1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng đến năm 2010

61 594 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Hướng, Giải Pháp Thực Hiện Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Kinh Tế Thành Phố Hải Phòng Đến Năm 2010
Tác giả Nguyễn Thanh Sơn
Người hướng dẫn ThS. Vũ Công
Trường học Học viện Kinh tế
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 380 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Phương hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng đến năm 2010

Trang 1

Lời nói đầu

Cơ cấu ngành là bộ phận rất quan trọng trong cơ cấu kinh tế, sự biến độngcủa nó có ý nghĩa quyết định đến sự biến động của nền kinh tế Do vậy chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế trong tơng lai là một vấn đề luôn đợc quan tâm trongmỗi nền kinh tế

Hải Phòng là một thành phố cảng, công nghiệp hiện đại, là đô thị trung tâmquốc gia, đầu mối giao thông quan trọng và cửa chính ra biển của các tỉnh phíaBắc; một trọng điểm phát triển kinh tế biển; một trong những trung tâm côngnghiệp thơng mại lớn của cả nớc và trung tâm dịch vụ, du lịch, thuỷ sản…củacủavùng duyên hải Bắc Bộ Kinh tế phát triển khá nhanh, tuy nhiên cơ cấu ngànhkinh tế còn phát triển cha đồng bộ

Để đảm bảo sự phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao đòi hỏiphát huy và tối đa các nguồn lực có sẵn và các lợi thế so sánh, chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Từ tình hình trên tôi đã chọn đề tài: "Phơng hớng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng đến năm 2010”

Nội dung của chuyên đề gồm:

Phần I: Một số vấn đề về cơ cấu các ngành kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Phần II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại Hải Phòng giai

đoạn 1996 – 2004. 2004.

Phần III Phơng hớng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Hải phòng giai đoạn 2006 – 2004. 2010

Chuyên đề đợc hoàn thành giúp đỡ của giáo viên hớng dẫn ThS Vũ Cơng và

sự giúp đỡ của các bác, anh chị Vụ kinh tế Địa phơng và Lãnh thổ Do trình độ cóhạn nên bản chuyên đề không tránh khỏi sai sót Em rất mong thầy giáo góp ý

Em xin chân thành cảm ơn

Phần I:

Một số vấn đề về cơ cấu các ngành kinh tế

vàchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

I Cơ cấu kinh tế và phân loại cơ cấu kinh tế

1 Khái niệm cơ cấu kinh tế

Trang 2

Cơ cấu kinh tế chỉ tỷ trọng của các ngành trong nền kinh tế chung của mộtquốc gia, một vùng, một ngành

Cơ cấu kinh tế biểu hiện của những mối quan hệ của quan hệ sản xuất vớilực lợng sản xuất Mối quan hệ kinh tế đó không chỉ là quan hệ riêng lẻ mà là mốiquan hệ tổng thể của các bộ phận cấu thành nền kinh tế, bao gồm các yếu tố kinh

tế nh tài nguyên, đất đai, cơ sở vật chất kỹ thuật, vốn sức lao động Các lĩnh vựckinh tế (gồm sản xuất phân phối trao đổi, tiêu dùng), các ngành kinh tế nh côngnghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, du lịch…của các vùng kinh tế (nông thôn,thành thị, miền núi, đồng bằng) và các thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, tnhân, t bản Nhà nớc, t bản t nhân)

Có thể chia cơ cấu kinh tế thành nhiều loại; Cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ,cơ cấu theo thành phần kinh tế, cơ cấu kinh tế - kĩ thuật, cơ cấu quản lý, cơ cấukinh tế chung…củaTrong đó bao loại cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấuthành phần kinh tế là những nội dung quan trọng nhất, phản ánh tập trung nhấttrình độ phát triển của phân công lao động xã hội

Các bộ phận hợp thành của cơ cấu kinh tế có quan hệ tác động qua lại chặtchẽ với nhau Tính hợp lý của một cơ cấu kinh tế chính là sự hài hòa, ăn khớpgiữa các bộ phận cấu thành, cho phép sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực của xãhội phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn cụ thể

Về mặt định lợng, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực chất là sự chuyểndịch cơ cấu sản lợng đầu ra Sự chuyển dịch đó phụ thuộc vào hai yếu tố: Năngsuất lao động và qui mô sử dụng các yếu tố đầu vào nh vốn, lao động, tài nguyên

và khoa học công nghệ Từ đó cho thấy, hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế xét

về mặt lợng thể hiện ở hiệu quả sử dụng các yếu tố nguồn lực trên phạm vi toànnền kinh tế

Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế không cố định vĩnh viễn mà phải có nhữngchuyển dịch thích hợp với sự biến động của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Việc xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng Vìtăng trởng kinh tế và biến đỏi cơ cấu kinh tế là hai mặt của phát triển kinh tế.Giữa chúng có mối quan hệ qua lại nh mối quan hệ tác động giữa lợng và chất Cơcấu kinh tế hợp lý thúc đẩy tăng trởng kinh tế và đến lợt nó, tăng trởng kinh tế tạo

điều kiện cần thiết để hoàn thiện hơn nữa cơ cấu kinh tế trong tơng lai

2 Phân loại cơ cấu kinh tế và thớc đo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

2

Trang 3

2.1 Phân loại:

2.1.1 Cơ cấu ngành:

Colin Clack, nhà kinh tế học ngời Anh, đã đa ra phơng pháp phân loại nềnkinh tế theo 3 ngành , ngành thứ nhất sản xuất những sản phẩm dựa trên cơ sởkhai thác các nguồn tài nguyên, bao gồm nông nghiệp và công nghiệp khai thác.Ngành thứ hai có chức năng gia công và chế biến sản phẩm có nguồn gốc từngành thứ nhất, đó là ngành công nghiệp chế biến Hai ngành này đều là nhữngngành sản xuất của cải vật chất hữu hình Còn ngành thứ ba là ngành sản xuất cácsản phẩm vô hình Cách phân loại của Clack có ảnh hởng rộng rãi và đợc sử dụngphổ biến ở nhiều nớc Tuy vậy cũng còn nhiều cách phân loại khác nhau Đểthống nhất cách phân loai ngành , Liên Hợp Quốc đã ban hành “Hớng dẫn phânloại ngành theo tiêu chuẩn quốc tế đối với hoạt động kinh tế” Theo tiêu chuẩnnày, có thể gộp các ngành phân loại thành ba khu vực, Khác với cách phân loạicủa Clack, theo tính chất công việc Liên Hợp Quốc xếp công nghiệp khai thác vàokhu vực II- Là khu vực công nghiệp Nh vậy, khu vực I là nông nghiệp và khu vựcIII là dịch vụ

2.1.2 Cơ cấu vùng: Xét dới giác độ hoạt động kinh tế xã hội theo lãnh thổ Nếu cơ cấu ngành đợc hình thành từ chuyên môn hoá sản xuất thì cơ cấulãnh thổ đợc hình thành từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lí Mỗi vùnglãnh thổ là một bộ phận tổ hợp của nền kinh tế quốc dân Do đó, sự khác nhau về

điều kiện tự nhiên, kinh tế , nguồn lao động, kết cấu hạ tầng và các điều kiện xãhội khác nhau tạo cho mỗi vùng có những đặc thù , những thế mạnh riêng Để tậndụng lợi thế có đợc, mỗi vùng lãnh thổ đều hớng tới những lĩnh vực chuyên mônhoá Do đó, cơ cấu lãnh thổ phản ánh thế mạnh của từng vùng, đảm bảo sản xuấtchuyên môn hoá kết hợp với phát triển tổng hợp ở Việt nam hiện nay dựa vào sựkhác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội mà nền kinh tế đợc chia làm 8vùng kinh tế lớn: Miền núi Tây Bắc Bộ, Miền núi Đông Bắc Bộ, Đồng Bằng SôngHồng, Miềnb Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Miền Trung, Tây Nguyên, Miền ĐôngNam Bộ, Đồng Bằng Sông Cửu Long Đại hội VIII của Đảng xác định hớngchuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: “ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ trên cơ sởkhai thác triệt để các lợi thế, tiềm năng của từng vùng, liên kết, hỗ trợ nhau, làmcho tất cả các vùng đều phát triển”(1) Việc chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ đảm bảohình thành và phát triển có hiệu quả các ngành, thành phần kinh tế phù hợp với

điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, phong tục, tập quán, truyền thống mỗi vùng,

Trang 4

Để đảm bảo tốc độ tăng trởng cao cho toàn bộ nền kinh tế, phơng hớng cơbản của Nhà nớc là, phải tạo ra sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu lãnh thổ

(1) TríchVăn kiện Đại Hội Đảng VIII Năm 1997 trang 135

Một trong những hớng cơ bản là hình thành và phát triển các vùng kinh tếtrọng điểm của đất nớc Trong điều kiện khả năng tăng trởng không đồng đềugiữa các vùng, trớc mắt cần tập trung đầu t để tăng nhanh tốc độ tăng trởng ở cácvùng có điều kiện thuận lợi hơn Ba vùng kinh tế đợc xác định là vùng kinh tếtrọng điểm của Việt Nam hiện nay là: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc baogồm: Hà Nội, Hải phòng và Quảng Ninh, vùng trọng điểm miền trung: ThừaThiên Huế, Quảng Nam Đà Nẵng, Quảng Ngãi , Bình Định, Phú Yên và KhánhHoà, vùng trọng điểm phía Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dơng

và Bà Rịa Vũng Tàu Đây là những vùng có sẵn những u thế về vị trí địa lí, kếtcấu hạ tầng, nguồn nhân lực với trình độ chuyên môn cao, có ngành công nghiệpdịch vụ phát triển, là vùng có khả năng thu hút vốn đầu t nớc ngoài Do đó nhữngvùng này sẽ tạo ra các vùng kinh tế năng động thúc đẩy và hỗ trợ các vùng khácphát triển

2.1.3 Cơ cấu thành phần kinh tế: xét hoạt động kinh tế theo quan hệ sởhữu

Để giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa mọi nguồn lực cho phát triểnkinh tế và cải thiện đời sống nhân dân, chính sách của Đảng và Nhà nớc chu trơngkhuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và các hình thức tổ chức kinhdoanh

