1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an sinh hoc 6 bai chu de than moi nhat (1)

9 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thân - Cấu Tạo Ngoài, Trong Và Vận Chuyển Trong Thân Cây
Người hướng dẫn P. PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 22,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 10/10/2010 Ngày dạy Từ ngày 14/10 Đến ngày 28/10 Tiết 12,13,14,15,16,17 CHỦ ĐỀ THÂN I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Biết các bộ phận cấu tạo ngoài của than gồm Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nác[.]

Trang 1

Ngày soạn: 10/10/2010

Ngày dạy: Từ ngày 14/10 Đến ngày 28/10

Tiết 12,13,14,15,16,17

CHỦ ĐỀ THÂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Biết các bộ phận cấu tạo ngoài của than gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách Phân biệt được 2 loại chồi nách: chồi lá và chồi hoa

- Qua các thí nghiệm hs tự phát hiện: Thân dài ra do phần ngọn

- Nắm vững cấu tạo trong của thân non, so sánh với cấu tạo trong của rễ;Nêu được cấu tạo của vỏ, Phần trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng

- Hiểu được thân cây gỗ to ra do đâu?

- Tập xác định tuổi của cây dựa trên vòng gỗ hàng năm

- Phân biệt được dác và ròng

- Nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của

1 số loại thân biến dạng qua quan sát vật mẫu thât, tranh ảnh

- Biết tiến hành TN để chứng minh:Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch dây

2 Kỹ năng:

- Nhận biết , phân biệt các loại thân: Thân đứng, thân leo, thân bò

- Biết vận dụng cơ sở khoa học của việc bấm ngọn, tỉa cành Giải thích được 1 số hiện tượng trong thực tế

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Biết cách nhận dạng 1 số loại thân biến dạng

3 Thái độ

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ cây xanh

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, yêu thích bộ môn

4 Nội dung trọng tâm của bài:

- Phân loại được các loại thân và lấy được ví dụ

- Trình bày được thành phần cấu tạo của thân

- Nêu được cấu tạo trong của thân và chức năng các bộ phận của thân

Trang 2

- Thân dài ra, to ra do đâu?

- Hiểu được vận chuyển nước và muối khoáng trong thân

Mục tiêu phát triển năng lực

2.1 Định hướng các năng lực được hình thành

*Năng lực chung:

- Năng lực tự học , tự giải quyết vấn đề:

+ HS tự lập được kế hoạch học tập về chủ đề rễ,

+ Xác định và thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tài liệu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến thân

+ Tự nhận ra thiếu sót của bản thân thông qua nhận xét của bạn bè, của GV

- Năng lực tư duy: Có khả năng đặt những câu hỏi liên quan đến thân, vai trò của thân đối với cây…,

- NL hợp tác: hợp tác tốt với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- NL thu thập mẫu vật thật, tim hiểu qua các nguồn thông tin khác

- NL sử dụng ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng các kiến thức về rễ trước lớp

* Năng lực chuyên biệt:

- Nl kiến thức sinh học:

+ Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây có chức năng vận chuyển các chất trong cây

và nâng đỡ tán lá

+ Có 2 loại thân

- NL nghiên cứu khoa học, nl thực nghiệm, nl thực địa, nl thực hành sinh học

II TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Giới thiệu chủ đề:

Thân là cơ quan sinh dưỡng của cây có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá Chủ đề thân gồm 7 tiết của các bài : bài 13 Cấu tạo ngoài của thân, bài 14 : Thân dài ra do đâu ? bài 15Caaus tạo trong của thân non, bài 16 Thân to ra do đâu ?Bài 17 : Vận chuyển các chất trong thân, Bài 18 Biến dạng của thân

muối khoáng của rễ; Bài 12: Biến dạng của rễ.)

