ĐỀ ÔN HÓA VÔ CƠ Thầy phạm Minh Thuận Sống là để dạy hết mình 1 Tài liệu thuộc khóa Live CTG 2k3 Đăng kí học em INBOX Thầy CHƯƠNG 1 ESTE – LIPIT PHẦN 1 TÓM TẮC LÍ THUYẾT Este Lipit – Chất béo Khái niệm[.]
Trang 1CHƯƠNG 1 : ESTE – LIPIT
PHẦN 1 TÓM TẮC LÍ THUYẾT
Khái
niệm
- Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của
axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
- Công thức chung của este đơn chức :
(Tạo từ axit RCOOH và ancol R’COOH)
R’OH + RCOOH RCOOR’ + H2O
Este đơn chức: CxHyO2 (y ≤ 2x)
Este no đơn chức: CnH2nO2 (n ≥ 2)
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo (axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân
nhánh)
Công thức cấu tạo: Công thức trung bình: ( COO)3C3H5
- Chỉ số axít, chỉ số xà phòng hóa
Tính
chất
hóa
học
- Phản ứng thủy phân
+ Môi trường axit:
RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH
+ Môi Trường bazơ (P/ư xà phòng hóa):
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
- Phản ứng ở gốc hidrocacbon không no :
+ Phản ứng cộng
+ Phản ứng trùng hợp
Phản ứng thủy phân của một số este đặc biệt:
- Este đa chức:
(CH3COO)3C3H5+3NaOH 3CH3COONa +
C3H5(OH)3
- Este thủy phân cho andehit vậy este có dạng
sau: RCOO-CH=CH-R’
- Este thủy phân cho xeton vậy este co dạng
sau: RCOO-C = CHR’
CH3
- Este thủy phân cho 2 muối và H2O vậy este
có dạng sau:RCOOC6H5
- Phản ứng thủy phân
( COO)3C3H5 + 3H2O 3 COOH + C3H5(OH)3
- Phản ứng xà phòng hóa
( COO)3C3H5 + 3NaOH
3 COONa+C3H5(OH)3
- Phản ứng hidro hóa chất béo lỏng
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5)
Trang 2PHẦN 2 CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG ĐỀ THPTQG
Dạng 1 Lý thuyết
A C6H5COO C6H5 (phenyl benzoat) B CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3
C CH3OOC-COOCH3 D CH3COOC6H5 (phenyl axetat)
tạo ra tối đa là
một anđehit và một muối của axit cacboxylic Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là:
kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là
tráng bạc Số este X thỏa mãn tính chất trên là
-COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng
(1) Este X (C6H10O4) + 2NaOH X to 1 + 2X2 (2) X2 H SO ,140 2 4 oX3
(3) X1 + 2NaOH CaO,t0 H2 + 2Na2CO3 (4) X2
o
H SO ,170
X4
Nhận định nào sau đây là chính xác
A. X3 có hai nguyên tử C trong phân tử B. X4 có 4 nguyên tử H trong phân tử
C. Trong X có một nhóm – CH2 – D. Trong X1 có một nhóm – CH2 –
dụng với NaOH theo PTHH Z + 2NaOH 2 X + Y trong đó Y hòa tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam đặc trưng Phát biểu nào sau đây là đúng
A Không thể tạo ra Y từ hidrocacbon tương ứng bằng một phản ứng
B Cho 15,2 gam Y tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc)
C Z có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện bài toán
D Tỷ lệ khối lượng của cacbon trong X là 7 : 12.
Trang 3Dạng 2 Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm (xà phòng hóa)
và ancol etylic Chất X là
A CH3COOCH2CH2Cl B CH3COOCH2CH3
C CH3COOCH(Cl)CH3 D ClCH2COOC2H5
A CH2=CH–COO–CH2–CH3 B CH3–COO–C(CH3)=CH2
C CH3–COO–CH2–CH=CH2 D CH3–COO–CH=CH–CH3
cơ X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là
A rượu metylic B etyl axetat C axit fomic D rượu etylic
chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
1M (đun nóng) Cô cạn dd sau pư thu được 28 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A CH2=CH-CH2-COO-CH3 B CH2=CH-COO-CH2-CH3
C CH3 -COO-CH=CH-CH3 D CH3-CH2-COO-CH=CH2
Dạng 3 Phản ứng đốt cháy
thu được 2,16 gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
A 75% B 72,08% C 27,92% D 25%
pư Tên gọi của este là
A metyl fomiat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl axetat
trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
A (HCOO)2C2H4 và 6,6 B.HCOOCH3 và 6,7
C CH3COOCH3 và 6,7 D HCOOC2H5 và 9,5
0,465 mol O2 sản phẩm cháy thu được chứa x mol CO2 Thủy phân m gam X trong 90 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được được 8,86 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức, mạch hở Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 7,392 lít (đktc) khí O2 Giá trị x là:
chức và este (Z) hai chức Đốt cháy hết 0,2 mol E cần dùng 0,31 mol O2, thu được 6,84 gam nước Mặt khác, 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,8M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một ancol (Y) duy nhất và hỗn hợp gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất của a : b là
Trang 4Câu 6 X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều mạch hở) Người ta cho X qua dung dịch nước Br2 thì không thấy nước Br2 bị nhạt màu Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 10,752 lít khí O2 (đktc) Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử Giá trị của m là:
A. 9,8 B. 8,6 C. 10,4 D. 12,6
Dạng 4 Hỗn hợp este với axit, ancol
dịch chứa 11,2 gam KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một ancol X Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Hai chất hữu cơ đó là
A một este và một axit B hai axit
C hai este D một este và một ancol
(MX < MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Công thức của Y là
A CH3COOCH3 B C2H5COOC2H5
C CH2=CHCOO CH3 D CH3COOC2H5
KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng
hh X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dd Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng
6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3
C HCOOH và HCOO C2H5 D HCOOH và HCOOC3H7
Dạng 5 CHẤT BÉO
Cu(OH)2, CH3OH, dd Br2, dd NaOH Trong điều kiện thích hợp, số pư xảy ra là
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là
39,6 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối Giá trị của b là
và natri linoleat Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần vừa đủ 3,825 mol O2, thu được CO2 và 2,45 mol H2O Mặt khác, cho 0,05 mol X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a
là
Trang 5Câu 5. Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và
dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm C17HxCOONa; natri panmitat và C17HyCOONa) Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 4,65 mol O2, thu được H2O và 3,3 mol CO2 Giá trị của m là:
triglixerit bằng một lượng O2 vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với dung dịch nước vôi trong ban đầu Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được dung dịch chứa a gam muối Giá trị của a là:
A. 8,34 B. 7,63 C. 4,87 D. 9,74
BÀI TẬP VỀ NHÀ
mol CO2 lớn hơn số mol H2O?
