Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 14 Tập đọc Chú Đất Nung Giáo án Tiếng việt 4 TẬP ĐỌC CHÚ ĐẤT NUNG I Mục tiêu 1 Đọc thành tiếng ( Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn chăn trâu, kị sĩ, cưỡi ngựa, đoảng, sư[.]
Trang 1Giáo án Tiếng việt 4
chăn trâu, kị sĩ, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi,
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt được lời các nhân vật
2 Đọc - hiểu:
Hiểu nghĩa các từ ngữ : kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp.
Hiểu nội dung câu chuyện : Chú bé Đất can đảm, muốn trở thanh người khỏemạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 135, SGK phóng to
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 21 Ổn định :
2 KTBC:
-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài
tập đọc Văn hay chữ tốt và trả lời câu hỏi về
nội dung
+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như
thế nào?
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
-Nhận xét về giọng đọc, câu trả lời và cho
điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hỏi : + Chủ điểm của tuần này là gì ?
Tên chủ điểm gợi cho em điều gì ?
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa chủ
điểm và mô tả những gì em thấy trong tranh
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi : Em
nhận ra những đồ chơi nào mà mình đã biết ?
- Tuổi thơ ai trong chúng ta cũng có rất nhiều
đồ chơi Mỗi đồ chơi đều có một kỉ niệm, một
-HS hát
-2 HS thực hiện yêu cầu
-1HS đọc bài
-Lắng nghe
+ Tên chủ điểm: Tiếng sáo diều Tên
chủ điểm gợi đến thế giới vui tươi, ngộnghĩnh, nhiều trò chơi của trẻ em
+ Tranh vẽ thiếu nhi đang thả diều, chăntrâu rất vui trên bờ đê
+ Tranh vẽ những đồ chơi được nặnbằng bột màu : công chúa, người cưỡingựa
- Lắng nghe
Trang 3ý nghĩa riêng Bài tập đọc hôm nay các em sẽ
làm quen với Chú Đất Nung
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài ( 3 lượt HS đọc ) GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
Chú ý câu văn :
+ Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng
đất / em nặn lúc đi chăn trâu
+ Chú bé ngạc nhiên / hỏi lại :
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
* Toàn bài đọc với giọng vui – hồn nhiên Lời
anh chàng kị sĩ : kênh kiệu, lời ông Hòn Rấm:
vui vẻ, ôn tồn Lời chú bé Đất : chuyển từ ngạc
nhiên sang mạnh dạn, táo bạo một cách đáng
yêu
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: Trung thu, rất
bảnh, lầu son, phàn nàn, thật đoảng, bẩn hết,
quần áo đẹp, ấm, khoan khoái, nóng rát, lùi
lại, nhát thế, dám xông pha, nung thì nung,…
-Gv tóm tắt nội dung: Chú bé Đất can đảm,
muốn trở thành người khỏe mạnh làm được
nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa
- 1 em đọc toàn bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự :
+ Đoạn 1 : Tết Trung thu ……đến đi chăn trâu
+ Đoạn 2 : Cu Chắt …………đến lọ thủy tinh
+ Đoạn 3 : Còn một mình ……… đến hết
Trang 4
+ Những đồ chơi của cu Chắt có gì khác nhau?
- Những đồ chơi của cu Chắt rất khác nhau:
một bên là kị sĩ bảnh bao, hào hoa cưỡi ngựa
tía, dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp
ngồi trong lầu son và một bên là một chú bé
+ Cu Chắt có các đồ chơi : một chàng kị
sĩ cưỡi ngựa, một nàng công chúa ngồitrong lầu son, một chú bé bằng đất + Chàng kị sĩ cưỡi ngựa tía rất bảnh,nàng công chúa xinh đẹp là những mónquà em được tặng trong dịp tết Trungthu Chúng được làm bằng màu rất sặc
sỡ và đẹp còn chú bé Đất là đồ chơi em
tự nặn bằng đất sét khi đi chăn trâu
- Lắng nghe
Trang 5- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
+ Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào ?
- Tóm ý chính đoạn 2
- Chuyện gì sẽ xảy ra với cu Đất khi chú chơi
một mình ? Các em cùng tìm hiểu đoạn còn
lại
+ Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
- Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
+Đoạn 1 trong bài giới thiệu các đồ
chơi của cu Chắt
- 1 HS đọc thành tiếng.Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Cu Chắt cất đồ chơi vào nắp cái tráphỏng
+ Họ làm quen với nhau như cu Đất đãlàm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ vànàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắtkhông cho họ chơi với nhau nữa
+ Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai
người bột
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Vì chơi một mình chú cảm thấy buồn
và nhớ quê + Chú bé Đất đi ra cánh đồng Mới đếntrái bếp, gặp trời mưa , chú ngấm nước
và bị rét , chu bèn chui vào bếp sưởi ấm.Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau thấynóng rát cả chan tay khiến chú ta lùi lại
Trang 6+ Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi
lại?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất
Nung?
+ Theo em, hai ý kiến đó ý nào đúng? Vì sao?
- Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu Đất
Lúc đầu chú sợ nóng rồi ngạc nhiên không tin
rằng Đất có thể nung trong lửa Cuối cùng chú
hết sợ, vui vẻ, tự nguyện xin được nung Điều
đó khẳng định rằng : Chú bé Đất muốn được
xông pha, muốn trở thành người có ích
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho
điều gì?
- Ông cha ta thường nói: “ Lửa thử vàng, gian
nan thử sức”, con người được tôi luyện trong
gian nan, thử thách sẽ càng can đảm, mạnh mẽ
và cứng rắn hơn Cu Đất cũng vậy, biết đâu
sau này chú ta sẽ làm được những việc có ích
cho cuộc sống
Rồi chú gặp ông Hòn Rấm
+ Ông chê chú nhát + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê chú lànhát
+ Vì chú muốn được xông pha, làmnhiều việc có ích
+ Chú bé đất hết sợ hãi, muốn đượcxông pha, làm được nhiều việc có ích.Chú rất vui vẻ xin được nung trong lửa + Lắng nghe
+ Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng
cho:
Gian khổ và thử thách mà con ngườivượt qua để trở nên cứng rắn và hữuích
- Lắng nghe
Trang 7- Tóm ý chính đoạn 3.
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
c Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai ( người dẫn
chuyện Chú bé Đất, chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm
)
-Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc
Ông Hòn Rấm cười/ bảo :
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung
trong lửa kia mà !
Chú bé Đất ngạc nhiên / hỏi lại:
- Nung ấy ạ!
-Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông
pha làm được nhiều việc có ích
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa
- 2 HS nhắc lại ý chính của bài
- 4 HS đọc truyện theo vai Cả lớp theo dõi để tìm giọng đọc phù hợp với từng vai
- Luyện đọc theo nhóm đôi
Trang 8- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò
- Hỏi: + Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì?
- Dặn HS về nhà học bài và đọc trước bài Chú
Đất Nung (tiếp theo )
Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Chiếc áo búp bê.
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ât / âc
Tìm đúng, nhiều tính từ có âm đầu s/x
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng lớp,
cả lớp viết vào bảng con
lỏng lẻo, tiềm năng, phim truyện, hiểm nghèo,
huyền ảo, cái liềm.
- Nhận xét về chữ viết của HS
3 Dạy – học bài mới.
a) Giới thiệu bài:
- Tiết học hôm nay các em sẽ nghe viết đoạn
văn Chiếc áo búp bê và làm các bài tập chính
tả
b) Hướng dẫn nghe viết chính tả.
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn trang 135, SGK
- Hỏi: + Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một
chiếc áo đẹp như thế nào?
+ Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
áo rất đẹp, cổ cao, tà loe, mép áo viềnvải xanh, khuy bấm như hạt cườm + Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê
- Các từ ngữ : phong phanh, xa tanh ,
Trang 10b) Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu 2 dãy HS lên bảng làm tiếp sức Mỗi
HS chỉ điền 1 từ
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3
a) Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm Yêu cầu
HS làm việc trong nhóm Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
- HS làm bài vào vở, mỗi em viết khoảng 7
- Đọc các từ trên phiếu
- sấu, siêng năng, sung sướng, sảng khoái, sáng láng, sáng ngời, sáng suốt, sáng ý, sành sỏi, sát sao
Trang 11 Biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi các từ nghi vấn ấy.
Biết đặt câu hỏi với các từ nghi vấn đúng, giàu hình ảnh, sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu hỏi: 1
câu dùng để hỏi người khác, 1 câu tự hỏi mình
- 3 HS lên bảng đặt câu
Trang 12- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?
+ Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào?
cho ví dụ ?
