Bài giảng Giải phẫu sinh lý tuần hoàn với mục tiêu giúp các bạn mô tả được hình thể ngoài, hình thể trong và các mối liên quan của tim; Kể tên được 4 hệ thống nút tự động của tim; Giải thích được 4 đặc tính sinh lý và hoạt động của tim; Mô tả được đặc điểm cấu trúc của mạch máu; Kể được tên một số mạch máu chính trong cơ thể; Trình bày được sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ; Nêu được định nghĩa huyết áp và giải thích được ý nghĩa các chỉ số huyết áp.
Trang 1GIẢI PHẨU SINH LÝ
TUẦN HOÀN
Trang 2Mục tiêu học tập:
1 Mô tả được hình thể ngoài, hình thể trong và các mối liên quan
của tim
2 Kể tên được 4 hệ thống nút tự động của tim
3 Giải thích được 4 đặc tính sinh lý và hoạt động của tim
4 Mô tả được đặc điểm cấu trúc của mạch máu
5 Kể được tên một số mạch máu chính trong cơ thể
6 Trình bày được sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn
Trang 4I GIẢI PHẪU – SINH LÝ TIM:
Tim là một khối cơ
Trang 5ĐỈNH TIM
RÃNH GIAN THẤT TRƯỚC TIỂU NHĨ PHẢI
MẶT SƯỜN:
Trang 6CUNG ĐỘNG MẠCH CHỦ
TĨNH MẠCH PHỔI (TÂM NHĨ TRÁI)
TĨNH MẠCH CHỦ
DƯỚI (TÂM NHĨ PHẢI)
XOANG TĨNH MẠCH VÀNH
(RÃNH VÀNH)
RÃNH GIAN THẤT
SAU
MẶT HOÀNH:
Trang 7Mạch và thần kinh tim:
Trang 10ĐM Vành trái
Trang 11Mạch và thần kinh tim:
Trang 15Đặc tính sinh lý của tim
• Tính hưng phấn
• Tính trơ có chu kỳ
• Tính nhịp điệu
• Tính dẫn truyền
Trang 16Tính hưng phấn
• Tính hưng phấn là khảnăng đáp ứng với kíchthích của cơ tim, thểhiện bằng cơ tim phátsinh điện thế hoạtđộng, điện thế này làm
co cơ tim Sự đáp ứngvới kích thích của cácsợi cơ tim tuân theoquy luật "tất cả hoặc không".
Trang 17+ Tính hưng phấn khác với cơ vân: Cơ vân
không có cầu dẫn truyền hưng phấn ➔ bị
kích thích thì tuỳ theo cường độ kích thích quyết định số sợi cơ tham gia co.
Trang 18- Chính vì vậy, khi tim chịu những kích thích liên tiếp, tim không bị co cứng, phù hợp với chức năng bơm máu của cơ tim
Trang 20Hoạt động của tim
• Chu kỳ hoạt động của tim
• Giai đoạn tâm nhĩ thu
• Giai đoạn tâm thất thu
Trang 21Hoạt động của tim
• Chu kỳ hoạt động của tim nhịp tim là 75 lần/phút thì thời gian của chu kỳ tim là 0,8 giây qua giai đoạn tâm nhĩ thu, tâm thất thu,
nhĩ+thất trương
Giai đoạn tâm nhĩ thu:
• Là giai đoạn tâm nhĩ co ➔Pp>> PV, ➔ máu chảy xuống tâm thất Tâm nhĩ thu có
tác dụng tống nốt lượng máu còn lại.
• Lượng máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất trong lúc tâm nhĩ thu chiếm 35%.
• Thời gian tâm nhĩ thu là 0,1 giây.
• Sau giai đoạn tâm nhĩ thu, tâm nhĩ giãn ra trong suốt thời gian còn lại của chu kỳ tim (0,7 giây).
Trang 22Hoạt động của tim
• Chu kỳ hoạt động của tim nhịp tim là 75 lần/phút thì thời gian của chu kỳ tim là 0,8 giây qua giai đoạn tâm nhĩ thu, tâm thất thu,
nhĩ+thất trương
Giai đoạn tâm nhĩ thu:
• Là giai đoạn tâm nhĩ co ➔Pp>> PV, ➔ máu chảy xuống tâm thất Tâm nhĩ thu có
tác dụng tống nốt lượng máu còn lại.
• Lượng máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất trong lúc tâm nhĩ thu chiếm 35%.
• Thời gian tâm nhĩ thu là 0,1 giây.
• Sau giai đoạn tâm nhĩ thu, tâm nhĩ giãn ra trong suốt thời gian còn lại của chu kỳ tim (0,7 giây).
Trang 23Hoạt động của tim
Giai đoạn tâm thất thu: Là giai đoạn tâm thất co lại, bắt đầu sau giai
đoạn tâm nhĩ thu Giai đoạn này chia làm 2 thời kỳ là:
Thời kỳ tăng áp: cơ tâm thất co➔ van nhĩ - thất đóng lại van tổ chim
(van động mạch) chưa mở ra➔ áp suất trong tâm thất tăng lên rất
nhanh Thời gian của thời kỳ tăng áp là 0,05 giây
Thời kỳ tống máu: PV > VĐMC và VĐMP ➔ van tổ chim mở ra, máu vào động mạch Thời gian của thời kỳ tống máu là 0,25 giây và được chia thành 2 thì:
+ Thì tống máu nhanh
+ Thì tống máu chậm
Trang 24Hoạt động của tim
Trong lúc nghỉ ngơi, mỗi lần tâm thất thu, mỗi tâm thất (tâm thấtphải hoặc tâm thất trái) tống máu vào trong động mạch khoảng 60 - 70
ml máu, thể tích này gọi là thể tích tâm thu Tuy thành của tâm thất tráidày hơn tâm thất phải và lực co của tâm thất trái lớn hơn lực co của tâm thất phải, nhưng sức cản vòng tuần hoàn nhỏ thấp hơn sức cản của vòngtuần hoàn lớn, do đó mỗi lần co bóp, tâm thất trái và tâm thất phải đều tống máu vào động mạch chủ và động mạch phổi một thể tích máu xấp xỉ bằng nhau
Trang 25Hoạt động của tim
• Giai đoạn tâm trương toàn bộ:
Sau khi tâm thất co, tâmthất bắt đầu giãn ra, đó là giaiđoạn tâm trương toàn bộ (trong
lúc đó tâm nhĩ vẫn đang
giãn) Khi cơ tâm thất giãn ➔
P V hạ xuống,
Khi P V < P ĐM ➔ van tổchim đóng lại
Tâm thất tiếp tục giãn, P V
< P A ➔ van nhĩ thất bắt đầu
mở, máu được hút từ tâm nhĩxuống tâm thất
Trang 26Vị trí phản chiếu của van tim trên thành ngực
-Điểm cạnh ức phải, gian sườn 2 (điểm
nghe lỗ ĐM chủ).
- Điểm cạnh ức trái , gian sườn 2(điểm
nghe của lỗ thân ĐM phổi).
- Điểm cạnh ức phải của khoang gian
sườn 5 (điểm nghe của lỗ 2 lá).
- Điểm núm vú trái của khoang gian
sườn 5 (điểm nghe của lỗ 3 lá)
Trang 287
Trang 29Cơ chế chu kỳ tim
Cứ trong một khoảng thời gian nhất định nút xoang phát ra
xung động, xung động này lan tỏa ra tâm nhĩ làm cho tâm nhĩ co lại(tâm nhĩ thu ), xung động tiếp tục đến nút nhĩ thất rồi theo bó His tỏa
ra theo mạng Purkinje lan đến cơ tâm thất làm cho cơ tâm thất co lại (tâm thất thu) Sau khi co, cơ tâm thất lại giãn ra thụ động trong khi
cơ tâm nhĩ đang giãn, đó là giai đoạn tâm trương toàn bộ, cho đến khinút xoang phát ra xung động tiếp theo khởi động cho chu kỳ tim tiếptheo
Trang 30Lưu lượng tim (cung lượng tim)
• Là lượng máu tim bơm vào động mạch trong một phút
Cung lượng tim = thể tích tâm thu x tần số tim
• Cung lượng tim ở người trưởng thành trung bình là:
60ml x 75 lần/phút = 4,5 lít/phút
1 ngày có 24 giờ, mỗi giờ có 60 phút nên 1 ngày sẽ có 1.440 phút
Trang 31Điều hòa hoạt động tim
Trang 32Điều hòa hoạt động tim
Thần kinh nội tại:
Tim còn có khả năng tự điều hoà theo luật Starling được phátbiểu như sau:
Lực co của cơ tim tỷ lệ thuận với chiều dài của
sợi cơ trước khi co.
Mỗi khi máu về tim nhiều trong thời kỳ tâm trương, làm cho tâm thất giãn to ra, thì ở thì tâm thu tim co bóp mạnh lên để đẩy máu vào động mạch như vậy làm tăng lưu lượng tim, tránh ứ động máu trong
tim
Trang 33Điều hòa hoạt động tim
Hệ thần kinh tự chủ:
- Hệ thần kinh phó giao cảm: Trung tâm điều hoà là nhân của dây thần
kinh số X Các sợi trước hạch của dây X đi tới hạch phó giao cảm nằm
ngay trong cơ tim, chi phối hoạt động của nút xoang và nút nhĩ - thất thông qua acetylcholin Tác dụng của hệ phó giao cảm đối với hoạt động của tim là:
+ Giảm tần số tim (tim đập chậm hơn).
+ Giảm lực co bóp cơ tim (tim đập yếu hơn).
+ Giảm trương lực cơ tim (cơ tim mềm hơn).
+ Giảm tốc độ dẫn truyền xung động trong tim
+ Giảm tính hưng phấn của cơ tim
Trang 34Điều hòa hoạt động tim
Hệ thần kinh tự chủ:
Hệ thần kinh giao cảm: Trung tâm điều hoà sừng bên chất xám tủy
sống Các sợi sau hạch đi tới nút xoang, nút nhĩ - thất và bó His ➔ tác
dụng ngược với tác dụng của dây X
+ Tăng tần số tim (tim đập chậm hơn).
+ Tăng lực co bóp cơ tim (tim đập yếu hơn).
+ Tăng trương lực cơ tim (cơ tim mềm hơn).
+ Tăng tốc độ dẫn truyền xung động trong tim
+ Tăng tính hưng phấn của cơ tim
Trang 35
-Điều hòa hoạt động tim
Các phản xạ:
- Phản xạ giảm áp: làm cho tim đập chậm và yếu, dẫn đến huyết áp giảm.
- Phản xạ làm tăng nhịp tim: Khi nồng độ oxy trong máu giảm, nồng độ khí CO2 tăng, làm cho tim đập nhanh lên.
- Phản xạ tim - tim (phản xạ Bainbridge): Khi máu về tâm nhĩ phải nhiều,
làm căng vùng Bainbridge là vùng quanh hai tĩnh mạnh chủ đổ vào tâm nhĩ phải, làm cho tim đập nhanh, có tác dụng thanh toán tình trạng ứ trệ máu ở tim phải Phản xạ này làm tăng huyết áp
Trang 36Điều hòa hoạt động tim
Các phản xạ:
- Phản xạ Goltz: Bị đấm mạnh vào vùng thượng vị, hoặc co kéo các tạng ở
ổ bụng khi phẫu thuật làm cho tim đập chậm hoặc ngừng đập
- Phản xạ mắt - tim: Khi tim đập nhanh (140 lần/phút), nếu ép mạnh vào hai nhãn cầu sẽ kích thích đầu mút dây V, làm cho tim đập chậm lại
Trang 37Điều hòa hoạt động tim
Cơ chế thể dịch:
- Hormon tuyến giáp: Hormon T3, T4 của tuyến giáp ➔ tim đập nhanh
- Hormon tuyến tủy thương thận: Hormon adrenalin ➔ tim đập nhanh.
- Nồng độ khí oxy giảm, CO2 tăng trong máu động mạch ➔ tim đập nhanh.
- Nồng độ khí oxy tăng, CO2 giảm trong máu động mạch ➔giảm nhịp tim.
- Nồng độ CO2/máu động mạch giảm; pH của máu giảm ➔ tim đập nhanh.
Trang 41TUẦN HOÀN Ở NÃO
Trang 43Phương pháp đo huyết áp.
- PP trực tiếp:
Trang 44Phương pháp đo huyết áp.
- PP trực tiếp:
- PP gián tiếp:
+ PP nghe.
+ PP bắt mạch
Trang 45Đo huyết áp pp gián tiếp
◼ Dụng cụ:
+ Ống nghe
+ Máy đo huyết áp:
Trang 46NGUYÊN TẮC ĐO HA GIÁN TIẾP PP BẮT MẠCH:
◼ Khi chưa bơm hơi vào băng quấn: mạch đập khi sờ.
◼ Bơm hơi vào băng quấn đến khi mạch bị ép hoàn toàn: không còn cảm nhận mạch đập.
◼ Xả hơi: khi áp suất trong băng quấn bằng HA tâm thu → máu bắt đầu chảy qua được chỗ hẹp nên cảm nhận mạch đập trở lại đầu tiên → tương ứng HA tâm thu.
Sau đó vẫn cảm nhận mạch đập khi tiếp tục giảm áp suất trong băng quấn.
→ PP bắt mạch chỉ cho biết HA tâm thu , không cho biết HA tâm trương
Trang 47NGUYÊN TẮC ĐO HA GIÁN TIẾP PP NGHE:
◼ Khi chưa bơm hơi vào băng quấn:không nghe tiếng
động.
◼ Bơm hơi vào băng quấn: mm hẹp dần sẽ tạo ra tiếng động → đến khi mạch bị ép hoàn toàn: không còn tiếng động.
◼ Xả hơi: khi áp suất trong băng quấn bằng HA tâm thu → máu bắt đầu chảy qua được chỗ hẹp tạo nên các tiếng động Korotkoff
Trang 49NGUYÊN TẮC ĐO HA GIÁN TIẾP
PP NGHE:
◼ Tiếng Korotkoff: tiếng của dòng máu xoáy dội vào
thành mạch và cột máu yên tĩnh bên dưới.
