1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chúng Tôi Tương Tác Mỗi Đồng Tham Số.docx

10 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của khủng hoảng, phục hồi và sự bảo trợ chính trị đối với đòn bẩy doanh nghiệp
Trường học Đại học Kinh tế Malaysia
Chuyên ngành Kinh tế và tài chính
Thể loại báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2009
Thành phố Kuala Lumpur
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ số βj cho thấy đòn bẩy doanh nghiệp sẽ phản ứng như thế nào đối với các quyết định về cấu trúc vốn Các hệ số βl và βm đo lường tác động của các biến cụ thể đối với cấu trúc vốn và liệu các tác động[.]

Trang 1

Hệ số βj cho thấy đòn bẩy doanh nghiệp sẽ phản ứng như thế nào đối với các quyết định về cấu trúc vốn Các hệ số βl và βm đo lường tác

động của các biến cụ thể đối với cấu trúc vốn và liệu các tác động

đó có khác biệt so với các doanh nghiệp được bảo trợ hay không.

Trước khi làm rõ kết quả, chúng tôi trình bày sự tiến triển của đòn bẩy trung bình hàng năm đối với các công ty được bảo trợ và các công ty không liên kết từ năm 1988 đến năm 2009 Từ khoảng năm 1993 đến năm 1994, tỷ lệ các công ty Malaysia tăng nợ vượt quá tốc độ tăng tài

sản Hình 1 sẽ minh họa cho sự hội tụ trong đòn bẩy đối với các công

ty được bảo trợ và không có liên kết ngay trước cú sốc ngoại sinh.Nhìn

vào hình 1 ta thấy sau cú sốc, đòn bẩy trung bình của các công ty được bảo trợ lên đến đỉnh điểm cho thấy sự can thiệp của chính phủ.đòn bẩy củacông ty không liên kết thể hiện một mô hình tương tự với độ lớn của bước nhảy nhỏ hơn Một sự khác biệt đáng kể được nhìn nhận giữa đòn bẩy của mỗi nhóm xuất hiện sau khủng hoảng Đối với các công ty không có liên kết, đòn bẩy giảm nhanh chóng và liên tục từ năm 2001

So sánh với các công ty được bảo trợ, đòn bẩy của các công ty này thay đổi nhiều hơn mặc dù cũng có xu hướng giảm Đến năm 2009, tỷ

lệ nắm giữ nợ trung bình gần như tương đương và so sánh với mức từ năm 1995 đến năm 1996

Trang 2

giả định xu hướng song song cho rằng xu hướng đòn bẩy đối với các công ty được bảo trợ và công ty không liên kết sẽ tương đương nhau trong trường hợp không có cú sốc Hình 2 vẽ biểu đồ sự phát triển của đòn bẩy trung bình hàng năm cho cả hai nhóm cho đến khi xảy cú sốc Đòn bẩy cho thấy một quỹ đạo tương tự từ năm 1992 với những khác biệt nhỏ trong khoảng thời gian 1995 đến 1997, do đó đáp ứng được giả định xu hướng song song và suy ra các công ty không liên kết là một nhóm kiểm soát phù hợp

Và trường hợp naỳ đáp ứng được giả định xu hướng song song và suy

ra các công ty không liên kết là một nhóm kiểm soát phù hợp

Bảng 4 cho thấy kết quả ước lượng của Phương trình (6) Chúng tôi kiểm tra độ chắc chắn bằng cách thay đổi nguồn nhận dạng Cột (1) báo cáo kết quả của mô hình 1, là mô hình phân nhóm mạnh mẽ các lỗi tiêu chuẩn Mô hình 2 trong cột (2) tổng hợp các sai số tiêu chuẩn theo công ty để kiểm soát tương quan chuỗi trong biến phụ thuộc Mô hình 3 trong cột (3) bổ sung cho mô hình 2 bằng cách đưa ra các mô hình giả thiết trong nhiều năm và nhiều ngành để kiểm soát các hiệu ứng không được quan sát trực tiếp Ví dụ, đòn bẩy có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thể chế, chẳng hạn như, các điều kiện kinh tế phổ biến và ảnh

Trang 3

hưởng của chu kỳ kinh doanh, môi trường pháp lý, khuôn khổ pháp lý

và sự phát triển kinh tế Mô hình 4 thay đổi nguồn xác định và chúng

tôi ước tính một mô hình với sự ảnh hưởng theo năm và theo ngành để

giải thích cho các cú sốc có thành phần cụ thể trong ngành mà có thể ảnh hưởng đến đòn bẩy Cuối cùng, mô hình 5 kiểm soát các tác động

do công ty và các ngành tạo ra để điều chỉnh các yếu tố bất biến không thể quan sát được ở ngành và các yếu tố không thể quan sát được ở cấp công ty Những yếu tố này có thể dẫn đến sự khác biệt về đòn bẩy giữa các ngành

