Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 13 Tập đọc Người tìm đường lên các vì sao Vndoc com Giáo án Tiếng việt 4 TẬP ĐỌC NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I Mục tiêu 1 Đọc thành tiếng Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc d[.]
Trang 1Giáo án Tiếng việt 4
Xi-ôn-cốp-xki, ngã gãy chân, rủi ro
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về nghị lực, khao khát hiểu biết của Xi-ôn-cốp-xki
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, sa hoàng, tâm niệm, tôn thờ,…
II Đồ dùng dạy học:
- Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki
- Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 21 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài
“Vẽ trứng” và trả lời câu hỏi về nội dung
a Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ chân dung
Xi-ôn-cốp-xki và giới thiệu đây là nhà bác
học Xi-ôn-cốp-xki người Nga (1857-1935),
ông là một trong những người đầu tiên tìm
đường lên khoảng không vũ trụ,
Xi-ôn-cốp-xki đã vất vả, gian khổ như thế
nào để tìm được đường lên các vì sao, các em
cùng học bài để biết trước điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- 1 em đọc toàn bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
Trang 3* Luyện đọc:
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
- Chú ý các câu hỏi:
+ Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay
được? Cậu làm thế nào mà mua được nhiều
sách và dụng cụ thí nghiệm như thế?
- GV có thể giới thiệu thêm hoặc gọi HS giới
thiệu tranh (ảnh) về khinh khí cầu, tên lửa
nhiều tầng, tàu vũ trụ
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc với giọng trang trọng, cảm
hứng ca ngợi, khâm phục
+ Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy qua, gãy
chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì hục,
hàng trăm lần, chinh phục…
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
+ Đoạn 1: Từ nhỏ … đến vẫn bay được?+ Đoạn 2: Để tìm điều … đến tiết kiệmthôi
+ Đoạn 3: Đúng là … đến các vì sao+ Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm … đếnchinh phục
-Giới thiệu và lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câuhỏi
Trang 4+ Khi còn nhỏ , ông đã làm gì để có thể bay
được?
+ Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn
tìm cách bay trong không trung của
-Nguyên nhân chính giúp ông thành công là
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước được bay lên bầutrời
+ Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy qua cửa
sổ để bay theo những cánh chim…
+ Hình ảnh quả bóng không có cánh màvẫn bay được đã gợi cho Xi-ôn-cốp-xkitìm cách bay vào không trung
* Đoạn 1 nói lên mơ ước của xki.
Xi-ôn-cốp 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.+Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đãđọc không biết bao nhiêu là sách, ông hìhục làm thí nghiệm có khi đến hàng trămlần
+Để thực hiện ước mơ của mình ông đãsống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mìsuông để dành tiền mua sách và dụng cụthí nghiệm Sa Hoàng không ủng hộ phátminh bằng khinh khí cầu bay bằng kimloại của ông nhưng ông không nản chí.Ông đã kiên trì nghiêng cứu và thiết kếthành công tên lửa nhiều tầng, trở thànhphương tiện bay tới các vì sao từ chiếcpháo thăng thiên
Trang 5Gv: Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3
-Tóm ý chính đoạn 2,3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội dung
và trả lời câu hỏi
-Tóm ý chính đoạn 4
+En hãy đặt tên khác cho truyện
-Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức co HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
+ Xi-ôn-cốp-xki thành công vì ông có ước
mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó.
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi
+Đoạn 4 nói lên sự thành công của cốp-xki.
Xi-ôn-+Tiếp nối nhau phát biểu
*Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki
*Người chinh phục các vì sao
* Truyện ca ngợi nhà du hành vũ trụ vĩ
đại Xi-ôn-cốp-xki Nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ lên các vì sao.
Trang 6-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cách làm việc của
nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki
- Dặn HS về nhà học bài
- Nhận xét tiết học
-Câu chuyện nói lên từ nhỏ Xi-ôn-côp-xki
đã mơ ước được bay lên bầu trời
-Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi-ôn-côp-xki đãthành công trong việc nghiên cứu ước mơcủa mình
+ Xi-ôn-côp-xki là nhà khoa học vĩ đại đãtìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kimloại, thiết kế thành công tên lửa nhiềutầng, trở thành một phương tiện bay tớicác vì sao
+Làm việc gì cũng phải kiên trì nhẫn nại.+Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ýquyết tâm
Giáo án Tiếng việt 4
Trang 7- Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính (âm giữa vần)i/iê.
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp Cả lớp viết vào vở nháp: trâu bò, trân
trọng, trí lực…
vườn tược, mương nước, con lươn.
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôn nay các em sẽ nghe, viết
đoạn đầu trong bài tập đọc “Người tìm đường
lên các vì sao” và làm bài tập chính tả
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm trang 125, SGK
+ Đoạn văn viết về nhà bác học ngừơi
Trang 8- Hỏi: +Đoạn văn viết về ai?
a Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS Yêu cầu
HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Các từ: Xi-ôn-cốp-xki, nhảy, dại dột, cửa sổ, rủi ro, non nớt, thí nghiệm,…
Trang 9Có hai tiếng bắt đầu bằng n
Bài 3a:
–Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm từ
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
3 Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS về nhà viết lại các tính từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
linh, lơ lửng Lấp lửng, lập lờ, lặng lẽ, lửng lờ, lấm láp, lọ lem , lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu….
* Nóng nảy, nặng nề, não nùng, năng
nổ, non nớt, nõn nà, nông nổi, no nê, náo nức, nô nức,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- Từng cặp HS phát biểu 1 HS đọcnghĩa của từ- 1 HS đọc từ tìm được
- Lời giải: nản chí (nản lòng); lí tưởng;lạc lối, lạc hướng
Giáo án Tiếng việt 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I Mục tiêu:
Trang 10- Củng cố và hệ thống hoá những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm “Cóchí thì nên”.
- Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm “Có chí thì nên”
- Ôn luyện về danh từ, tính từ, động từ
- Luyện viết đoạn văn theo chủ đề “Có chí thì nên” Câu văn đúng ngữ pháp, giàuhình ảnh, dùng từ hay
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả
đặc điểm khác nhau của các đặc điểm sau:
xanh, thấp, sướng
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu một
số cách thể hiện mức độ của đặc điểm tính chất
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bài của
Trang 11Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng củng
cố và hệ thống hoá các từ ngữ thuộc chủ điểm
“Có chí thì nên”
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo
luận và tìm từ, GV đi giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
a Các từ nói lên ý chí nghị lực của con người
b Các từ nói lên những thử thách đối với ý
chí, nghị lực của con người
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có.-Đọc thầm lại các từ mà các bạn chưatìm được
* Quyết chí, quyết tâm , bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên cường, kiên quyết , vững tâm, vững chí, …
* Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, thử thách,
-1 HS đọc thành tiếng
-HS tự làm bài tập vào vở
Trang 12-Gọi HS đọc câu- đặt với từ:
+HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong
nhóm a
-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó HS
khác nhận xét câu có dùng với từ của bạn để
giới thiệu được nhiều câu khác nhau với cùng
một từ
-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương tự
như nhóm a
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì?
+Bằng cách nào em biết được người đó?
-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã học
hoặc đã viết có nội dung “Có chí thì nên”
+ Đó là bác hàng xóm nhà em
* Đó chính là ông nội em
* Em biết khi xem ti vi
* Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong.+ Có câu mài sắt có ngày nên kim
Trang 13-Yêu cầu HS tự làm bài GV nhắc HS để viết
đoạn văn hay các em có thể sử dụng các câu tục
ngữ, thành ngữ vào đoạn mở đoạn hay kết
đoạn
-Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận xét, chữa
lỗi dùng từ, đặt câu cho từng HS
-Cho điểm những bài văn hay
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- Kể được câu chuyện mình chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trìvượt khó
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ , điệu bộ
- Hiểu được nội dung chuyện, ý nghĩa của các câu truyện mà bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
Trang 14II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Mục gợi ý 2 viết trên bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 2 HS kể lại truyện em đã nghe, đã học về
người có nghị lực
- Khuyến khích HS lắng nghe, hỏi bạn về nhân
vật, sự việc hay ý nghĩa câu chuyện cho bạn kể
chuyện
- Nhận xét về HS kể chuyện, HS đặt câu hỏi và
cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Tiết kể chuyện lần trước, các em đã nghe, kể về
người có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc
sống Hôm nay, các em sẽ kể những truyện về
người có tinh thần, kiên trì vượt khó ở xung
quanh mình Các em hãy tìm xem bạn nào lớp
mình đã biết quan tâm đến mọi người xung
quanh
- 2 HS kể trước lớp
Trang 15b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài: dùng phấn màu gạch chân
các từ: chứng kiến, tham gia, kiên trì, vượt khó,.
-Gọi HS đọc phần gợi ý
-Hỏi: +Thế nào là người có tinh thần vượt khó?
+Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế nào?
- 2 HS đọc thành tiếng
- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý.+Người có tinh thần vượt khó là ngườikhông quản ngại khó khăn, vất vả,luôn cố gắng khổ công làm được côngviệc mà mình mong muốn hay có ích.+ Tiếp nối nhau trả lời
*Em kể về anh Sơn ở Thanh Hoá mà
em được biết qua ti vi Anh bị liệt hai chân nhưng vẫn kiên trì học tập Bây giờ anh đang là sinh viên đại học.
*Em kể về người bạn của em Dù gia đình bạn gặp nhiều khó khăn nhưng bạn vẫn cố gắng đi học.
*Em kể về lòng kiên trì học tập của bác hàng xóm khi bác bị tai nạn lao động.
*Em kể về lòng kiên nhẫn luyện viết chữ đẹp của bạn Hồng của lớp em.
Trang 16-Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong SGK và
mô tả những gì em biết qua bức tranh
* Kể trong nhóm:
-Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ
-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi giúp
đỡ các em yếu
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-Gv khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
kể những tình tiết về nội dung, ý nghĩa của
+Tranh 2, 3 kể về một bạn trai bịkhuyết tật nhưng bạn vẫn kiên trì, cốgắng luyện tập và học hành
Trang 17- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở những chỗ nói về tác hại của chữ xấu và khổ công rèn luyện củaCao Bá Quát
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài và nhân vật
2 Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.Sau khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thànhngười nổi danh văn hay chữ tốt
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: khẩn khoản , huyện đường, ân hận,…
II Đồ dùng dạy học:
Trang 18- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH phóng to
- Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc tiếp nối bài “Người tìm
đường lên các vì sao” và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
+Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình như
thế nào?
- Nêu ý nghĩa của bài
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới thiệu
bức tranh vẽ cảnh Cao Bá Quát đang luyện viết
trong đêm Ở lớp 3, với chuyện người bán quạt
may mắn, các em đã biết một người viết đẹp nổi
tiếng ở Trung Quốc là ông Vương Hi Chi Ở
nước ta, thời xưa ông Cao Bá Quát cũng là người
nổi tiếng văn hay chữ tốt Làm thế nào để viết
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát, lắng nghe
Trang 19được đẹp? Các em cùng học bài học hôm nay để
biết thêm về tài năng và nghị lực của Cao Bá
Quát
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc).GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
- Chú ý câu:
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên
dù bài văn hay/ vẫn bị thầy cho điểm kém.
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
*Toàn bài đọc với giọng từ tốn Giọng bà cụ
khẩn khoản, giọng Cao Bá Quát vui vẻ, xởi lởi
Đoạn đầu đọc chậm Đoạn cuối bài đọc nhanh
thể hiện ý chí quyết tâm rèn chữ bằng được của
Cao Bá Quát Hai câu cuối đọc với cảm hứng ca
ngợi sảng khoái
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: rất xấu, khẩn
khoản, oan uổn, sẵn lòng , thét lính, đuổi, ân
hận, dốc sức, cứng cáp, mười trang vở, nổi
danh, văn hay chữ tốt,
- 1 em đọc toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:+ Đoạn 1: Thuở đi học…đến xin sẵnlòng
+ Đoạn 2: Lá đơn viết…đến sao chođẹp
+ Đoạn 3: Sáng sáng … đến văn haychữ tốt
Trang 20+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát ân hận?
+Theo em khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm , trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi
+Cao Bá Quát thường bị điểm kém vìông viết chữ rất xấu dù bài văn củaông viết rất hay
+Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêuoan vì bà thấy mình bị oan uổng
+Ông rất vui vẻ và nói: “Tưởng việc
gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng” -Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thường
bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ người khác.
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi
+Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viếtquá xấu, quan không đọc được nênquan thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà
cụ không giải được nỗi oan
+Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận
và dằn vặt mình Ông nghĩ ra rằng dùvăn hay đến đâu mà chữ không ra chữ
Trang 21Cao Bá Quát có cảm giác thế nào?
-Cao Bá Quát đã rất sẵn lòng vui vẻ, nhận lời
giúp bà cụ nhưng việc không thành vì lá đơn viết
chữ quá xấu Sự việc đó làm cho Cao Bá Quát
+ Qua việc luyện viết chữ em thấy Cao Bá Quát
là người như thế nào?
+ Theo em nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát
nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt?
+Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cộtnhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối,ông viết xong 10 trang vở mới đi ngủ,mượn những quyển sách chữ viết đẹp
để làm mẫu, luyện viết liên tục trongmấy năm trời
+Ông là người rất kiên trì nhẫn nại khilàm việc
+Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt là nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và năng khiếu viết văn
từ nhỏ.
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthần trao đổi và trả lời câu hỏi
+Mở bài: Thuở đi học Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù