Bài giảng Giải phẫu sinh lý bộ máy hô hấp được biên soạn gồm các nội dung chính sau: giải phẫu bộ máy hô hấp; đánh giá chức năng thông khí phổi; sinh lý hệ hô hấp. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1GIẢI PHẪU SINH LÝ
BỘ MÁY HÔ HẤP
Trang 82
Trang 2GIẢI PHẪU BỘ MÁY HÔ HẤP
Đường hô hấp trên
Mũi Hầu Thanh quản
Khí quản Phế quản Phổi
Đường hô hấp dưới
Trang 4HÌNH THỂ TRONG
• Các thành của ổ mũi:
- Thành trên: tạo nên bởi mảnh của xương sàng và xương bướm
- Thành ngoài: xương hàm trên, xương lệ, các xương xoăn
Trang 5X Xoăn mũi giữa
X Xoăn mũi dưới
Xoăn mũi giữa Xoăn mũi dưới
NGÁCH MŨI
TRÊN
GIỮA DƯỚI
Xoăn mũi trên
HÌNH THỂ TRONG: xoang xoang sàng, bướm
xoang hàm, xoang trán
Trang 93 4 5 6 7
Trang 10SỤN GIÁP SỤN NHẪN SỤN PHỄU SỤN NẮP
SỤN SỪNG SỤN THÓC
CÁC SỤN THANH QUẢN
Trang 11CÁC MÀNG VÀ DÂY CHẰNG THANH QUẢN
Trang 12Nếp tiền đình
Thanh thất Nếp thanh âm
Ổ dưới thanh môn
HÌNH THỂ TRONG THANH QUẢN
Trang 13Sụn nhẫn
C6
Các vòng sụn chữ C
T4 Phế quản chính T Phế quản chính P
Trang 16ĐỈNH PHỔI
ĐÁY PHỔI
MẶT ỨC SƯỜN
MẶT TRONG (RỐN PHỔI)
Trang 17RÃNH CUNG
ĐỘNG MẠCH CHỦ
RÃNH ĐỘNG MẠCH DƯỚI ĐÒN KHÍ QUẢN- THỰC QUẢN
RÃNH TĨNH MẠCH CÁNH TAY ĐẦU TRÁI
RÃNH XƯƠNG SƯỜN 1 TUYỀN ỨC
6- PHỔI:
6.2- PHỔI TRÁI:
Trang 186- PHỔI:
6.3- PHỔI PHẢI:
MẶT HOÀNH ĐỘNG MẠCH PHỔI PHẢI
TUYẾN ỨC
MÔ MỠ
RÃNH TĨNH MẠCH CHỦ TRÊN
KHÍ QUẢN THỰC QUẢN
PHẾ QUẢN PHẢI RÃNH TĨNH MẠCH ĐƠN
Trang 196- PHỔI:
6- TIỂU PHẾ QUẢN:
Trang 20CHÙM PHẾ NANG
TÚI PHẾ NANG
TIỂU PHẾ QUẢN
HÔ HẤP
6- PHỔI:
6.4- TIỂU THÙY PHỔI:
Trang 216- PHỔI:
6.5- PHẾ NANG:
Trang 22GIỮA
Trang 24BỜ DƯỚI PHỔI
BỜ DƯỚI MÀNG PHỔI
Trang 25ĐM PHỔI (T)
Trang 26CHÙM PHẾ NANG
TÚI PHẾ NANG
TIỂU PHẾ QUẢN
HÔ HẤP
TIỂU THÙY PHỔI:
Các phân thuỳ tiếp tục
chia thành tiểu thuỳ
phổi, sau đó tiếp tục
chia nhỏ nhiều lần để
cuối cùng tạo thành phế
nang
Trang 27SINH LÝ HÔ HẤP:
hô hấp
• Hô hấp gồm 4 giai đoạn:
- Thông khí phổi (hô hấp ngoại): trao đổi khí giữa khí quyển và
phế nang
- Trao đổi khí tại phổi: trao đổi khí giữa phế nang và mao mạchphổi
- Chuyên chở khí trong máu: vận chuyển khí giữa phổi và mô
- Hô hấp nội: hô hấp tế bào
Trang 29Thông khí phổi
• Là quá trình trao đổi khí giữa phế nang và khí quyển
• Khí di chuyển từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp:+ Muốn đem khí từ khí quyển vào phế nang (Động tác hít
vào) thì PKQ>PPN
+ Muốn đưa khí từ phế nang ra ngoài khí quyển (Động tác
thở ra) thì PPN>PKQ
Trang 30- Cơ răng trước
➔ V lồng ngực tăng theo 3 chiều : Phải - trái, trước- sau, trên
– dưới, lồng ngực mở rộng, phổi giãn nở, khí từ ngoài tràn vào phổi
Trang 31Thơng khí phổi
2 Động tác thở ra :
* Thở ra bình thường :
- Các cơ liên sườn trong
- Các cơ ngang ngực
- Các cơ dưới sườn
* Thở ra gắng sức :
- Các cơ thành bụng
Trang 32Đánh giá chức năng thơng khí phổi
CÁC THÔNG SỐ HÔ HẤP :
1 - Tần số hô hấp : là số lần thở (hít vào và thở ra) trong khoảng thời gian một
phút (số nhịp thở trong một phút).
