THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI 2
1.1 Quá hình thành và phát triển 2
1.2 Cơ cấu tổ chức 3
1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 5
1.3.1 Ban giám đốc 5
1.3.2 Các phòng nghiệp vụ 5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 10
2.1 Tình hình chung về kinh tế xã hội 10
2.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội giai đoạn 2006-2008 11
2.2.1.Hoạt động huy động vốn 11
2.2.2 Hoạt động tín dụng 13
2.2.3 Công tác thanh toán hàng xuất nhập khẩu 14
2.2.4 Kinh doanh ngoại tệ 15
2.2.5 Công tác kế toán 16
2.2.6 Công tác ngân quỹ 16
2.2.7 Hoạt động kinh doanh thẻ và dịch vụ ngân hàng 17
2.3 Đánh giá khái quát về tình hình hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội thời gian qua 18
2.3.1 Những kết quả đạt được và vấn đề tồn tại 18
2.3.2 Thuận lợi và khó khăn trong môi trường hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội giai đoạn hiện nay 20
2.3.2.1 Thuận lợi 20
Trang 22.3.2.2 Khó khăn 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI 23
3.1 Phương hướng hoạt động năm 2009 23
3.2 Định hướng và giải pháp phát triển 25
3.2.1 Định hướng phát triển 25
3.2.2 Giải pháp phát triển 25
KẾT LUẬN 27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt tiếng Anh
GDP Gross Domestic Product Tổng thu nhập quốc nội
USD United State Dollar Đô la Mỹ
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Chữ viết tắt tiếng việt
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Theo nhận định của các chuyên gia kinh tế thì trong những năm gần đây,đặc biệt là năm 2008 đã xuất hiện sự bùng nổ của hệ thống các ngân hàngthương mại tại Việt Nam Sau sự kiện mọc lên như nấm của các hợp tác xã tíndụng vào những năm cuối cùng của thập niên 1980, chưa bao giờ chúng tađược chứng kiến sự ra đời nhiều đến như vậy của các ngân hàng, chi nhánhngân hàng trong thời gian vừa qua Nhiều ngân hàng mà cách đây một nămrất ít người biết đến bỗng nhiên “lột xác” trở thành các ngân hàng có vốn điều
lệ hàng nghìn tỷ đồng với trụ sở cao hàng chục tầng nằm trên những trụcđường phố chính tại Hà Nội hay TP.HCM Hơn thế, các chi nhánh ngân hàng
đã, đang và sẽ được thành lập ở rất nhiều nơi Ở nhiều tỉnh, hai năm trước đâychỉ có chi nhánh ngân hàng của bốn ngân hàng thương mại nhà nước, nhưngđến nay con số này đã xấp xỉ 20 Thêm vào đó, hiện nay đang có vài chục bộ
hồ sơ xin thành lập mới các ngân hàng được gửi đến Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam chờ xem xét Vậy thực chất các ngân hàng hoạt động như thế nào,
có các dịch vụ và loại hình kinh doanh gì ? Theo kế hoạch thực tập tốt nghiệpcủa Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế trường Đại học Kinh tế quốc dân,
em chọn Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội là nơi thực tập tốtnghiệp Sau 5 tuần thực tập tổng hợp, được sự giúp đỡ từ đơn vị thực tập vàgiáo viên hướng dẫn, em đã có đủ tư liệu cần thiết để viết báo cáo này
Báo cáo gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát về Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Chương 2: Thực trạng hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội những năm gần đây
Chương 3: Phương hướng hoạt động, định hướng và giải pháp phát triển của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Trang 5CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI
Telex: 411 309 * Swift code: BFTVVNVX002
Năm 1984, Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội ra Nghị quyết: Hà Nộiphải có ngân hàng để phục vụ kinh tế đối ngoại của Thủ đô Đây là thời kỳchuẩn bị cho công cuộc Đổi mới toàn diện nền kinh tế….Trong bối cảnh đó,Ngân hàng ngoại thương Hà Nội đã ra đời vào ngày 01/03/1985
Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đã được Nhà nước xếp hạng doanhnghiệp loại 1 và là chi nhánh hàng đầu trong hệ thống Ngân hàng ngoạithương Việt Nam Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đã vinh dự đón nhận cácdanh vị như: Huân chương Lao động Hạng Ba do Chủ tịch nước Cộng hoà Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam trao tặng (2004), danh vị Bằng khen của thủ tướngchính phủ, Ngân hàng tốt nhất Việt Nam nhiều năm liền
Cùng với sự phát triển của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, chinhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đã phát triển nhanh và đạt kết quảcao trong chuyên môn về huy động tiền gửi, tín dụng, thanh toán xuất nhậpkhẩu, mua bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính khác
Đến cuối năm 2006, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đã cómạng lưới bao gồm : 06 Phòng giao dịch và 01 Quầy thu đổi ngoại tệ
Đến cuối năm 2007, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đã cómạng lưới bao gồm: 08 Phòng giao dịch và 01 Quầy thu đổi ngoại tệ
Đến cuối năm 2008, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đã cómạng lưới bao gồm: 09 Phòng giao dịch và 01 Quầy thu đổi ngoại tệ
Cùng 4 chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương trên địa bàn Hà Nội
Trang 6Ngân hàng Ngoại thương Hà Nôi là một trong những chi nhánh hàng đầucủa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Với hệ thống công nghệ thông tinhiện đại cung cấp các dịch vụ tự hoá cao: VCB ONLINE, thanh toán điện tửliên Ngân hàng, VCB Money, i-banking, SMS Banking, hệ thống máy rút tiền
tự động ATM, thẻ Vietcombank Connect 24, Vietcombank MTV,Vietcombank SG24, hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu và mạng lướiđại lý trên 1400 Ngân hàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, đảmbảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng
1.2 Cơ cấu tổ chức
Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội được tổ chức quản lý theo kiểu trựctuyến chức năng Đứng đầu là Ban giám đốc gồm có 01 Giám đốc và 03 Phógiám đốc Tiếp đó là 5 Hội đồng, 13 phòng nghiệp vụ, 09 phòng giao dịch, 01quầy thu đổi ngoại tệ và 4 chi nhánh trên địa bàn Hà Nội
Trang 7SV: Lê Thị Ngọc Thuỳ 4 Lớp: Kinh tế quốc tế 47
P Dịch vụ Ngân Hàng P Thanh toán thẻ P.Tín dụng thể nhân
P Quản lý rủi ro P Tin học P.Kiểm tra nội bộ
P Ngân Quỹ P Kế toán tài chính P.Quản lý nợ P.Hành chính nhân
Hệ khách hàng
Phòng
Kế toán
và dịch vụ
Phòn
g Hành chính Ngân quỹ
Hệ khách hàng
Phòng
Kế toán
và dịch vụ
Phòn
g Hành chính Ngân quỹ
Phòng Quan
Hệ khách hàng
Phòng
Kế toán
và dịch vụ
Phòn
g Hành chính Ngân quỹ
Phòng Quan
Hệ khách hàng
Phòng
Kế toán
và dịch vụ
Phòn
g Hành chính Ngân quỹ
Trang 81.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Các Phó giám đốc có nhiệm vụ hỗ trợ, giúp đỡ cho Giám đốc và chỉđạo về mặt nghiệp vụ cho các phòng chức năng của Ngân hàng
1.3.2 Các phòng nghiệp vụ
* Phòng quan hệ khách hàng với các chức năng và nhiệm vụ như:
Xác định nhóm khách hàng mục tiêu
Lập kế hoạch khách hàng và thực hiện kế hoạch
Là đầu mối trong quan hệ với khách hàng
Xác định giới hạn tín dụng đối với khách hàng và xây dựng chínhsách khách hàng
Phối hợp trong nội bộ ngân hàng để cung ứng các sản phẩm dịch vụngân hàng
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
* Phòng tổng hợp
Lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chương trình công tác
Lập, công bố và quản lý các loại giá mua bán sản phẩm, dịch vụ ngânhàng
Quản lý, điều hành vốn ngoại tệ và đồng Việt nam
Kinh doanh ngoại tệ
Nghiên cứu tổng hợp và phân tích kinh tế
Xây dựng các biện pháp để thực hiện chính sách , chủ trương củangân hàng Ngọai Thương Việt nam
Thực hiện hoạt động PR của ngân hàng
Phát triển mở rộng mạng lưới
