1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

146 995 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Chủ Yếu Để Phát Triển Ngành Công Nghiệp Muối Việt Nam Trong Tiến Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Tác giả Trần Ngọc Khiêm
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Đình Phan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế, Quản Lý Và Kế Hoạch Hoá Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 876 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn: Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học Kinh tế Quốc dân

Trần Ngọc Khiêm

Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp muối Việt Nam trong tiến trình hội

nhập kinh tế quốc tế

Luận án tiến sĩ kinh tế

Chuyên ngành: Kinh tế, quản lý và kế hoạch hoá kinh tế quốc dân Mã số : 5.02.05

Ngời hớng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Đình Phan

Hà Nội - 2004

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng rôi Các số liệunêu trong Luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chatừng đợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Trần Ngọc Khiêm

Trang 3

Nh÷ng ch÷ viÕt t¾t trong luËn ¸n

Trang 4

Mục lục

Những chữ viết tắt trong luận án

Mở đầu

Ch

ơng 1 : Ngành công nghiệp muối với sự phát triển của xã hội

1.1 Vai trò của ngành công nghiệp muối

1.1.1 Muối và vai trò của muối trong đời sống xã hội

1.1.2 Lịch sử ra đời và tình hình sản xuất tiêu thụ của ngành muối trên thếgiới

1.1.3 Phân loại sản phẩm của ngành muối

2.1 Lịch sử ra đời và phát triển của ngành muối Việt Nam

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của ngành muối Việt Nam

2.1.2 Công nghệ sản xuất chế biến muối ở Việt Nam

2.1.3 Tình hình tiêu thụ muối

2.1.4 Nhu cầu muối cho những năm tới

2.1.5 Quản lý Nhà nớc đối với ngành muối

2.1.6 Tổng Công ty muối Việt Nam

2.2 Đòi hỏi, thách thức của ngành muối Việt Nam trong giai đoạn tới (2004 2010)

-2.2.1 Nhu cầu muối cho nền kinh tế tăng nhanh với số lợng lớn và chất lợngcao những tài nguyên muối của đất nớc lại chỉ có hạn

2.2.2 Dự trữ muối quá mỏng mà tính bất thờng của thời tiết lại tăng nhanh2.2.3 Điều tiết quản lý vĩ mô đối với ngành muối còn nhiều bất cập

Trang 5

2.2.4 Trình độ quản lý, chất lợng lao động và trình độ công nghệ sản xuất cònhạn chế

3.1.2 Phát triển ngành công nghiệp muối trong xu hớng hội nhập kinh tế quốc

tế và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển ngành công nghiệp muối nớc ta trong giai đoạn tới 2004 - 2010

3.2.1 Nhà nớc cần có các chính sách quản lý thích hợp để phát triển ngànhmuối

3.2.2 Đối với Tổng Công ty muối

Trang 6

Mở đầu 1- Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là quốc gia có chiều dài bờ biển xếp thứ 27 trong tổng số 156quốc gia có biển trên thế giới với những đặc trng kinh tế - sinh thái - nhân vănhết sức đa dạng Cùng với nhiều nguồn lực kinh tế to lớn về biển, du lịch vàlâm nghiệp, kinh tế muối cũng là một nguồn lợi hết sức quan trọng Việt Nam

là một trong số 120 nớc trên thế giới có sản xuất và xuất khẩu muối, sản lợngmuối của Việt Nam hiện cha lớn (mỗi năm sản lợng đạt khoảng 0,7 triệu tấnchiếm 0,3% sản lợng muối thế giới sản xuất mỗi năm) những triển vọng vàtiềm năng không nhỏ, đặc biệt là chất lợng muối ăn của Việt Nam đợc rấtnhiều nớc a chuộng