Hai kết quả chính xuất hiện

Đầu tiên, cú sốc ngoại sinh khiến các công ty Malaysia phải điều chỉnh lại cấu trúc vốn trong thời kỳ khủng hoảng, và sau đó phải nhìn nhận

lại lại các quyết định của họ sau khủng hoảng

Thứ hai, kết quả chứng minh rằng sự bảo trợ chính trị giải thích sự khác biệt về đòn bẩy nhưng chỉ trong cuộc khủng hoảng Chúng ta có thể bác bỏ tuyên bố cho rằng các công ty được bảo trợ nắm giữ mức

nợ cao hơn đáng kể vì β1 hầu như không quan trọng Trong thời kỳ khủng hoảng, E1t, các hệ số cho β2 cho thấy các công ty Malaysia đã giảm đòn bẩy một cách có ý nghĩa về mặt kinh tế cũng như về mặt thống kê so với thời kỳ trước khủng hoảng Hệ số β3 cho thấy các công

ty được bảo trợ giảm tỉ số vốn vay ở mức độ lớn hơn so với các công ty không liên kết trong thời kỳ khủng hoảng

Bảng 4

Ảnh hưởng của khủng hoảng, phục hồi và sự bảo trợ chính trị đối với đòn bẩy doanh nghiệp

Trang 4

Chú ý:Yit=1Di+2E1t+3Di*E1t+j=qqjXit-1*E1t+k=qqkXit-1*E1t*Di+22E2t+ 33Di*E2t+l=qqlXit-1*E2t+m=qqmXit-1*E2t*Di+ εiit

Các lỗi tiêu chuẩn rất mạnh trong Mô hình 1 và được tập hợp lại ở mức

công ty trong tất cả các mô hình khác Mô hình 3 bao gồm các biến giả theo thời gian (chưa được báo cáo) và các biến giả trong ngành Mô

hình 4 chỉ định các hiệu ứng theo năm trong ngành Mô hình 5 chỉ rõ ảnh hưởng của trung bình ngành với công ty

Thống kê - t chắc chắn trong ngoặc đơn

*** p < 0.01

** p < 0.05

* p < 0.1

Trang 5

βj và βk đo lường tác động của từng yếu tố cốt lõi tác động lên đòn bẩy đối với các công ty Malaysia và các công ty được bảo trợ trong thời kỳ khủng hoảng Thật khó để chấp nhận một cách dứt khoát rằng các

công ty được bảo trợ có cách phản ứng khác nhau về việc ra quyết

định cấu trúc vốn Trong khi các công ty có lợi nhuận của Malaysia trở nên ít vay nợ hơn trong cuộc khủng hoảng, các công ty được bảo trợ

có lợi nhuận lại tăng vay nợ (βj2 và βk2) Tuy nhiên, các công ty được bảo trợ ngày càng nhắm vào đòn bẩy tiêu chuẩn công nghiệp (βk5) Kết

quả nhấn mạnh tầm quan trọng kinh tế của Khả năng sinh lợiNgành

trong việc dự đoán đòn bẩy doanh nghiệp trong thời kỳ khủng hoảng Ngoài ra, với bằng chứng thống kê mạnh mẽ, mặc dù kém thuyết phục

hơn về mặt kinh tế, cho thấy các công ty được bảo trợ với Mức độ biến động thấp hơn nắm giữ ít nợ hơn trong cuộc khủng hoảng (xem βk6) Đối với các công ty Malaysia, nợ liên quan đến các doanh nghiệp lớn hơn (βj1 trên Quy mô), cơ hội đầu tư tốt hơn (βj3 cho Tăng trưởng) và

nhiều tài sản hữu hình hơn (βj4 trên Tính hữu hình) Chúng tôi không

tìm thấy bằng chứng về sự khác nhau trong mối quan hệ giữa các yếu

tố này và đòn bẩy đối với các công ty được bảo trợ

Điều gì sẽ xảy với đòn bẩy của các công ty Malaysia hậu khủng hoảng

và liệu sự khác biệt có thể quan sát này có tiếp tục diễn ra đối với các công ty được bảo trợ hay không, và nếu nó tiếp tục, thì tầm quan trọng của các yếu tố riêng lẻ có bất biến hay không Kết quả cho thấy các công ty Malaysia tiếp tục hoạt động với mức đòn bẩy hậu khủng hoảng thấp hơn so với trước khủng hoảng (β22) Tỷ lệ nợ thấp hơn có thể phản ánh cả về sự sụt giảm của vốn chủ sở hữu lẫn các thị trường tài chính non trẻ khác và sự suy yếu của các vấn đề liên quan đến đại diện Mặc dù β33dương và cho thấy các công ty được bảo trợ có nhiều đòn bẩy hơn, các hệ số này không có ý nghĩa thống kê và không quan trọng về mặt kinh tế