2 Chuẩn bị

Trang 3

1 GV - Một số thân cây ( cây cải, cây lúa, cây ngô, …) và một số tranh ảnh mô hình thí nghiệm liên quan

2 HS: Một số mẫu vật thật, sưu tầm tranh ảnh cụ thể cho từng cá nhân/ nhóm theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 1: Khởi động

Hoạt động dạy và học Nội dung GV: Chiếu hình 13.2 SGK lên hs

quan sát

Gv: Hãy qsát vật mẫu, so sánh với

hình vẽ, xác định bộ phận bên

ngoài của than, vị trí trồi ngọn,

chồi nách?

GV: Treo trnh H13.1

? Thân mang những bộ phận nào?

? những điểm giống nhau giữa

than và cành?

? Vị trí của trồi ngọn và chồi

nách?

? Chồi ngọn sẽ phát triển thành bộ

phận nào của cây?

Hs: Quan sát tranh, thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi

Gv: Hướng dẫn hs quan sát/

GV: Chiếu tranh H 13.2 à Quan

sát, so sánh với vật thật: 1 cành

cây có hoa

? hãy Qsát H13.2 phân biệt chồi lá

với chồi hoa, các chồi này phát

triển thành bộ phận nào của hoa?

Hs: Quan sát trả lời

1.Cấu tạo ngoài của thân

- Thân cây gồm:

+ thân chính

+ Cành

+ Chồi ngọn và chồi nách Chồi ngọn phát triển thành than Chồi nách phát triển thành cành mang lá hoặc cành mang hoa hoặc hoa

- Chồi lá và chồi hoa đều co mầm

lá bao bọc

+ Trong chồi lá có mô phân sinh + Trong chồi hoa có mầm hoa

Trang 4

Hs: Đại diện trình bày

Gv: Nhận xét, bổ sung

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

GV: Chiếu tranh các loại thân

HS: để vật mẫu lên bàn

- Hoạt động nhóm:

? Vị trí của thân cây trên mặt đất?

? Độ cứng của thân?

? Sự phân cành hay không?

Thân đứng độc lập hay dựa vào

gì?

GV: gọi Hs nhận xét

GV: nhận xét, bổ xung

HS: thực hiện yêu cầu 2

1Phân biệt các loại thân

Có 3 loại thân:

- Thân đứng: có 3 dạng:

Thân gỗ: Cứng, cao, có cành Thân cột: Cứng, cao, không cành Thân cỏ: mềm , yếu

- Thân leo: Leo bằng nhiều cách: Thân cuốn và tua cuốn

Thân bò: mềm yếu, bò sát mặt đất

Tìm hiểu thân dài ra do đâu?

GV: Ycầu các nhóm báo cáo TN

theo mẫu

- Nhận xét “Sự lớn lên và phân

chia tế bào”

GV: Ycầu HS thảo luận theo 3 câu

hỏi SGK:

? Thân dài ra do bộ phận nào?

? Giải thích vì sao thân dài ra

được?

Hs: Thảo luận trả lời câu hỏi

GV: Giải thích cho Hs thường bấm

ngọn trước khi cây ra hoa

2.Sự dài ra của thân

- Thân cây dài ra: Do Tb mô phân sinh ngọn phân chia và lớn lên Do vậy cây dài

ra do phần ngọn

- Sự dài ra của các loại than cây khác nhau thì không giống nhau:

+ Thân leo dài ra nhanh

+ Thân gỗ dài ra chậm

- Cây trưởng thành:Bấm ngọn cây sẽ

ra nhiều chồi, hoa và quả

+ Tỉa cành cây phát triển chiều cao

Trang 5

Gv: Nhận xét, bổ sung

Giải thích những hiện tượng thực tế.

Gv: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin

SGK và liên hệ thực tiễn trả lời câu

hỏi:

- Gv: Liên hệ thực tiễn giải thích

các hiện tượng:

Tỉa cành để làm gì? Bấm ngọn? Lấy

ví dụ

Hs: Nghiên cứu trả lời

- Tỉa cành giúp tập trung phát triển

chiều cao; Ví dụ cây bạch đàn

- Bấm ngọn cây sẽ ra nhiều chồi,

hoa và quả

Vd: Mồng tơi

3.Giải thích những hiện tượng thực tế

- Khi trồng đậu, bông, cà phê trước khi

ra hoa tạo quả người ta thường ngắt ngọn để kích thích cây ra nhiều hoa quả

- Trông cây lấy gỗ, sợi thường tỉa cành

để cây phát triển chiều cao

Tìm hiểu cấu tạo trong của thân cây.