Sau gần 20 năm đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã thu đợc những kết quảtích cực rõ ràng, trong đó, nổi bật là việc chuyển đổi thành công cơ chế kinh

tế Quá trình cải biến cơ cấu sở hữu, xác định lại chức năng của Nhà nớc vềkinh tế, hình thành và phát triển các hình thức tổ chức và kinh doanh phù hợpvới cơ chế thị trờng - đã góp phần quan trọng vào việc đẩy mạnh tốc độ tăngtrởng kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của các ngànhkinh tế, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo và tăng thu nhập cho ngời lao động

Hiện nay, nh các văn kiện của Đảng và Nhà nớc đã khẳng định, nềnkinh tế nớc ta đang bớc vào một thời kỳ mới của quá trình đổi mới và pháttriển Bớc chuyển này gắn với sự biến đổi nhanh chóng của tình hình thế giới,của sự gia tăng áp lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế Quá trình nàytạo ra cho nền kinh tế những cơ hội phát triển mới nhng cũng đặt ra nhữngnhiệm vụ khó khăn và thách thức to lớn mới

Trên quan điểm hội nhập kinh tế quốc tế, có thể nhận thấy một trongnhững vấn đề cốt tử đặt ra hiện nay cho nền kinh tế là nâng cao sức cạnh tranhcủa các ngành kinh tế trong đó có ngành công nghiệp muối Vì lý do đó đề tài

nghiên cứu của nghiên cứu sinh với tiêu đề Những giải pháp chủ yếu để“Những giải pháp chủ yếu để

phát triển ngành công nghiệp muối Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế , ”, hy vọng đóng góp một phần nhỏ bé vào công việc chung to lớn này

Trang 7

điều kiện giống nh Việt Nam gần nh không có, việc tìm hiểu khai thác kinhnghiệm của các nớc là cần thiết nhng việc tìm kiếm ra các giải pháp thích hợpcho Việt Nam thì còn là một vấn đề mới mẻ ở nớc ta ngành muối cũng đã ra

đời và phát triển từ lâu nhng để trở thành một ngành công nghiệp với nghĩahoàn chỉnh thì còn rất nhiều công việc phải làm và còn đang là một quá trìnhphải tiếp tục nghiên cứu

3- Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài:

a- Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất phơng pháp và các giải pháp nhằm phát triển ngành côngnghiệp muối ở nớc ta trong điều kiện hội nhập phát triển kinh tế quốc tế tronggiai đoạn tới 2004 - 2010

b- Nhiệm vụ của luận cán

Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và các thành tựu đã đạt của ngànhcông nghiệp muối Việt Nam giai đoạn đã qua

Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phát triển ngành công nghiệp muối ởnớc ta trong điều kiện cạnh tranh hội nhập kinh tế thế giới dựa trên các quan

điểm đờng lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc, và các kinh nghiệm củanhững nớc có ngành công nghiệp muối phát triển (Mỹ, Trung Quốc, ấn Độ,Canada.v.v )

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển ngành công nghiệp muối nớc tatrong giai đoạn tới (2004 - 2010)

4- Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

- Để tài nghiên cứu có cơ sở lý luận về sự hình thành và phát triển của một ngành công nghiệp trong điều kiện cạnh tranh hội nhập kinh tế quốc tế -ứng dụng vào ngành công nghiệp muối Việt Nam trong giai đoạn tới (2004 -2010)

- Tổng kết một số bài học bổ ích của các nớc có ngành công nghiệpmuối phát triển nói riêng, có các ngành công nghiệp phát triển đặc thù nóichung

- Phân tích thực trạng sự phát triển của ngành công nghiệp muối nớc tahiện nay, tìm ra các thành tựu và tồn tại cần phải xử lý cho giai đoạn tới

5- Phơng pháp nghiên cứu

Trang 8

Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phơng pháp để nghiên cứu, kết hợpnghiên cứu định tính với nghiên cứu định lợng Về mặt lý luận, đề tài dựa trênphơng pháp duy vật biện chứng và các môn khoa học kinh tế nói chung, trong