Các thành phần kinh tế đợc hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu về t liệusản xuất Cùng với quá trình phát triển của lịch sử, chế độ sở hữu cũng xuất hiệnnhững hình thức mới Trong chế độ cộng sản nguyên thuỷ, khi t liệu sản xuất còn

đơn sơ, lao động thủ công theo kiểu hái lợm và đánh bắt thì mọi tài sản đều thuộc

sở hữu công cộng Hai chế độ sở hữu này cùng tồn tại và có lúc đan xen lẫn nhautạo ra hình thức sở hữu mới Nhìn chung, chủ sở hữu là ngời có quyền quyết định

đối với tài sản và hởng các khoản thu nhập do tài sản đa lại

Theo văn kiện Đại hội Đảng IX, trên cơ sở chế độ sở hữu về t liệu sản xuất,các thành phần kinh tế cơ bản ở nớc ta hiện nay bao gồm: kinh tế Nhà nớc, làthành phần kinh tế nắm giữ những ngành, những lĩnh vực then chốt trong nềnkinh tế nh kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hệ thống tài chính ngân hàng, nhữngcơ sở sản xuất dịch vụ quan trọng Kinh tế t nhân là thành phần kinh tế bao gồm

4

Trang 5

những ngời sản xuất nhỏ ở nông thôn và thành thị, trong đó kinh tế hộ nông dânchiếm đại bộ phận Sự phát triển của thành phần này có ý nghĩa quan trọng vớităng trởng kinh tế , nâng cao sức mua và đời sống nhân dân Kinh tế hợp tác làhình thức kinh tế tự nguyện của những cá nhân thành một tập thể để tập trungnguồn lực nhằm giải quyết hiệu quả hơn những vấn đề hoạt động sản xuất kinhdoanh Hợp tác xã đợc tổ chức trên cơ sở đóng góp cổ phần và tham gia lao độngtrực tiếp của xã viên, phân phối thu nhập theo kết quả lao động và theo cổ phần.

Sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế phải dựa trên nguyên tắc: Huy

động tối đa nguồn lực và đạt hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Xác định vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nớc không có nghĩa là thànhphần này chiếm tỷ trọng ngày càng lớn và phải hoạt động ở mọi lĩnh vực mà tiêuchí cơ bản là nắm đợc các ngành then chốt và đạt hiệu quả cao về kinh tế xã hội

Cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế là ba bộ phận hợpthành cơ cấu của tổng thể nền kinh tế Trong đó, cơ cấu ngành có vai trò quantrọng nhất, nó trực tiếp giải quyết mối quan hệ cung cầu trên thị trờng, đảm bảo

sự phát triển cân đối của nền kinh tế

2.2 Đo lờng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Có nhiều phơng pháp đánh giá trình độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế song

ph-ơng pháp véc tơ là phph-ơng pháp đợc sử dụng phổ biến hơn cả Để lợng hoá mức độchuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa hai thời điểm t0 và t1 ngời ta thờng sử dụng côngthức sau:

n i i i

n i

i i

t S t

S

t S t S

1

2 0

2 1

1 0

) ( ).

(

) ( ) (

Trong đó: Si(t) là tỷ trọng ngành i tại thời điểm t

 đợc coi là góc hợp bở hai vec tơ cơ cấu S(to) và S(t1) Khi đó cos = 1 thìgóc giữa hai véc tơ này bằng 0 điều đó có nghĩa là hai cơ cấu đồng nhất Khi cos

= 0 thì góc giữa hai véc tơ này bằng 900 và các vec tơ cơ cấu là trực giao với nhau

Nh vậy:

O    900

Trang 6

Để đánh giá một cách trực giác sự chuyển dịch, có thể so sánh góc  vớigiới hạn tối đa của sự sai lệch giữa hai vec tơ Do vậy tỷ số phản ánh tỷ lệ chuyểndịch cơ cấu Ngời ta gọi đó là hệ số chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Nếu hệ số này càng gần 1 thì góc giữa hai véc tơ càng lớn cơ cấu kinh tếchuỷên dịch mạnh Khi hệ số chuyển dịch càng gần 0 thì sự chuyển dịch cơ cấukinh tế là không đáng kể

II chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Trong quá trình mở rộng quy mô của nền sản xuất kinh tế, do tốc độ tăngtrởng của các bộ phận cấu thành nền kinh tế không giống nhau dẫn đến mối quan

hệ số lợng và chất lợng giữa chúng thay đổi tức cơ cấu kinh tế biến đổi Sự biến

đổi của cơ cấu kinh tế là một quá trình thờng xuyên liên tục và thờng diễn ra vớitốc độ tơng đối chậm chạp theo thời gian Đó là quá trình chuyển biến từ trạngthái cũ sang trạng thái mới, dới tác động của các nhân tố khách quan và chủ quantrong những điều kiện cụ thể Các nhà kinh tế gọi đó là quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế.`

Trong quá trình hoạt động sản xuất, các ngành có mối quan hệ tác độngqua lại, thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển Quan hệ giữa công nghiệp và nôngnghiệp là mối quan hệ truyền thống , xuyên suốt mọi giai đoạn phát triển xã hội.Nông nghiệp yêu cầu cần có sự tác động của công nghiệp đối với tất cả các yếu tố

đầu vào, cũng nh tiêu thụ sản phẩm đầu ra Công nghiệp cung cấp cho nôngnghiệp phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, các công cụ sản xuất Sản phẩm nôngnghiệp qua chế biến sẽ đợc nâng cao chất lợng và hiệu quả: Làm cho sản phẩmtrở nên đa dạng về mẫu mã, phong phú về khẩu vị, vận chuyển và dự trữ thuận lợi.Ngợc lại nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, sản xuấtcông nghiệp và nó còn là thị trờng lớn tiêu thụ sản phẩm công nghiệp

Công nghiệp và nông nghiệp đợc gọi là các ngành sản xuất vật chất, thựchiện chức năng sản xuất vật chất, thực hiện chức năng sản xuất trong quá trình táisản xuất Để những sản phẩm của hai ngành này đi vào tiêu dùng cho sản xuấthoặc tiêu dùng cho đời sống phải qua phân phối và trao đổi Những chức năngnày do hoạt động dịch vụ đảm nhận Các hoạt động dịch vụ nh thơng mại, vậntải, thông tin, ngân hàng, bảo hiểm…củađảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc liêntục Không có sản phẩm hàng hoá thì không có cơ sở cho các hoạt động dịch vụtồn tại Sản xuất hàng hoá càng phát triển, đời sống nhân dân càng nâng cao thì

6

Trang 7

nhu cầu dịch vụ càng lớn Nh vậy, sự tác động qua lại giữa các ngành tạo điềukiện thúc đẩy phát triển kinh tế.

Mối quan hệ giữa các ngành không chỉ biểu hiện về mặt định tính mà còn

đợc tính toán thông qua tỉ lệ giữa các ngành, thờng đợc gọi là cơ cấu ngành Nhvậy, cơ cấu ngành là mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành trong toàn bộ nền kinh tế,mối quan hệ này bao hàm cả về số lợng và chất lợng, chúng thờng xuyên biến

động và hớng vào những mục tiêu nhất định Cơ cấu ngành là bộ phận rất quantrọng trong cơ cấu kinh tế, sự biến động của nó có ý nghĩa quyết định đến sự biến

động của nền kinh tế

2 Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Sự hình thành cơ cấu kinh tế của một nớc chịu sự tác động của nhiều nhân

tố khách quan và chủ quan hết sức phức tạp có thể phân các nhân tố thành hai loạinhóm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan

2.1.Nhóm nhân tố khách quan

- Nhóm nhân tố khách quan: bao gồm ba nhân tố chủ yếu sau;

+ Nhóm thứ nhất gồm các nhân tố về điều kiện tự nhiên: dự trữ tài nguyên,

khoáng sản, nguồn nớc, đất đai, nguồn năng lợng, khí hậu, địa hình…của Các Mácviết: "Bất cứ nền sản xuất xã hội nào cũng là việc con ngời chiếm hữu lấy những

đối tợng của tự nhiên trong phạm vi một hình thái xã hội nhất định"(1) Vì vậynền sản xuất xã hội và cơ cấu của nó nói riêng chịu ảnh hởng bởi các điều kiện tựnhiên Thiên nhiên vừa là điều kiện chung của sản xuất xã hội vừa là t liệu củasản xuất và t liệu của tiêu dùng ảnh hởng của điều kiện tự nhiên đối với việchình thành cơ cấu kinh tế mang tính trực tiếp Tuy nhiên trong điều kiện khoa học

kỹ thuật phát triển hiện nay, việc đánh giá vai trò các nhân tố điều kiện tự nhiêncần tránh cả hai khuynh hớng đối lập nhau: hoặc quá lệ thuộc vào điều kiện tựnhiên hoặc xem nhẹ vai trò của nó Dới sự thống trị của khoa học - công nghệhiện đại, tài nguyên thiên nhiên không phải là điều kiện tiên quyết cho sự pháttriển

- Nhóm thứ hai bao gồm các nhân tố kinh tế - xã hội bên trong của đất nớc

nh nhu cầu thị trờng, dân số và nguồn lao động trình độ phát triển của lực lợngsản xuất, trình độ quản lý hoàn cảnh lịch sử của đất nớc

Trang 8

(1) Nguồn: Trang 150 cuốn T Bản_ Các Mác

Tiến bộ khoa học công nghệ có ảnh hởng rất lớn đến sự biến đổi cơ cấukinh tế: khoa học công nghệ làm thay đổi vai trò của nguyên liệu trong quá trìnhsản xuất sản phẩm, đòi hỏi phải có quan điểm mới trong việc sử dụng tài nguyênthiên nhiên

- Nhóm thứ ba: bao gồm các nhân tố bên ngoài nh quan hệ kinh tế đốingoại và hợp tác phân công lao động quốc tế Do sự khác nhau về điều kiện sảnxuất ở các nớc đòi hỏi phải có sự trao đổi kết quả lao động với bên ngoài ở nhữngmức độ phạm vi khác nhau

Trong trao đổi quốc tế mỗi nớc phát huy lợi thế so sánh của mình trên cơ sởchuyên môn hoá và các ngành, lĩnh vực chi phí tơng đối thấp Chính chuyên mônhoá đã thúc đẩy quá trình phân công lao động xã hội phát triển và kết quả làmbiến đổi cơ cấu kinh tế