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
- Gọi HS nhận xét bạn đặt câu trên bảng
- Nhận xét chung
3 Dạy – học bài mới.
a) Giới thiệu bài:
Tiết trước, các em đã hiểu tác dụng của câu
hỏi, dấu hiệu nhận biết câu hỏi Bài học hôm
nay sẽ mang lại cho các em biết thêm những
điều thú vị về câu hỏi
b) Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi HS đặt câu
GV hỏi: Ai còn cách đặt câu hỏi khác?
- Nhận xét chung về các câu hỏi của HS
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn, đặt câu sửa chữacho nhau
- Lần lượt HS nói câu mình đặt
Ví dụ: a) Ai hăng hái nhất và khỏe nhất?
Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai? b) Trước giờ học, chúng em thường làm
Trang 13Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu mình đặt trên bảng
- HS khác nhận xét, sửa chữa
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét
- 7 em tiếp nối nhau đọc:
+ Ai đọc hay nhất lớp mình ? + Cái gì ở trong cặp cậu thế ? + Ở nhà, cậu hay làm gì ? + Khi nhỏ, chữ viết của Cao Bá Quát như thế nào?
+ Vì sao bạn Hiền lại khóc?
+ Bao giờ lớp mình lao động nhỉ?
+ Hè này, nhà bạn đi nghỉ mát ở đâu?
-1 HS đọc thành tiếng -1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân các từ nghi vấn HS dưới lớp gạch
Trang 14Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc lại các từ nghi vấn ở bài tập
3
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét , chữa bài của bạn
à ?
- 3 HS lên bảng đặt câu HS dưới lớp đặt câu vào vở
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- 3 em dưới lớp tiếp nối đọc câu mình đặt
+Có phải cậu học lớp 4 A không? + Cậu muốn chơi với chúng tớ lắm phải không ?
Trang 15Bài 5
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm
GV gợi ý :
- Hỏi + Thế nào là câu hỏi ?
- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi trong SGK,
có những câu là câu hỏi nhưng cũng có những
câu không phải là câu hỏi Chúng ta phải tìm
xem đó là câu nào, và không được dùng dấu
chấm hỏi, viết lại vào vở
- Lắng nghe
- HS trả lời
Trang 16- Nhận xét tiết học - Lắng nghe.
- Cả lớp về nhà làm bài và chuẩn bị bài
Giáo án Tiếng việt 4
KỂ CHUYỆN
BÚP BÊ CỦA AI ?
I Mục tiêu:
Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa tìm được lời thuyết minh phù hợp
với nội dung mỗi bức tranh minh họa truyện Búp bê của ai?.
Kể lại truyện bằng lời của búp bê
Kể lại đoạn kết câu chuyện theo tình huống tưởng tượng
Kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa truyện trong SGK, trang 138 phóng to
Các băng giấy nhỏ và bút dạ
III Hoạt động trên lớp.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS kể lại chuyện em đã chứng kiến
Trang 17hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì, vượt
khó
- Khuyến khích HS hỏi lại bạn về nhân vật, ý
nghĩa, kết quả về tinh thần kiên trì, vượt khó
của nhân vật
- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi và
cho điểm từng HS
3 Dạy – học bài mới.
a) Giới thiệu bài:
- Treo các tranh minh họa và yêu cầu HS thử
đoán xem truyện hôm nay là gì?
- Câu chuyện Búp bê của ai? mà các em được
nghe kể hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu
hỏi : Cần phải cư xử với đồ chơi như thế nào?
Và đồ chơi thích những người bạn, người chủ
như thế nào?
b) Hướng dẫn kể chuyện.
* GV kể chuyện.
- GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể chậm
rãi, nhẹ nhàng Lời búp bê lúc đầu: tủi thân,
sau: sung sướng Lời lật đật: oán trách Lời
Nga : hỏi ầm lên, đỏng đảnh Lời cô bé : dịu
Trang 18tranh minh họa.
* Hướng dẫn tìm lời thuyết minh.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận theo
cặp để tìm lời thuyết minh cho từng tranh
- Phát băng giấy và bút dạ cho từng nhóm
Nhóm nào làm xong trước dán băng giấy dưới
mỗi tranh
- Gọi các nhóm khác có ý kiến bổ sung
- Nhận xét, sửa lời thuyết minh
Tranh 1 : Búp bê bỏ quên trên nóc tủ cùng các
Tranh 5 : Cô bé may váy áo mới cho búp bê.
Tranh 6 : Búp bê sống hạnh phúc trong tình
yêu thương của cô chủ mới.
