CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOÁN LỚP 9 CHƯƠNG 3 HÌNH HỌC NÂNG CAO Câu 1 Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính bằng a Biết rằng AC BD Khi đó để AB + CD đạt giá trị lớn nhất thì A AC = AB B AC =[.]
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TOÁN LỚP 9 CHƯƠNG 3 HÌNH HỌC NÂNG CAO Câu 1: Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tâm O bán kính bằng
a Biết rằng AC BD Khi đó để AB + CD đạt giá trị lớn nhất thì:
A AC = AB B AC = BD
C DB = AB D Không có đáp án nào đúng
Lời giải
Vẽ đường kính CE của đường tròn (O)
Ta có EAC = 90o, EDC = 90o (góc nội tiếp chắn đường kính EC)
Từ đó ta có AE AC Mặt khác theo giả thiết AC BD
Kéo theo AE // BD Vậy AEDB là hình thang
Do hình thang AEDB nội tiếp (O) nên nó phải là hình thang cân
Kéo theo AB = DE (các cạnh bên hình thang cân)
Từ đó ta có AB2 + CD2 = DE2 + DC2 = EC2 = (2a)2 = 4a2 (do EDC vuông tại D)
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho cặp số (AB2 + BD2), ta có:
AB2 + BD2 2AB CD 2(AB2 + CD2) AB2 + BD2 + 2 AB CD
= (AB + CD)2
Kéo theo (AB + CD)2 2.(4a2) = 8a2 AB+ CD 2 2 a
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi AB = CD
Xét tam giác ABI, DCI có AB = CD, ABD ACD (góc nội tiếp cùng chắn cung AD), BACDCB (góc nội tiếp cùng chắn cung BC)
Do đó ABI = DCI (g.c.g)
Kéo theo AI = ID, IB = IC Suy ra AC = AI + IC = ID + IB = BD
Đáp án cần chọn là: B
Trang 2Câu 2: Cho tam giác ABC không cân, nội tiếp đường tròn (O), BD là đường phân giác của góc ABC Đường thẳng BD cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là E Đường tròn (O 1 ) đường kính DE cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là F Khi đó đường thẳng đối xứng với
đường thẳng BF qua đường thẳng BD cắt AC tại N thì:
A AN = NC B AD = DN C AN = 2NC D 2AN =
NƯỚC
Lời giải
Gọi M là trung điểm của AC Do E là điểm chính giữa cung AC nên EM
AC
Do đó EM đi qua tâm của đường tròn (O) Giả sử rằng G = DF (O)
Do DFE = 90o, nên GFE = 90o, hay GE là đường kính của (O) Suy ra G,
M, E thẳng hàng
Vì vậy, GBE = 90o, mà GMD = 90o
Kéo theo tứ giác BDMG là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính GD
Vì vậy MBDDGM FGE (1) (cùng chắn cung DM)
Lại có tứ giác BFEG là tứ giác nội tiếp nên FBEFGE (2) (cùng chắn cung FE)
Từ (1) và (2) ta suy ra MBDFBE Do đó BF và BM đối xứng nhau qua
BD
Vì vậy M N hay N là trung điểm của AC nên AN = NƯỚC
Đáp án cần chọn là: A
Trang 3Câu 3: Đầu xóm em có đào 1 cái giếng, miệng giếng hình tròn có đường kính 2cm Xung quanh miệng giếng ngta xây 1 cái thành rộng 0,4 (m) Tính tiện tích thành giếng là:
A (m2) B 0,44 (m2) C 1,76 (m2) D 0,96 (m2)
Lời giải
Quan sát hình vẽ, ta cần tính phần diện tích giới hạn bởi hai đường tròn Đường kính của giếng là 2 (m) nên bán kính của giếng là 1 (m)
Bán kính đường tròn ngoài là 1 + 0,4 = 1,4 (m) Gọi S1, S2 lần lượt là diện tích của hình tròn nhỏ và lớn
Khi đó ta có:
S1 = 12 = (m2), S2 = .(1,4)2 = 1,96 (m2)
Diện tích của thành giếng là S2 – S1 = 1,96 − = 0,96 (m2)
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4: Cho biết diện tích của hình quạt OAB bằng 1
4 diện tích hình
tròn Khi đó BOA = ?