- Trong quá trình quốc tế hoá và khu vực hoá đời sống kinh tế hiện nay cơcấu kinh tế của mỗi nớc còn chịu sự tác động của cơ cấu kinh tế các nớc trongkhu vực Khái quát hoá sự tác động qua lại đó, các nhà kinh tế đã nêu lên một đặctrng quan trọng về sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo kiểu làn sóng

Sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo kiểu làn sóng là sự chuyển dịch của các mô hìnhkinh tế từ các nớc phát triển trong khu vực sang các nớc có trình độ phát triểnkém hơn, từng bớc nâng dần trình độ công nghệ của các nớc kém phát triển đó

Từ kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các nớc đi trớc đó mà các nớc đisau học tập và sửa chữa những hạn chế trong đờng lối cũng nh quá trình thực hiệnchuyển dịch Nh vậy, quá trình này diễn ra từ các nớc phát triển nhất nh NhậtBản, Singapore, lan sang các nớc NICs: Hàn Quốc, Đài Loan…của và rồi chuyểndịch sang các nớc đang phát triển khác trong khu vực Trình độ công nghệ củatừng nớc đợc tăng lên sau quá trình chuyển dịch với hàm lợng kỹ thuật trong sảnphẩm hàng quá cao hơn, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo đúng định hớng cácngành sản xuất có tỷ trọng giảm xuống (nhng không giảm về mặt giá trị tuyệt

đối), tỷ trọng công nghiệp, khu vực dịch vụ tăng lên thu hút lợng lao động trongnông nghiệp tham gia vào các lĩnh vực sản xuất khác Chuyển dịch cơ cấu theomô hình của các nớc đã đi trớc đã phát huy đợc u điểm của các mô hình đó đồngthời thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động

8

Trang 9

2.2 Nhóm nhân tố chủ quan: Nh đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc, cơ

chế quản lý, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội- Nhóm các nhân tố chủ quan: nh

đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc, cơ chế quản lý, chiến lợc phát triểnkinh tế xã hội trong từng thời kỳ ảnh hởng rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế Định hớng của Đảng và Nhà nớc luôn đóng vai trò định hớng, dẫn dắthoạt động của nền kinh tế Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng nào luôn do cácchính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nớc dẫn dắt Khi nền kinh tế có mức thấtnghiệp cao, Nhà nớc muốn làm giảm mức thất nghiệp này sẽ đa ra những định h-ớng để phát triển những ngành thu hút nhiều lao động Theo đó, cơ cấu kinh tế sẽchuyển dịch theo hớng phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chếbiến, công nghiệp khai khoáng…của Ngợc lại, khi nền kinh tế phát triển ở một mức

độ cao hơn, Nhà nớc lại có những định hớng thu hút lao động vào khu vực dịch

vụ Khi đó cơ cấu lại chuyển dịch theo hớng phát triển các ngành công nghiệp cóhàm lợng kỹ thuật cao, giảm bớt các ngành sản xuất thu hút nhiều lao động phổthông Nh vậy, cùng với những biện pháp điều tiết vĩ mô của mình, Nhà nớc địnhhớng chuyển dịch cơ cấu cho cả nền kinh tế Đây là nhân tố rất quan trọng quyết

định chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ cho một quốc gia mà còn xuống tậncác cấp địa phơng tạo thành một tổng thể chuyển dịch cơ cấu trong cả nớc

- Tóm lại các nhân tố quy định cơ cấu kinh tế của một nớc hợp thành một

hệ thống phức tạp tác động nhiều chiều và ở những mức độ khác nhau Do đó cần

có quan điểm và hệ thống toàn diện và cụ thể khi phân tích chuyển dịch cơ cấukinh tế

3 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

3.1 Vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Hiện đại hoá nền kinh tế.

Nh phân tích ở trên, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành làm thay

đổi toàn diện nền kinh tế Việc giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷtrọng ngành công nghiệp và dịch vụ do đợc áp dụng nhiều tiến bộ khoa học

kỹ thuật tiên tiến vào quá trình sản xuất Từ sự thay đổi đó đã làm hiện đạinên kinh tế, tạo ra một cơ cấu kinh tế mới tiến bộ hơn, hợp lý hơn phục vụcho quá trình phát triển kinh tế của đất nớc

- Nâng cao đời sống của ngời dân.

Khi mà quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo đúng xu hớngcủa nó, tức là khai thác hiệu qủa u thế, thuận lợi làm cho nền kinh tế tăng tr-ởng cao Từ đó có điều kiện để chăm lo đời sống nhân dân cả về vật chất lẫn

Trang 10

Do vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có những tác độngtích cực đối với đời sống, kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia.

3.2 ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế mang lại một hớng đi đúng hơn trongquá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi tỉnh thành Chuyển dịchcơ cấu ngành kinh tế hình thành lên một hệ thống các ngành kinh tế mộtcách cân đối nhất Một nớc không thể phát triển dựa trên sản xuất nôngnghiệp đợc mà phải dựa trên nền tảng của ngành công nghiệp mà đặc biệt làcông nghiệp nặng, du lịch và dịch vụ Đó là một tất yếu của sự phát triểnkinh tế

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh

tế của toàn thành phố Xuất phát từ công nghiệp sẽ là cái nôi cung cấp máymóc thiết bị cho nông nghiệp, là ngành đóng vai trò quan trọng cơ khí hoánông nghiệp - nông thôn, tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển theo hớngsản xuất hàng hoá Sự phát triển của nông nghiệp lại tạo tiền đề cho côngnghiệp phát triển Từ đó sẽ thúc đẩy sự phát triển của ngành dịch vụ theo xuhớng tỷ trọng liên tục tăng lên nhanh nhất

Phần II:

thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

tại Hải Phòng giai đoạn 1996 – 2004 2004.

I Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển kinh tế HảiPhòng

1 Điều kiện tự nhiên xã hội thành phố

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.Vị trí địa lí:

Hải Phòng là một thành phố ven biển, thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng vàvùng kinh tế trọng điểm bắc bộ Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km Lãnh thổchính của Hải Phòng nằm trong phạm vi toạ độ địa lí từ 20030’39” đến21001’15” Vĩ độ Bắc và từ 106023’39” đến 107042’39” Kinh độ Đông (ngoài raHải Phòng còn có huyện đảo Bạch Long Vĩ nằm giữa vịnh Bắc Bộ, có toạ độ địa

lí từ 20007’35” đến 20008’36” Vĩ độ Bắc và từ 107042’20” đến 107044’15” Kinh

10

Trang 11

độ Đông) Hải Phòng có trên 100.000 ki lô mét vuông thềm lục địa Về ranh giớihành chính, Hải Phòng tiếp giáp với Quảng Ninh ở phía Bắc, Hải Dơng ở phíaTây, Thái Bình ở phía Nam và với Biển Đông ở phía Đông Hải phòng nằm trênnhiều trục đờng giao thông đờng bộ, đờng sắt và đờng biển quan trọng của cả nớc

và quốc tế, có cảng biển, sân bay, và mạng lới giao thông khá đồng bộ Các quốc

lộ 5, 10, đờng các tuyến đờng biển là những mạch máu chính gắn kết quan hệtoàn diện của Hải Phòng với các tỉnh khác trong cả nớc và quốc tế

Nằm trong vùng năng động nhất của Việt Nam hiện nay (vùng Kinh Tế trọng

điểm Bắc Bộ), gần Hà Nội, Quảng Ninh nên Hải Phòng có nhiều thuận lợi trongviệc liên kết trao đổi, giao lu hàng hoá, công nghệ, lao động kĩ thuật,v.v gần cáctỉnh ĐBSH nên thuận lợi trong việc cung cấp các sản phẩm công nghiệp và dịch

vụ và tiếp nhận các nguồn lơng thực, thực phẩm, rau quả từ các tỉnh

Nằm ở vị trí giao lu rất thuận lợi với tất cả các tỉnh trong nớc và quốc tế, từ HảiPhòng có thể rất dễ dàng đến các nơi trong nớc và quốc tế bằng đờng biển , đờngsắt, đờng bộ, đờng thuỷ và đờng hàng không, tạo cho Hải Phòng có thể trở thành

địa phơng đi đầu trong cả nớc trong trao đổi hàng hoá dịch vụ, tiếp nhận cácthành tựu khoa học kĩ thuật của thế giới, chủ động tham gia vào quá trình phâncông lao động quốc tế và khu vực

Nằm gần các nguồn năng lợng (thuỷ điện Hoà Bình 1.920MW, nhiệt điện PhảLại sẽ có quy mô trên 800 MW, bể than Quảng Ninh với trữ lợng hàng tỷ tấn, t-

ơng lai sẽ có thêm thuỷ điện Sơn La 3200MW) nên rất thuận lợi trong phát triển Nằm ở vị trí địa lí xung yếu, trên địa bàn chiến lợc quan trọng trong chiến lợcquốc phòng của cả nớc, là khu vực phòng thủ quan trọng bảo vệ Thủ đô Hà Nộikhi có địch tấn công từ phía Đông vào

1.1.2 Các lợi thế và hạn chế nổi trội về tài nguyên

1.1.2.1 Tài nguyên cho phát triển cảng biển

Hải Phòng có 07/14 quận , huyện , thị tiếp giáp với biển Vùng biển HảiPhòng là một bộ phận thuộc Tây Bắc Vịnh Bắc Bộ nên các đặc điểm cấu trúc địahình đáy biển và đặc điểm hải văn biển Hải Phòng gắn liền với những đặc điểmchung của Vịnh Bắc bộ và biển Đông Ngoài khơi thuộc địa phận Hải Phòng cónhiều đảo rải rác khắp mặt biển, lớn nhất là Cát Bà, xa nhất là đảo Bạch Long Vĩ.Biển Hải Phòng rất thuận lợi cho phát triển hệ thống cảng và vận tải đờng biển

Độ sâu của biển Hải phòng không lớn nhng đáy biển có nhiều lạch sâu vốn lànhững lòng sông cũ nay dùng làm luồng lạch ra vào hàng ngày của tàu biển Các

Trang 12

cửa sông đã và sẽ phát triển các cảng là: Cửa sông Đá Bạch – 2004 Bạch Đằng: Cửasông rộng và sâu thích hợp cho phát triển các cảng nớc sâu; Cửa Sông Cấm nốivới sông Bạch Đằng bằng kênh Đình Vũ; Cửa Lạch Huyện Tuy nhiên, mức sabồi tại các cảng cao nên đòi hỏi chi phí nạo vét luồng lạch thờng xuyên lớn.