đó chủ yếu là lý thuyết quản trị doanh nghiệp, các môn học kinh tế và tổ chứcchuyên ngành công nghiệp Về thực tiễn đề tài dùng các phơng pháp điều tra,nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực tế, phân tích tổng hợp và so sánh để nghiêncứu

6- Những đóng góp của đề tài

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về ngành công nghiệptrong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay

- Nghiên cứu đặc điểm vai trò của ngành công nghiệp muối nớc ta

- Phân tích một số bài học kinh nghiệm của nớc ngoài trong việc lựachọn giải pháp phát triển công nghiệp muối

- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp có căn cứ khoa học để pháttriển ngành công nghiệp muối nớc ta trong giai đoạn tới (2004 - 2010)

7- Kết cấu của luận án

a- Tên luận án: “Những giải pháp chủ yếu đểNhững giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công

nghiệp muối Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”,

b- Cơ cấu luận án: Ngoài phần mở đầu, kết luận, các tài liệu tham khảo,

các phụ lục, luận án gồm 3 chơng:

Trang 9

Chơng I ngành công nghiệp muối với sự phát triển của xã hội

1.1 Vai trò của ngành công nghiệp muối

1.1.1 Muối và vai trò của muối trong đời sống xã hội

Muối là nhu cầu thiết yếu cho con ngời trong bữa ăn hàng ngày dớidạng vi lợng và định lợng (5gr/ngời/bữa ăn, 15gr/ngời/ngày, 450gr/ngời/tháng

và 5,4kg/ngời/năm) đợc cơ thể con ngời hấp thụ dới nhiều hình thức: Ăn trựctiếp, qua các dạng thực phẩm chế biến nh nớc mắm, các loại nớc chấm, da càmuối, các loại gia vị, các loại thực phẩm ăn liền.v.v Muối là nhu cầu bắtbuộc với tất cả con ngời và là thực phẩm không thể thay thế, đứng về khíacạnh y học và sinh lý muối quan trọng hơn bất cứ loại thực phẩm nào mà conngời cần để tồn tại mặc dù khối lợng của nó không lớn(1)

- Muối đợc trộn Iốt là sự lựa chọn hữu hiệu nhất của tổ chức y tế thếgiới nhằm bổ sung Iốt (KIO) cho sự thiếu hụt Iốt của cơ thể con ngời, cùngvới bổ sung chất sắt, Vitamin A là ba vấn đề có tính toàn cầu đã và đang đợcLiên Hợp quốc khuyến cáo sử dụng Bởi dựa vào đặc điểm tiêu dùng “Những giải pháp chủ yếu đểVi lợng,

định lợng và bắt buộc”, của sản phẩm muối Nhiều nớc coi đây không chỉ làvấn đề thuần tuý y tế, phòng và chữa bệnh bớu cổ, đần độn mà còn là vấn đềduy trì tố chất, trí tuệ, hng thịnh giống nòi của một dân tộc Chẳng hạn TrungQuốc đã đa quan điểm chỉ đạo điều hành: “Những giải pháp chủ yếu để việc cung cấp muối Iốt cho nhândân là vấn đề tố chất của dân tộc Trung Hoa trong thời đại thế kỷ 21”,

Muối còn là nguyên liệu chính cho ngành công nghiệp hoá học để sảnxuất Soda (Na2C03) tổng hợp, những chất này đặc trng cho giai đoạn đầu củacông nghiệp sản xuất chất dẻo và các vật liệu công nghiệp và đang có mặttrong phần lớn các lĩnh vực đời sống xã hội hiện đại và ở khắp mọi nơi Chẳnghạn với dự án sản xuất 200.000 tấn Sođa tại tỉnh Nghệ An tới 350 ngàn tấnmuối nguyên liệu, bằng 40% sản lợng muối sản xuất của cả nớc, bằng 30%tổng nhu cầu muối trong toàn quốc hiện nay

Nếu muối ăn nhu cầu phát triển có giới hạn theo tốc độ phát triển sốdân thì muối công nghiệp có nhu cầu phát triển vô hạn theo tốc độ phát triểnkinh tế hàng năm của mỗi quốc gia Vì vậy các nhà khoa học đã nói: “Những giải pháp chủ yếu đểMuối là

mẹ đẻ của nền công nghiệp hoá học”, Thế giới mỗi năm sản xuất trên dới 200triệu tấn muối, bình quân tiêu dùng 35kg/ngời/năm, theo tỷ lệ 60% cho sảnxuất công nghiệp hoá học, 30% cho chế biến thực phẩm, 10% là các nhu cầu

(1) Nguyễn Gia Hùng - Xác lập và tăng cờng vai trò của Nhà nớc để quản lý và phát triển ngành muối Việt

Trang 10

khác Trong 10 năm gần đây, nhu cầu tiêu dùng muối thế giới tăng từ 2 3%/năm.

-Ngoài ra muối còn có hàng ngàn ứng dụng trong các lĩnh vực trồng trọt,chăn nuôi, y tế, chế biến thực phẩm và hải sản, thuộc da, xử lý nớc, côngnghiệp giấy, công nghiệp hoá dầu.v.v

Chính vì tầm quan trọng của muối trong đời sống xã hội nh vậy nên

ng-ời ta đã tổng kết thành quy luật thành văn sau: “Những giải pháp chủ yếu đểNgành muối là một ngành cổ

xa, đồng thời là ngành vĩnh hằng và phát triển cùng với sự phát triển của nhânloại”,

1.1.2 Lịch Sử ra đời và tình hình sản xuất tiêu thụ của ngành muối trên thế giới

Muối là một trong những nhu cầu bức thiết của con ngời sau không khí

và nớc uống (trong sạch); cùng với sự ra đời và phát triển của xã hội loài ng ờiviệc sản xuất muối cũng xuất hiện rất sớm cho nên ngời ta nói không sai làcông nghiệp muối là một trong những ngành công nghiệp cổ nhất và phân bổrộng rãi nhất trên toàn thế giới Mọi quốc gia đều cần đến muối; mọi nơi, mọicông nghệ tìm ra muối đều dần đợc hình thành, nhng lúc đầu chỉ có tính trao

đổi trong phạm vi vùng, miền, quốc gia Các nhà kinh doanh muối cùng với sựhình thành và phát triển của nền kinh tế hàng hoá đã ra đời từ rất sớm Đếngiai đoạn tiền t bán muối Trở thành nguyên liệu và vật liệu của các ngành sảnxuất kinh doanh khác; thì muối mới trở thành một ngành kinh tế với mọi ýnghĩa của nó

Muối đợc sản xuất từ ba nguồn: muối mỏ, bớc biển và nớc mặn của suối

hồ trong đất liền Muối mỏ và muối biển chiếm phần lớn đạt mức gần tơng

đ-ơng nhau Muối mỏ tập trung chủ yếu ở Châu Âu, còn muối biển có nhiều ởChâu á, Châu Phi và Châu úc, Nam Mỹ có cả hai loại muối này

Bảng 1: Sản lợng các loại muối hàng năm trên thế giớiDạng muối Sản lợng trên thế giới (tấn/năm)

Muối từ nguồn nớc mặn trong đất liền 70.000.000

Nguồn: Bộ công nghiệp - tài liệu Hội thảo “Những giải pháp chủ yếu đểMuối công nghiệp và nớc I ốt”, - Ninh Thuận 9/2003

ở Việt Nam dới chế độ phong kiến, các triều đại khác nhau đều có các

bộ phận chuyên trách lo việc sản xuất muói (dới các tên gọi “Những giải pháp chủ yếu đểsở muối.v.v )Dới thời Pháp thuộc, thực dân Pháp cũng thành lập sở thơng chính Đông Dơng

và đã dùng muối để khống chế nhiều vùng dân tộc thiểu số ở nớc ta Sau ngàygiải phóng Miền Bắc việc sản xuất và cung cấp muối chủ yếu cho tiêu dùng

