CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 6 BÀI 3 BÀI TẬP ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG Câu 1 Nam dùng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất là 0,5 3cm để đo thể tích nước ngọt đựng trong một chai nước ngọt và đọc được kết q[.]
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ LỚP 6 BÀI 3: BÀI TẬP ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG Câu 1: Nam dùng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất là 0,5 3
cm để đo thể tích nước ngọt đựng trong một chai nước ngọt và đọc được kết quả đúng Đáp án nào sau đây là kết quả của Nam:
cm
cm
cm
cm
Lời giải:
là bội của 0,5 nghĩa là kết quả đo được phải chia hết cho 0,5
A - 299,15 không chia hết cho 0,5
B - 299,3 không chia hết cho 0,5
C - 299,2 không chia hết cho 0,5
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2: Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5 3
cm Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp dưới đây:
cm
cm
cm
cm
Lời giải:
là bội của 0,5 nghĩa là kết quả đo được phải chia hết cho 0,5
A - 20,2 không chia hết cho 0,5
B - 20,10 không chia hết cho 0,5
Trang 2C - 20,02 không chia hết cho 0,5
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng:
Giới hạn đo của bình chia độ là:
A Thể tích lớn nhất mà bình có thể chứa
B Thể tích chất lỏng lớn nhất mà bình có thể chứa
C Độ lớn của hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình
D Số đo thể tích lớn nhất ghe trên bình
Lời giải:
Giới hạn đo của bình chia độ là số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4: Chọn câu đúng?
A Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích lớn nhất mà bình có thể chứa
B Giới hạn đo của bình chia độ là thể tích chất lỏng lớn nhất mà bình có thể chứa
C Giới hạn đo của bình chia độ là độ lớn của hai vạch chia liên tiếp ghi trên bình
D Giới hạn đo của bình chia độ là số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình
Lời giải:
Giới hạn đo của bình chia độ là số đo thể tích lớn nhất ghi trên bình
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5: Chọn câu trả lời sai:
Một bình chứa 2 lít nước Đổ thêm vào bình 0,5 lít, thể tích của nước chứa trong bình lúc này là:
A 2,5 lít
cm
dm
cm
Lời giải:
Trang 3Bình ban đầu có 2 lít, đổ thêm vào bình 0,5 lít Vậy thể tích lúc sau của bình là:
cm
A, C, D - đúng
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6: Chọn câu trả lời sai:
Một bình chứa 1 lít nước Đổ thêm vào bình 0,5 lít, thể tích của nước chứa trong bình lúc này là:
A 1,5 lít
cm
dm
cm
Lời giải:
Bình ban đầu có 2 lít, đổ thêm vào bình 0,5 lít Vậy thể tích lúc sau của bình là:
1 0,5 1,5 l 1,5dm 1500cm
B - sai
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7: Chọn câu trả lời sai:
tích nước nhà Nam tiêu thụ hết trong một tháng (30 ngày) là:
m
dm
C 12000 lít
D 1200 lít
Lời giải:
Trang 4Nhà Nam có 4 người, mỗi người tiêu thụ trung bình 0,1 3
4.0,1 0, 4m
30.0, 4 12m
12m 12000dm 12000 lít
⇒ Phương án D - sai
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8: Chọn câu trả lời đúng: Một hộp nhựa hình lập phương có cạnh 2cm
Nếu đổ đầy nước vào hộp thì thể tích nước là:
cm
cm
C 8ml
D 4ml
Lời giải:
a a a a (với a là độ dài của cạnh hình lập phương)
Ta có, hình lập phương có cạnh 2cm
)
2 8(cm
1cm 1ml 8cm 8ml
Đáp án cần chọn là: C
Câu 9: Chọn câu trả lời đúng: Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có các cạnh
10×5×2 (cm) Nếu đổ đầy nước vào hộp thì thể tích nước là:
cm
m
C 100ml
D 40ml
Lời giải:
Trang 5Thể tích hình hộp chữ nhật được tính theo công thức: a b c (với a, b, c lần lượt là
chiều dài, chiều rộng và độ cao của cạnh hình hộp chữ nhật)
Ta có, hình hộp chữ nhật có các cạnh 10×5×2 (cm)
10.5.2 100( cm )
1cm 1ml 100cm 100ml
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10: Chọn câu trả lời sai:
Một hồ bơi có chiều rộng 5m, dài 20m, cao 1,5m Thể tích nước mà hồ bơi có thể
chứa được nhiều nhất là:
dm
B 150000 lít
C 150 lít
cm
Lời giải:
Thể tích nước mà hồ bơi có thể chức được nhiều nhất là:
5 20 1,5 150 m 150000dm 150000 lít
⇒ Phương án C - sai
Đáp án cần chọn là: C
Câu 11: Chọn câu trả lời sai:
Một bể cá có chiều rộng 0,5m, dài 1m, cao 0,5m Thể tích nước mà bể cá có thể chứa
được nhiều nhất là:
m
B 250 lít
C 150 lít
m
Lời giải:
Thể tích nước mà hồ bơi có thể chứa được nhiều nhất là:
Trang 63 0,5 1 0,5 0, 25m 250l
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12: Chọn câu trả lời đúng:
giúp Mai tìm ra câu trả lời đúng
A 5dm
B 500cm
C 50dm
D 5m
Lời giải:
Bể có hình dạng là hình trụ Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ:
1 2 1/ 2 0,5 5
200dm 2m ) Đáp án cần chọn là: A
Câu 13: Đơn vị đo thể tích chất lỏng thường dùng là:
A Mét khối
B Lít
C Đề-xi-mét khối
D A và B
Lời giải:
m ) và lít (l)
, , , ,
cm ml cc dm
Đáp án cần chọn là: D
Câu 14: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo thể tích?
A Mét khối
B Mi-li-mét khối
C Đề-xi-ben
Trang 7D lít
Lời giải:
m ) và lít (l)
, , , ,
cm ml cc dm
Phương án C - đề-xi-ben: không phải là đơn vị đo thể tích
Đáp án cần chọn là: C
Câu 15: Hãy chọn bình chia độ thích hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây
để đo thể tích của một lượng chất lỏng chứa gần đầy chai 1 lít
A Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml
B Bình 500ml có vạch chia tới 5ml
C Bình 100ml có vạch chia tới 1ml
D Bình 1000ml có vạch chia tới 2ml
Lời giải:
Một trong những bước để đo thể tích của chất lỏng là ta phải chọn được bình chia
độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
Ta có, chất lỏng chứa gần đầy chai 1 lít = 1000ml nên bình của ý B và C sẽ không thỏa mãn vì có GHĐ 500ml
Bình A và D đều có GHĐ là 1000ml nhưng bình D có ĐCNN là 2ml nhỏ hơn bình
A là 10ml nên ta sẽ chọn bình D là thích hợp hơn vì bình có ĐCNN càng nhỏ thì độ chính xác đo cao hơn
Đáp án cần chọn là: D
Câu 16: Hãy chọn bình chia độ thích hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây
để đo thể tích của một lượng chất lỏng chứa gần đầy chai 0,5 lít
A Bình 1000ml có vạch chia tới 10ml
B Bình 500ml có vạch chia tới 5ml
C Bình 500ml có vạch chia tới 1ml
D Bình 1000ml có vạch chia tới 2ml
Lời giải:
Trang 8Ta có, chất lỏng chứa gần đầy chai 1 lít = 500ml nên C thỏa mãn nhất vì có GHĐ 500ml và ĐCNN là 1ml nhỏ nhất nên sẽ cho kết quả đo chính xác nhất
Đáp án cần chọn là: C
Câu 17: Chọn câu trả lời đúng: Hãy xác định độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
bình chia độ (BCĐ) có giới hạn đo (GHĐ) là 200ml và gồm 20 vạch chia liên
tiếp:
A 10ml
B 10cc
C 2ml
D Cả A và B đều đúng
Lời giải:
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên bình
Ta có, 200ml ứng với 20 vạch ⇒ khoảng cách giữa 2 vạch là:
200 ÷ 20 = 10ml = 10cc
⇒ ĐCNN là 10ml = 10cc
Đáp án cần chọn là: D
Câu 18: Trên một bình chia độ có ghi 3
cm Chỉ số bé nhất và lớn nhất là 0 và
400 người ta đếm có tất cả 40 vạch chia Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ nói trên là:
cm
B 0,01l
C 0,1l
D A và B đều đúng
Lời giải:
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của bình là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên bình
cm = 0,01l
Trang 9⇒ ĐCNN là 10 3
Đáp án cần chọn là: D
Câu 19: Chọn đáp án đúng
em tiêu thụ mỗi tháng là:
A 18000 lít
B 1800 lít
C 180 lít
D 18 lít
Lời giải:
Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ 18 khối nước Vậy số lít nước tiêu thụ mỗi tháng là:
18 (khối) = 18.1000 (lít) = 18000 (lít)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 20: Chọn đáp án đúng
em tiêu thụ mỗi tháng là:
A 12000 lít
B 1200 lít
C 120 lít
D 12 lít
Lời giải:
1m 1000dm 1000 lít
Gia đình em mỗi tháng tiêu thụ 12 khối nước Vậy số lít nước tiêu thụ mỗi tháng là:
12 (khối) = 12.1000 (lít) = 12000 (lít)
Đáp án cần chọn là: A
Trang 10Câu 21: Một thùng phuy chứa vừa đủ 3m nước có diện tích đáy là 2m Hỏi thùng phuy cao bao nhiêu?
A 15dm
B 15cm
C 1,5m
D 5m
Lời giải:
Bể có hình dạng là hình trụ Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ
3
2
V S h h h m
Đáp án cần chọn là: C
Câu 22: Chọn câu trả lời đúng Một bồn chứa nước hình trụ có thể chứa được
tối đa 942 lít nước Độ cao của thùng là 1,2m Bán kính của đáy thùng là :
A 25cm
B 1m
C 50cm
D 5m
Lời giải:
942 0,942
Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ:
2 0,942 1, 2 0,5 50
hình tròn)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 23: Chọn câu trả lời đúng Một ấm siêu tốc hình trụ có thể chứa được tối
đa 2,5l nước Độ cao của ấm là 20cm Bán kính của đáy thùng là:
A 5,8cm
B 5,4cm
Trang 11C 6,3cm
D 6,8cm
Lời giải:
2,5 2500
V l cm
Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ
2 2500 20 6,3
S R là công thức tính diện tích hình tròn)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 24: Một trái khinh khí cầu chứa đầy khí hiđrô Biết đường kính của khinh
khí cầu là 4m Thể tích của khí hiđrô chứa trong khinh khí cầu là:
m
m
C 33,5 lít
D 267,9 lít
Lời giải:
Khinh khí cầu có dạng hình cầu Áp dụng công thức tính thể tích hình cầu
3
33,5
V R m
Đáp án cần chọn là: A
Câu 25: Một trái khinh khí cầu chứa đầy khí hiđrô Biết đường kính của khinh
khí cầu là 5m Thể tích của khí hiđrô chứa trong khinh khí cầu là:
m
m
C 33,5 lít
D 67,9 lít
Lời giải:
Khinh khí cầu có dạng hình cầu Áp dụng công thức tính thể tích hình cầu
Trang 123 3
65, 4
V R m
Đáp án cần chọn là: B
Câu 26: Trong phòng thí nghiệm để đo thể tích chất lỏng chính xác đến từng milimét khối ta phải dùng
dm
B Chai nước uống tính khiết tương đương 1 lít
mm
Lời giải:
Để đo thể tích chất lỏng chính xác đến từng milimét khối ta phải dùng bình chia độ
Đáp án cần chọn là: D
Câu 27: Trên các chai đựng rượu người ta có ghi 750ml Con số đó chỉ:
A Dung tích lớn nhất của chai rượu
B Lượng rượu chứa trong chai
C Thế tích của chai đựng rượu
D Lượng rượu mà chai có thể chứa
Lời giải:
Trên các chai đựng rượu có ghi các chỉ số đó chính là GHĐ của chai Vậy chai ghi
750ml là chai đó có dung tích lớn nhất là 750ml
Đáp án cần chọn là: A
Câu 28: Trên mỗi lon nước ngọt có ghi 330ml Số liệu này có ý nghĩa:
A Dung tích lớn nhất lon là 330ml
B Lượng nước ngọt chứa trong lon là 330ml
C Lượng nước ngọt tối thiểu mà lon có thể chứa
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 13Lời giải:
Trên các lon nước ngọt có ghi các chỉ số đó chính là GHĐ của lon Vậy lon ghi
330ml là lon đó có dung tích lớn nhất là 330ml
Đáp án cần chọn là: A
Câu 29: Trên một can nhựa có ghi 2 lít Điều có có nghĩa là gì?
A Can có thể chứa trên 2 lít
B ĐCNN của can là 2 lít
C Giới hạn chứa chất lượng của can là 2 lít
D Cả A, B và C đều đúng
Lời giải:
Trên một can nhựa có ghi 2 lít, đó chính là GHĐ của can, do đó giới hạn chứa chất lỏng của can là 2 lít
Đáp án cần chọn là: C
Câu 30: Trên một hộp sữa tươi có ghi 200ml Con số đó cho biết:
A Thể tích của sữa và không khí trong hộp là 200ml
B Thể tích sữa trong hộp là 200ml
C Khối lượng của hộp sữa
D Khối lượng của sữa trong hộp
Lời giải:
Trên một hộp sữa tươi có ghi 200ml Con số đó cho biết thể tích sữa trong hộp là 200ml
Đáp án cần chọn là: B
Câu 31: Mỗi lần hiến máu nhân đạo, người ta có thể hiến 250cc máu Vậy 250cc
= ?
A 0,25 lít
dm
C 0,025 lít
Trang 14D 0,0025dm
Lời giải:
1cc 1cm 0, 001dm 0, 001 lít
Vậy 250cc 250.0, 001 0, 25 lít
Đáp án cần chọn là: A
Câu 32: Điền số thích hợp:
45cc =…………
mm
cm
dm
m
Lời giải:
1cc 1cm 0, 001dm 0, 001
45cc 45cm
Đáp án cần chọn là B
Câu 33: Cách đặt mắt khi đo thể tích bằng bình chia độ là:
A Đặt mắt ngang bằng với mực nước trong bình
B Đặt mắt ở phía dưới mực chất lỏng và ngước lên trên
C Đặt mắt ở phía trên mực chất lỏng và nhìn xiên xuống
D Đặt mắt như thế nào đấy, miễn là đọc được mực chất lỏng là được
Lời giải:
Cách đặt mắt khi đo thể tích bằng bình chia độ là đặt mắt ngang bằng với mực nước trong bình
Đáp án cần chọn là: A
Câu 34: Khi đo thể tích chất lỏng cần:
A Đặt mắt nhìn ngang với độ cao với mức chất lỏng trong bình
Trang 15B Đặt bình chia độ nằm ngang
C Đặt mắt nhìn xiên với độ cao với mực chất lỏng trong bình
D Đặt mắt nhìn vuông góc với độ cao với mực chất lỏng trong bình
Lời giải:
Cách đặt mắt khi đo thể tích bằng bình chia độ là đặt mắt ngang bằng với mực nước trong bình
Đáp án cần chọn là: A
Câu 35: Phương án nào sau đây là đúng khi nói về quy tắc đặt bình chia độ:
A Đặt bình sao cho mực chất lỏng nghiêng về các cạnh trên bình để dễ đọc kết quả
B Đặt bình sao cho mực chất lỏng nghiêng về các số được in trên bình
C Đặt bình chia độ thẳng đứng so với phương nằm ngang
D Đặt bình thế nào cũng được, miễn mực chất lỏng trong bình ổn định
Lời giải:
Cách đặt đúng là đặt bình chia độ thẳng đứng so với phương nằm ngang
Đáp án cần chọn là: C
Câu 36: Nếu Nam khui một lon nước ngọt và uống mất một hụm, để biết được lượng nước ngọt còn lại trong lon, Nam nên dùng bình chia độ nào sau đây là hợp lý nhất?
A Bình có GHĐ 1000ml và ĐCNN là 10ml
B Bình có GHĐ 500ml và ĐCNN là 5ml
C Bình có GHĐ 350ml và ĐCNN là 2ml
D Bình có GHĐ 100ml và ĐCNN là 2ml
Lời giải:
Lon nước ngọt có thể tích khoảng 355ml (0,355 lít) chứ không thể là 1000ml (1lít), 500ml ( 0,5 lít) hoặc 100ml (0,1 lít)
Vì Nam đã uống đi một ngụm nên thể tích sẽ nhỏ hơn 355ml nên ta sẽ chọn bình có GHĐ 350ml và ĐCNN là 2ml
Trang 16Đáp án cần chọn là: C
Câu 37: Để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 1 lít, trong các bình chia độ đã cho sau đây, chọn bình bình chia độ nào phù hợp nhất?
A Bình 100ml và có vạch chia tới 1ml
B Bình 500ml và có vạch chia tới 5ml
C Bình 1000ml và có vạch chia tới 5ml
D Bình 2000ml và có vạch chia tới 5ml
Lời giải:
Vì chất lỏng có thể tích gần 1 lít nên bình A và B có GHĐ nhỏ ⇒ không phù hợp Bình C là phù hợp nhất
Đáp án cần chọn là: C
Câu 38: Những sai số nào sau đây trong phép đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, mà ta không thể nào làm giảm thiểu sai số được?
A Bình chia độ đặt nghiêng
B Mặt thoáng của chất lỏng bị cong
C Các vạch chia không đều nhau
D Đặt mắt nhìn nghiêng
Lời giải:
Nhưng sai số do con người tạo ra sẽ có thể giảm thiểu tối đa được
A - Bình chia độ đặt nghiêng ⇒ ta có thể đặt lại bình thẳng đứng ⇒ có thể giảm thiểu
B - Mặt thoáng của chất lỏng bị cong ⇒ ta có thể điều chỉnh lại có mặt thoáng không
bị cong
C - Các vạch chia không đều ⇒ đây là sai số do dụng cụ nên ta không thể giảm thiểu được
D - Đặt mắt nhìn nghiêng ⇒ có thể giảm thiểu được
Đáp án cần chọn là: C
Trang 17Câu 39: Những nguyên nhân nào sau đây tạo ra sai số trong phép đo thể tích của chất lỏng?
A Thành bình chia độ có độ dày không đều
B Các vạch chia không đều nhau
32 C
D Cả 3 nguyên nhân trên
Lời giải:
A – Thành bình chia độ có độ dày không đều sẽ dẫn đến sai số so với đo bằng một bình chia độ bình thường
B – Các vạch chia không đều sẽ dẫn đến sai số khi đọc kết quả đo
C – Thành bình in 200C, nhiệt độ phòng là 320C ⇒ nhiệt độ tăng dẫn đến bình sẽ dãn ra (nóng nở ra lạnh co vào) dẫn đến kết quả đo sẽ bị sai số
⇒ Cả 3 nguyên nhân trên đều tạo ra sai số trong phép đo
Đáp án cần chọn là: D
Câu 40: Để đo thể tích chất lỏng, người ta dùng dụng cụ:
A Cốc uống nước
B Bát ăn cơm
C Ấm nấu nước
D Bình chia độ
Lời giải:
Để đo thể tích chất lỏng, người ta dùng bình chia độ
Đáp án cần chọn là: D
Câu 41: Dụng cụ không đo được thể tích của chất lỏng là:
A Ca đong có ghi sẵn dung dịch
B Bình chia độ
C Bình tràn
D Xi lanh có ghi sẵn dung dịch
Trang 18Lời giải:
A, B, D – đo được thể tích chất lỏng
C – không đo được thể tích chất lỏng vì không có vạch chia độ hoặc dung tích có sẵn
Đáp án cần chọn là: C
Câu 42: Điền vào chỗ trống:
A 0,00045; 0,45
B 0,00045; 0,045
C 0,000045; 0,45
D 0,0045; 0,45
Lời giải:
3
450ml 450 :1000000 0, 00045m
3
450ml 450 :1000 0, 45m
Đáp án cần chọn là A
Câu 43: Điền số thích hợp:
A 100; 10000
B 100; 1000000
C 1000; 100000
D 1000; 1000000
Lời giải:
3
1m 1000l 1000000ml
Đáp án cần chọn là D