Các dấu hiệu trên các hệ số vẫn nhất quán: các công ty có lợi nhuận cao hơn thì ít sử dụng đòn bẩy hơn (βl2), trong khi quy mô công ty (βl1),

cơ hội tăng trưởng (βl3) và số lượng tài sản hữu hình (βl4) ảnh hưởng tích cực đến đòn bẩy

Trung bình ngành và Khả năng sinh lợi là những yếu tố dự báo quan trọng nhất về mặt kinh tế đối với cấu trúc vốn của các doanh nghiệp

Tính hữu hình có tầm quan trọng về kinh tế ngày càng tăng

kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng kinh tế của Trung bình ngành ở hai

mô hình

7.Kết luận

Mục tiêu của xem xét cấu trúc vốn:

Trang 6

Có nhắm mục tiêu đòn bẩy tối ưu hay không và sử dụng sáu yếu

tố quyết định cấu trúc vốn

Giữa lý thuyết đánh đổi và lý thuyết trật tư phân hạng, không có lý thuyết nào vượt trội hơn cả Các yếu tố quyết định cấu trúc vốn nhất quán theo thời gian,

mặc dù một số thay đổi về tầm quan trọng kinh tế của các yếu tố, chẳng hạn như tính sinh lợi và đòn bẩy đối chuẩn so với tiêu chuẩn ngành

xác định ảnh hưởng của sự bảo trợ chính trị đối với cấu trúc vốn

khác biệt để tiếp cận, kết luận rút ra là các công ty Malaysia thay đổi cấu trúc vốn trong thời kỳ khủng hoảng và các công ty được bảo trợ về mặt chính trị loại bỏ đòn bẩy nhanh hơn các công ty không liên kết

Lí do là cú sốc ngoại sinh làm tăng rủi ro hệ thống Một lí do khác xem các công ty được bảo trợ là phương án đặt cược an toàn hơn vì được chính phủ bảo lãnh ngầm và không sẵn sàng tìm kiếm thêm vốn vay khi giá cao

Tuy nhiên, các nhà hoạch định chính sách phải thận trọng đối với mức

hỗ trợ mà họ dành cho các công ty được chọn để tránh gửi tín hiệu sai

cho cả nhà đầu tư và thị trường  

Trong quá trình phục hồi, các công ty được bảo trợ có đòn bẩy cao hơn các công ty không liên kết Sự bảo trợ chính trị chỉ gây ảnh hưởng nhân quả lên đòn bẩy trong các giai đoạn khủng hoảng mà thôi

- Hệ số βj cho thấy đòn bẩy doanh nghiệp sẽ phản ứng như thế nào đối với các quyết định về cấu trúc vốn

- Hệ số βl và βm đo lường tác động của các biến cụ thể đối với cấu trúc vốn và liệu các tác động đó có khác biệt so với các doanh nghiệp được bảo trợ hay không.

Sau cú sốc, đòn bẩy trung bình của các công ty được bảo trợ lên đỉnh điểm cho thấy sự can thiệp của chính phủ đòn bẩy của công ty không liên kết thể hiện một mô hình tương tự với độ lớn của bước nhảy nhỏ hơn

Trang 7

- Giả định xu hướng song song cho rằng xu hướng đòn bẩy đối với các công ty được bảo trợ và công ty không liên kết sẽ tương đương nhau trong trường hợp không có cú sốc

- Sự phát triển của đòn bẩy trung bình hàng năm cho cả hai nhóm cho đến khi xảy cú sốc đáp ứng được giả định xu hướng song song và suy ra các công ty không liên kết là một nhóm kiểm soát phù hợp

Bảng 4 cho thấy kết quả ước lượng của Phương trình (6)

+ Cột (1) báo cáo kết quả của mô hình phân nhóm mạnh mẽ các lỗi tiêu chuẩn + Cột (2) tổng hợp các sai số tiêu chuẩn theo công ty để kiểm soát tương quan chuỗi trong biến phụ thuộc

+ Cột (3) đưa ra các mô hình giả thiết trong nhiều năm và nhiều ngành để kiểm soát các hiệu ứng không được quan sát trực tiếp