1.1.2.2 Tài nguyên thuỷ sản

Vùng biển của Hải Phòng nằm ở vị trí trung tâm vịnh Bắc Bộ, có một vị tríkhai thác hải sản rất thuận lợi vì tiếp giáp với 3 ng trờng lớn có ý nghĩa kinh tếnhất của vịnh Bắc bộ là: Ng trờng Bạch Long Vĩ, độ sâu 35- 55 m là bãi cá đáy vàcá nổi tầng trên tốt nhất của vụ Bắc.Theo đánh giá của Viện nghiên cứu Hải sảnHải Phòng, vùng biển Hải Phòng có 135 loài thực vật nổi, 138 loại rong, 23 loạicây nớc mặn, 500 loại động vật đáy vùng triều, 160 loài san hô, 189 loài cá, tôm.Tổng trữ lợng cá vùng vịnh Bắc bộ khoảng 681.166 tấn, trong đó 390.000 tấn làcá nổi và 291.166 tấn cá đáy Khả năng cho phép khai thác tối đa là 270.000 tấn,trong đó cá nổi khoảng 150.000 tấn và cá đáy là 116.000 tấn Tại các vùng triềuven bờ, ven đảo và các vùng bãi triều ở các cửa sông rộng tới trên 24.000 ha vừa

có khả năng khai thác, vừa có khả năng nuôi trồng thuỷ sản nớc mặn và nớc lợ

Với các tiềm năng trên, Hải Phòng đã sớm phát triển trở thành trung tâmkhai thác, nuôi trồng và dịch vụ hậu cần nghề cá của khu vực phía Bắc Nhngcông nghiệp khai thác hải sản của thành phố chỉ thực sự trở thành một ngành kinh

tế mũi nhọn khi có những đội tàu lớn vơn ra khai thác tại các ng trờng quốc tế

1.1.2.3 Tài nguyên du lịch

Hải Phòng có nhiều thắng cảnh nh bán đảo Đồ Sơn, đảo Cát Bà, Bạch LongVĩ; và có nhiều nơi thuận tiện cho việc nghỉ dỡng nh núi Đèo ( Huyện ThuỷNguyên), núi Đối (huyện Kiến Thuỵ) núi voi ( huyện An Lão), núi Phủ Liễn(quận Kiến An) Hệ thống các điểm du lịch của Hải Phòng gắn liền với Hạ Longcủa Quảng Ninh và Đồng Châu của Thái Bình tạo thành các tuyến du lịch venbiển đẹp, đa dạng có sức hấp dẫn quốc tế và trong nớc Trong các tài nguyên dulịch của Hải Phòng, đáng kể nhất là Cát Bà và Đồ Sơn

Sự gắn kết của các điều kiện tự nhiên (đảo, bãi tắm, rừng nguyên sinh, cácngọn núi…của) và danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử văn hoá trên địa bànthành phố, kết hợp với kết cấu hạ tầng tơng đối phát triển đã tạo cho Hải Phòng

có thế mạnh vợt trội về du lịch

1.1.2.4 Tài nguyên nớc

12

Trang 13

Nguồn nớc mặt Hải Phòng chủ yếu do hệ thống sông ngòi cung cấp HảiPhòng có mạng lới song ngòi dày đặc, mật độ trung bình từ 0,6-0,8km/km vuông.Thành phố có 4 con sông lớn là : Sông Đá Bạch – 2004 Bạch Đằng, Sông Cấm, SôngLạch Tray, Sông Thái bình hệ thống sông chỉ có ý nghĩa lớn về giao thông còn vềmặt cấp nớc thì rất hạn chế.

Nớc ngầm của Hải Phòng đã đợc điều tra khảo sát từ rất sớm nhng cha thấytriển vọng lớn Có 2 tầng nớc ngầm nhng chỉ có một tầng có thể dùng cho sảnxuất, sinh hoạt, song phân bố không tập trung

Nguồn nớc của Hải Phòng chủ yếu là nớc mặt, lấy từ các hồ và từ Hải Dơng

đến Mặc dù là địa phơng có hệ thống sông ngòi chằng chịt nhng nhiều sông bịnhiễm mặn không có ý nghĩa cấp nớc, chỉ có một số sông nh Sông Đa Độ, SôngVật Cách, Sông Rế, Sông He, Sông Giá là có khả năng cung cấp nớc cho nôngnghiệp, và một phần cho công nghiệp, sinh hoạt Có thể nói nguồn cấp nớc là mộthạn chế đáng kể của Hải Phòng

Nguồn nớc phân bố không đều, chất lợng nớc không cao do vậy chi phí cấpnớc lớn, làm tăng giá thành sản phẩm hàng hoá dịch vụ Cấp nớc cho Hải Phòng

là một nhiệm vụ quan trọng của thành phố trong 10 – 2004 15 năm tới

Hải đảo và vùng ven biển là những vùng có rất nhiều tiềm năng phát triển nhnglại là những vùng đang trong tình trạng thiếu nớc nghiêm trọng do vậy đã cản trở

sự phát triển nhanh của những vùng này

1.1.2.5 Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản Hải Phòng có các loại nh: đá vôi, muối và cát, và các loại khác

nh đất sét, nớc khoáng kẽm, cao lanh, phốt phát đá asfalt…củavà có triển vọng dầukhí ở thềm lục địa

Khoáng sản đá vôi cho sản xuất VLXD là loại khoáng sản quan trọng nhấtcủa Hải Phòng, tạo cho Hải Phòng có lợi thế đáng kể về sản xuất VLXD vớinhiều địa phơng khác trong vùng Trữ lợng và chất lợng đá vôi rất phù hợp chophát triển công nghiệp sản xuất xi măng quy mô lớn

Hầu hết khoáng sản Hải Phòng (trừ đá vôi) có quy mô, trữ lợng, chất lợng,

địa điểm phân bố không đủ điều kiện để xây dựng các nhà máy sản xuất, khaithác quy mô lớn và trung bình, chỉ phù hợp phát triển các cơ sở sản xuất quy mônhỏ có tính chất địa phơng, phục vụ tại chỗ

Nhiều loại mỏ, khoáng sản ít có khả năng khai thác trong giai đoạn đếnnăm 2020 bởi ảnh hởng đến phát triển du lịch và môi trờng

Trang 14

1.1.2.6 Tài nguyên khí hậu

Khí hậu Hải Phòng nhìn chung là thuận lợi hơn các vùng khác ở đồng bằngBắc Bộ, Quảng Ninh và ven biển Bắc Bộ bởi vừa mang đặc điểm chung của vùng

đồng bằng miền Bắc và những đặc điểm riêng của vùng thành phố ven biển cónhiều đảo rất phù hợp cho phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuậnlợi cho phát triển nông nghiệp nói chung Khí hậu và số giờ nắng trong năm tơng

đối thích hợp cho việc canh tác 3 vụ trong năm tạo cho vùng ngoại thành có lợithế về phát triển nông nghiệp thâm canh, năng suất cao

Khí hậu 2 mùa rõ rệt tạo bất lợi lớn cho Hải Phòng trong phát triển du lịch

đặc biệt là du lịch tắm biển Các khu du lịch Đồ Sơn, Cát Bà chỉ khai thác đặc biệthiệu quả 1 mùa trong năm

Ma lớn và tập trung vào vài tháng trong năm tạo ra mất cân đối nớc cục bộtheo thời gian, gây ra tình trạng úng lụt và hiện tợng lở một số đoạn sông Cáctháng 7, 8, 9 ma nhiều, cờng độ lớn gây ngập úng ở một số xã vùng trũng vensong, ảnh hởng nhiều đến sản xuất vụ mùa Tháng 12 và tháng 1 thờng có rét

đậm, đôi khi có sơng muối, gây khó khăn cho khâu làm mạ và gieo cấy vụ chiêmxuân Từ tháng 6 đến tháng 9 thờng có bão cũng là một bất lợi lớn cho thành phố.Khả năng xẩy ra thiên tai nh xói lở, sa bồi luồng bến, mặn xâm nhập tại HảiPhòng khá lớn

1.1.2.7 Tài nguyên đất

Đất Hải Phòng gồm ba nhóm: Đất đồi núi chiếm 15%, đất đồng bằng chiếm

69%, đất bồi ven biển chiếm 16% Hải Phòng nằm trong vùng trầm tích sông nên

điều kiện thổ nhỡng tốt, tạo nên giá trị canh tác cao Tuy nhiên, độ nhiễm mặnlớn, vào sâu đất liền tới 40 km , gây khó khăn cho tới tiêu nông nghiệp và bảo vệcác khu trũng Thành phố có 15% diện tích đồi núi, trong đó khu vực dốc núi cục

bộ ở Kiến An, Đồ Sơn và Bắc Hải Phòng hiện là vùng đất kém giá trị thổ nhỡngthuận lợi cho xây dựng các khu ở phát triển công nghiệp Ngoài ra các vùngnhiễm mặn và đất phi nông nghiệp dọc các lu vực sông đều là địa bàn thuận tiệncho việc phát triển cảng công nghiệp

1.2 Điều kiện xã hội

1.2.1 Dân số

Dân số Hải Phòng năm 2000 là 1.700,5 ngàn ngời, năm 2003 tăng lên 1.754,2ngàn ngời, chiếm 2,17% dân số cả nớc và 13,29% dân số vùng KTTĐBB Tốc độ

14

Trang 15

tăng dân số khoảng 1,09%, thấp hơn mức trung bình của cả nớc Mật độ dân số là1.155 ngời/ kilômet vuông.

