CÁC DẠNG BÀI TẬP PEPTIT – PROTEIN CƠ BẢN CHỌN LỌC Câu 1 Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetrapeptit Ala Gly Ala Gly (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 21,7 gam Ala Gly Ala, 7,5 gam Gly và 14,6 gam Ala Gly[.]
Trang 1CÁC DẠNG BÀI TẬP PEPTIT – PROTEIN CƠ BẢN CHỌN LỌC Câu 1: Thủy phân hết hỗn hợp gồm m gam tetrapeptit Ala-Gly-Ala-Gly (mạch
hở) thu được hỗn hợp gồm 21,7 gam AlaGlyAla, 7,5 gam Gly và 14,6 gam Ala -Gly Giá trị của m là:
Giải:
nAla – Gly – Ala = 21,7 : ( 89.2+75 – 2.18) = 0,1 mol
nGly = 7,5 : 75 = 0,1 mol
nala – gly = 14,6 : ( 89 + 75 – 18) = 0,1 mol
⇒Tổng số mol ala = 0,3 mol; tổng số mol gly = 0,3 mol
⇒ nX = 0,3 : 2 = 0,15 mol
⇒ mX = 0,15.(89.2 + 75.2 – 3.18) = 41,1 gam
⇒ Đáp án A
Câu 2: Một phân tử protein được cấu tạo bởi 100 amino axit gồm ba loại X, Y, Z
Khi thủy phân hoàn toàn protein đó trong môi trường axit ta thu được số mol các amino axit X (glyxin), amino axit Y (alanin) và amino axit Z (Valin) tương ứng lần lượt là 1 : 2 : 2 Khối lượng phân tử của protein đó là:
Giải:
Protein được cấu tạo từ 20 glyxin; 40 alanin và 40 valin
M = 20.75 + 40.89 + 40.117 – 99.18 = 7598
⇒ Đáp án A
Câu 3: Hợp chất X là một tripeptit có tên vắn tắt là ala-val-gly Phần trăm khối
lượng của nitơ trong X là:
Giải:
Mgly = 75; MAla = 89; MVal = 117
Trang 2Tripeptit mất đi 2 nước ⇒ MX = 75 + 89 + 117 – 2.18 = 245
Trong X chứa 3 nguyên tử N
⇒ %mN = 17,14%
⇒ Đáp án A
Câu 4: Đipeptit X, hexapeptit Y đều mạch hở và cùng được tạo ra từ 1 amino axit
no, mạch hở trong phân tử có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH Cho 13,2 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, làm khô cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 22,3 gam chất rắn Vậy khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thì cần ít nhất bao nhiêu mol O2 nếu sản phẩm cháy thu được gồm CO2, H2O, N2 ?
A 2,25 mol B 1,35 mol C 0,975 mol D 1,25 mol Giải:
n-peptit + (n-1)H2O → n.amino axit
Theo đó: (13,2 gam X) + (2x mol)HCl + (x mol)H2O → 22,3 gam chất rắn
BTKL: 13,2 + 73x + 18x = 22,3
⇒ x = 0,1 mol ⇒ MX = 132 ⇒ Mamino axit = (132 + 18)/2 = 75
⇒ amino axit là Glyxin ( M = 75 ): C2H5NO2
Theo đó, hexapeptit Y = 6.Glyxin - 5.H2O = C12H20N6O7
C12H20O7 +27/2 O2 →12CO2 + 10H2O + 3N2
0,1 → 1,35 (mol)
nO2 = 1,35 mol
⇒ Đáp án B
Câu 5: Hợp chất X và Y thuộc loại peptit Tên của X và Y lần lượt là val-gly-val
và ala-gly-val-ala Cho m gam hỗn hợp gồm X và Y với tỷ số mol 3 : 1 tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, cô cạn thu được 23,745 gam muối Giá trị của
m là:
Giải:
Gọi nX = 3x ⇒ mX = 819x
Trang 3nY =x ⇒ mY = 316x
nNaOH = 3nX + 4nY = 3.3x + 4x = 13x ⇒ mNaOH = 520x
n H2O = nX + nY = 4x mol ⇒ mH2O = 72x
Bảo toàn khối lượng ta có: mX + mY + mNaOH = mmuối + mH2O
⇒ 819x + 316x + 520x – 72x = 23,745gam
⇒ x = 0,015 mol
⇒ m = 819.0,015 + 316.0,015 = 17,025 gam
⇒ Đáp án B
Câu 6: Thuỷ phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit thu được 159 gam các
aminoaxit Biết rằng các đipeptit được tạo bởi các aminoaxit chỉ chứa một nguyên
tử N trong phân tử Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl
dư thì lượng muối thu được là:
A 19,55 gam B 20,375 gam C 23,2 gam D 20,735
gam
Giải:
Ta có:
Đipeptit + H2O → 2 peptit
Bảo toàn khối lượng ta có: mH2O = maminoaxit – mpeptit = 9g
npeptit = 2 n H2O = 1 mol
Khi lấy 1/10 khối lượng peptit trên tác dụng với HCl, ta có: nHCl = npeptit = 1/10 1 = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng: m muối = m peptit + m HCl = 1/10.159 + 0,1.36,5 = 19,55g
⇒ Đáp án A
Câu 7: Khối lượng tripeptit được tạo thành từ 178 gam alanin và 75 gam glyxin
là?
Giải:
Trang 43NH2CH(CH3)COOH → Tripeptit + 2H2O
3NH2CH(CH3)COOH → Tripeptit + 2H2O
nH2O = 2/3n aminoaxit = 2/3(2 +1) = 2 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mtripeptit = malanin + mglyxin – mH2O
⇒ mtripeptit = 178 + 75 – 2.18 = 217 gam
⇒ Đáp án C
Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 43,3 gam một polipeptit, người ta thu được các
amino axit với khối lượng mỗi chất như sau: 22,5 gam glyxin (Gly), 17,8 gam alanin (Ala), 12,1 gam xystein (Cys) Tỉ lệ Gly : Ala : Cys có trong polipeptit trên là:
A 1 : 2 : 3 B 1 : 3 : 2 C 3 : 2 : 1 D 3 : 1 : 2
Giải:
Polipeptit khi thủy phân ra các aminoaxit có số mol bằng nhau nên tỉ lệ mol cũng
là tỉ lệ số phân tử
nGly=0,3; nAla=0,2
⇒ Tỉ lệ Gly : Ala = 3:2 có 1 đáp án thỏa mãn chọn C
⇒ Đáp án C
Câu 9: Thuỷ phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn
hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là:
Giải:
nAla =0,32 mol
nAla – Ala = 0,2 mol
nAla – Ala – Ala = 0,12 mol
Bảo toàn nguyên tố ta có:
nAla = nAla + 2nAla – Ala + 3 nAla – Ala – Ala =0,32 + 0,2.2 + 0,12.3=1,08
Trang 5Vì là tetra nên nAla-Ala-Ala-Ala = nAla/ 4 = 1,08/4 =0,27
⇒ m = 0,27 302 = 81,54 gam
⇒ Đáp án A
Câu 10: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1
nhóm –COOH; 1 nhóm –NH2 Trong A %N = 15,73% (về khối lượng) Thủy phân
m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam (A) Giá trị của m là:
Giải:
Trong A %N = 15,73% ⇒ MA = 14 : 15,73% = 89
⇒ A là: CH2 – CH(NH2)COOH (Alanin)
ntripeptit = 41,58: 231 = 0,18 mol;
nđipeptit = 25,6 : 160 = 0,16 mol;
nAlanin = 1,04 mol
Bảo toàn nguyên tố N ta có:
4n X = 3ntripeptit + 2nđipeptit + nalanin = 1,9 mol
⇒ nX = 0,475 mol ⇒ mX = 0,475.302 = 143,45 gam
⇒ Đáp án C
Câu 11: Polipeptit X chỉ chứa 2 nguyên tử S, chiếm hàm lượng 0,32% Phân tử
khối gần đúng của X là
A 10.000 đvC B 15.000 đvC C 20.000 đvC D 45.000 đvC.
Giải:
Polipeptit X chứa 2 nguyên tử S, chiếm hàm lượng 0,32% ⇒
2.32
20000 0,32%
X
⇒ Đáp án C
Câu 12: Thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thu được 178 gam alanin Phần
trăm về khối lượng của gốc alanyl trong X là:
Trang 63
178
89
alanin NHCH CH CO
142
500
alanyl
⇒ Đáp án B
Câu 13: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin, 1
mol alanin và 1 mol valin Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val Phần trăm khối lượng của N trong X là
Giải:
Pentapeptit X là: Gly-Ala-Gly-Gly-Val
75.3 89 117 4.18 359
X
14.5
359
N
⇒ Đáp án B
Câu 14: Cho 20,3 gam Gly-Ala-Gly tác dụng với 500ml dung dịch KOH 1M Cô
cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
Giải:
20,3
0,1 203
Gly Ala Gly
Sau khi thủy phân tạo thành muối
3 3.0,1 0,5
KOH Gly Ala Gly
n n nên KOH còn dư
Sẽ thu được 0,1 mol NH CH CH COOK2 ( 3 ) ; 0,1 mol NH CHCOOK2 và 0,2 mol KOH dư
0,1.127 0, 2.113 0, 2.56 46, 4( )
r
⇒ Đáp án D
Trang 7Câu 15: Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X (được tạo thành từ một amino axit Y
chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) với 700ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 63,5 gam chất rắn khan Tên gọi của Y là:
A Axit α-aminoaxetic B Axit α-aminopropionic
C Axit α-amino-β-phenylpropionic D Axit α-aminoisovaleric
Giải:
Với 1 mol X thì mất 4 mol nước để thủy phân thành amino axit, và tạo ra 5 mol nước khi amino axit tác dụng với NaOH
vậy nên cuối cùng là tạo ra 1 mol nước
H O X
Bảo toàn khối lượng
2 2 63,5 0,1.18 0,7.40 37,3( )
X r H O NaOH H O
37,3
373 0,1
X
M
X là pentapeptit của Alanin Vậy Y là axit α-aminopropionic ( alanin)
⇒ Đáp án B
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được
159,74 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit đều chỉ chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thì nhận được m gam muối khan Khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt là:
A 8,145 và 203,78 B 32,58 và 10,15.
C 16,2 và 203,78 D 16,29 và 203,79.
Giải:
• A + 3H2O → 4X
mH2O = mX - mA = 159,74 - 143,45 = 16,29 gam ⇒ nH2O = 16,29 : 18 = 0,905 mol
⇒ nX = 4/3.nH2O = 1,207 mol
• X + HCl → muối
nX = 1,207 mol ⇒ nHCl = 1,207 mol
mmuối = mX + mHCl = 159,74 + 1,207.36,5 = 203,79g
Trang 8⇒ Đáp án D
Câu 17: Đipeptit X và tetrapeptit Y đều được tạo thành từ 1 amino axit no (trong
phân tử chỉ có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH) Cho 19,8 gam X tác dụng vừa
đủ với dung dịch HCl thu được 33,45 gam muối Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng số mol O2 là
1,8
Giải:
Giả sử amino axit thu được là H2NRCOOH
X + 2HCl + H2O → 2ClH3NRCOOH
Đặt nH2O = x mol ⇒ nHCl = 2x mol
Ta có mX + mHCl + mH2O = mClH3NRCOOH ⇒ 19,8 + 2x.36,5 + x.18 = 33,45 ⇒ x = 0,15 mol
⇒ nR = 0,15.2 = 0,3 mol ⇒ MClH3NRCOOH = 38,5 + 14 + MR + 45 = 33,45 : 0,3 = 111,5
⇒ MR = 14; R là -CH2-
⇒ A là C2H5O2N
Y + 3H2O → 4C3H7O2N
⇒ Y có dạng [(C2H5O2N)4 - 3H2O] ≡ C8H14O5N4
C8H14O5N4 + 9 O2 → 8 CO2 + 7 H2O + 2N2
nY = 0,1 mol ⇒ nO2 = 0,9 mol
⇒ Đáp án C
Câu 18: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn hoàn hỗn
hợp X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Giải:
Gọi công thức của X : C3nH6n-1N3O4 và Y là : C4nH8n-2N3O4
Đốt cháy 0,05 mol Y sinh ra 0,05.4n mol CO2 và 0,05.(4n-1) mol H2O
⇒ 0,05.4n.44 + 0,05 (4n-1).18 = 36,3 ⇒ n= 3
Trang 9Đốt cháy 0,01 mol X C9H17N3O4 sinh ra 0,09 mol CO2 ⇒ n↓ = 0,09 mol
⇒ m↓ = 0,09 197 = 17,73 gam
⇒ Đáp án B
Câu 19: Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch
hở, phân tử có một nhóm -NH2 Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667% Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường trung tính (có xúc tác) thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 4,125 gam X Giá trị của m là
Giải:
14
75 0,18667
X
Số mol X trong dung dịch là:
0,945.3 4,62.2 4,125
0,14 75.3 18.2 75.2 18 75
X
⇒n M n Q 0,02
⇒m = 0,02.(75.3 – 18.2) + 0,02.(75.4 – 18.3) = 8,7
⇒Đáp án B
Câu 20: H là một hexapeptit được tạo thành từ một loại amino axit X Phân tử X
chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH, tổng khối lượng nitơ và oxi trong X chiếm 61,33% Khi thủy phân m gam H thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 90,9 gam pentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit; 45 gam
X Giá trị của m là:
Giải:
Vì X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl nên X có dạng C H O N x y 2
16.2 14
75 0,6133
90,9 146,6 37,8 39,6 45
5,7
5, 7.75 18 .5 342
6
Gly
n
m
Trang 10Câu 21: tripeptit X tạo thành từ 3 α –amino axit no đơn chức mạch hở và có phân
tử khối nhỏ nhất Thủy phân 55,44 gam X bằng 200 ml dung dịch NaOH 4,8M đun nóng, sau đó cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
A 88,560 gam B 92,096 gam
Giải:
α –amino axit mạch hở , phân tử khối nhỏ nhất là Gly
⇒ X là Gly- Gly-Gly
2
.
X NaOH c ran H O
⇒ 55,44 + 0.96.40 = m c ran. +
0,88 18 3
⇒ m c ran. = 88,56 g
⇒ Đáp án A
Câu 22: Thủy phân 73,8 gam một peptit chỉ thu được 90 gam glixin (axit
aminoaxetic) Peptit ban đầu là:
A Đipeptit B Tripeptit C Tetrapeptit D
Pentapeptit
Giải:
Ta xét phản ứng tao peptit :
nH CH COOH2 2 n petit (n 1)H O2
Bảo toàn khối lượng ta có: m H O2 90 73,8 16, 2 g
⇒n H O2 0,9mol
90
1, 2
75
Gly
⇒
1, 2
1 0.9
n
n ⇒ n=4
⇒ X là tetra peptit
⇒ Đáp án C
Câu 23: Một poli peptit được tạo ra từ glyxin và alanin có phân tử khối 587 đvC
Hỏi có bao nhiêu mắt xích tạo ra từ glyxin và alanin trong chuỗi peptit trên?
A 5 và 4 B 2 và 6 C 4 và 5 D 4 và 4
Giải:
Trang 11Gỉa sử polypeptit được tạo ra bởi x Gly và y Ala
x Gly + y Ala → polypeptit + (x + y -1) H2O
để tạo ra n-peptit , cần tách đi (n-1)H2O
M(polipeptit) = tổng M(n gốc α-amino axit) - (n-1).18
⇒ 75x + 89y - (x+y-1).18 = 587
⇒ 57x + 71y = 569
⇒ x = 5 ; y = 4 (x , y ∈ N*)
⇒5-Gly , 4-Ala
⇒ Đáp án A
Câu 24: Thủy phân hoàn toàn 14,6g một đipeptit thiên nhiên X bằng dung dịch
NaOH, thu được sản phẩm trong đó có 11,1g một muối chứa 20,72% Na về khối lượng Công thức của X là :
A H2N – CH2 – CO – NH – CH2 – COOH
B H2N – CH(CH3) – CO – NH – CH(CH3) – COOH
C H2N – CH(CH3) – CO – NH – CH2 – COOH hoặc H2N – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – COOH
D H2N – CH(C2H5) – CO – NH – CH2 – COOH hoặc H2N – CH2 – CO – NH – CH(C2H5) – COOH
Giải:
Muối chứa 20,72% Na về khối lượng có PTK là:
23
111
0, 272
muoi
⇒ M aminoaxit 111 22 89 Ala (lợi dụng đặc điểm các aminoaxit chỉ có 1 nhóm -COOH của đáp án )
nmuối = 0,1 mol ; M dipeptit 146
Gọi các aminoaxit còn lại là Z
⇒ 146 = M Ala M aminoaxitZ 18
⇒ M Z 75 Gly
do vậy X là : H2N – CH(CH3) – CO – NH – CH2 – COOH(Ala - Gly)
hoặc H2N – CH2 – CO – NH – CH(CH3) – COOH ( Gly - Ala)
⇒ Đáp án C
Câu 25: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol
tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là
Trang 12A 51,72 B 54,30 C 66,00 D 44,48.
Giải:
Ta có:
Tetrapeptit + 4NaOH → Muối + H2O
Tripeptit + 3NaOH → Muối + H2O
(H2O tạo ra do NaOH phản ứng với nhóm -COOH của amino axit đầu C )
⇒ n NaOH 4n X 3n Y 4a3.2a10a0,6
⇒ a= 0,06 mol
⇒ n H O2 n X n Y 3a = 0,18 mol
Bảo toàn khối lượng m peptit m NaOH m muoim H O2
m + 0,6.40 = 72,48 + 0,18.18
⇒ m = 51,72g
⇒ Đáp án A
Câu 26: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một
aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm
-COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là
Giải:
Gọi CT amino axit là C H n 2n1NO2
⇒ đipeptit X có CTPT là C H N O2n 4n 2 3
tripeptit Y có CTPT là C H3n 6n1N O3 4
Đốt cháy 0,1 Y tạo ( CO2, H2O )là 54,9 g
⇒
6 1 0,1(3 44 18) 54,9
2
n
=> n= 3
⇒ Đốt 0,2 mol X tạo nCO2 = 0, 2 2n = 1,2 mol
3 1, 2
CaCO
n mol => m = 120 g
⇒ Đáp án A
Câu 27: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch
KOH vừa đủ, thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là
Trang 13A 1,22 B 1,46 C 1,36 D
1,64
Giải:
nđipeptit = x mol
⇒ x.(75 + 38) + x(89 + 38 ) = 2,4
⇒ x = 0,01 mol
⇒ m = 0,01(75 + 89 -18) = 1,46 g
⇒ Đáp án B
Câu 28: X là 1 pentapeptit cấu tạo từ 1 amino axit no mạch hở có 1 nhóm –COOH
và 1 nhóm –NH2 (A), A có tổng phần trăm khối lượng oxi và nitơ là 51,685% Khi thủy phân hết m gam X trong môi trường axit thu được 30,2 gam tetrapeptit; 30,03 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 88,11 gam A m có giá trị là :
A 149,2 gam B 167,85 gam C 156,66 gam D 141,74 gam Giải:
Gọi CT của amino axit
A có tổng %N và %O là 51,685%
14 2.16
89 0,51685
A
(Ala)
⇒ X là Ala -Ala -Ala -Ala -Ala
thủy phân X → 30,2 g Ala Ala Ala Ala + 30,03 g Ala Ala Ala + 25,6g Ala -Ala + 88,11 g -Ala
⇒ n Ala 0,1.4 0,13.3 0,16.2 0,99 2,1 mol
⇒ nX = 2,1 / 5 = 0,42 mol
⇒ m = 0,42 (89.5 - 18 4 ) = 156,66 g
⇒ Đáp án C
Câu 29: Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin Nếu phân tử
khối của X bằng 100.000 đvC thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là
382
Giải:
425g Ala tương ứng với
425
89 mol
Trang 140, 0125 100000
X
mol
⇒ Cứ 1 mol X có
425
89 382 0,0125 mol Ala tương ứng , hay số mắt xích Ala là 382
⇒ Đáp án D
Câu 20: Khi thuỷ phân một chất protein (A) ta thu được một hỗn hợp 3 amino axit
kế tiếp trong dãy đồng đẳng Mỗi amino axit chứa một nhóm amino, một nhóm cacboxyl Nếu đốt cháy 0,2 mol hỗn hợp 3 amino axit trên rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch NaOH đặc, khối lượng bình tăng 32,8 g, biết rằng sản phẩm cháy có khí N2 Các amino axit đó là
A CH5O2N, C2H5O2N, C2H7O2N B CH3O2N, C2H5O2N, C3H7O2N
C C2H5O2N, C3H7O2N, C4H9O2N D C2H7O2N, C3H9O2N, C4H11O2N
Giải:
Gọi CT chung của 3 amino axit là C H n 2n1NO2 (n≥ 2)
Khối lượng bình tăng là lượng CO2 + H2O đưa vào khi đốt aminoaxit
2
2 1 2
O
n n
n
⇒
2 1
0, 2( 44 18) 32,8
2
n
=> n = 2,5
⇒ Aminoaxit nhỏ nhất là C2H5NO2
⇒ Hai amino axit còn lại là C3H7O2N, C4H9O2N
⇒ Đáp án C