A 90o B 60o C 45o D 120o
Trang 4Lời giải
Đặt BOA Giả sử rằng R là bán kính của hình tròn Khi đó ta có:
SOAB =
2
R
360
Mặt khác diện tích của hình tròn là S = R2
Theo giả thiết ta có: SOAB = 1
4S R2
360
= 1 2
R
4 = 90o Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD của hình chữ nhật ABCD Biết rằng đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD có đường kính d 82 3 và sự tồn tại điểm I thuộc đoạn
MN sao cho DAI = 45 o , IDA = 30 o Khi đó diện tích S của hình chữ nhật ABCD là:
A S = 1 + 3 B S = 4 (1 + 3 )
C S = 1 3
2
Lời giải
Theo giả thiết đường kính của đường tròn là 82 3 nên bán kính của
đường tròn là R = 8 2 3
2
Theo giả thiết A = 90o, DAI = 45o, nên IAM = A DAI = 90o – 45o =
45o
Do M, N là trung điểm của các cạnh hình chữ nhật nên MN AB
Do đó AMI = 90o
Trang 5Từ đó suy ra AIM = 45o Vậy tam giác AMI vuông cân tại M
Vì vậy AM = MI (1)
Do D = 90o, ADI = 30o IDN = 60o
Từ đó sin IDN IN
DI
IN = 3
2 DI
Tam giác DNI vuông cân tại N nên DI2 = DN2 + IN2
Do đó DI2 = DN2 +
2
3 DI 3
DN =
DI
2 Vì vậy IN = 3 DN 3 AM (2)
Từ (1) và (2) ta có: AD = MN = IM + IN = (1 + 3 ) AM = 1 3
2
AB
Diện tích của hình chữ nhật là S = AB AD = 1 3
2
AB2 (3)
Ta lại có: AM2 + OM2 = R2
= R
2 AB2 + AD2 = 4R2
AB2 +
2
1 3
AB 2
= 4R
4
AB2 = 4R2 = 4
2
8 2 3
2
AB = 2 (4)
Từ (3) và (4) suy ra S = 1 3
2
4 = 2(1 + 3 ) Đáp án cần chọn là: D
Câu 6: Cho đường tròn (O; R) và một điểm M nằm ở ngoài đường tròn sao cho MO = 2R Đường thẳng d đi qua M, tiếp xúc với đường tròn (O; R) tại A Giả sử N = MO (O; R) Kẻ hai đường kính AB,
CD khác nhau của (O; R) Các đường thẳng BC, BD cắt đường thẳng
d lần lượt tại P, Q Khi đó:
A 3BQ – 2AQ > 4R B 3BQ – 2AQ < 4R
Trang 6C 3BQ – 2AQ = 4R D A, B, C đều sai
Lời giải
Xét QAB vuông ở A ta có AD QB Suy ra QB DB = AB2 = 4R2 và QB.QD = AG2
Ta có:
QB > BD 2
QB BD > 0 BQ + BD > 2 BQ.BD = 4R (3) Tương tự ta có QB + QD > 2 QB.QD = 2AQ (4)
Cộng từng vế của (3) và (4) ta nhận được:
1QB + DB + QD > 4R + 2AQ 3QB – 2AQ > 4R
Đáp án cần chọn là: A
Câu 7: Cho ABC nội tiếp đường tròn (O; R) có độ dài các cạnh là
AB = c, BC = a; CA = b kẻ AH BC, AO cắt (O) tại D Diện tích S của ABC là:
A S = abc
4R B S =
abc 2R C S =
abc
R D S =
2abc
R
Lời giải
Xét ABH và ADC có AHB ACD = 90o
Trang 7Các gócABC, ADC là các góc nội tiếp cùng chắn cung AC nên
ABCADC
Do đó ABH ∽ ADC vì vậy AB AH AH AB.AC bc
AD AC AD 2R Diện tích tam giác ABC là:
S = 1
2 AH BC =
1 2
bc 2R
a =
abc 4R Đáp án cần chọn là: A
Câu 8: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB và C là điểm chính giữa của cung AB Lấy điểm M thuộc cung BC và điểm N thuộc tia
AM sao cho AN = BM Kẻ dây CD song song với AM Gọi S1; S2 lần lượt là diện tích của tam giác CAN và tam giác BCM (hình vẽ)
Chọn câu đúng
A S1 = 2S2 B 2S1 = S2 C S1 = S2 D S1 = 1
3 S2
Lời giải
Xét CAN và BCM có:
+) AC = BC (vì C là điểm chính giữa của cung AB)
+) CANCBN (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CM)
+) Theo giả thiết ta có AN = BM
Do đó ACN và BCM (c.g.c) Hai tam giác bằng nhau nên diện tích bằng nhau Do đó S1 = S2
Đáp án cần chọn là: C
Trang 8Vận dụng cao: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB và C là điểm chính giữa của cung AB Lấy điểm M thuộc cung BC và điểm N thuộc tia AM sao cho AN = BM Kẻ dây CD song song với AM Gọi
S 1 ; S 2 lần lượt là diện tích của tam giác CAN và tam giác BCM (hình vẽ)
Khi đó tam giác AMN là tam giác:
A Đều B Cân C Vuông D Vuông cân
Lời giải
Xét CAN và BCM có:
+) AC = BC (vì C là điểm chính giữa của cung AB)
+) CANCBN (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CM)
+) Theo giả thiết ta có AN = BM
Do đó ACN và BCM (c.g.c) Do đó CN = CM
Vì vậy CMN là tam giác cân tại C (1)
Lại có CMA 1
2
sd AC = 1
2 90
o = 45o CMN = 45o
CMN là tam giác cân tại C nên CNM CMN = 45o Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180o Nên CMNCNMMCN = 180o 45o + 45o + MCN = 180o
Do đó MCN = 90o (2)
Từ (1) và (2) suy ra CMN vuông cân tại C
Đáp án cần chọn là: D
Trang 9Câu 9: Cho đường tròn (O; R) và một điểm M bên trong đường tròn
đó Qua M kẻ hai dây cung AB và CD vuông góc với nhau (C thuộc cung nhỏ AB) Vẽ đường kính DE Cho biết thêm rằng R = 1 Giá trị lớn nhất của biểu thức Q = MA + MB + MC + MD là:
A 1 B 2 C 3 D 4
Lời giải
Do DE là đường kính của (O; R) nên DCE = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Do đó CD CE Mặt khác, theo giả thiết có CD AB Do đó AB // CE Mặt khác các dây CE, AB là hai dây song song của (O) chắn hai cung AC
và BE nên cung AC bằng cung BE hay cung AE bằng cung BC suy ra EA
= BC
Mặt khác DAE = 90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Do đó MA2 + MB2 + MC2 + MD2 = (MA2 + MD2) + (MB2 + MC2) =
AD2 + BC2
= DE2 = 4R2 = 4
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho MA2, MB2 ta có:
MA2 + MB2 2MA.MB 2(MA2 + MB2) 2MA2 + 2MB2 MA2 +
MB2 + 2MA.MB = (MA + MB)2
Tương tự
2(MC2 + MD2) (MC + MD)2
Bằng cách tương tự trên ta chứng minh được:
2[(MA + MB)2 + (MC + MD)2] (MA + MB + MC + MD)2
Từ đó suy ra:
4(MA2 + MB2 + MC2 + MD2) (MA + MB + MC + MD)2
Vì vậy (MA + MB + MC + MD)2 4.4 = 42 MA + MB + MC + MD
4
Trang 10Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi MA = MB = MC = MD Khi đó M O Đáp án cần chọn là: D
Câu 10: Cho hình vẽ dưới đây Giả sử số đo các cung AnC, CpD, DqB lần lượt có số đo là o
, , 2 360
Khi đó:
A AEB > BTC B 2 AEB = BTC
C AEB = BTC D AEB = 2 BTC
Lời giải
Theo giả thiết ta có:
sđ AmB = 360o – (sđ AnC + sđCpD + sđDqB) = 360o – (2 ) (1) Theo tính chất góc có đỉnh nằm bên ngoài của đường tròn và áp dụng (1)
ta có:
1
CED
2
(sđ AnC − sđCpD) = 1
2 (360
o − 2 − − ) = 180o − ) (2)
Ta cũng có BTC là góc có đỉnh ở ngoài đường tròn (có hai cạnh đều là tiếp tuyến của đường tròn) nên
BTC = 1sđCAB
2 sđCDB =
sđAmB sđAnC sđCpD sđDqB
1
= 1 o
360 2
2 = 1 o
360 2 2
2 = 180o − −
(3)
Trang 11Từ (2) và (3) ta suy ra CEDBTC
Đáp án cần chọn là: C
Câu 11: Cho nửa đường tròn đường kính AB = 2R Từ A và B kẻ hai tiếp tuyến Ax và By Qua điểm M thuộc nửa đường tròn kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến Ax, By lần lượt tại C và D Khi đó độ dài AC + BD nhỏ nhất khi:
A cung MA = cung MB B AM = MB
C AC = BD = R D A, B, C đều đúng
Lời giải
Do CM, DM là các tiếp tuyến nên ta có MD = BD, CM = CA
Từ đó CA + BD = CM + MD = CD
Từ C hạ đường cao CH xuống BD
Khi đó HCD vuông tại H, có CD là cạnh huyền và CH là cạnh góc vuông nên CD CH Mặt khác CH // BA và CA CH, BH CH nên CHBA là hình chữ nhật
Do đó CH = BA Vì vậy CD AB
Do đó CA + BD nhỏ nhất khi và chỉ khi CA + BD = AB CD = AB
CD = CH CD // AB Khi đó ta có ABDC là hình chữ nhật và do
đó AC = BD Mặt khác O là trung điểm AB nên M là trung điểm CD Kéo theo CA = CM = MD = BD = R
Đáp án cần chọn là: D
Câu 12: Cho hai đường tròn (O 1 ) và (O 2 ) có bán kính bằng R cắt nhau tại hai điểm A, B Qua A vẽ cát tuyến cắt hai đường tròn (O 1 )
và (O 2 ) thứ tự tại E và F O AO2 1 = 120 o Khi đó diện tích S phần giao của hai đường tròn (O 1 ) và (O 2 ) là:
Trang 12A S = 2
R 2 3 3
2
R 2 3 3
6
C S = 2
R 2 3 3
12
R 2 3 3
4
Lời giải
Gọi S1, S2, S3 lần lượt là diện tích của hình quạt AO2B, AO1B và của tứ
giác AO1BO2 Khi đó S = S1 S2 S3
2
và S1 = S2
Theo giả thiết ta có O AO2 1 = 120o nên O AB2 1O AO2 1
2
= 60o
Tam giác O2AB cân tại O2 nên ta nhận được AO2B là tam giác đều
Từ đó AO B2 = 60o
Suy ra S1 =
2
R 360
60 =
2
R 6
Gọi H = O1O2 AB
Xét tam giác AHO2 vuông tại H Ta có HAO2 = 60o, nên sin 60o = 2
2
HO
AO
HO2 = AO2 sin 60o = 3
2 R
Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông AHO2 ta nhận được:
AH2 + O2H2 = O2A2 AH2 = O2A2 – O2H2 =
2
R
4 AH = R
2
Diện tích tam giác AHO2 là 1
2 AH.HO2 =
2
Trang 13Ta có thể kiểm tra được các tam giác AHO2, BHO2, AHO1 là các tam giác bằng nhau Do đó diện tích của tứ giác AO2BO1 bằng 4 lần diện tích tam giác AHO2 Do đó S3 = 4
2
2
R
Từ đó ta có:
2
R 2 3 3
Đáp án cần chọn là: C
Câu 13: Cho nửa đường tròn đường kính AB = 2R Từ A và B kẻ hai tiếp tuyến Ax, By Trên Ax lấy điểm M rồi kẻ tiếp tuyến MP cắt By
tại N Khi đó tỉ số
MON APB
S
S trong trường hợp AM =
R
2 là:
A 1 B 1
4 C
25
16
25
Lời giải
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có:
OM là tia phân giác của góc AOP và ON là tia phân giác của góc BOP
Do đó MOAMOP, PONBON (1)
Ta lại có AOP, BOP là hai góc kề bù nên AOPBOP = 180o (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra:
1 MON MOP PON AOM MOP PON NOB
2
1
AOP POB
= 1
2 180
o = 90o
Trang 14Nên tam giác MON là tam giác vuông tại O có OP MN (OP là tiếp tuyến)
Áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông MON ta có:
OP2 = PN PM
Ta lại có OP = R; AM = PM; BN = N (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)
Do đó AM BN = R2 hay PN.PM = R2
Mà PM = AM = R
2 PM = R
2 PN = 2R
Do đó MN = PM + PN = R
2 + 2R =
5R
2
5R
MN 2 5
AB 2R 4
Ta có APB là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên ^6APB = 90o (4) Theo tính chất hai tiếp tuyến ta có: NB ON OBN = 90o,
NP OP OPN = 90o OBNOPN = 180o
Do đó tứ giác OBNP là tứ giác nội tiếp Từ đó OBP PNO (5)
Từ (4); (5) và MON = 90o suy ra hai tam giác vuông APB và MON đồng dạng với nhau
Suy ra
MON
APB
Đáp án cần chọn là: C
Câu 14: Cho tam giác ABC cân tại A, nội tiếp đường tròn (O; R) Gọi
D là trung điểm của AC; tia BD cắt tiếp tuyến tại A với đường tròn (O) tại điểm E; EC cắt (O) tại F Giả sử rằng DF // BC Khi đó cos ABC = ?
A 2
4 B 2
2 C 3
2 D 1
2
Trang 15Lời giải
Giả sử rằng tia FD cắt AB tại M, cắt (O) tại N Theo giả thiết DF // BC,
và AH là trục đối xứng của BC và của đường tròn (O) nên F, D theo thứ
tự là điểm đối xứng với N, M qua AH
Do đó FD = MN = MD = 1
2 BC =
1
2 ND = BH (1) Xét NDA, CDF có ADN CDF (hai góc đối đỉnh)
ACF, FNA là hai góc nội tiếp chắn cung AF nên DCFDNA
Do đó NDA ∽ CDF DA ND
DF CD DF DN = DA DC (4)
Từ (1), (4) suy ra 2BH2 = 1
4 AC
2 BH = 2
4 AC
cos ABC = BH BH 2
AB AC 4 Đáp án cần chọn là: A
Câu 15: Cho A là điểm cố định trên đường tròn (O; R) Gọi A và AC
là hai dây cung thay đổi trên đường tròn (O) thỏa mãn AB.AC = R
3 Khi đó vị trí của B, C trên (O) để diện tích ABC lớn nhất là:
A ABC cân B ABC đều C ABC vuông cân D ABC vuông
Trang 16Lời giải
Kẻ AH BC, OI BC, đường kính AD
Ta chứng minh được AHC ∽ ABD (g – g)
Do đó AH AC
AB AD AH AD = AB AC AB AC = 2R AH (1) Theo giả thiết AB.AC = R 3 , nên AB AC = 3R2 (2)
Thay (2) và (1) ta có AH = 3R
2
Lại có OI + OA AI AH nên OI AH – OA = 3R R R
2 2
Do AH = 3R
2 là giá trị không đổi nên SABC lớn nhất khi BC lớn nhất
OI nhỏ nhất OI = R
2 BC OA ABC cân tại A
Mà OI = R
2 sin OBI OI 1
OB 2
OBIOCI = 30o BOC = 120o
BAC = 60o
Vậy ABC đều
Đáp án cần chọn là: B
*Chú ý: Học sinh thường làm sai như sau:
Diện tích tam giác ABC lớn nhất khi BC = 2R, AH = R mà không chú ý đến điều kiện AB.AC R 3
Trang 17Câu 16: Cho đường tròn (O; R), đường kính AB cố định, đường kính
CD thay đổi (CD AB) Các tia BC, BD cắt tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A lần lượt tại E, F Khi CD thay đổi Giá trị nhỏ nhất của
EF theo R là:
A 4R B 2R C 6R D R
Lời giải
B thuộc đường tròn đường kính CD Suy ra DBC = 90o
Xét EBF có EBF = 90o, BA EF AE AF = AB2
Theo bất đẳng thức Cô-si cho (AE, AF) ta có:
EF = AE + AF 2 AE.AF 2 AB2 = 2AB = 4R
Vậy giá trị nhỏ nhất của EF là 4R đạt được khi CD AB
Đáp án cần chọn là: A
Câu 17: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 1, nội tiếp trong đường tròn tâm O Đường cao AD của tam giác ABC cắt đường tròn tại điểm H Diện tích phần giới hạn bởi cung nhỏ BC và hình BOCH là:
A 3
3
B 3
2 3
C 3
2 3
D 3 2
3