Trang 11

sinh hoạt của dân c và đợc phân giao cho các địa phơng có nơi do Sở Thơngmại, có nơi do Sở Công nghiệp, có nơi do Sở thuỷ sản, có nơi do UBND địaphơng quản lý.v.v Sau ngày đất nớc thống nhất cùng với nhu cầu phục vụphát triển công nghiệp hoá chất và thuộc da, chế biến hải sản xuất khẩu, nhucầu muối tăng đột biến nên năm 1985 Tổng Công ty muối Việt Nam đợcthành lập và chuyển đổi thành Tổng Công ty 90.

Trên thế giới việc tổ chức sản xuất và cung cấp muối cũng diễn ra tơng

tự, nhng một số nớc do công nghiệp hoá chất phát triển sớm nên công nghiệpmuối ra đời sớm hơn (từ đầu thế kỷ 18) và chủ yếu do các tập đoàn, Công tylớn độc quyền thực hiện

- ở Châu á, các nớc Trung Đông nh Syri, Irak và Iran phụ thuộc chủyếu vào muối mỏ Thổ Nhĩ Kỳ tập trung vào sản xuất muối biển Trung Quốcmặc dù có nguồn muối khoáng phong phú nhng tới 75% lợng muối có nguồngốc muối biển Tại Philipin, Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên và Đài Loan muối đợcsản xuất hoàn toàn từ muối biển Tại Nhật Bản phơng pháp trao đổi lon đợc ápdụng để thu đợc muối NaCl từ nớc biển, tuy nhiên Nhật Bản chỉ đủ muối chonhu cầu thực phẩm và phải nhập muối công nghiệp từ Mehico và Australiacho công nghiêp hoá chất

- ở Bắc Mỹ, tại Mỹ muối mỏ chiếm một tỷ lệ cao, có một tỷ lệ không

đáng kể muối biển tại California, Urah và Arizona đợc sử dụng cho thực phẩmchiếm 7%, cho làm mềm nớc 15%, cho giao thông 10% và cho ngành côngnghiệp hoá chất khoảng 60% Còn Canada lại là nớc phải nhập khẩu muốinhiều nhất thế giới Nếu tính theo đầu ngời thì Canada là quốc gia tiêu thụchiếm kỷ lục thế giới, 360kg/ngời/năm Do điều kiện thời tiết giá lạnh nên tạiCanada ngời ta dùng muối để làm tan băng tuyết trên đờng giao thông.Khoảng 80% lợng muối sản xuất ra trên thế giới đợc sử dụng tại chỗ

- ở Trung và Nam Mỹ, lợng muối sản xuất từ muối biển chiếm tỷ trọnglớn ở Mehico, và là một trong hai nớc cung cấp muốn lớn nhất thế giới, chấtlợng muối của Mehico rất tốt Một lợng nhỏ muối đợc sản xuất tại Costa Rica.Guatemala, Nicaragua, Honduras và Panama Tại Nam Mỹ, Brasil là nhà sảnxuất muối lớn nhất, chủ yếu là muối biển Chile và Paraguay hầu nh khôngsản xuất muối Cuba sản xuất muối từ nớc biển

- ở Châu Đại Dơng: Australia có một lợng muối mỏ lớn, cùng vớiMehico là 2 nớc xuất khẩu muối lớn nhất thế giới, mỗi năm Australia xuấtkhẩu hoảng 14 triệu tấn muối ở Australia ngời ta còn sản xuất muối biển.Riêng vùng tây Australia có 5 hãng sản xuất hàng năm tới 6 - 8 triệu tấn muối

Trang 12

từ muối biển, phơng pháp sản xuất đã đợc cơ giới hoá cao, họ xuất khẩu chủyếu cho thị trờng Nhật bản, New Zealand sản xuất muối chủ yếu phục vụ chonhu cầu trong nớc.