Cơ cấu dân số: tỷ lệ nam nữ khá ổn định, nam luôn chiếm khoảng 49,3%, nữkhoảng 50,7%; Dân số của thành phố khá trẻ, có tới trên 29,4% dân số trong độtuổi từ 0 – 2004 14 tuổi, chỉ có 11% dân số từ 60 tuổi trở lên; dân số phân bố không

đều giữa các huyện, quận Số liệu năm 2003 cho thấy, quận Lê Chân có mật độdân số lớn nhất 14.458 ngời/ kilomet vuông, tiếp theo là quận Ngô Quyền 8020ngời / kilômet vuông., Hồng Bàng 6.849 ngời / kilômét vuông, các huyên ngoạithành có mật độ khoảng trên dới 1000 ngời / kilômét vuông, thấp nhất là huyên

đảo Cát Hải và Bạch Long Vĩ, cha đến 100 ngời/ kilômét vuông; Phần lớn dân sốcủa thành phố vẫn tập trung ở khu vực nông thôn Tỷ lệ dân số đô thị chiếm36,8%, còn đến 63,2% là dân số nông thôn Tỷ lệ trên có cao hơn mức trung bìnhcủa cả nớc nhng cha cao so với một thành phó lớn nh Hải Phòng; Dân số nôngnghiệp giảm dần nhng vẫn còn chiếm một tỷ trọng lớn

Chất lợng dân số đang ngày càng đợc cải thiện: Trí lực của dân số cao, tỷ lệhuy động học sinh các cấp đạt 78%( chỉ sau Đà Nẵng và Hà Nội), chỉ số giáo dục

là 0,9 cao thứ 3 trong cả nớc, tỷ lệ biết chữ của ngời lớn là 95,4%, chỉ xếp sau HàNội; thể lực của dân số cao, các chỉ số về thể lực nh chiều cao, cân nặng có nhiềutiến bộ, tuổi thọ trung bình đạt 73,4 tuổi; mức sống dân c tuy ngày càng đợc cảithiện, thu nhập bình quân đầu ngời đạt 5,469 triệu đồng, cao hơn mức trung bìnhcả nớc, tỷ lệ hộ gia đình nghèo (theo tiêu chuẩn mới) năm 2004 chiếm 4,5%, thấphơn nhiều so với mức bình quân cả nớc là 10,8%

và trờng dạy nghề của thành phố, quận huyện Bình quân hàng năm có trên 25%

Trang 16

Mỗi năm có trên 3 vạn lao động đợc giải quyết việc làm , nên tỷ lệ thất nghiệp ởthành thị giảm từ 8,1% (năm 1996) xuống còn dới 7% ( năm 2003.)

2 Phân tích lợi thế so sánh và hạn chế trong phát triển kinh tế của thành phố Hải Phòng so với địa phơng lân cận.

2.1 Phân tích lợi thế so sánh

Để phân tích một cách tổng hợp các mặt mạnh, mặt yếu các cơ hôi, tháchthức của thành phố Hải Phòng ta có thể sử dụng ma trận SWOT

- Vị trí địa lí, địa hình đợc coi là mặt mạnh (S ) của Hải Phòng

Nằm ở vùng năng động nhất của Việt Nam hiện nay; gần Hà Nội và HạLong, Trung Quốc…củanên có nhiều thuận lợi trong việc liên kết trao đổi hàng hoá,công nghệ, lao động…của Nằm ở cửa ngõ ra biển của cả khu vực phía bắc, hội tụ

đầy đủ các lợi thế về đờng biển, đờng sắt, đờng bộ, hàng không; Nằm trong

ĐBSH nên thuận lợi trong việc tiếp nhận nguồn lơng thực thực phẩm, rau quả…của;Nằm ở của ngõ của vùng KTTĐ phía bắc nên rất thuận lợi trong vai trò là trungtâm trung chuyển hàng hoá dịch vụ; Nằm ở vị trí quan trọng trong chơng trìnhhợp tác theo các tuyến hành lang

Với địa hình: Bờ biển dài, có nhiều địa điểm kín sâu Các cửa sông, lòngsông rộng và sâu thuận lợi cho xây dựng một hệ thống cảng đa dạng về quy mô vàcông dụng Đây là lợi thế to lớn của thành phố để phát triển vận tải, và các ngànhkinh tế biển

- Với những thuận lợi cơ bản đặt ra cho nền kinh tế Hải Phòng nhiều cơ hội (O):

16

Trang 17

Vị trí, tiềm năng về kinh tế biển đợc nhận thức rõ hơn; nhiều ngành, lĩnhvực thuộc kinh tế biển đợc coi trọng một cách rõ nét Thành Phố có đủ những

điều kiện cần thiết để thực hiện tốt hơn nữa kinh tế biển

Với nhiều tiềm năng để phát triển du lịch với nhiều đảo, bãi tắm nổi tiếng,

hệ thống hang động, các di tích lịch sử, văn hoá…của Đây cũng là một lợi thế sosánh của thành phố

Có thềm lục địa rộng, trữ lợng hải sản lớn là lợi thế vô cùng to lớn cho pháttriển ngành khai thác và chế biến hải sản Có tiềm năng về dầu khí

Bên cạnh đó Hải Phòng còn có điều kiện đất đai, khí hậu thuận lợi cho việcphát triển nhiều loại cây trồng vật nuôi…của

Nguồn nhân lực có chất lợng cao so với các tỉnh trong vùng, chỉ đứng sau

Hà Nội Đã hình thành một đội ngũ lao động có kỹ năng , trình độ và có sẵn hệthống các trờng đại học, cao đẳng, dạy nghề,viện nghiên cứu…củaĐiều đó tác độngrất tích cực cho phát triển kinh tế thành phố

Hải Phòng là thành phố lớn thứ ba của Việt Nam, sau thành phố Hồ ChíMinh và Hà Nội, có xuất phát điểm, có trình độ phát triển KT-XH, hệ thống kếtcấu hạ tầng sản xuất và xã hội đứng thứ 3 trong cả nớc hơn hẳn các tỉnh trong khuvực…của

- Trong nền kinh tế còn tồn tại một số mặt yếu (W) cơ bản:

Nền kinh tế tuy đã đạt đợc sự phát triển đáng kể, nhng hiện nay còn mấtcân đối trên nhiều mặt nh thiếu vốn đầu t, thiếu tài nguyên, sự phát triển kinh tếcha cân đối , cha tơng xứng với tiềm năng v.v…củaĐây là hạn chế lâu dài phải khắcphục từng bớc

Hệ thống kết cấu hạ tầng đã phát triển , nhng hạ tầng trong các khu côngnghiệp tập trung, các khu vực nông thôn, hải đảo còn hạn chế, cha đáp ứng đợccác yêu cầu của các nhà đầu t

Lao động tăng thêm hàng năm lớn, chủ yếu là lao động trong khu vực nôngthôn, việc giải quyết việc làm cho họ là rất khó khăn Lao động vừa là một tiềmnăng lớn cho việc phát triển kinh tế xã hội vừa là một thách thức gay gắt đối vớiviệc giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nhân dân

Nằm gần Hà Nội, Quảng Ninh nên bị cạnh tranh gay gắt của các địa phơngnày trong thu hút FĐI, thu hút lao động kĩ thuật cao, trong phát triển các ngành

du lịch, dịch vụ, ngân hàng tài chính, thơng mại…của

Trang 18

- Nguy cơ (T) đặt ra với Hải Phòng: Do điểm xuất phát thấp, lại phải đi lên trongmôi trờng cạnh tranh quyết liệt, nên nền kinh tế tăng trởng tuy cao nhng cha bềnvững hiệu quả và sức cạnh tranh thấp, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, chất lợnghiệu quả của việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập kinh tế quốc tếcòn hạn chế, trình độ khoa học công nghệ còn có khoảng cách khá lớn so với thếgiới; quy mô và chất lợng đầu t phát triển cha thực sự đảm bảo chống tụt hậu

2.2 Phơng hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Hải phòng

Nh trên đã nêu những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội cũng nh nguy cơ đang đặt

ra cho thành phố; sự phối hợp giữa chúng cho ta bốn phơng án chiến lợc cơbản cần xem xét (thể hiện trên bảng) Hải Phòng sẽ đa ra những chiến lợc matân dụng đợc nhiều nhất những cơ hội sẵn có Đó là tận dụng những gì mà tạohoá đã ban tặng cho thành phố Có những điểm khác biệt về các mặt với các

địa phơng lân cận tạo cho Hải Phòng có một cơ cấu kinh tế tơng đối đặc biệt.Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Hải Phòng sẽ theo hớng u tiên phát triểndịch vụ Đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển của kinh tế biển và đặc biệt lànâng cao dịch vụ du lịch Cơ cấu ngành kinh tế sẽ chuyển dịch theo thứ tự utiên Dịch vụ – 2004 Công nghiệp – 2004 Nông nghiệp

Phát triển dịch vụ với tốc độ nhanh (tính theo chỉ tiêu GDP) và có chất lợnghơn hẳn các thời kỳ trớc; cao hơn tốc độ tăng trung bình dịch vụ của cả nớc vàdịch vụ của vùng KTTĐBB; nhanh hơn tốc độ tăng trung bình của toàn bộ nềnKTQD của thành phố

Nâng cao hơn nữa vai trò của dịch vụ đối với nền KTQD của thành phố

Đảm bảo dịch vụ chiếm trên 60% GDP vào năm 2020; thu hút trên 40% lao độngxã hội; đóng góp đợc nhiều cho ngân sách và hỗ trợ tác động tích cực cho cácngành, lĩnh vực khác phát triển

II Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng giai đoạn 1996 – 2004. 2004

Cơ cấu ngành kinh tế đã có sự chuyển dịch với sự tăng rất nhanh của côngnghiệp và giảm dần của nông, lâm, ng nghiệp Thực hiện chuyển dịch và hiện đạihóa nhanh cơ cấu kinh tế theo hớng tăng nhanh tỉ trọng các ngành có lợi thế sosánh Chuyển dịch mạnh hơn nữa về cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá,hiện đại hoá Phát triển nhanh các ngành dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ hàng hải, dulịch, thơng mại, tài chính, giáo dục, y tế, cung cấp thuyền viên…của; Tập trung u tiêncho phát triển các ngành công nghiệp mà thành phố có lợi thế nhiều công nghiệpcơ khí đóng tàu, thiết bị siêu trờng siêu trọng, công nghiệp cơ khí chế tạo các sảnphẩm đáp ứng nhu cầu chế biến nông sản thực phẩm công nghiệp, công nghiệp

18

Trang 19

phần mềm, thiết bị học, tự động hoá (sản xuất các thiết bị tự động, rô - bốt…của), vậtliệu từ tính cao cấp, vật liệu kĩ thuật cao (cách nhiệt, chịu mài mòn), sứ polymecách điện, polyme dẫn điện, vật liệu mới, vật liệu compit, polyme tổng hợp, hàngtiêu dùng cao cấp, công nghiệp cơ khí chế tạo đáp ứng nhu cầu chế biến nông sảnthực phẩm v.v…của; Phát triển nông lâm ng nghiệp theo hớng nâng cao chất lợng vàhiệu quả, gắn với chuyển dịch cơ cấu theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoánông nghiệp nông thôn.