Các nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao
Trang 9* Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất - nhập khẩu
Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
Thực hiên nghiệp vụ chuyển tiền nước ngoài
Quản lý và kiểm tra mẫu dấu chữ ký của các ngân hàng đại lý
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do giám đốc giao
* Phòng hành chính nhân sự
Thực hiện công tác quản lý nguồn nhân lực Bố trí điều động, bổnhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận, tuyển dụng lao động
Xây dựng quy hoạch, bồi dưỡng và quản lý cán bộ
Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên trong cơquan
Thực hiện các nhiệm vụ về công tác hành chính, quản trị, xây dựng
cơ bản, mua sắm tài sản
Thực hiện các công tác quản lý, bảo quản tài sản của chi nhánh, côngtác lễ tân, phục vụ, bảo vệ trong ngân hàng
Trực tiếp quản lý con dấu của cơ quan Thực hiện công tác, văn thư,lưu trữ, in ấn, telex, fax Quản lý tài liệu mật và bảo quản tài liệu lưu trữ tạikho
* Phòng kiểm tra nội bộ
Lập kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất về kiểm tra , kiểm toán nội bộ
Thực hiện công tác kiểm toán nội bộ theo quy chế kiểm toán nội bộđối với DNNN do bộ tài chính ban hành
Làm đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra , cơ quan pháp luật , cơquan kiểm toán trong việc thanh tra , kiểm toán đối với các hoạt động ngânhàng
Giúp giám đốc giải quyết đơn thư khiếu nại , tố cáo liên quan đếnhoạt động của ngân hàng
* Phòng Quản lý rủi ro
Xây dựng chiến lược và chính sách quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý danh mục đầu tư
Trực tiếp tham gia thực hiện các quy trình thẩm định và phê duyệt tíndụng
Trang 10 Giám sát quá trình phê duyệt tín dụng
Hỗ trợ phát hiện và kiểm soát các dấu hiệu rủi ro
Tham gia đào tạo nghiệp vụ
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc phân công
* Phòng dịch vụ ngân hàng
Huy động vốn tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, pháthành séc cá nhân và các loại chứng từ có giá khác
Thu đổi ngoại tệ tự do chuyển đổi, séc du lịch
Chi trả kiều hối, chuyển tiền nước ngoài cho khách hàng cá nhân
Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh, chứng thư
Phát hành và thanh toán các loại thẻ Vietcombank theo thể lệ quyđịnh
Thực hiện các chức năng marketing khách hàng về thẻ
Phát triển và quản lý các cơ sở chấp nhận thẻ, quản lý các máy rúttiền tự động ATM được giao
Thực hiện chức năng marketing khách hàng về thẻ
Phát triển và quản lý các cơ sở chấp nhận thẻ quản lý các máy rúttiền tự động ATM được giao
Tổng hợp, thống kê về công tác phát hành và thanh toán thẻ của chinhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Thực hiện các công tác khác do ban giám đốc giao
Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc phân công
Trang 11 Quản lý kho tiền, quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp, chứng từ có giá
Điều chuyển và điều hoà tiền mặt VND , ngoại tệ và các giấy tờ cógiá trong nội bộ Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Phân loại và thực hiện các giao dịch đối với tiền mặt trong lưu thông
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do giám đốc giao
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất , nhập khẩu
Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền nước ngoài
Quản lý và kiểm tra mẫu dấu chữ ký của các Ngân hàng đại lý
Thực hiện một số nhiệm vụ khác do giám đốc giao
* Phòng quản lý nợ
Nhập dữ liệu vào trong hệ thống
Nhận và lưu dữ liệu hồ sơ tín dụng
Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến việc rút vốn
Lập các báo cáo dữ liệu của các khoản vay
Tham gia vào quá trình thu nợ , thu lãi
Góp ý sửa đổi chương trình quản lý nợ vay