- Bình thường ở người lớn và trẻ em ≥ 16 tuổi: 16-20 lần/phút;
Trang 33Đánh giá chức năng thơng khí phổi
* Công thức tính dung tích phổi (DTP) :
DTP = Dung tích sống + V khí cặn
DTS = V khí lưu thông + Khí dự trữ hít vào + V khí
+ Khí dự trữ hít vào: sau khi hít vào bình thường, cố
gắng hít vào hết sức được một lượng khí (~1,5 l).
+ V khí dự trữ thở ra : là sau khi thở ra bình
thường, cố gắng thở ra hết sức được một lượng khí
(~1,5 l).
Khí cặn (1.5 L)
Khí dự trữ hít vào (1.5 L) Khí lưu thông
Khí dự trữ thở ra (1.5 L)
Dung tích phổi (DTP)
Dung tích sống (VC)
Trang 34Đánh giá chức năng thơng khí phổi
3 - Thông khí phổi : là lượng khí ra vào phổi trong khoảng thời gian một phút
Ở người thường khoảng 8 – 9 lít.
Công thức tính thông khí phổi :
TKP = V khí lưu thông x Tần số hô hấp
( V = v.F)
Thí dụ : - ở người bình thường : V = 0.5x16 = 8lit/phút
+ Khi vận động : V=0.5x50 = 25lit/phút
Thông khí phổi nhờ có Vai trị của màng phổi + Vai trị của đường
dẫn khí
Trang 35SINH LÝ HỆ HÔ HẤP
4 Hấp thụ O 2 của cơ thể :
khoảng 250 - 300 ml/ phút
- Khi vận động với cường độ cao, khả năng hấp thụ O2 có thể đạttới giá trị tối đa ( VO2 max )
gian một phút, với công suất của tuần hoàn và hô hấp đạt giá trị tối
đa Người thường VO2 max khoảng 2- 3 lít
Trang 36SINH LÝ HỆ HÔ HẤP
IV SỰ TRAO ĐỔI KHÍ O 2 và CO 2
Sự trao đổi khí O2 và CO2 do sự chênh lệch về áp suất, về nồng độ của từng loại khí trong một hỗn hợp khí, do sự thẩm thấu của khí qua màng tế bào, thành mạch máu và thành phế nang.
Trang 37SINH LYÙ HEÄ HOÂ HAÁP
Trang 38Khuếch tán
khí CO2
5.Màng đáy mao mạch
6 Tế bào nội
mô mạch máu
7 Huyết tương*
Khuếch tán khí O2
(9 Tế bào chất HC)
40mmHg 46mmHg 8 Màng HC
Hồng cầu
Mao mạch
Trang 39SINH LÝ HỆ HÔ HẤP
V SỰ ĐIỀU HOÀ HÔ HẤP :
1 Điều hoà hô hấp do thần kinh : Trung tâm hô hấp nằm tại hành tủy
Cơ quan cảm thụ bản thể
Cảm giác nóng, lạnh ở da→H.Tủy → Các cơ hô hấp làm tăng, giảm nhịp hô hấp.
2 Điều hòa hô hấp do thể dịch :
Lượng CO2 trong máu cao kích thích trực tiếp hành tủy
làm tăng nhịp hô hấp.
- Nếu trong máu thiếu O2 và có nhiều CO2, CO2 kích thích lên trung tâm hô hấp làm tăng nhịp và tăng độ sâu hô hấp.
- Nếu trong máu có nhiều O2 và ít CO2, độ sâu và nhịp hô hấp giảm.