- ở Châu Phi: Bắc phi là khu vực có điều kiện tốt nhất trong lục địa đen

để sản xuất muối biển, vùng này bao gồm Aleria, Moroco, Tuynidi và Ai Cập.Trong khi đó Trung và Tây Phi hầu nh không sản xuất muối (trừ Ghana vàSenegal) Nigeria phải nhập khẩu từ bên ngoài mỗi năm 4,5 tỷ USD

- ở Châu Âu: Nga và các nớc thuộc Liên Xô (cũ) Bulgaria, Rumaniasản xuất muối từ Biển Đen Hy Lạp, tây Ban Nha, Nam T (cũ) chủ yếu sảnxuất muối biển, mặc dù họ cũng có mỏ muối, Pháp có bờ biển kéo dài từPerpignant ở phía Tây đến Marseille ở phía Đông thuận tiện cho sản xuấtmuối

Sản lợng muối (bao gồm cả muối biển và muối mỏ) tại các khu vựckhác nhau cho ở bảng sau:

Bảng 2: Sản lợng muối theo khu vực địa lýKhu vực địa lý Sản lợng (triệu tấn)

Trang 13

Muối là một trong những thực phẩm không thể thiếu đợc của con ngời.

Đứng về mặt sinh hoạt muối không chỉ là thành phần khoáng dinh dỡng màcòn là tác nhân cho nhiều phản ứng sinh lý và sinh hoá, nhiều phản ứng sinh -

lý hoá sẽ không xẩy ra nếu không có mặt muối làm chất xúc tác Muối đóngvai trò cân bằng giữa acid và bazơ trong cơ thể Muối còn là nguyên liệu quantrọng của các ngành công nghiệp, y tế, chế biến bảo quản nông thuỷ sản trongnớc biển có tới 80 nguyên tố, phần lớn các nguyên tố này cần cho cơ thể

Theo ớc tính sản lợng muối toàn thế giới ở mức 200 triệu tấn năm Mộtphần ba trong số này đợc sản xuất từ nớc biển, 1/3 nớc mặn trong đất liền và1/3 còn lại là muối mỏ Theo thống kê muối có tới 14.000 ứng dụng Có 8%muối công nghiệp dùng cho lĩnh vực thực phẩm (mỗi ngời trong suốt cuộc đời

sử dụng tới 14 tấn muối), lợng muối còn lại dùng cho công nghiệp và ngànhhoá chất

Muối thờng đợc phân loại thành các loại nh sau: Muối mỏ, muối ăn

“Những giải pháp chủ yếu đểthông thờng”, , muối ăn có chứa Iod và MagCO3, muối chữa bệnh (94% NaCL

và 6% NaNO3), muối công nghiệp.v.v

Muối xuất hiện ở dạng kết tinh nh dạng muối mỏ hay muối đá, chủ yếu

là những vòm muối và khoáng sản bị làm bay hơi liên tục hoặc dới dạng lỏng

nh ở dạng nớc mặn tự nhiên trong các hồ, các nguồn nớc ngầm và các suối

Nó cũng là một trong những thành phần chính của nớc biển, nguồn dự trữ nớcmặn lớn nhất của nhân loại Trong trờng hợp muối mỏ, muối thờng đợc thu từ

đá cứng hoặc qua dung dịch muối thu đợc theo phơng pháp bốc hơi bằng nănglợng mặt trời hay cơ học (nhân tạo), nguồn tài nguyên muối thế giới khó cókhả năng cạn kiệt do mức độ vô tận của chúng, không ngớt đợc bổ sung dự trữ

từ nguồn nớc biển tiềm tàng sẵn có So sánh với những số liệu đợc đa ra mớinhất (210 triệu tấn trong năm 2000); nguồn muối đá đợc ớc chừng khoảng100.000.000 triệu tấn cũng rất khổng lồ