Trang 8

+ Cột 4 đưa ra mô hình 4 thay đổi nguồn xác định

+ Cột 5 thể hiện mô hình 5 kiểm soát các tác động do công ty và các ngành tạo

ra để điều chỉnh các yếu tố bất biến không thể quan sát được ở ngành và các yếu tố không thể quan sát được ở cấp công ty

Kết quả:

+ Cú sốc ngoại sinh khiến các công ty điều chỉnh lại cấu trúc vốn và nhìn nhận lại lại các quyết định của họ sau khủng hoảng

+ Sự khác biệt về đòn bẩy do sự bảo trợ chính trị nhưng chỉ trong cuộc khủng hoảng Bác bỏ tuyên bố cho rằng các công ty được bảo trợ nắm giữ mức nợ cao hơn đáng kể

Bảng 4

Ảnh hưởng của khủng hoảng, phục hồi và sự bảo trợ chính trị đối với đòn bẩy doanh nghiệp.

Kết quả

+ Khả năng sinh lợi và Ngành có tầm quan trong kinh tế quan trọng trong việc

dự đoán đòn bẩy doanh nghiệp trong thời kỳ khủng hoảng

+ Công ty được bảo trợ với Mức độ biến động thấp hơn nắm giữ ít nợ hơn

trong cuộc khủng hoảng (xem βk6)

+ Đối với các công ty Malaysia, nợ liên quan đến các doanh nghiệp lớn hơn (βj1 trên Quy mô), cơ hội đầu tư tốt hơn (βj3 cho Tăng trưởng) và nhiều tài sản hữu hình hơn (βj4 trên Tính hữu hình)

Trang 9

+ Tương tự trong mối quan hệ giữa các yếu tố này và đòn bẩy đối với các công

ty được bảo trợ

-> công ty hậu khủng hoảng hoạt động với mức đòn bẩy thấp hơn trước khủng hoảng Tỷ lệ nợ thấp hơn phản ánh sự sụt giảm của vốn chủ sở hữu và sự suy yếu của các vấn đề liên quan đến đại diện Mặc dù β33 dương và cho thấy các công ty được bảo trợ có nhiều đòn bẩy hơn, các hệ số này không có ý nghĩa thống kê và không quan trọng về mặt kinh tế

Các dấu hiệu trên các hệ số nhất quán: các công ty có lợi nhuận cao hơn thì ít

sử dụng đòn bẩy hơn, trong khi quy mô công ty, cơ hội tăng trưởng và số lượng tài sản hữu hình ảnh hưởng tích cực đến đòn bẩy

Trung bình ngành và Khả năng sinh lợi là những yếu tố dự báo quan trọng nhất

về mặt kinh tế đối với cấu trúc vốn

Tính hữu hình có tầm quan trọng về kinh tế ngày càng tăng

kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng kinh tế của Trung bình ngành ở hai mô

hình

7.Kết luận

Mục tiêu của xem xét cấu trúc vốn:

- Có nhắm mục tiêu đòn bẩy tối ưu hay không và sử dụng sáu yếu tố quyết định cấu trúc vốn

- Giữa lý thuyết đánh đổi và lý thuyết trật tư phân hạng, không có lý thuyết nào vượt trội hơn cả Các yếu tố quyết định cấu trúc vốn nhất quán theo thời gian, mặc dù một số thay đổi về tầm quan trọng kinh tế của các yếu tố, chẳng hạn như tính sinh lợi và đòn bẩy đối chuẩn so với tiêu chuẩn ngành

xác định ảnh hưởng của sự bảo trợ chính trị đối với cấu trúc vốn sau một cú sốc ngoại sinh Sử dụng phương pháp khác biệt trong khác biệt để tiếp cận, kết luận rút ra là các công ty Malaysia thay đổi cấu trúc vốn trong thời kỳ khủng hoảng

và các công ty được bảo trợ về mặt chính trị loại bỏ đòn bẩy nhanh hơn các công ty không liên kết

Lí do là cú sốc ngoại sinh làm tăng rủi ro hệ thống Một lí do khác xem các công ty được bảo trợ là phương án đặt cược an toàn hơn vì được chính phủ bảo lãnh ngầm và không sẵn sàng tìm kiếm thêm vốn vay khi giá cao

Tuy nhiên, các nhà hoạch định chính sách phải thận trọng đối với mức hỗ trợ

mà họ dành cho các công ty được chọn để tránh gửi tín hiệu sai cho cả nhà đầu

tư và thị trường  

Trang 10

Trong quá trình phục hồi, các công ty được bảo trợ có đòn bẩy cao hơn các công ty không liên kết Sự bảo trợ chính trị chỉ gây ảnh hưởng nhân quả lên đòn bẩy trong các giai đoạn khủng hoảng mà thôi

Ngày đăng: 16/02/2023, 12:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w