1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiết 48 thực hành tv chuyên đề quận tháng 11

5 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 48 Thực hành TV chuyên đề Quận Tháng 11
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Thực hành
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 26,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 20/10/2021 Ngày dạy 27/10/2021 TIẾT 48 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I MỤC TIÊU 1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt Thông qua việc thực hiện, giải quyết các yêu cầu, bài tập của phần Thực hành tiếng Việt; HS h[.]

Trang 1

Ngày soạn: 20/10/2021

Ngày dạy: 27/10/2021

TIẾT 48: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU

1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt

- Thông qua việc thực hiện, giải quyết các yêu cầu, bài tập của phần Thực hành tiếng Việt;

- HS hiểu và phân biệt rõ từ đồng âm, từ đa nghĩa, cách dùng một số từ đồng âm, từ đa nghĩa thường gặp trong các ngữ cảnh quen thuộc và điển hình

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực nhận diện và phân biệt các từ đồng âm, từ đa nghĩa, cách dùng một số từ đồng

âm, từ đa nghĩa thường gặp trong các ngữ cảnh quen thuộc và điển hình

3 Phẩm chất

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của GV

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi, v.v…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV tổ chức trò chơi: Nhìn hành động đoán từ ngữ chỉ: bộ phận cơ thể người,

đồ vật, hoạt động,…

c Sản phẩm: HS tham gia chơi/ Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em hãy chú ý các hành động của bạn diễn có gì đặc

biệt?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời;

(GV đánh giá cho điểm)

- GV dẫn dắt vào bài học mới: qua trò chơi trên, chúng ta thấy các bạn đã phát hiện các từ

ngữ chỉ: bộ phận cơ thể người, đồ vật, hoạt động,…có thể đồng âm nhưng khác nhau về nghĩa, chúng ta cũng thấy một từ có thể có nhiều nghĩa và các nghĩa đó có sự liên quan với nhau Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về từ đồng âm và từ đa nghĩa

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khám phá kiến thức

a Mục tiêu: nhận diện và phân biệt các từ đồng âm, từ đa nghĩa, cách dùng một số từ

đồng âm, từ đa nghĩa thường gặp trong các ngữ cảnh quen thuộc và điển hình

Trang 2

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thực hiện phiếu HT

số 1:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ;

- Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo

luận

- HS báo cáo kết quả;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt

lại kiến thức Ghi lên bảng

I Khám phá kiến thức:

Từ đồng âm và từ đa nghĩa

Dự kiến sản phẩm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

a/Một nghề cho

chín(1) còn hơn

chín(2) nghề.

Chín (1): chỉ tính

chất ( giỏi, hoặc thành thạo)

Chín (2): chỉ số

lượng (1, 2, 3, 4…)

Về âm: giống nhau

Về nghĩa:

+nhiều nghĩa (đa nghĩa)

+không liên quan, không có mối liên hệ nào với nhau

b/

Sao không ăn(1) mù

tạt

Đối diện thử thách đi?

(Bắt nạt)

Xe này ăn (2) xăng

nhiều

ăn(1): tự cho vào

cơ thể thức nuôi sống, thức ăn

ăn(2): tiếp nhận cái cần thiết cho hoạt động

Về âm: giống nhau

Về nghĩa:

+nhiều nghĩa (đa nghĩa)

+có liên quan, có mối

Trang 3

liên hệ với nhau.

HOẠT ĐỘNG

Bước 4: Đánh

giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét,

đánh giá, bổ sung,

chốt lại kiến thức

Ghi lên bảng

I.Khám phá kiến thức:

Nhận diện từ đồng âm và từ đa nghĩa

Nhận diện từ đồng âm và từ đa nghĩa

*Giống nhau -Về âm: giống nhau

-Về nghĩa: nhiều nghĩa (đa nghĩa)

*Khác nhau nghĩa khác nhau, không liên

quan với nhau; các nghĩa khác nhau lại có liênquan với nhau

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: từ đồng âm và từ đa nghĩa

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: đọc lại kiến thức về từ đồng âm

và từ đa nghĩa, hoàn thành lần lượt các bài tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS báo cáo kết quả hoạt động;

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến

II Luyện tập

HS thực hiện làm các phiếu học tập, phiếu bài tập

Trang 4

thức Ghi lên bảng.