Trang 12 Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc phân công
* Phòng tin học
Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển công nghệ ngân hàng
Thực hiện quản lý và bảo quản, bảo dưỡng toàn bộ thiết bị tin họccủa chi nhánh và bảo mật thông tin
Tiếp nhận các quy trình kỹ thuật và các chương trình phần mềm ứngdụng nghiệp vụ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Xây dựng kế hoạch vật tư , trang thiết bị mới và bảo hành thiết bị tinhọc
Thực hiện quản trị mạng, cài đặt các chương trình phần mềm hệthống mạng, thiết lập hệ thống bảo mật của hệ thống mạng
Trang 13CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2.1 Tình hình chung về kinh tế xã hội
Có thể thấy rằng, mấy năm gần đây nền kinh tế của nước ta nói chung vàcủa Hà Nội nói riêng gặp không ít những khó khăn do ảnh hưởng từ giá dầu,giá vàng, sự biến động tỷ giá ngoại tệ, dịch cúm gia cầm… và đặc biệt làkhủng hoảng kinh tế Mỹ năm 2008
Năm 2006, sự xuất hiện của nhiều kênh huy động vốn mới như tráiphiếu xây dựng thủ đô lần thứ nhất, trái phiếu doanh nghiệp, các NHTM cổphần liên tục tăng lãi suất huy động để có đủ vốn cho hoạt động cuốinăm….khiến cho cạnh tranh thu hút vốn ngày càng gay gắt Bên cạnh đó, cácchương trình dự án của Chính phủ, thành phố triển khai còn chậm, tiến trình
cổ phần hóa của các doanh nghiệp Nhà nước chưa thực sự nhanh chóng….đãảnh hưởng đến hoạt động và chất lượng tín dụng của ngân hàng
Năm 2007- năm đầu tiên Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chứcthương mại thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam trên đà tăng trưởng vớiGDP đạt 8,5% Tuy nhiên, chỉ số giá tiêu dung (CPI) năm 2007 tăng 12,63%
so với năm 2006 đã tác động mạnh mẽ tới kinh tế và đời sống xã hội.Tại địabàn Hà Nội, tuy phải đối phó với nhiều khó khăn như nguy cơ tái phát dịchcúm gia cầm; tình trạng tăng giá khá phổ biến, nhất là ở một số hàng hóa,nguyên vật liệu; sự trầm lắng trên thị trường chứng khoán, nhưng xét vềtổng thể, tình hình kinh tế - xã hội của Thủ đô vẫn đạt những thành tựu đángkể
Khủng hoảng kinh tế Mỹ năm 2008 đã gây ra sự khủng hoảng kinh tếtoàn cầu Tình hình kinh tế của Thủ đô vì thế cũng gặp rất nhiều khó khăn,GDP trên địa bàn Hà Nội năm 2008 đạt 11,2%, trong khi mục tiêu tăngtrưởng kinh tế đặt ra là 12,5- 13% Với mức lạm phát tăng nhanh đã ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của tất cả các ngân hàng, trong đó có Ngânhàng Ngoại thương Hà Nội
Trang 14Tuy vậy, trong bối cảnh khó khăn chung, Ngân hàng Ngoại thương HàNội cùng sự nỗ lực chung của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trongnhững năm qua, đã đạt được những thành tựu khả quan.
2.2 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội giai đoạn 2006-2008
2.2.1.Hoạt động huy động vốn
Trước yêu cầu phải tăng cường huy động vốn của NHTM Cổ phầnNgoại thương Việt Nam, với các chính sách đã thỏa thuận lãi suất linh hoạtvới diễn biến thị trường, lượng huy động vốn của Ngân hàng Ngoại thương
Hà Nội trong 3 năm qua vẫn đạt kết quả khá tốt, nhất là trong bối cảnh nềnkinh tế năm 2008 gặp nhiều khó khăn
Phát huy truyền thống , thế mạnh của Vietcombank và các hình thức huyđộng vốn hiệu quả , thực hiện thành công việc đưa các sản phẩm mới về huyđộng vốn vào thị trường theo chủ trương của Ngân hàng Ngoại thương Việtnam , tổng nguồn vốn của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội tiếp tục tăng cao
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
7.553 tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2007 (Chú thích: Do tỷ giá khác nhau
Trang 15nên mặc dù nguồn vốn huy động được năm 2007 và 2008 giảm so với 2006 nhưng tính theo tỷ giá hiện tại thì nguồn vốn huy động được trong 2 năm này vẫn cao hơn so với năm 2006).
Cụ thể:
* Phân loại theo tiền:
- Huy động VND: Năm 2006 đạt 5.584 tỷ đồng, tăng 37% so với năm
2005, chiếm 51,6% tổng vốn huy động; đạt 3.433 tỷ đồng năm 2007, chiếm54,7% tổng nguồn vốn huy động;và đạt 3.919 tỷ đồng năm 2008, chiếm54,6% tổng nguồn vốn huy động
- Huy động ngoại tệ: đạt 5.246 tỷ quy đồng năm 2006, tăng 23% so vớinăm 2005, chiếm 48,4% tổng nguồn vốn huy động; Năm 2007, huy độngngoại tệ đạt 2.837 tỷ quy đồng, chiếm 45,3% tổng nguồn vốn huy động; Năm
2008, nguồn vốn huy động ngoại tệ đạt 3.256 tỷ quy đồng, chiếm 45,4% tổngnguồn vốn huy động
Tính đến hết năm 2006, huy động USD và VND có tỷ trọng dao động từ49% 51% trên tổng nguồn vốn trong những năm trước đó Thị phần huyđộng VND, USD và quy VND của chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương HàNội trên địa bàn Hà Nội năm 2007 tương ứng là 1,41%, 2,92%, 1,84% vànăm 2008 tương ứng là 1,13%, 2,28%, 1,48%
Nhìn chung, trong 3 năm qua huy động vốn giữa tiền đồng và ngoại tệ
có sự chuyển dịch theo hướng huy động vốn ngoại tệ giảm dần (ngược lại sovới những năm trước đây) Đây cũng là xu hướng chung của hầu hết các ngânhàng thương mại trong thời gian gần đây Nguyên nhân của sự chuyển dịchnày trước hết là do việc cắt giảm lãi suất cơ bản USD của Cục dự trữ Liênbang Mỹ (Fed) trong tháng 9/2007 từ 5,25% xuống còn 4,75% và 4,25% vàotháng 12/2007 đã khiến lãi suất huy động USD của các ngân hàng thương mạitrong nước giảm theo Hơn nữa, cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đã làmcho đồng USD liên tục mất giá trên thị trường Việt Nam khiến các nhà đầu tưViệt Nam e ngại nắm giữ ngoại tệ này Mặt khác, do xu hướng cạnh tranh vềhuy động vốn giữa các ngân hàng, đặc biệt là sự xuất hiện nhiều ngân hàngthương mại cổ phần mới cũng là một nguyên nhân gây ra sự chuyển dịch đó
* Phân loại theo đối tượng huy động
Trang 16- Huy động từ dân cư : Năm 2006 đạt 7.257 tỷ đồng, tăng 23% so vớinăm 2005, chiếm 75% tổng nguồn vốn huy động; đạt 4.136 tỷ đồng năm
2007, chiếm 66% nguồn vốn huy động
- Huy động từ các tổ chức kinh tế: Năm 2006 đạt 2.415 tỷ đồng, tăng51% so với năm 2005, chiếm 25% tổng nguồn vốn huy động (những nămtrước đó đạt tỷ trọng 19%23%); Năm 2007 đạt 2.134 tỷ đồng, chiếm 34%tổng nguồn vốn huy động
Tính toàn năm 2008, nguồn vốn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh
tế đạt 7.175 tỷ đồng, tăng 14,4% so với năm 2007
Huy động vốn được thực hiện đa dạng dưới các hình thức:
Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ;
Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức và cá nhân;
Chứng chỉ tiền gửi ngoại tệ;
Các loại kỳ phiếu, trái phiếu;
Tiền gửi thanh toán
2.2.2 Hoạt động tín dụng
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của chinhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đã đạt được kết quả tốt Công tác tíndụng của chi nhánh trong giai đoạn 2006- 2008 tiếp tục được thực hiện vớiphương châm “ Hiệu quả và an toàn” trên cơ sở lộ trình cắt giảm dư nợ đượcchỉ đạo từ NHNN Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Với sự
nỗ lực của toàn thể cán bộ Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội, tính đến31/12/2006, dư nợ tín dụng của Chi nhánh ước đạt 4.274 tỷ đồng, tăng 21,5%
so với năm 2005; Năm 2007, dư nợ tín dụng đạt 2.553 tỷ đồng, tăng 6% sovới cuối năm 2006, đạt 88% kế hoạch năm 2007, chiếm 1,49% thị phần trênđịa bàn Hà Nội Năm 2008, tổng dư nợ của Chi nhánh đạt 2.524 tỷ đồng, bằng98,9% so với năm 2007, vượt 3% so với kế hoạch 2.450 tỷ đồng mà Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam đã điều chỉnh ngày 05/11/2008
Hoạt động tín dụng được thực hiện dưới các hình thức:
Cho vay vốn lưu động: khách hàng có thể lực chọn theo từng lầnhoặc vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay dự án đầu tư để đổi mới công nghệ, đáp ứng nhu cầu tài sản
cố định hoặc bất động sản của khách hàng