ở dạng tinh khiết nhất, muối đợc cấu thành từ Na và Cl với một tỷ lệ là39,34% Na và 60,66% Cl, cho ta một công thức hoá học là NaCl Nó có tínhchất hoá học bền vững và có thể chịu đợc nhiệt độ cao mà không phân huỷ

Nó cũng hút ẩm trong môi trờng có độ ẩm cao và dễ tan trong nớc Muối làthành phần thiết yếu cấu thành cơ thể con ngời nơi mà chúng điều hoà thể tíchmáu, duy trì sự cân bằng nớc trong và xung quanh các tế bào và các mô, gópphần để cho quá trình tiêu hoá đợc tốt Sodium một sản phẩm từ muối cũng làmột nhân tố quan trọng trong sự điều chỉnh quá trình trao đổi chất ở con ngời

Trang 14

Bảng 3: Tính chất của muối

Tỷ trọng tại 200C

Điểm sôi của NaCl nguyên chất 1,4130C

Điểm sôi của nớc mặn bão hoà 108,70C

Điểm đóng băng của nớc mặn bão hoà - 21,120C

Chú ý: Nớc mặn bão hoà chứa 26,4% NaCl tại 200CNguồn: Tổng Công ty muối Việt Nam - kinh tế muối, chơng 2, Hà Nội 2002Muối mỏ tự nhiên, thờng chỉ khoảng 90% NaCl, còn 10% là các Ôxít,Sunphát và đất sét Nớc muối đợc thu bằng bơm hút một lợng muối chứakhoảng 25%

Muối là yếu tố thiết yếu đối với hệ thống con ngời và động vật, thực tế

đã khiến nó trở thành một mặt hàng quan trọng từ xa tới nay ý nghĩa kinh tế

đã khiến muối đợc giữ nguyên là một loại hàng thơng mại cốt yếu, để trao đổilấy những món hàng khác nh nô lệ thời Hy Lạp cổ đại, là nguồn gốc của thànhngữ (không đáng giá bằng muối của anh ta) Trong thời La Mã cổ đại muối đ-

ợc dùng để trả công cho lính, và cuối cùng dẫn đến một cách gọi đợc Anh hoá

là (lơng) Muối đã đợc đúc thành tiền đồng và tại một số nớc thuế muối đã lànguồn gốc của tình trạng báo động lớn trong dân chúng, đặc biệt là ở Pháp nơi

nó đợc coi là một trong những nguyên nhân chính gây nên cuộc cách mạngPháp (2)

Mặc dù muối không còn có ảnh hởng mạnh về chính trị, quân sự và vănhoá nữa, nhng muối vẫn có một tầm quan trọng lớn trong thơng mại, đặc biệt

là nguyên liệu hoá học cho ngành sản xuất Xút - Clo (Clo và Xút, NaOH) vàSoda tổng hợp (NaCO3), những chất này đặc trng cho giai đoạn đầu trong côngnghiệp sản xuất chất dẻo, vật liệu mà có mặt khắp nơi trong xã hội hiện đại.Cùng với ứng dụng làm tan băng tuyết vào mùa đông trên đờng đi ở các nớc

ôn đới và tiêu thụ trong ăn uống, nơi và muối đóng vai trò là một chất bảoquản thức ăn tuyệt hảo và là chất phụ gia của thức ăn, những ứng dụng nàychiếm khoảng 90% nhu cầu muối của thế giới, phần còn lại đợc sử dụng trong14.000 ứng dụng khác

Muối thờng đợc tìm thấy trong hai dạng tự nhiên:

1- Dới dạng kết tinh tức ở dạng rắn nh muối mỏ, thờng đợc xuất hiện ởnhững môi trờng trầm tích mà đã đợc giả thuyết là đã bị phơi hoặc bay hơi

2- Dới dạng chất lỏng nh nớc muối, ở trong nớc biển, trong các hồ hoặcnhững nguồn nớc ngầm