Có 5 giai đoạn:
→ PP nghe cho biết HA tâm thu và HA tâm trương
Trang 50Các yếu tố ảnh hưởng HA
Theo công thức Poiseuille:
◼ Cung lượng tim: Vnhát bóp x f tim
◼ Độ nhớt máu tăng → HA tăng
◼ Ảnh hưởng của mạch:
+ Co mạch → HA tăng + Mạch máu kém đàn hồi → HA tăng
Trang 51Thay đổi sinh lý của huyết áp:
Tuổi: càng cao HA càng tăng, mức độ
tăng song song
độ xơ cứng ĐM.
Giới tính: nam cao hơn nữ.
Trọng lực: ĐM cao hơn tim 1cm HA giảm
0,77mmHg
và ngược lại.
Vận động: lúc đầu HA tăng nhiều,
sau đó có giảm nhưng vẫn cao hơn
bình thường.
Ngày và đêm: ban ngày HA cao hơn đêm.
Chế độ ăn: ăn măn, ăn nhiều thịt HA tăng
Trang 52MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG HA
Trang 56Tuần hoàn thai nhi gắn chặt với tuần hoàn của rau thai.
Kể từ cuối tháng thứ 2, máu trong hệ thống mao mạch củacác tua rau thai chứa đầy máu chất dinh dưỡng và ôxy trở về
thai nhi theo tĩnh mạch rốn của thai (máu đỏ)
Khi tĩnh mạch rốn tới gần tĩnh mạch chủ dưới: máu đỏ có mộtphần qua ống tĩnh mạch (ống Arantius), một phần qua tĩnh mạchcửa vào gan rồi qua các tĩnh mạch trên gan để cùng đổ vào tĩnhmạch chủ dưới
Tuần hoàn thai nhi:
Trang 57Từ đó, máu đỏ của tĩnh mạch rốn bị trộn lẫn với máu đen của
hệ tĩnh mạch chủ dưới rồi đổ vào tâm nhĩ phải
Máu từ tâm nhĩ phải phần lớn lách qua lỗ Bôtal sang tâm nhĩtrái, rồi xuống tâm thất trái, rồi đẩy vào hệ thống động mạch chủ
đi nuôi dưỡng cho cơ thể thai nhi Còn một phần máu từ tâm nhĩphải xuống tâm thất phải rồi đẩy lên qua phổi qua động mạchphổi
Nhưng do phổi chưa hoạt động nên chỉ có một phần nhỏmáu lên nuôi dưỡng cho phổi Còn phần lớn máu qua ống thôngđộng mạch sang hệ động mạch chủ để cùng đi nuôi dưỡng chocác cơ quan của thai nhi
Tuần hoàn thai nhi:
Trang 58Cuối cùng theo 2 động mạch rốn của thai nhi tới trao đổichất ở rau thai, rồi lại được theo tĩnh mạch rốn trở về thai nhi.Quá trình trên lặp đi lặp lại nhiều lần gọi là vòng tuần hoàn thainhi hay tuần hoàn rau thai.
Qua đó ta thấy tuần hoàn thai nhi có 3 đặc điểm:
1 Phần lớn máu pha trộn,
2 Vòng tiểu tuần hoàn chưa hoạt động do một số cấu tạo của
tim chưa hoàn chỉnh
3 Tuần hoàn thai nhi gắn chặt với rau thai.
Tuần hoàn thai nhi:
Trang 59TUẦN HOÀN THAI NHI
Trang 604.3 Giải thích một số bệnh tim bẩm sinh
Nếu quá trình biến dổi trên xảy ra không bình thuờng sẽ dể lại các di
chứng:
- Bệnh thông liên nhĩ (bệnh Bôtal): khi 2 vách tiền phát và thứ phát không
phát triển tới sát nhau và không dính vào nhau thì khi dứa trẻ ra dời còn
một lỗ thông giữa 2 tâm nhi
- Bệnh hẹp động mạch phổi: do vách liên chủ phổi chia hành dộng mạchkhông đều Thường động mạch phổi bị hẹp
- Bệnh thông liên thất (bệnh Roger): do vách duới không phát triển tới sát
vách trung gian hay do vách liên chủ phổi không phát triển xuống tới tận
bờ trên vách duới, nên dể lại một lỗ thông giữa 2 tâm thất (lỗ thông ở
phần màng).
Trang 614.3 Giải thích một số bệnh tim bẩm sinh
Nếu quá trình biến dổi trên xảy ra không bình thuờng sẽ dể lại các di chứng:
- Bệnh còn ống dộng mạch: ống Botal teo di sau khi trẻ ra đời 8-10 ngày, nhung vì lý do nào dó ống không teo dể lại một ống thông giữa