PHIẾU BÀI TẬP CÁ NHÂN (Bài tập 1 SGK trang 92)

Cột A (Ví dụ) Ghép (Nghĩa của các từ "bóng" ) Cột B

a/ Lờ đờ bóng ngả trăng chênh

Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non

( Ca dao)

a- 1/bóng: là quả cầu rỗng bằng cao

su, da hoặc nhựa, dễ nẩy, dùng làm

đồ chơi thể thao

b Bóng đã lăn ra khỏi đường biên dọc. b- 2/bóng: là hình ảnh của vật do phản

chiếu mà có

c Mặt bàn được đánh véc - ni thật

bóng. c- 3/bóng: là nhẵn đến mức phảnchiếu được ánh sáng gần như mặt

gương

4/bóng: là hình người (Tìm mãi chả thấy bóng nó đâu.)

Dự kiến sản phẩm: a/2; b/1; c/3

? Nhận xét gì về nghĩa của các từ bóng trong bài 1? Thuộc hiện tượng nào?

-Từ đồng âm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Bài tập 4 SGK trang 93)

Trả lời câu hỏi bằng cách điền đáp án vào bảng:

Hãy cho biết nghĩa của từ cổ trong từng câu?

-Hiện tượng từ đồng âm là ví dụ: ………

-Hiện tượng từ nhiều nghĩa ( đa nghĩa) là ví dụ:………

a/ Con cò có cái cổ

cao a/cổ :chỉ một bộ phận cơ thể, nối đầu với thân;

b/ Con quạ tìm cách

uống nước trong một

chiếc bình cao cổ. b/cổ: chỗ eo ở gần phần đầu của một đồ vật, giống

hình dáng cái cổ

c/ Phố cổ tạo nên một

vẻ đẹp riêng của Hà c/cổ (tính từ): chỉ sự cổ kính, lâu đời, không liên quan

Trang 5

Nội gì đến nghĩa của từ cổ trong hai câu a và b

Đồng âm: a/b

Đa nghĩa:a/b với c

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Bài 5 SGK trang 93)

Đò từ Đông Ba, đò qua Đập Đá

Đò về Vĩ Dạ, thẳng ngã ba Sình

Lờ đờ bóng ngả trăng chênh

Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non

(Ca dao)

a/Hãy giải thích nghĩa của từ nặng trong câu ca dao: Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước

non?

- nặng: tính chất, mức độ nhiều tình cảm.

b/ Một số ví dụ có từ nặng được dùng với nghĩa khác:

+ Túi hoa quả này nặng quá! nặng (1): trọng lượng lớn hơn mức bình thường.

+ Em rất buồn vì bà nội bị ốm nặng nặng (2): ở mức độ cao, có thể gây hậu quả ( phải

chịu đau đớn)

GV: với cách dùng linh hoạt hiện tượng từ nhiều nghĩa, từ đồng âm đã tạo hiệu quả giao tiếp rất lớn ví dụ khi bộc lộ tình cảm, cảm xúc…

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi khi xem clip hài

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS: phát hiện trong bài ca dao đã sử dụng hiện tượng ngôn

ngữ nào?Tác dụng?

d Tổ chức thực hiện:

GV chiếu bài ca dao: Bà già đi chợ Cầu Đông…

HS xem, nhận diện

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.( thưởng điểm cho HS)

* Về nhà:

- GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nói về tình yêu quê hương đất nước

của em, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một từ đồng âm và một từ đa nghĩa

-Soạn bài tiếp theo: Chuyện cổ nước mình

Ngày đăng: 16/02/2023, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w