(2) Tổng Công ty muối - Kinh tế muối (SĐD), chơng 2

Trang 15

- Muối nớc mặn (trong nớc biển và một số hồ ở đất liền.v.v ) Nớc biểnbao gồm khoảng 96,5% nớc và 2,68% Nari Clorua với phần còn lại bao gồmmột số khoáng sản khác

Trang 16

Nguồn: Từ điển bách khoa của Kirk - Othmer - Công nghệ hoá học 1990

Nớc biển địa cầu chứa đựng một lợng xấp xỉ khoảng 40 (910)15 triệutấn muối khiến biển trở thành nguồn dự trữ nớc mặn lớn nhất So sánh với sảnlợng muối phải mất tới gần 200 triệu năm để sử dụng hết lợng muối có trong

đó Hơn nữa, vì khi các Ion sodium và chlorine đợc liên tục vào nớc biển bởithời tiết, sói lở đất hoặc các nguồn khác, một lợng muối bất kỳ bị lấy ra sẽnhanh chóng đợc bổ sung vào Lợng muối khổng lồ của biển vì thế sẽ khôngbao giờ có khả năng giảm đi

Muối cũng đợc tìm thấy ở những hồ nớc mặn nh hồ muối khổng lồ ởUtah Mỹ và ở biển chết tại biên giới giữa Jordan và Israel Tốc độ (tỷ lệ) bốchơi bằng năng lợng mặt trời cao có nghĩa là độ mặn của nớc hồ nh vậy có thểlên tới 20% trọng lợng

Muối cũng có thể thu đợc từ những suối ngầm tự nhiên và có thể trởthành dung dịch muối thông qua quá trình lọc muối đá có sẵn

Muối đợc kết tinh từ nớc mặn thờng đợc gọi là muối trắng hoặc “Những giải pháp chủ yếu đểmuốinớc mặn”,

- Muối mỏ: Dới dạng kết tinh, muối xuất hiện dới dạng khối khoángvật, muối mỏ thờng không mầu và có thể dễ dàng phân biệt đợc bởi độ mịn vàmặn của chúng Muối mỏ hầu hết tích luỹ ở trong những mỏ muối kết tầng(hoặc bay hơi) mà đợc hình thành từ những vùng giới hạn bao quanh bởi trầmtích, ví dụ nh những hồ hoặc biển ở sâu trong lãnh thổ bốc hơi trong một thờigian Những vòm muối mỏ và các khoáng bay hơi khác đợc hình thành nênbởi sự bốc hơi một phần phần hay toàn phần của dung dịch nớc mặn và những

mỏ muối lớn nhất đợc hình thành Điều này cung cấp liên tục một nguồn dungdịch mà từ đó dự trữ tăng trởng của muối và những loại khoáng khác có thểkết tủa Môi trờng tự nhiên xung quanh của bể bốc hơi có nghĩa rằng những

mỏ muối thờng có dạng một mắt bò hoặc một giọt lệ

1.1.3.2 Phơng pháp khai thác muối

Hiện nay trên thế giới thờng sử dụng ba phơng pháp khai thác muối:

- Khai thác kiểu hầm mỏ

Trang 17

- Khai thác kiểu dung dịch

- Khai thác kiểu phơi nớc

- Khai thác kiểu hầm mỏ

Thờng đợc thực hiện bởi phơng pháp hầm và cột chống theo lối cổtruyền, phơng pháp này để lại những cột bằng muối đóng vai trò chống đỡ máihầm Tỉ lệ chiết tiêu biểu là vào khoảng 65% - 75%, nhng tỉ lệ này thay đổituỳ thuộc vào những mỏ khác nhau Mẫu của mỏ muối đá cũng ảnh hởng đếnthiết kế của mỏ Ví dụ: vòm muối có thể rất dày tại những khu vực thẳng đứngnhng lại bị giới hạn ở những khoảng rộng, trong khi lớp đá mