1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trình bày các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực tế là công ty cổ phần may xuất khẩu Nam Hà

31 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực tế là Công ty Cổ phần May Xuất khẩu Nam Hà
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 549,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực tế là công ty cổ phần may xuất khẩu Nam Hà

Trang 1

Tiểu luận

Trình bày các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực tế là công ty cổ phần may xuất khẩu Nam Hà

Trang 2

Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay, nền kinh tế nước

ta đã có nhiều đổi mới quan trọng Việc chuyển đổi cơ chế quản lý từ một nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng khả năng sản xuất, khai thác tối đa tiềm lực của mình

Tài sản cố định là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh Nó là vật dẫn lao động của con người đến với đối tượng lao động đồng thời làm giảm nhẹ và giải phóng sức lao động của con người cũng như việc nâng cao năng suất lao động của con người

Vai trò của TSCĐ và tốc độ tăng TSCĐ trong sự nghiệp phát triển kinh tế quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản

lý, sử dụng TSCĐ Việc tổ chức tốt công tác hạch toán như: Thường xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình tăng, giảm về cả số lượng và giá trị cũng như tình hình hao mòn và khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác sử dụng hợp lý công suất của TSCĐ góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất, mở rộng quy mô trang bị thêm và đổi mới TSCĐ

Xuất phát từ vấn đề trên, bằng kiến thức đã học kết hợp tại quá trình tìm hiểu nhóm xin mời thầy và các bạn tìm hiểu về đề tài: "Bằng phương pháp thống kê, trình bày các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp” và tiêu biểu áp dụng vào thực tế

là công ty cổ phần may xuất khẩu Nam Hà

Trang 3

Chương I

SƠ LƯỢC VỀ THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

I Thống kê doanh nghiệp là gì?

1 Khái niệm

Thống kê doanh nghiệp là việc nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ

chặt chẽ với mặt chất của các hiện tượng và sự kiện xảy ra trong phạm vi doanh nghiệp và ngoài phạm vi doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua từng thời gian nhất định

2 Ý nghĩa và nhiệm vụ của Thống kê

Dựa vào chỉ tiêu thống kê, chúng ta có thể phân tích, đánh giá tình hình sử dụng các chỉ tiêu khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: lao động, vật tư thiết bị… mà còn đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp phản ánh khối lượng sản phẩm vật chất cũng như là dịch vụ mà doanh nghiệp tạo ra và cung cấp cho nền kinh tế

Qua các số liệu về sản phẩm từng ngành thì chúng ta thấy được kết cấu giữa các ngành có đảm bảo sự cân đối, hài hòa chưa, xác định vị trí từng ngành trong nền kinh tế, từ đó định hướng cho sự phát triển kinh tế lâu dài và hợp lý

Xác định và phân loại các sản phẩm theo các tiêu chí phù hợp, xác định đúng kết quả sản xuất kinh doanh của từng loại doanh nghiệp, tránh tính trùng lặp hoặc bỏ sót kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

II Những vấn đề chung về TSCĐ

Trang 4

1 Khái niệm, vị trí, vai trò và đặc điểm của tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh

 Khái niệm, vị trí, vai trò của tài sản cố định trong hoạt động sản

xuất kinh doanh

Tài sản cố định là một trong những yếu tố cấu thành nên tư liệu lao động, là một bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cũng như trong một nền kinh tế của một quốc gia Tuy nhiên, không phải tất cả các tư liệu lao động trong một doanh nghiệp đều là tài sản cố định

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng

Chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định rõ tiêu chuẩn ghi nhận riêng biệt cho tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

 Đặc điểm của tài sản cố định

Tài sản cố định là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh

tế của một quốc gia nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng

Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh

Giá trị của tài sản cố định được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua việc doanh nghiệp trích khấu hao Hàng quý, doanh nghiệp phải tích luỹ phần vốn này để hình thành Nguồn vốn Khấu hao cơ bản

TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng còn TSCĐ vô hình không có hình dạng vật chất nhưng lại có chứng minh sự hiện diện của mình qua Giấy chứng nhận, Giao kèo, và các chứng

từ có liên quan khác

Trang 5

2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định

a Phân loại tài sản cố định

Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định

Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện, tính

chất đầu tư, công dụng và tình trạng sử dụng khác nhau nên để thuận lợi

cho việc quản lý và

hạch toán tài sản cố định cần phải phân loại tài sản cố định một cách hợp lý theo từng nhóm

với những đặc trưng nhất định Ví dụ như theo hình thái biểu hiện, theo

nguồn hình thành,

theo quyền sở hữu…

Phân loại tài sản cố định

 Phân loại theo hình thái biểu hiện

Nếu phân loại theo hình thái biểu hiện thì tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật

chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh

doanh thoả mãn những tiêu chuẩn ghi nhận sau:

- Chắc chắn có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản

- Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Có thời gian sử dụng trên một năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Trong trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ kết hợp với nhau, mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và cả hệ thống không thể hoạt động bình thường nếu thiếu một trong các bộ phận Nếu do yêu cầu quản lý riêng biệt, các bộ phận đó có thể được xem như

những tài sản cố định hữu hình độc lập Ví dụ như các bộ phận trong một máy bay

Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối

tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 (Giống như 4 tiêu chuẩn đối với tài sản

cố định hữu hình)

 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:

Trang 6

Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm tài sản cố định

tự có và tài sản cố định thuê ngoài

Tài sản cố định tự có là tài sản cố định doanh nghiệp mua sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh

Tài sản cố định thuê ngoài bao gồm 2 loại: Tài sản cố định thuê hoạt động (Những tài

sản cố định mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp

đồng đã ký kết) và Tài sản cố định thuê tài chính ( Những tài sản cố định

mà doanh nghiệp

đi thuê dài hạn và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cố định)

 Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành

Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà nước cấp

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự

bổ sung

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay

 Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử

dụng

Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:

Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản cố định thực tế đang được sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp Đây là những tài sản cố định mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong

kỳ

Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp: Là

những tài sản cố định mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành

Trang 7

b Đánh giá tài sản cố định (TSCĐ)

Khái niệm: Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ

của tài sản cố định Tài sản cố định được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng

Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo công thức:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn

Giá trị hao mòn của tài sản cố định

Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hao mòn tài sản bao gồm 2 loại: Hao mòn vô hình và

hao mòn hữu hình Hao mòn hữu hình là hao mòn do sự bào mòn của tự

nhiên (cọ sát, bào mòn, hư hỏng) Hao mòn vô hình là hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định

Yêu cầu tổ chức quản lý tài sản cố định

Việc quản lý tài sản cố định cần phải tuân theo một số yêu cầu sau: Phải quản lý TSCĐ như là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh

doanh góp phần tạo ra

năng lực sản xuất của đơn vị

Quản lý tài sản cố định như là một bộ phận vốn cơ bản đầu tư dài

hạn của doanh nghiệp với tính chất chu chuyển chậm, độ rủi ro lớn

Phải quản lý phần giá trị TSCĐ đã sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh

Chương II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG

TY MAY XUẤT KHẨU NAM HÀ

I Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty cổ phần may Nam Hà ảnh hưởng đến kế toán TSCĐ

Trang 8

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may Nam Hà

Công ty cổ phần may Nam Hà là một doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, đăng ký kinh doanh theo Quyết định số 90 QĐ/UB ngày 25 tháng 03 năm 1991 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Nam Hà

Trụ sở của Công ty tại Km 2+500 đường 10 - phường Quang Trung - Thị xã Nam Hà

Từ năm 1967 thì tách nhiệm vụ gia công vải sợi riêng thành lập Trạm vải sợi vải gia công may mặc Năm 1968, Uỷ ban hành chính tỉnh quyết định thành lập Xí nghiệp may mặc, Xí nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc Công ty Thương nghiệp quản lý làm nhiệm vụ vừa gia công vừa sản xuất hàng may mặc theo kế hoạch được giao

Từ những năm 1970 đến những năm 1980, doanh nghiệp là cơ sở duy nhất ở địa bàn sản xuất hàng may mặc phục vụ nhu cầu nhân dân trong tỉnh và các địa bàn lân cận Thời kỳ này, sản xuất của doanh nghiệp phát triển ổn định, là một trong số các doanh nghiệp dẫn đầu của tỉnh Những năm cuối của thập kỷ 80, sau Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ VI, do chính sách kinh tế mở cửa Nhà nước ta, cũng như hầu hết các doanh nghiệp may trong nước, Công ty bắt đầu chuyển sang sản xuất hàng xuất khẩu Ban đầu

là những sản phẩm đơn giản như: Bảo hộ lao động, ga chăn, gối xuất khẩu vào thị trường Đông Âu Đây là bước khởi đầu cho việc thâm nhập thị trường thế giới

Tháng 03 năm 1993, Công ty được Bộ Thương mại cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp và được phân bổ hạn ngạch xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường EU thường xuyên với số lượng hàng từ 30.000 đến 50.000 áo Jacket và nhiều loại mặt hàng khác Đây là điều kiện hết sức thuận lợi để Công ty ổn định phát triển sản xuất

Trang 9

Từ những yêu cầu của hiệp định, của thị trường mới, doanh nghiệp

đã chủ động đầu tư xây dựng nhà xưởng, cơ sở hạ tầng đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất, đào tạo công nhân lành nghề Vì vậy Công ty

đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường Sản phẩm của Công ty xuất khẩu vào thị trường EU, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Canada và thị trường Mỹ từ đầu năm 2002 với chất lượng cao được khách hàng tín nhiệm

Doanh thu (tiền công gia công) năm 2002 tăng so với năm 1995 là

10 lần Thu nhập của CBCNV năm 1995 là 200.000đ/1người/tháng đến năm 2002 tăng lên 10.000đ/1người/tháng Quý 2 năm 2001, Công ty bắt đầu khởi công phân xưởng may số 2 Phân xưởng may số 2 với tổng diện tích 2.500 m2, công suất 130.000 áo Jacket/năm Phân xưởng được trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc khá hiện đại đủ tiêu chuẩn sản xuất hàng xuất khẩu vào thị trường Mỹ

Đến nay phân xưởng đã đi vào hoạt động và đã khẳng định được việc đầu tư là đúng đắn phù hợp với yêu cầu tình hình mới, yêu cầu tăng tốc, phát triển của ngành dệt may và phát triển sản xuất của công nghiệp địa phương, sản xuất kinh doanh có hiệu quả

2 Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của Công ty cổ phần may Nam Hà

Sản xuất kinh doanh các mặt hàng may mặc xuất khẩu và các mặt hàng phục vụ tiêu dùng nội địa

- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư vào sản xuất kinh doanh

- Nghiên cứu ứng dụng có hiệu quả công nghệ sản xuất mới, ứng dụng các phương pháp sản xuất có hiệu quả nhất

- Giải quyết tốt các nguồn thu nhập và phân phối thu nhập trong doanh nghiệp

- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý doanh nghiệp

Trang 10

Thực hiện đầy đủ các cam kết với khách hàng về sản phẩm, giải quyết thoả đáng các quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi

- Đảm bảo việc làm, chăm lo, đời sống của người lao động

- Bảo toàn tăng trưởng vốn, mở rộng quy mô kinh doanh

- Bảo vệ môi trường

- Chấp hành đầy đủ ngân sách với Nhà nước, với địa phương

3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

cổ phần may Nam Hà

Đặc điểm sản phẩm, nguyên vật liệu:

May mặc là ngành sản xuất hàng tiêu dùng, sản phẩm rất đa dạng luôn thay đổi theo thị hiếu tuỳ theo độ tuổi, từng vùng, từng mùa và từng thời điểm Yêu cầu về tính thẩm mỹ của sản phẩm rất cao, kiểu dáng mẫu mốt phải phù hợp với từng lứa tuổi, nghề nghiệp, thời tiết khí hậu và sở thích của từng người Công ty đã sản xuất rất nhiều sản phẩm khác nhau từ sản phẩm đơn giản như: Bảo hộ lao động, quần, áo sơ mi đến sản phẩm

có yêu cầu kỹ thuật phức tạp như: áo Jacket, bộ thể thao, veston

Mỗi chủng loại sản phẩm tuỳ theo từng vùng, từng mùa lại có yêu cầu hết sức khác nhau về kiểu dáng, cách pha màu, thông số kỹ thuật, chất liệu vải

Nguyên phụ liệu chính của ngành may là các loại vải làm từ bông sợi tổng hợp, các phụ liệu làm từ kim loại, nhựa da sau đó đến vấn đề nghiên cứu thiết kế kiểu dáng và tổ chức sản xuất để có sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất, cuối cùng là tổ chức tiêu thụ nhanh nhất

Thị trường và khách hàng:

Hiện nay cũng như hầu hết các doanh nghiệp may trong nước Công

ty chủ yếu sản xuất theo phương thức gia công, theo đơn đặt hàng của khách hàng Khách hàng cung cấp toàn bộ nguyên liệu, mẫu mã Công ty tổ chức sản xuất vấn đề là phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm

Trang 11

(thông số kỹ thuật, vệ sinh sản phẩm ) và đặc biệt là thời gian giao hàng vì sản phẩm ngành may rất nhạy cảm, đòi hỏi tính kịp thời, tính khẩn trương Khách hàng của công ty chủ yếu đến từ các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Ôxtraylia, Singapo với sản phẩm xuất khẩu chủ yếu vào thị trường

EU, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và đặc biệt là thị trường Mỹ (từ đầu năm 2001)

Năm 1997: 80% sản phẩm của Công ty xuất khẩu vào thị trường EU thì đến những tháng đầu năm 2001: 90% sản phẩm do Công ty sản xuất được xuất khẩu vào thị trường Mỹ, đây là thị trường đòi hỏi rất cao về chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng, nhưng lại có thuận lợi là số lượng đơn hàng lớn từ 10.000 sản phẩm đến 100.000 sản phẩm cho một đơn hàng,

là điều kiện để Công ty tăng năng suất lao động

Đặc điểm về tổ chức sản xuất:

Tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần may Nam Hà theo trình tự sau:

Công ty - Phân xưởng - Tổ sản xuất - Nơi làm việc

Các bộ phận được tổ chức theo hình thức công nghệ với phương pháp tổ chức sản xuất là phương pháp dây chuyền liên tục từ khi chế thử sản phẩm mẫu- lập trình mẫu mã kích thước- pha cắt bán thành phẩm- may lắp ráp hoàn chỉnh cả khuy cúc- là- đóng gói hoàn chỉnh sản phẩm

Đặc điểm máy móc, thiết bị:

Máy móc thiết bị bao gồm máy may công nghiệp 1 kim (máy thông thường), máy 2 kim, máy vắt sổ, máy thùy khuy, máy đính cúc (máy chuyên dùng) và một số dụng cụ làm việc khác như bàn là hơi, bàn là điện, kéo, thước Máy móc thiết bị được bố trí theo dây chuyền sản xuất, hiện nay 1 chuyền sản xuất được bố trí 45 lao động, bao gồm 30 máy 1 kim, 3 máy 2 kim, 3 máy vắt sổ, 2 máy đính cúc, 2 bàn là hơi, máy khuy đầu dùng chung cho 16 tổ sản xuất Hiện nay cơ cấu thiết bị của Công ty tương đối

Trang 12

đồng bộ Từ năm 1995 đến nay, Công ty thường xuyên đầu tư máy móc thiết bị chuyên dùng hiện đại bổ sung cho dây chuyền sản xuất

Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Số hiệu TK Tên tài khoản

111 Tiền mặt 3337 Thuế nhà, đất, tiền thuê đất

112 Tiền gửi Ngân hàng 3338 Các thuế khác

131 Phải thu khách hàng 334 Phải trả công nhân viên

152 Nguyên vật liệu 338 Phải trả, phải nộp khác

153 Công cụ dụng cụ 3382 Kinh phí công đoàn

1531 Công cụ dụng cụ 3383 Bảo hiểm xã hội

1532 Bao bì luân chuyển 3384 Bảo hiểm y tế

154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

3388 Phải trả, phải nộp khác

155 Thành phẩm 421 Lợi nhuận chưa phân phối

211 Tài sản cố định hữu hình 511 Doanh thu bán hàng

212 Tài sản cố định thuê tài chính

622 Chi phí nhân công trực tiếp

213 Tài sản cố định vô hình 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

214 Hao mòn tài sản cố định 627 Chi phí sản xuất chung

221 Đầu tư chứng khoán dài hạn

632 Giá vốn hàng bán

222 Góp vốn liên doanh 641 Chi phí bán hàng

244 Ký quỹ, ký cược dài hạn 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

711 Thu nhập hoạt động tài chính

3331 Thuế GTGT 721 Các khoản thu nhập bất thường

3331 Thuế GTGT đầu ra 811 Chi phí hoạt động tài chính

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

821 Chi phí bất thường

Trang 13

3335 Thuế thu trên vốn 911 Xác định kết quả kinh doanh

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ có liên quan khác

tiếp vào Nhật ký - Chứng từ hoặc bảng kê có liên quan Trường hợp ghi bảng kê, cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê vào Nhật ký

- Chứng từ

Chi phí phát sinh nhiều lần mang tính chất phân bổ thì các chứng từ gốc trước hết tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan

Cuối tháng khóa sổ các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ và lấy số tổng cộng của Nhật ký - Chứng

từ trực tiếp vào sổ Cái

Với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc sau khi vào Nhật ký - Chứng từ hoặc bảng kê được chuyển sang kế toán chi tiết để vào sổ hoặc thẻ chi tiết các tài khoản liên quan Cuối tháng cộng các

sổ hoặc thẻ chi tiết là căn cứ để lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký- Chứng

từ, bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết dùng để lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính

Các báo kế toán của Công ty được lập vào cuối mỗi quý kể từ ngày bắt đầu niên độ kế toán (ngày 01 tháng 01)

Theo chế độ kế toán hiện hành, doanh nghiệp đã lập các báo cáo sau:

- Bảng cân đối kế toán

Trang 14

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Kỳ lập báo cáo của Công ty là theo quý Sau khi lập báo cáo, Công ty gửi tới: Sở Tài chính, Chi cục Thống kê, Quỹ hỗ trợ (Ngân hàng), Sở Thương mại (đơn vị chủ quản) và lưu tại Công ty một bản

II Thực trạng kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần may Nam Hà

1 Đặc điểm và phân loại TSCĐ tại Công ty

Công ty cổ phần may Nam Hà là một đơn vị chuyên sản xuất gia công các sản phẩm may mặc có chất lượng cao với khách hàng trong và ngoài nước Do đó TSCĐ của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, đa dạng về chủng loại với các tính năng, kỹ thuật, công suất thiết kế khác nhau tuỳ thuộc vào từng yêu cầu sử dụng của từng bộ phận:

- TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Kho bãi, nhà xưởng, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị

- TSCĐ dùng bộ phận văn phòng: Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy fax, điện thoại

TSCĐ chính là một biểu hiện cụ thể của vốn cố định và được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau Để làm tốt công tác quản lý, sử dụng, hạch toán TSCĐ thì cần sắp xếp theo những tiêu thức đặc trưng nhất định sau:

2 Phân loại theo nguồn hình thành:

* Phân loại theo công dụng sử dụng:

Trang 15

+ Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị chiếm 83,4% tổng giá trị TSCĐ Thiết bị, dụng cụ quản lý chiếm 10,2%

+ Phương tiện vận tải bốc dỡ chiếm 6,4%

- Với cách phân loại TSCĐ này đã góp phần quan trọng để việc quản lý TSCĐ cũng như việc tổ chức TSCĐ được nhanh chóng, chính xác Từ đó cung cấp kịp thời các thông tin cho Ban lãnh đạo Công ty, giúp cho việc quản lý, hạch toán chi tiết từng loại tài sản

-Với cách phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu, Công ty không có loại

TSCĐ thuê ngoài mà chỉ có TSCĐ tự có

Kế toán biến động TSCĐ tại Công ty cổ phần may Nam Hà

1 Tài khoản kế toán sử dụng

Theo chế độ kế toán ban hành Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ Tài chính, việc hạch toán TSCĐ của Công ty được theo dõi trên TK211 "TSCĐ hữu hình", TK213 " TSCĐ vô hình", TK 214

"Hao mòn

TSCĐ" được mở chi tiết như sau:

- TK 21121: Nhà cửa, vật kiến trúc do Ngân sách cấp

- TK 21122: Nhà cửa, vật kiến trúc do Công ty tự bổ sung

- TK 21131: Máy móc, thiết bị do Ngân sách cấp

- TK 21132: Máy móc, thiết bị cho Công ty tự bổ sung

- TK 21141: Phương tiện vận tải bốc dỡ do Ngân sách cấp

- TK 21142: Phương tiện vận tải bốc dỡ do Công ty tự bổ sung

- TK 21411: Hao mòn nhà xưởng, vật kiến trúc do Ngân sách cấp

- TK 21412: Hao mòn nhà xưởng, vật kiến trúc do Công ty tự bổ sung

- TK 21421: Hao mòn phương tiện vận tải, bốc dỡ do Ngân sách cấp

- TK 21422: Hao mòn phương tiện vận tải, bốc dỡ Công ty tự bổ sung

- TK 21431: Hao mòn thiết bị, dụng cụ quản lý do Ngân sách cấp

- TK 21432: Hao mòn thiết bị, dụng cụ quản lý do Công ty tự bổ sung

- TK 2132: Quyền sử dụng đất do Ngân sách cấp

Ngày đăng: 28/03/2014, 14:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 : Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty - Trình bày các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực tế là công ty cổ phần may xuất khẩu Nam Hà
Bảng 3 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w