Bảng 1: Cơ cấu kinh tế Hải Phòng giai đoạn 1996 – 2004. 2004

Đơn vị: (%)

GDP Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 Nông lâm ng

1.1 Thực trang phát triển nông nghiệp

1.1.1.Những thành tựu cơ bản của nông nghiệp

- Nông nghiệp phát triển tơng đối nhanh, nhanh hơn mức trung bình củanông nghiệp cả nớc khoảng 1,2 lần Tốc độ tăng trung bình của chỉ tiêuGDP nông nghiệp giai đoạn 1996-2004 là 5,8%, trong đó giai đoạn2001-2004 là 5,0%

Trang 20

Bảng 2: Tốc độ GDP nông nghiệp của cả nớc và của Hải Phòng giai đoạn

1996 – 2004. 2004.

Đơn vị: % Năm 199

6

199 7

1998 199

9

2000 2001 2002 2003 200

4 Cả nớc 4,4 4,33 3,53 5,23 4,63 2,98 4,06 3,20 3,15 Hải

Bảng 3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2000-2003

Nguồn: Số liệu niên giám thống kê thành phồ Hải Phòng2000-2003

- Trong nội bộ từng phân ngành chăn nuôi và trồng trọt cũng có sự chuyểndịch cơ cấu rất tích cực: Tăng sử dụng giống cây trông, vật nuôi có năng xuất caohơn; thay đổi cơ cấu mùa vụ, thay đổi phơng thức chăn nuôi; thay đổi mô hìnhsản xuất; ứng dụng kĩ thuật mới …của

Bảng 4: Tốc độ phát triên giá trị sản xuất nông nghiệp (Năm trớc = 100)

20

Trang 21

3 Các hoạt động dịch vụ nông nghiệp 105,7 109.9 110.2 107.7

Nguồn: Niên giám thống kê Hải Phòng 2000-2003

Đợc chỉ đạo thâm canh, đa nhanh các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mớivào sản xuất, đặc biệt là các tiến bộ kĩ thuật về giống, năng suất, chất lợng và hiệuquả sản xuất không ngừng tăng lên, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao củanhân dân và phục vụ xuất khẩu Nổi bật nhất là trên lĩnh vực sản xuất lơng thực:Hải Phòng là vùng đất ven biển, độ màu mỡ đất đai thua kém nhiều so với cáctỉnh bạn do độ phèn cao, năm 2003 năng suất lúa cả năm bình quân chung toànthành phố đã đạt 11 tấn/ha, cao nhất từ trớc đến nay và đạt đợc chỉ tiêu về năngsuất lúa do Đại dội XII Đảng bộ thành phố đề ra đến năm 2005 Vì vậy, mặc dùnhững năm qua diện tích cây lúa giảm nhiều( từ 2001 đến 2003 diện tích cây lúagiảm 3798ha) sản lợng lơng thực năm 2003 vẫn đạt khoảng 503 ngàn tấn tăng11,2% so với năm 2000

Những diện tích cây lúa năng suất thấp đã đợc chuyển nhanh sang nuôi trồngthuỷ sản hoặc trồng cây ăn quả để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn; cơ cấu cây trồng,cơ cáu mùa vụ đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hớng đa nhanh các giống câytrồng có năng suất, chất lợng và hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất, đáp ứng nhucầu thâm canh, tăng vụ, tăng hệ số quay vòng đất để đạt giá trị thu nhập cao trên

1 đơn vị diện tích

Trang 22

Hải Phòng đã chỉ đạo thực hiện thắng lợi nhiều mô hình luân canh 3 – 2004 4vụ/năm cho thu nhập bình quân 60 – 2004 80 triệu/ha/năm Đến nay chỉ tính riêngtrồng trọt, toàn thành phố đã có khoảng 8000ha đạt giá trị thu nhập bình quân 60– 2004 80 triệu/ha/năm, trong đó có gần 1000ha đạt 80 – 2004 100 triệu đồng/ha/năm.

Đặc biệt là các cánh đồng trồng hoa lay ơn, hoa hồng, hoa cúc ở phờng Đông Hải,

Đằng Hải (quận Hải An), trồng quất cảnh, trồng hoa hải đờng ở Đồng Thái, ĐặngCơng (huyện An Dơng) cho thu nhập bình quân 120 – 2004 150 triệu đồng/ha/năm

Trong chăn nuôi, đã só bớc chuyển mạnh sang hình thức công nghiệp, quimô trang trại và gia trại, sản xuất hàng hoá tập trung tạo ra nhiều sản phẩm chất l-ợng cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu

Hiện nay trong tổng số 194 xã phờng trên địa bàn thành phố có sản xuấtnông nghiệp, đã có 123 xã phờng( chiếm 67%) đã hình thành hình thức kinh tếtrang trại với tổng số 724 trang trại đạt các tiêu chí mới do Bộ Nông nghiệp – 2004.PTNT và Tổng Cục thống kê qui định tăng 263 trang trại so với năm 2000 Trong

đó có 143 trang trại chăn nuôi, 71 trang trại trồng trọt, 399 trang trại nuôi trồngthuỷ sản và 111 trang trại tổng hợp VAC Tổng giá trị thu nhập của các trang trạinăm 2002 là 71,4 tỷ đồng, bình quân mỗi trang trại thu nhập 80 – 2004 100 triệu đồngtrên năm Đặc biệt có 6 chủ trang trại có doanh thu từ 1 đến 2tỉ dồng/ năm

Ngoài hình thức chăn nuôi trang trại, trên địa bàn thành phố hiện nay còn

có hàng ngàn hộ gia đình phát triển chăn nuôi qui mô nhỏ hơn( gọi là qui mô giatrại) nuôi thờng xuyên 30 – 2004 100 con lợn/ lứa, 600 – 2004 1000con gà/ lứa Một sốtrang trại chăn nuôi ở Hải Phòng đã trở thành điển hình cả nớc về qui mô, và đầu

t cơ sở vật chất kĩ thuật theo hớng hiện đại và qui trình chăn nuôi tiên tiến

Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh về số lợng, năm 2003 tổng đàn lợn đạt58,8vạn con, đàn gia cầm 5,05 triệu con, tăng 19,1% Chất lợng con vật nuôi ngàycàng đợc nâng cao: Hải Phòng hiện có 93300 con lợn nái, số nái lai và lái ngoạichiếm 4,5% Chơng trình “nạc hoá” đàn lợn đã đạt đợc kết quả bớc đầu Phongtrào chăn nuôi nái ngoại, nái lai để sản xuất lợn thịt có tỉ lệ nạc cao đang pháttriển rộng khắp ở các địa phơng trong thành phố Đàn bò lai SIND của thành phố

từ khi thực hiện chơng trình “SIN hoá” đã tăng nhanh qua các năm, năm 2003 đạt

3775 con, chiếm 33,6% tổng đàn Từ năm 2002 đến nay toàn bộ số bê mới sinh

đều là bê lai

Về nuôi trồng thuỷ sản, đã phát triển nghề cá xa bờ thận trọng, hợp lý cóhiệu quả kinh tế Tăng cờng hỗ trợ của Nhà nớc cho các khu hậu cần dịch vụ nghềcác xa bờ Không đóng tàu ồ ạt khi cha xác định rõ cơ cấu đội tàu, kỹ thuật công

22

Trang 23

nghệ hợp lý để tránh lãng phí cải hoán về sau: Tạo điều kiện thu hút các tàu đánhcá xa bờ của các tỉnh lân cận, các tỉnh miền trung.

Bảng 5: Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản theo giá cố định 1994.

Nguồn: Niên giám thống kê Hải phòng 2000-2003

Tăng cờng quản lý, khai thác theo từng mùa vụ, cơ cấu ngành nghề, quản

lý chặt chẽ ng trờng, môi trờng sinh thái các giống loài thủy sản Từ đó có kếhoạch phát triển khai thác hợp lý, có hiệu quả so với khả năng nguồn lợi Thựchiện cơ chế giao cho các cộng đồng ng dân ven biển quyền khai thác và nghĩa vụbảo vệ, quản lý vùng biển dới mọi hình thức

Đã phát triển tôm trở thành ngành hàng chủ lực trong nghề nuôi trồng thủysản, lấy tôm sú, tôm he, và tôm rảo làm các đối tợng nuôi chúng; đa ngành nuôicá biển, ngành nuôi cá nớc lợ có giá trị dinh dỡng và xuất khẩu cao (cá vợc, cábớp, cá rô phi) nuôi nhuyễn thể (đặc biệt các loại nhuyễn thể có giá trị tiêu thụ tơisống nh bào ng, tu hài, vẹm xanh…của) ở các eo vịnh và chung quanh các đảo, trởthành những ngành nuôi hàng hóa lớn cung cấp cho xuất khẩu, cho nhu cầu dulịch của thành phố và cho thị trờng nuôi địa của các thành phố vùng đồng bằngsông hồng, miền núi trung du phía bắc, đặc biệt là thủ đô Hà Nội

Nghề nuôi cá và các trang trại nuôi trồng thủy sản trong các vùng nớc ngọt

đặc biệt đối với các vùng ngập nớc là sông cụt, thùng đấu ven các hệ thống đê vàruộng trũng Nghề cá Hải Phòng phải gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hộicủa toàn thành phố phục vụ cho việc cơ cấu và phân bổ lại không gian phát triểntheo hớng công nghiệp hóa, phát triển các trung tâm theo hớng đô thị hóa và hiện

đại hóa nông thôn, ven biển và hải đảo tạo thành vành đai an ninh quốc gia gópphần bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của tổ quốc

Trang 24

Ba năm qua (từ 2001 - 2003) giá trị sản xuất nông nghiệp tiếp tục tăng,năm sau tăng cao hơn năm trớc, đạt tốc độ bình quân 3,8%/năm Năm 2003 theotính toán sơ bộ giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân chung toàn thành phố đạtkhoảng 40 triệu ha đây cũng là chỉ tiêu do Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XII