A CH3COOCH2CH3 B HCOOCH3
C CH3COOCH3 D CH2=CHCOOCH3
este Y đơn chức, có hai liên kết π trong phân tử, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2 thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa
đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa) Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là
A 43,2 gam B 81,0 gam C 64,8 gam D 108,0 gam
Y ( MX < MY) cần 250 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một muối và hai ancol đồng đẳng liên tiếp Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là
A. 67,68% B. 54,88% C. 60,00% D. 51,06%
sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol B. C17H35COONa và glixerol
C. C17H35COONa và glixerol D. C15H31COONa và glixerol
trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng thu được m gam muối natri axetat và 10,8 gam hỗn hợp Y gồm 2 ancol no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp Y thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Giá trị của m là
tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z Biết X không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
A. HCOOCH2CH3 B. CH3COOCH2CH3 C. CH2=CHCOOCH3 D. CH2COOCH3
dung dịch chất nào dưới đây?
Trang 6Câu 9: (Chuyên Chu Văn An– lần 3 - 2018) Đốt cháy hoàn toàn a gam este 2 chức, mạch hở X ( được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M, thu
được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được chất rắn chứa m gam muối khan Gía trị của m là
axetat, thu được CO2 và m gam H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 20 gam kết tủa Giá trị của m là
C. HCOOCH=CH2 D. HCOOOCH2CH3
tristearin (3), benzyl axetat (4), etyl acrylat (5), iso–amyl axetat (6) Số chất phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng thu được ancol là:
HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là:
lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 5,17 gam muối Mặt khác 18,92 gam chất X có thể làm mất màu vừa hết 88 gam dung dịch Br2 40% Biết rằng trong phân tử X có chứa 2 liên kết π Tên gọi của
X là:
A metyl acrylat B metyl metacrylat C vinyl propionat D. vinyl axetat
X Sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam Biết khi xà phòng hóa X chỉ thu được muối của axit
cacboxylic và ancol Số đồng phân của X là
dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượng muối CH3COONa thu được là
A 12,3 gam B 4,1 gam C 8,2 gam D. 16,4 gam
được dùng để sản xuất
A xà phòng và glixerol B. glucozo và ancol etylic
C xà phòng và ancol etylic D. glucozo và glixerol
với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
A CH3OH và C6H5ONa B. CH3COOH và C6H5OH
C. CH3COONa và C6H5ONa D. CH3COOH và C6H5ONa
Trang 7Câu 19 (Chuyên Chuyên Bắc Ninh – lần 3 - 2018) Cho hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, mạch hở
Y và Z ( Z có nhiều hơn Y một nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 1,53 mol O2 Mặt khác, thủy phân hết m gam X cần dung dịch chứa 0,3 mol KOH sau phản ứng thu được 35,16 gam hỗn hợp muối T và một ancol no, đơn chức, mạch hở Q Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp muối T ở trên cần vừa đủ 1,08 mol O2 Công thức của Z là
CxHyOz với x≤5) tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm chỉ gồm một muối của axit cacboxylic và một ancol Biết X có tham gia phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp với
X là
bột bằng lượng oxi dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thấy tách ra 92,59 gam kết tủa, đồng thời
khối lượng dung dịch còn lại giảm 65,07 gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của m gần nhất với
giá trị nào sau đây?
ancol anlyliC Đốt cháy hoàn toàn 4,82 gam hỗn hợp X thu được 0,22 mol CO2 và 0,21 mol H2O Lấy 7,23 gam hỗn hợp X đem tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn đem trung hòa dung dịch sau phản ứng, rồi lấy toàn bộ dung dịch thu được tham gia phản ứng tráng bạc thu được tối đa m gam Ag Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 19,45 B 15,00 C 13,00 D. 21,75