- Yêu cầu HS kể lại truyện trong nhóm GV đi
giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi HS kể toàn truyện trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Viết lời thuyết minh ngắn gọn, đúng nội dung , đủ ý vào băng giấy
Trang 19- Nhận xét HS kể chuyện.
* Kể chuyện bằng lời của búp bê.
- Hỏi: + Kể chuyện bằng lời của búp bê là như
thế nào?
- Khi kể phải xưng hô như thế nào?
- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu trước lớp
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm GV có
* Kể phần kết truyện theo tình huống.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Các em hãy tưởng tượng một lần nào đó cô
chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cô chủ
- 3 HS tham gia kể (mỗi HS kể nội dung 2 bức tranh) (2 lượt HS kể )
+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện
+ Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ, mình, em.
- Lắng nghe
Tôi là một con búp bê rất đáng yêu Lúc đầu, tôi ở nhà chị Nga Chị Nga ham chơi, chóng chán Dạo hè, chị thích tôi, đòi bằng được mẹ mua tôi Nhưng ít lâu sau, chị bỏ mặc tôi trên nóc tủ cùng các
đồ chơi khác Chúng tôi ai cũng bị bụi bám đầy người, rất bẩn.
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện chonhau nghe
- 3 HS kể từng đoạn truyện
- Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
Trang 20mới Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày ,sau mỗi HS trình bày ,GV
sửa lỗi dùng từ lỗi ngữ pháp cho từng HS và
+ Thế rồi, một hôm tình cờ cô chủ cũ đi ngang qua nhà cô chủ mới, đúng lúc búp
bê đang được bế bồng âu yếm Dù búp bê đã có váy áo đẹp, cô chủ vẫn nhận rabúp bê của mình, bèn đòi lại Cô chủ mới buồn bã trả lại búp bê nhưng búp bê bámchặt lấy cô, khóc thảm thiết, không chịu rời Cô chủ cũ cảm thấy xấu hổ,cô buồnrầu bảo cô chủ mới: Bạn hãy giữ lấy búp bê Từ nay, nó là của bạn
+ Một hôm cô chủ cũ đến nhà cô chủ mới (thì ra họ là bạn cùng lớp) đúng lúc búp
bê đang được cô chủ bế trên tay Cô chủ vô tình không nhận ra búp bê của mình vìbúp bê tươi tắn, ăn mặc lộng lẫy khác hẳn ngày trước Cô cứ nắc nỏm khen búp bêcủa bạn đẹp, búp bê mừng quá ,thế là nó có thể yên tâm sống hạnh phúc bên cô chủmới tốt bụng
+ Búp bê cũng biết suy nghĩ, hãy biết
Trang 21- Dặn HS về nhà luôn biết yêu quý mọi
vật quanh mình, kể lại cho người thân
nghe
- Nhận xét tiết học
quý trọng tình bạn của nó + Đồ chơi cũng có tình cảm với chủ , hãy biết yêu quý và giữ gìn chúng …
Giáo án Tiếng việt 4
TẬP LÀM VĂN
THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?
I Mục tiêu:
Hiểu được thế nào là miêu ta?
Tìm được những câu văn miêu tả trong đoạn văn, đoạn thơ
Biết viết đoạn văn miêu tả đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, chân thực, sángtạo
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 2 ( phần nhận xét )
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 221 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS kể lại truyện theo 1 trong 4 đề tài ở
bài tập 2.Yêu cầu cả lớp theo dõi và trả lời câu
hỏi: Câu chuyện bạn kể được mở đầu và kết
thúc bằng cách nào?
- Nhận xét HS kể chuyện HS trả lời câu hỏi và
cho điểm từng HS
3 Dạy – học bài mới.
a) Giới thiệu bài:
- Khi nhà em bị lạc mất con mèo (con chó)
Muốn tìm được đúng con vật nhà mình em phải
nói thế nào khi muốn hỏi mọi người xung
quanh?
- Nói như vậy là em đã miêu tả con mèo (con
chó) nhà mình để cho mọi người biết đặc điểm
của nó Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu
được Thế nào là miêu tả
- Ghi tựa
b) Tìm hiểu ví dụ:
Câu 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung HS cả lớp
theo dõi và tìm những sự vật được miêu tả
- 2 HS kể chuyện
- HS dưới lớp trả lời câu hỏi
- Em phải nói rõ cho mọi người biết con mèo (chó) nhà mình to hay nhỏ, lông màu gì …
- Lắng nghe
- HS nhắc lại
- Một HS đọc thành tiếng HS cả lớp theo dõi, dùng bút chì gạch chân những