đề ra cho ngành nông nghiệp phấn đấu đến năm 2005

- Đã hình thành một nền nông nghiệp có cơ cấu tơng đối toàn diện , gắn bóchặt chẽ với công nghiệp, dịch vụ, và nhu cầu tiêu thụ của các đô thị và xuất khẩu

- Khôi phục và phát triển nhiều làng nghề và cơ sở sản xuất tiểu thủ côngnghiệp, cụm nông nghiệp trên địa bàn nông thôn; hình thành đợc một số vùngchuyên canh tập chung

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật nông thôn đợc đầu t khá , đặc biệt là kiên cốhoá kênh mơng, cấp nớc sạch và giao thông nông thôn Đã kiên cố hoá đợc 394

km kênh mơng đạt 54,3%; 49% hộ nông dân đợc sử dụng nớc sạch; 100% đờngliên thôn xã đợc chải nhựa hoặc bê tông; bình quân đạt 4,5 máy điện thoại trên

100 dân; các chạm y tế , nhà văn hoá xã, nhà trẻ, mẫu giáo, trờng học đợc xâydựng rộng khắp tại các điểm dân cự, thị chấn , thị tứ

1.1.2.Những hạn chế cần khắc phục

- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp còn chậm; lúa vân là cây trồng chiếm tỉ

trọng lớn; quy mô chăn nuôi cha tơng xứng mới ở dạng hộ gia đình tận dụng sảnphẩm thừa; các vùng sản xuất tập chung cha hình thành rõ nét; sản phẩm hànghoá cha nhiều, tỉ xuất hàng hoá cha cao;…của

- Vấn đề chất lợng và khả năng cạnh tranh của hàng hoá nông sản cònthấp, năng suất lao động nông nghiệp còn thấp, giá thành sản phẩm cao

đã hạn chế khả năng cạnh tranh Hiện nay trong cái cha hoàn chỉnhchung của nền nông nghiệp cả nớc nói chung thành phố Hải Phòng nóiriêng từ khâu đầu t, bảo đảm dịch vụ đầu vào, ứng dụng công nghệ tiêntiến trong sản xuất để đạt năng suất chất lợng cao cho đến tìm đầu ra ổn

định cho các loại nông sản thì việc tiêu thụ nông sản cho nông dân vẫn

là nỗi bức xúc lớn nhất của ngời nông dân, của các cấp quản lí cũng nhtoàn xã hội

- Đất sản xuất nông nghiệp ít, chất lợng kém (bị chua mặn nhiều), đang có

su hớng bị thu hẹp Bình quân ruộng đất/ngời thấp (thấp hơn mức chung bình của

đồng bằng sông Hồng ),bị chia thành ô thửa nhỏ manh mún, khó tổ chức sản xuấthàng hoá quy mô lớn Đất cha sử dụng còn khá lớn gần 30000 ha

24

Trang 25

- Chất lợng lao động nông nghiệp cha cao, thiếu đội ngũ cán bộ chuyên

trách và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc quản lý chất lợng giống, sảnphẩm

- Tiêu thụ sản phẩm khá khó khăn do quy mô sản xuất nhỏ, chất lợng sản

phẩm cha cao, giá thành sản xuất cao

- Hạ tầng xã hội nh giáo dục, y tế mặc dù đã cao hơn mức trung bình nông

thôn cả nớc nhng mới bằng 40% so với mức trung bình toàn thành phố; mức sốngdân c khu vực nông thôn còn thấp, chỉ bằng 23% so với khu vực nội thành ; vẫncòn quá nhiều lao động trong nông nghiệp nên năng xuất thấp

- Cũng giống nh nông nghiệp của vùng ĐBSH, nông nghiệp Hải Phòngcha có các sản phẩm mũi nhọn

- Đầu t toàn thành phố cho nông nghiệp, nông thôn những năm qua tuy đã

đợc tập trung và có rất nhiều cố gắng nhng cha đáp ứng yêu cầu đẩynhanh CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, còn nhiều bất cập nh: Đầu txây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao; đầu t cho các chơng trìnhmục tiêu quốc gia, chơng trình kiên cố hoá kênh mơngv.v…của

1.2.Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Do thu hút đợc nhiều đầu t trong và ngoài nớc vào các lĩnh vực côngnghiệp nên tỷ trọng GDP công nghiệp & xây dựng có xu hớng tăng rất nhanh, từ26.8% năm 1995 lên 34.6% năm 2000 và 39.2% năm 2003

1.2.1 Các thành tựu đạt đợc của công nghiệp

Bảng 6: Tốc độ phát triển giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn theo ngành kinh tế ( Năm trớc = 100)

Trang 26

- Rađio, tivi và TB truyền thông 57,45 135,36 142,93 156,74

- Phơng tiện vận tải khác 126,69 172,56 161,14 135,79

- Giờng tủ, bàn ghế 104,57 108,75 205,63 142,58

- Sản xuất và phân phối điện 113,05 86,40 375,72 84,52

- Khai thác, lọc và phân phối nớc 100,53 103,43 102,17 104,06

- Là một trong 5 địa phơng có quy mô công nghiệp lớn nhất cả nớc:

+ Giá trị sản xuất (GTSX) công nghiệp Hải Phòng (giá 1994) năm 2003 là

1558 tỷ, bằng 2,9% tổng GTSX công nghiệp cả nớc

+ GDP công nghiệp năm 2003 bằng 3% tổng GDP công nghiệp cả nớc

- Công nghiệp đóng góp ngày càng nhiều cho nền KTQD thành phố:

+ GDP công nghiệp năm 1995 (giá 1994) chiếm 26,8% tổng GDP toànthành phố, năm 2000 tăng lên 33,8% và năm 2004 đạt tới 36,2%

+ Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của công nghiệp tăng dần, năm 2000 chiếm76,5% tổng kim ngạch xuất khẩu, năm 2001: 80%, năm 2002: 81%

26

Trang 27

- Tốc độ phát triển công nghiệp rất nhanh, ổn định, có vai trò quyết định đốivới tốc độ tăng trởng của thành phố:

+ GTSX công nghiệp tăng trung bình22,81%/ năm trong giai đoạn 1996 – 2004

2003 Trong 10 địa phơng có quy mô công nghiệp lớn nhất cả nớc, thì HảiPhòng có tốc độ tăng của công nghiệp đứng thứ 3 sau Cần Thơ và Bình Dơng.+ GDP công nghiệp tăng trung bình 14,7% / năm trong giai đoạn 1996-2003,(giai đoạn 2001-2003 là 14,6%/ năm) Đóng góp khoảng 54,9% cho tốc độtăng trởng chung của kinh tế thành phó

+ Nhiều ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng trởng rất cao : nh dệt 28,9% giai

đoạn 1996-2003, trong đó 2001-2003 là 27,8%; tơng ứng ngành may là 20,3%

và 31,7%; hoá chất 26,1% và 22,8%; máy móc thiết bị 42,4% và 35,5%; thựcphẩm đồ uống 14,4% và 23,4%; phơng tiện vận tải 23,7% và 55,1%

+ Nhiều sản phẩm công nghiệp tăng rất nhanh nh : Đóng mới – 2004 sửa chữa tàuthuỷ, cán thép, thiết bị siêu trờng, siêu trọng, xi măng, sản xuất sơn, giầy dép,may mặc, thuỷ sản chế biến…củaTổng công ty tàu thủy Việt Nam có 16 nhà máy

đóng và sửa chữa tàu biển (miền Bắc 9, Miền Trung 4, Miền Nam 3) trong đóHải Phòng có 6 nhà máy (nếu tính toàn lãnh thổ Hải Phòng thì có 14 cơ sở

đóng và sửa chữa tàu thuyền ) đảm nhận gần 50% sản lợng đóng tàu toànquốc, Trong đó: Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng đã đóng thành công tàu 6.500DWT và đang chuẩn bị đóng tàu đến 30.000DWT: công ty công nghiệp tàuthủy Nam Triệu đã ký hợp đồng với hãng Graig Investment Ltd (Vơng QuốcAnh) đóng mới 7 tàu hàng có tổng trọng tải 53.000 DWT/ tàu với tổng giá trịlên tới 146,3 triệu USD

Về công nghiệp sản xuất kim loại

Nhu cầu thép của cả nớc khoảng là 7,5 - 8 triệu tấn, nhu cầu phôi thép còn rấtlớn, các doanh nghiệp trong nớc hiện tại mới chỉ đáp ứng đợc 20%; nhu cầu

đồng phôi cho đúc chân vịt, van vòi, phôi cho cán kéo dây đồng phục cho côngnghiệp đóng tàu là 10.000 tấn/ năm, do vậy công nghiệp sản xuất thép và kimloại của Hải Phòng có thị trờng rất lớn

Công nghiệp cơ khí chế tạo điện tử

Cơ khí chế tạo máy và thiết bị: Đang găp nhiều khó khăn do bế tắc về thị trờng và sản phẩm Sản phẩm đang khó cạnh tranh về chất lợng, giá cả, mâu mã

so với hàng Trung Quốc, Sản lợng máy công cụ năm 2003 đạt 142 cái, tăng so vớinăm 2000 nhng so với các năm 2002 thì giảm rất nhiều (giảm 67 sản phẩm so 2002)

Trang 28

Ngành sản xuất sản phẩm từ kim loại: Hiện có tốc độ tăng trung bình giai

đoạn 1996 - 2003 khá cao, đạt trên 20%/ năm nhng vẫn thấp hơn mức tăng trung bình của toàn ngành công nghiệp, khu vực t nhân phát triển khá nhng còn manh mún, chủng loại sản phẩm phong phú nhng đang kém dần sức cạnh tranh so với hàng của các tỉnh bạn và hàng xuất khẩu; có thêm nhiều sản phẩm mới nhng lại

để mất dần nhiều sản phẩm truyền thống nh xe đẹp và phụ tùng, bếp đun nấu, khóa và dụng cụ đồ nghề

Ngành sản xuất máy móc, thiết bị điện: Hiện có tốc độ tăng bình quân

1996 - 2003 là 32,4%/ năm, cao hơn nhiều so với mức trung bình toàn ngành công nghiệp; đã có một số doanh nghiệp có ý nghĩa vùng, đặc biệt là liên doanh vinacab và công ty ắc quy Tia sáng và một số cơ sở kéo dây dẫn điện; chủng loại sản phẩm cha phong phú, còn thiếu rất nhiều sản phẩm cha sản xuất đợc nh động cơ, máy phát, máy biến thế, thiết bị chiếu sáng…của

