Giáo án Tiếng việt 4 TẬP ĐỌC TRUNG THU ĐỘC LẬP I Mục tiêu 1 Đọc thành tiếng Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ man mác, soi sáng, mươi mười lăm năm nữa, trăng ngàn, vằn[.]
Trang 1Giáo án Tiếng việt 4 TẬP ĐỌC TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: manmác, soi sáng, mươi mười lăm năm nữa, trăng ngàn, vằng vặc,
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với từng đoạn
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK phóng to
- HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khucông nghiệp lớn
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị em tôi và
trả lời câu hỏi:
+ Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất? Vì
+Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ điểm
nói lên điều gì?
- Chỉ vào tranh minh hoạ chủ điểm và nói: Mơ
ước là quyền của con người, giúp cho con
người hình dung ra tương lai và luôn có ý thức
vươn lên trong cuộc sống
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
- Điều đặc biệt đáng nhớ đây là đêm trung thu
- 4 HS thực hiện theo yêu cầu
+ Tên của chủ điểm tuần này là Trên đôi cánh ước mơ Tên của chủ điểm nói
lên niềm mơ ước, khát vọng của mọingừơi
- Lắng nghe
- Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đangđứng gác dưới đêm trăng trung thu Anhsuy nghĩ và mơ ước một đất nước tươiđẹp cho trẻ em
- Lắng nghe
Trang 3năm 1945, đêm trung thu độc lập đầu tiên của
nước ta Anh bộ đội mơ ước về điều gì? Điều
mơ ước của anh so với cuộc sống hiện thực của
chúng ta hiện nay như thế nào? Các em cùng
học bài hôm nay để biết điều đó
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lượt HS đọc) GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho HS
Chú ý các câu:
Đêm nay, anh đứng gác ở trại Trăng ngàn và
gió núi bao la/ khiến lòng anh man mác nghĩ tới
trung thu/ và nghĩ tới các em
Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc
lập đầu tiên/ và anh mong ước ngày mai đây,
những Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa/ sẽ đến
với các em
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, chú ý giọng đọc
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể hiện
niềm tự hào, mơ ước của anh chiến sĩ về tương
lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi Đoạn
- HS đọc tiếp nối theo trình tự:
+Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em.+Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vuitươi
+Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em
-1 HS đọc toàn bài
Trang 41,2: giọng đọc ngân dài, chậm rãi Đoạn 3:
giọng nhanh, vui hơn
+ Nghỉ hơi dài sau dấu chấm lửng cuối bài
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: man mác, độc
lập, yêu quý, thân thiết, nhìn trăng, tươi đẹp, vô
cùng, phấp phới, chi chít, cao thẳm, to lớn, vui
tươi, Trung thu độc lập, mơ ước, tươi đẹp…
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và
các em nhỏ có gì đặc biệt?
+ Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ
nghĩ đến điều gì?
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Tóm ý chính đoạn 1
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời.+ Vào thời điểm anh đứng gác ở trạitrong đêm trăng trung thu độc lập đầutiên
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếunhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ.+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ vàtương lai của các em
+ Trăng ngàn và gió núi bao la Trăngsoi sáng xuống nước Việt Nam độc lậpyêu qúy Trăng vằn vặt chiếu khắp cácthành phố, làng mạc, núi rừng
- Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên Mơ
Trang 5- Trung thu thật là vui với thiếu nhi Nhưng
Trung thu độc lập đầu tiên thật có ý nghĩa Anh
chiến sĩ đứng gác và nghĩ đến tương lai của các
em nhỏ Trăng đêm trung thu thật đẹp Đẹp vẻ
đẹp của núi sông tự do, độc lập Trong đêm
trăng đầy ý nghĩa ấy, anh chiến sĩ còn mơ tưởng
đến tương lai của đất nước
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong đêm
trăng tương lai ra sao?
- Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với đêm
đỏ sao vàng bay phấp phới giữa nhữngcon tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít,cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát củanhững nông trường to lớn, vui tươi.+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đấtnước còn đang nghèo, bị chiến tranh tànphá Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹpcủa đất nước đã hiện đại, giàu có hơnnhiều
+ Ứơc mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
Trang 6Ngày anh chiến sĩ mơ tưởng về tương lai của
các em, tương lai của đất nước đến nay đất
nước ta đã có nhiều đổi thay
+ Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
- Qua tranh ảnh các em sưu tầm ta thấy những
ước mơ của anh chiến sĩ đã trở thành hiện thực
Nhiều điều mà cuộc sống hôm nay của chúng ta
đang còn vượt qua ước mơ của anh chiến sĩ
+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển như
- Giới thiệu các tranh ảnh và phát biểu
*Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa vềtương lai của trẻ em và đất nước đãthành hiện thực: chúng ta đã có nhà máythủy điện lớn: Hoà Bình, Y-a-li… nhữngcon tàu lớn chở hàng, những cánh đồnglúa phì nhiêu, màu mỡ…
* Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọclên, những con tàu lớn vận chuyển hànghoá xuôi ngược trên biển, điện sáng ởkhắp mọi miền…
- HS trao đổi nhóm và giới thiệu tranhảnh tự sưu tầm được
+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói
lên tương lai của trẻ em và đất nước tangày càng tươi đẹp hơn
+ 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
*Em mơ ước nước ta có một nề côngnghiệp phát triển ngang tầm thế giới
*Em mơ ước nước ta không còn hộ
Trang 7- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm.
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…??
Ngày mai, các em có quyền mơ tưởng một
cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm
năm nữa thôi, các em sẽ thấy cũng dưới ánh
trăng này, dòng thác nước đổ xuống làm chạy
máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao
vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.
Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói
nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đống lúa
bát ngát vàng thơm, cùng với nông trường to
nghèo và trẻ em lang thang
- Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
-Bài văn nói lên tình thương yêu các
em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- 2 HS nhắc lại
- Hs theo dõi luyện đọc
Trang 8- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- Hỏi: Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến
sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/ ương, các
từ hợp với nghĩa đã cho
II Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 2a viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
Trang 9Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
sững sờ, sốt sắng, thỏa thuê, nghĩ ngợi, phè
phỡn,…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và lỗi
bài chính tả trước
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hỏi: Ở chủ điểm Măng mọc thẳng, các em
đã được học truyện thơ nào?
- Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nhớ
viết đoạn văn cuối trong truyện thơ Gà
trống và Cáo, làm một số bài tập chính tả.
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Hỏi:
+ Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì?
+ Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- Truyện thơ Gà trống và Cáo
- Lắng nghe
-4 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Thể hiện Gà là một con vật thông minh.+ Gà tung tin có một cặp chó săn đangchạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó
Trang 10+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
GV có thể lựa chọn phần a
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng
bút chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp
sức trên bảng Nhóm nào điền đúng từ,
nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3:
săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng.+ Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãycảnh giác, đừng vội tin những lời ngọtngào
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp,
và là nhân vật
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấmkết hợp với dấu ngoặc kép
- 2 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
Trang 11a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a và ghi
I Mục tiêu:
- Ôn lại cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam
- Viết đúng tên người, tên địa lý Việt nam trong mọi văn bản
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu in sẵn bài ca dao, mỗi phiếu 4 dòng, có để dòng … phía dưới
- Bản đồ địa lý Việt Nam
Trang 12- Giấy khổ to kẻ sẵn 4 hàng ngang.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lí Việt Nam? Cho Ví dụ?
- Gọi 1 HS lên bảng viết tên và địa chỉ của
gia đình em, 1 HS viết tên các danh lam
thắng cảnh mà em biết?
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn đã giao về nhà và
cho biết em đã viết hoa những danh từ nào
trong đoạn văn? Vì sao lại viết hoa?
- Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ cho
HS Yêu cầu HS thảo luận, gạch chân dưới
những tên riêng viết sai và sửa lại
- Gọi 3 nhóm dán phiếu lên bảng để hoàn
Trang 13- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hoàn chỉnh
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:
+ Bài ca dao cho em biết điều gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng đồ địa lý Việt Nam lên bảng
- Các em sẽ đi du lịch khắp mọi miền trên đất
nước ta Đi đến đâu các em nhớ viết lại tên
tỉnh, thành phố, các danh lam thắng cảnh, di
tích lịch sử mà mình đã thăm
Chúng ta sẽ tìm xem trong các nhóm, nhóm
nào là nhóm Những nhà du lịch giỏi nhất, đi
được nhiều nơi nhất
- Nhận xét, chữa bài
Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng hài, Mã Vĩ, Hàng Giầy, Hàng Cót, Hàng Mây, Hàng Đàn, Phúc Kiến, Hàng Than, hàng Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông, Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà.
Trang 14- Phát phiếu và bút dạ, bản đồ cho từng
nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận, làm việc theo nhóm
- Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng Nhận xét,
bổ sung để tìm ra nhóm đi được nhiều nơi
nhất
- Nhận đồ dùng học tập và làm việc trongnhóm
- Dán phiếu, nhận xét phiếu của các nhóm
- Viết tên các địa danh vào vở
3 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Tên người và tên địa lý Việt Nam cần được viết như thế nào?
- Nhật xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ tên địa danh vừa tìm được và tìm hiểu tên, thủ đô của một
số nước trên thế giới
Giáo án Tiếng việt 4
KỂ CHUYỆN LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của GV và các tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộcâu chuyện theo lời kể của mình một cách hấp dẫn, biết phối hợp với cử chỉ, nétmặt, điệu bộ để câu chuyện thêm sinh động
- Biết nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- Hiểu nội dung và ý nghĩa truyện: Những điều ước tốt đẹp mang lại niềm vui,hạnh phúc cho mọi người
Trang 15II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69
- Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lòng tự
trọng mà em đã được nghe (được đọc)
- Gọi HS nhận xét lời kể của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học hôm nay các em sẽ nghe-kể
câu chuyện Lời ước dưới trăng Nhân vật
trong truyện là ai? Người đó đã ước điều gì?
Các em cùng theo dõi
b GV kể chuyện:
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc
lời dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện
kể về ai Nội dung truyện là gì?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Câu truyện kể về một cô gái tên là Ngàn
Trang 16- Muốn biết chị Ngàn cầu mong điều gì các
em chú ý nghe cô kể
- GV kể toàn truyện lần 1, kể rõ từng chi
tiết Toàn truyện kể với giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng, gây tình cảm cho HS Lời cô bé trong
truyện: Tò mò, hồn nhiên Lời chị Ngàn:
hiền hậu, dịu dàng
- GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ vào
từng tranh minh hoạ kết hợp với phần lời
dưới mỗi bức tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể trong nhóm:
- GV chia nhóm 4 HS , mỗi nhóm kể về nội
dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.GV
có thể gợi ý cho HS kể dựa theo nội dung
ghi trên bảng
bị mù Cô cùng các bạn cầu ước một điều
gì đó rất thiêng liêng và cao đẹp
- Kể trong nhóm Khi 1 HS kể, các emkhác lắng nghe, nhận xét, góp ý cho bạn
Tranh 1: Quê tác giả có phong tục gì?
+Những lời nguyện ước đó có gì lạ?
Tranh 2: + Tác giả chứng kiến tục lệ thiêng
liêng này cùng với ai?
+ Đặc điểm về hình dáng nào của chị Ngàn
Trang 17khiến tác giả nhớ nhất?
+ Tác giả có suy nghĩ như thế nào về chị
Ngàn?
+ Hình ảnh ánh trăng đêm rằm có gì đẹp?
+ Chi Ngàn đã khẩn cầu điều gì?
+ Thái độ của tác giả như thế nào khi nghe chị khẩn cầu?
Tranh 4:
+ Chị Ngàn đã nói gì với tác giả?
+ Tại sao tác giả lại nói: Chị Ngàn ơi, em
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS thảo luận
trong nhóm và trả lời câu hỏi
Trang 18nhận xét, bổ sung hoặc nêu ý kiến của nhóm
+ Qua câu truyện, em hiểu điều gì?
+ Hành động của cô gái cho thấy cô gái làngười nhân hậu, sống vì người khác, cô cótấm lòng nhân ái, bao la
+ Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn 5tuổi Đúng đêm rằm ấy, cô đã ước cho đôimắt chị Ngàn sáng lại Điều ước thiêngliêng ấy đã trở thành hiện thực Năm sau,chị được các bác sĩ phẩu thuật và đôi mắt
đã sáng trở lại Chị có một gia đình hạnhphúc với người chồng và 2 đứa con ngoan.+ Có lẽ trời phật rũ lòng thương, cảm độngtrước tấm lòng vàng của chị nên đã khẩncầu cho chị sáng mắt như bao người Nămsau, mắt chị sáng trở lại nhờ phẩu thuật.Cuộc sống của chị hiện nay thật hạnh phúc
và êm ấm Mái nhà của chị lúc nào cũngđầy ắp tiếng cười của trẻ thơ
+Trong cuộc sống, chúng ta nên có lòng nhân ái bao la, biết thông cảm và sẻ chia những đau khổ của người khác Những việc làm cao đẹp của cô sẽ mang lại niềm vui, hạnh phúc cho chính chúng ta và cho
Trang 19- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người
thân nghe và tìm những câu truyện kể về
những ước mơ cao đẹp
mọi người.
- HS trả lời
Giáo án Tiếng việt 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Biết vận dụng những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên người và tên địa lí ViệtNam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn bảng sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm; phiếu học tập
để làm bài tập 3; bản đồ địa phương
HS: SGK, VBT
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
I KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
Bài 1,2 (SGK) - HS đọc miệng bài làm (2 HS)
- GV, HS nhận xét, đánh giá
Trang 20II BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài (1')
2 Nội dung bài
a Nhận xét (10')
Hãy nhận xét cách viết những tên
riêng sau đây:
- Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai…
- Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Tây…
* Kết luận: Khi viết tên người, tên địa
lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu
của mỗi tiếng tạo thành tên đó
b Ghi nhớ (SGK - 68) (5')
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS nêu yêu cầu của bài (1 HS)
- GV? Hãy nhận xét cách viết tênngười, tên địa lí đã cho?
+ Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng?(Gồm 2,3,4 tiếng)
+ Chữ cái của mỗi tiếng ấy được viếtnhư thế nào? (Các chữ cái của mỗitiếng ấy đều viết hoa)
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến (4 HS)
- GV? Vậy khi viết tên người, tên địa líViệt Nam ta cần viết như thế nào?
- HS trả lời (2 - 3 HS)
- GV kết luận:
- HS tự nêu và lên bảng viết vài ví dụ
về tên người, tên địa lí Việt Nam
- HS đọc ghi nhớ SGK (2 - 3 HS)
- GVdán sơ đồ họ - tên người, hướngdẫn và giảng để HS hiểu kĩ hơn về cáchviết (Họ- tên đệm - tên riêng), cho vídụ