Trang 40Phản xạ ho
MÔ TẢ
Sự tống không khí ra ngoài nhanh, mạnh, ngắn
Trang 41Nguyên nhân thường gặp
• Viêm tiểu phế quản-ở trẻ em
• Viêm thanh khí phế quản cấp tính-ở trẻ em( bệnh Croup)
• Tắc mạch phổi
Trang 42• Bệnh phổi kẽ
Trang 43vỏ não, khởi động phản xạ ho - đây là giai đoạn cảm thụ
Bất kì kích thích nào, từ viêm, nhiễm trùng hay viêm mạn ở COPD đến những kích thích trực tiếp từ dị vật ngoại lai đều được cảm thụ và khởi động chuỗi phản xạ ho
Trang 44CƠ CHẾ
• Trong giai đoạn thở vào, cơ thể tạo một hơi hít vào rất sâu để làm
giãn căng những cơ hô hấp và tạo ra áp lực dương lồng ngực lớn hơn Điều này cho phép cơ thể có thể đẩy không khí ra nhiều hơn, mạnh hơn và nhanh hơn
• Ở giai đoạn nén, thanh môn đóng lại sau thì thở vào để duy trì dung tích phổi trong khi áp lực lồng ngực tăng lên
• Cuối cùng, trong giai đoạn thở ra, thanh môn mở ra và không khí
được đẩy ra ngoài do áp lực dương lớn trong lồng ngực
Trang 45Ý NGHĨA
• Vì ho là một triệu chứng thường gặp nên nó cần phải được đặt vào bệnh cảnh lâm sàng xác định thì mới có giá trị Nếu được vậy, triệu chứng ho có thể góp phần giúp chẩn đoán được tình trạng bệnh
nhân
• Ho ra đờm có màu có nhiều khả năng là do nhiễm khuẩn có kèm theo hoặc không kèm theo bệnh phổi
• Ho khan hoặc ho rất ít đờm kéo dài nhiều tháng, với tiền sử nền là
hút thuốc lá nhiều, có thể khiến bác sĩ nghĩ đến những nguyên nhân tiềm năng như ung thư phổi hoặc COPD
Trang 46Ý NGHĨA
• Ho trong bệnh cảnh có tập luyện thể thao hoặc có thở rít vào ban
đêm có thể gợi ý đến tăng nhạy cảm đường dẫn khí và hen
• Ở bệnh cảnh của một bệnh đặc biệt nào đó, sự xuất hiện ho cũng có thể gợi ý loại bệnh:
• Ho trong ung thư phổi thường liên quan đến những thương tổn ở trung tâm trong đường dẫn khí chỗ có receptor ho (vd: tế bào vảy và
tế bào ung thư phổi nhỏ) Nên chú ý rằng, dù ho xuất hiện ở hơn
ho mạn tính có nguyên nhân ung thư thôi.
• Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, nếu có ho thì nên nghi ngờ có
nhiễm trùng cơ hội hoặc một nhiễm trùng không đặc trưng
Trang 47Đờm (Sputum) là gì, nguyên nhân, cơ chế,
Trang 48Đờm (Sputum) là gì, nguyên nhân, cơ chế,
ý nghĩa, hình ảnh
CƠ CHẾ
Dịch nhầy được sản sinh ra từ các tuyến bên trong cây khí phế quản Các chất kích thích như khói thuốc lá hoặc tình trạng viêm làm tăng sản xuất chất nhầy Quá trình viêm và sự kích thích từ nhiều nguyên nhân có thể kích thích phản xạ ho (‘Cough reflex’) (xem trong chương này) để khạc đờm
Trang 49Đờm (Sputum) là gì, nguyên nhân, cơ chế,
ý nghĩa, hình ảnh
Ý NGHĨA
Là một dấu chứng không rõ ràng nếu xuất hiện đơn độc từ những dấu chứng khác, triệu chứng hoặc bệnh sử Tuy nhiên, sự thay đổi gân đây của màu hoặc lượng của đờm nên được khám tỉ mỉ Nghiên cứu đã cho thấy:
• Mẫu nuôi cấy đàm có giá trị hạn chế trong COPD trừ khi nhiễm
trùng không đáp ứng với kháng sinh
• Ở bệnh nhân COPD, đờm (mủ) màu xanh cho thấy tải lượng vi
khuẩn cao, với độ nhạy 94.4% và độ đặc hiệu 77%, điều này hữu ích
trong việc xác định bệnh nhân có cần dùng kháng sinh không
Trang 50Ý NGHĨA
Là một dấu chứng không rõ ràng nếu xuất hiện đơn độc từ những dấu chứng
khác, triệu chứng hoặc bệnh sử Tuy nhiên, sự thay đổi gân đây của màu hoặc lượng của đờm nên được khám tỉ mỉ Nghiên cứu đã cho thấy:
• Ở bệnh nhân bị đờm trắng/kem hoặc đàm trong, số lượng vi khuẩn thấp và các xét nghiệm bô sung khác không được đảm bảo
• Trong phác đồ COPD ở Úc, sự tăng lượng và/hoặc thay đổi màu sắc của đờm được sử dụng như là một dấu hiệu cho một đợt cấp của COPD
• Có tranh cãi về giá trị của đờm và nhuộm Gram và nuôi cấy đờm trong viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP) Một nghiên cứu gần đây cho thấy
nhuộm Gram đờm là test chân đoán đáng tin cậy trong việc chân đoán bệnh
nguyên của CAP do vi khuẩn, điều này giúp ích trong việc lựa chọn liệu pháp
kháng sinh ban đầu phù hợp
Trang 51Ý NGHĨA
Là một dấu chứng không rõ ràng nếu xuất hiện đơn độc từ những dấu chứng khác, triệu chứng hoặc bệnh sử Tuy nhiên, sự thay đổi gân đây của màu hoặc lượng của đờm nên được khám tỉ mỉ Nghiên cứu đã cho thấy:
• Trong vùng dịch tễ bệnh lao (TB), lấy đờm là một bước quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh lao Giá trị chẩn đoán của đờm ‘mảu rỉ sắt’
trong bệnh lao thì không rõ ràng Cần thiết soi đờm dưới kính hiển vi