Ngành điện tử, thiết bị văn phòng và máy tính Trình độ lạc hậu từ 1 đến 2

thế hệ so với một số trung tâm mạnh của cả nớc và lạc hậu từ 2 đến 3 thế hệ so với các nớc trong khu vực; quy mô sản xuất còn nhỏ bé, chỉ có 2 DNNN gia công lắp ráp các sản phẩm cuối cùng từ các bộ linh kiện nhập ngoại (CKD) khu vực t nhân cũng cha nhỏ bé chỉ mới có trên 300 công nhân từ bậc 4 trở lên về chuyên ngành điện tử; thị trờng bị thu hẹp, sản lợng lắp ráp giảm mạnh Định hớng phát triển chung cho những năm tới là ngành điện tử, thiết bị văn phòng và máy tính phải trở thành một trong số những ngành công nghiệp chủ đạo của Hải Phòng

Công nghiệp hóa chất và sản phẩm từ hóa chất

Ngành hóa chất phát triển khá nhanh trong những năm qua (trung bình

26,2%/năm giai đoạn 1996 - 2003) nhng còn các tồn tại sau: Thiếu công nghiệp hóa chất cơ bản; sản phẩm cao su và nhựa cha phát triển, đặc biệt cha có sản phẩm nhựa công nghiệp

+ Số lợng các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp t nhân tăng rất nhanh

- Thu hút đợc nhiều lao động, năng suất lao động rất cao và đang có xu hớngngày càng tăng

+ Trung bình mỗi năm thu hút thêm 5 – 2004 6 ngàn lao động, chủ yếu là lao động

từ nông thôn Tốc độ tăng lao động công nghiệp trung bình khoảng 5,4% + Năng suất lao động công nghiệp tăng nhanh, trung bình trên 7%/năm tronggiai đoạn 1996 – 2004 2003

- Cơ cấu công nghiệp đang có sự chuyển dịch theo hớng tiến bộ, hiệu quảphù hợp với tiềm năng thế mạnh của thành phố

- Cơ cấu theo các yếu tố cấu thành giá trị sản phẩm: Tỷ trọng các sản phẩm

có giá trị tăng cao tăng dần từ 73 – 2004 78% giai đoạn 2001 – 2004 2003, tỷ trọngsản phẩm gia công giảm dần từ 25 – 2004 27% (chủ yếu may trang phục và dàydép) giai đoạn 1996 – 2004 2000 xuống còn 23 – 2004 25% giai đoạn 2001 – 2004.2003

- Cơ cấu theo chủng loại sản phẩm: chủng loại các sản phẩm chất lợng cao,hàm lợng công nghệ lớn, có khả năng cạnh tranh ngày càng lớn; các sản

28

Trang 29

phẩm mũi nhọn, có lợi thế về tài nguyên, lao động, vị trí địa lí ngày càngtăng về tỷ trọng nh xi măng sắt thép, giày dép giả da, đồ nhựa, chất tẩy rửa,

đóng mới – 2004 sửa chữa tàu thuỷ, thiết bị siêu trờng, siêu trọng, sơn, may,thuỷ sản chế biến…của

- Các thành tựu khác của công nghiệp:

+ Công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề phát triển khá hiệuquả do gắn chặt với việc giải quyết việc làm, phát triển ngành nghề, tạonguyên liệu cho công nghiệp chế biến…của Công nghiệp nông thôn Hải Phòng cómột số đặc điểm sau đây: (1) chiếm vị trí thứ yếu trong nền kinh tế của cáchuyện: Do có nông, ng nghiệp là chủ yếu nên công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp ở các huyện thờng chỉ chiếm 20 - 30%, sự quan tâm của các cấp, cácngành do vậy còn cha thờng xuyên; (2) Đóng góp rất khiêm tốn trong toànngành công nghiệp Hải Phòng, tỷ trọng công nghiệp nông thôn qua các nămchỉ chiếm khoảng 2 - 2,5% giá trị toàn ngành công nghiệp (3) cơ sở vật chất

kỹ thuật lạc hậu, công nghiệp phổ biến là thủ công, cơ khí rất ít cơ sở có trình

độ cơ khí hóa cao; (4) trình độ lao động cũng nh trình độ tổ chức sản xuất, ýthức về sản xuất nông nghiệp hạn chế (5) sản phẩm tiêu thụ chủ yếu tronghuyện, trong thành phố, nếu có thời gian xuất khẩu thì thờng dới hình thứclàm vệ tinh gia công cho công nghiệp thành phố, một số làng nghề truyềnthống đang mai một dần

+ Trình độ công nghệ, tiến bộ kĩ thuật ngày càng đợc trú trọng, đặc biệt làtrong khu vực công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

+ Bố trí mạng lới công nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề

+ Các xí nghiệp công nghiệp đơn lẻ đợc chuyển dần vào các khu công nghiệp

Ô nhiễm môi trờng do công nghiệp đã đợc kiểm soát

1.2.2 Những hạn chế của phát triển công nghiệp

- Tốc độ tăng trởng cha tơng xứng với vai trò trung tâm công nghiệp của cảnớc, của địa bàn KTTDBB

- Cha có sự đầu t tập trung để tạo sự chuyển biến mang tính đột phá ởnhững ngành then chốt nh: cơ khí tàu thuyền, sản xuất thiết bị máy…của còn tồn tạinhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ

- Tỷ trọng giá trị gia tăng quốc nội thấp, hầu hết sản phẩm xuất khẩu đềuphải nhập nguyên liệu, gia công là chủ yếu:

Trang 30

- Ngành công nghiệp phụ trợ yếu, cơ sở nguyên liệu tại chỗ cha ổn định

- Trang thiết bị quá cũ, công nghệ lác hậu đang phổ biến, đặc biệt là trongcác doanh nghiệp trong nớc Tốc độ đổi mới công nghệ mới đạt 15%/ năm.Chất lợng sản phẩm chỉ ở mức trung bình Còn nhiều lao động trong nôngnghiệp cha đợc huy động vào phát triển công nghiệp, đặc biệt là ở nông thôn

1.3 Khối ngành dịch vụ

Do các lĩnh vực dịch vụ chủ lực gắn liền với các lợi thế của Hải Phòng nh: hànghải, thơng mại, du lịch, tài chính, giáo dục, y tế, viễn thông…củađang thiếu các điềukiện để phát triển( vốn, trang thiết bị, tổ chức kinh doanh, cơ chế chính sách…của)nên ngành dịch vụ cũng giảm dần về tỷ trọng GDP, từ 52.3% năm 1996 xuốngcòn 47.1% năm 2000 và 45.3% năm 2003 (mặc dù quy mô dịch vụ vẫn tăng)

Tốc độ tăng của ngành dịch vụ Hải Phòng chậm trong giai đoạn 1996 – 2004

2000 nhng sang giai đoạn 2001- 2004 tốc độ tăng đạt khá nhanh, nhanh hơn tốc

+ Giai đoạn 1996 – 2004 2000: Tốc độ tăng trung bình chỉ tiêu GDP của ngành dịch

vụ là 5,5% thấp hơn tốc độ tăng trung bình dịch vụ cả nớc(cả nớc là 5,7%)

+ Giai đoạn 2001 – 2004 2003: Tốc độ tăng trung bình chỉ tiêu GDP của ngành dịch

vụ là 9,8%, cao hơn 1,46 lần tốc độ tăng trung bình dịch vụ cả nớc ( cả nớc là6,3%)

Xu thế tốc độ tăng của dịch vụ ngày càng cao, giai đoạn sau đạt tốc độ tăngnhanh hơn giai đoạn trớc là một xu thế đúng, cần tiếp tục phát huy

- Xu thế tăng trởng của ngành dịch vụ Hải Phòng trong các giai đoạn đang không tuân theo tính quy luật phổ biến của các thành phố lớn trong khu vực và thế giới

Quan sát nhiều thành phố lớn tại nhiều quốc gia trên thế giới thấy rằng, tốc

độ tăng của dịch vụ thờng lớn hơn tốc độ tăng của toàn bọ nền kinh tế quốc dân

30

Ngày đăng: 17/12/2012, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu kinh tế Hải Phòng giai đoạn 1996   2004 – - Phương hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng đến năm 2010
Bảng 1 Cơ cấu kinh tế Hải Phòng giai đoạn 1996 2004 – (Trang 23)
Bảng 2: Tốc độ GDP nông nghiệp của cả nớc và của Hải Phòng giai đoạn 1996 - Phương hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng đến năm 2010
Bảng 2 Tốc độ GDP nông nghiệp của cả nớc và của Hải Phòng giai đoạn 1996 (Trang 24)
Bảng 3: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2000-2003 - Phương hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng đến năm 2010
Bảng 3 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2000-2003 (Trang 24)
Bảng 4: Tốc độ phát triên giá trị sản xuất nông nghiệp (Năm trớc = 100) - Phương hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng đến năm 2010
Bảng 4 Tốc độ phát triên giá trị sản xuất nông nghiệp (Năm trớc = 100) (Trang 25)
Bảng 5: Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản theo giá cố định 1994. - Phương hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng đến năm 2010
Bảng 5 Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản theo giá cố định 1994 (Trang 27)
Bảng 6: Tốc độ phát triển giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn theo - Phương hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng đến năm 2010
Bảng 6 Tốc độ phát triển giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn theo (Trang 31)
Bảng 7: Tốc độ tăng ngành dịch vụ của Hải Phòng và cả nớc - Phương hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng đến năm 2010
Bảng 7 Tốc độ tăng ngành dịch vụ của Hải Phòng và cả nớc (Trang 36)
Bảng 9: Các phơng án cho tăng trởng các giai đoạn của Hải Phòng. - Phương hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng đến năm 2010
Bảng 9 Các phơng án cho tăng trởng các giai đoạn của Hải Phòng (Trang 45)
Bảng 10: Đánh giá khả năng thực hiện các phơng án của Hải Phòng - Phương hướng, giải pháp thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thành phố Hải Phòng đến năm 2010
Bảng 10 Đánh giá khả năng thực hiện các phơng án của Hải Phòng (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w