GV: Chiếu cho HS qsát tiêu bản hình vẽ

- Yêu cầu Hs quan sát tranh vẽ và trình

bày các bộ phận của thân non

GV: gọi HS lên chỉ tranh vẽ các bộ phận

Hs: Quan sát, trả lời

4.Cấu tạo trong của thân non gồm hai phần chính: vỏ và trụ giữa

Vỏ: - Biểu bì:

- Thịt vỏ:

- Trụ giữa:

- 1 vòng bó mạch: Gồm mạch dây và mạch gỗ

- Ruột

Xác định tầng phát sinh

GV: Treo h16.1

Nêu cấu tạo trong của thân cây

5 Tầng phát sinh:

- Tầng sinh vỏ nằm trong lớp thịt vỏ Hàng năm sinh ra phiá ngoài một lớp vỏ,

Trang 6

trưởng thành?

HS: Phát biểu

GV: Treo h15 Yêu cầu hs quan sát,

thảo luận thực hiện lệnh sgk?

HS: Thực hiện

GV: Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

gọi chung là Tầng phát sinh Tầng

sinh vỏ, tầng sinh trụ nằm ở vị trí

nào? Có chức năng gì?

HS: Trả lời

GV: Yêu cầu 1-2 hs lên chỉ vào tranh

vị trí, chức năng của tầng sinh vỏ,

tầng sinh trụ

HS: Chỉ tranh

GV: Yêu cầu hs nhắc lại thân cây

gồm bộ phận nào?

HS: Nhắc lại

Vỏ to ra nhờ bộ phận nào?

Trụ giữa to ra nhờ đâu?

HS: Giải thích

GV: Cơ chế nào của tầng phát sinh

giúp thân to ra?

HS: Trả lời

GV: Kết luận

? Thân cây to ra do đâu?

Gv: hướng dẫn hs tự tìm hiểu về

vòng gỗ và phân biệt giác và ròng

phiá trong một lớp thịt vỏ

- Tầng sinh trụ nằm giữa mạch rây và mạch gỗ Hàng năm sinh ra phiá ngoài một lớp mạch rây, phiá trong một lớp mạch gỗ

- Thân cây to ra nhờ vào sự phân chia tế bào của mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

7: Tìm hiểu thân vận chuyển nước và muối khoáng hoà tan

GV: Yeeu cầu hs Hãy nhớ lại chức

5.Vận chuyển nước và muối khoáng hoà

Trang 7

năng của mạch gỗ và mạch dây.

GV: hãy mang cành hoa cắm trong

nước màu Trình bày TN và kết quả

- các nhóm khác nhận xét, bổ xung

GV: Nhận xét, bổ xung cho HS, NC

lại kết quả

- HDHs cắt lát mỏng cành

- QS trên kính hiển vi

? Bó mạch nào bị nhuộm đỏ?

Vậy nước và muối khoáng vận

chuyển qua phần nào?

Hs: Nghiên cứu trả lời

Gv: Nhận xét, bổ sung

tan

- Thí nghiệm:

Cắm cành hoa trắng (huệ) vào 1 bình nước màu, sau 1 thời gian qs

- Kết quả:Phần mạch gỗ nhuộm đỏ

Kết luận: Nước và muối khoáng được vận chuyển qua mạch gỗ của thân

Tìm hiểu cây vận chuyển chất hữu cơ

GV: Gọi HS đọc SGK

Qsát H 17.2 và trả lời câu hỏi:

? Vì sao mép vỏ phía trên phình to?

Hs: Trả lời

GV: Cho HS lấy Vd

Gv: yêu cầu các nhóm thảo luận trả

lời các câu hỏi sau:

? Hãy nhận xét chức năng của mạch

dây?

? ND đã nhân giống cây ăn quả ntn?

Hs: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Hs: Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Gv: Nhận xét, đánh giá,

6.Vận chuyển chất hữu cơ

a Thí nghiệm:

b kết quả:

kết luận:Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây

Quan sát ghi lại 1 số thân biến dạng.

Trang 8

GV: HDHs để các vật mẫu lên tờ bìa

đặt trên bàn và qsát

? Tìm hiểu củ nghệ , dong ta… có

những đặc điểm gì chứng tỏ là thân?

Qsát vật thật kết hợp với qsát H 18.1

SGK Thực hiện ycầu 1

? Tìm những điểm giống nhau giữa

các loại củ và những điểm khác nhau

giữa chúng?

GV; Cho HS thảo luận nhóm mục 1

? Thân củ có đặc điểm gì?Chức năng

của than củ?

Hs: Làm việc theo nhóm

Hs: Quan sát các mẩu vật chuẩn bị

sẵn

7.Quan sát và ghi lại 1 số thông tin về 1

số loại thân biến dạng

- Thân củ giống nhau:Có chồi ngọn, chồi nách và lá à là than

+ Củ rong, riềng, gừng giống rễ, dưới mặt đất à Thân rễ

+ Su hào: To tròn, dưới mặt đất à là thân củ

+ Củ khoai tây: To tròn, dưới mặt đất

à là thân củ

+ Cây xương rồng à Thân mọng nước ở nơi khô cạn

Đặc điểm, chức năng của 1 số loại thân biến dạng.

GV: HDHS tìm hiểu chức năng của 1

số loại thân biến dạng

7.Đặc điểm, chức năng của 1 số loại thân biến dạng

- Thân củ: Su hào, khoai tây: Dự trữ chất dinh dưỡng

Thân rễ: Nằm trong đất: Củ riềng, gừng (dự trữ dinh dưỡng)

- Thân mọng nước:Xương rồng: Dự trữ nước để quang hợp

Hoat đông 4,5 Vận dụng ,mở rộng

1 Câu hỏi nhận biết:

Câu 1: Thân cây gồm những bộ phận nào?

Câu 2: Có mấy loại thân? Kể tên một số cây có những cây có loại thân đó?

Trang 9

Câu 3: Mô tả thí nghiệm để biết cây dài ra do bộ phận nào?

Câu 4: Trình bày cấu tạo của thân non?

Câu 5: Trụ giữa gồm những bó mạch nào?

Câu 6: Cây gỗ to ra do đâu?

Câu 7: Mô tả thí nghiệm sự vận chuyển nước, muối khoáng vàchất hữu cơ trong

thân?

Câu 8: Kể tên các loại biến dạng? Lấy ví dụ.

2 Câu hỏi thông hiểu

Câu 9: Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá?

Câu 10: Bấm ngọn và tỉa cành có lợi gì? Những loại thân nào bấn ngọn, những

loại thân nào tỉa cành?

Câu 11: Mạch rây có chức năng gì?

Câu 12: Chưc năng cảu các loại biến dạng của thân?

3 Câu hỏi vận dụng

Cấu 13: Có thể ác định được tuổi của của cây gỗ bằng cách nào?

Câu 14: Cho các cây sau: cây cau, cây hoa hồng, cây lúa, cây bàng, cây ngô, câu

rau má, cây phượng, cây rau muống, cây cần tây, cây bầu Hãy phân loại các cây trên?

Câu 15: củ xu hào, củ khoai tây, cây xương rồng, cây chuối, cây xương rồng, cây

dong ta, Hãy chỉ ra các dạng biến dạng của thân ở các cây trên?

Câu 16: Trình bày đặc điểm của các biến dạng của thân và chức năng cảu các laoij biến dạng đó đối với câyC?

4 Câu hỏi vận dụng cao

Câu 18: Cây xương rồng có những đặc điểm nào thích nghi với môi trường sống

khô hạn?

VI DẶN DÒ

- Yêu cầu hs chuẩn bị mẫu cho bài học chủ đề lá

Ngày đăng: 16/02/2023, 14:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w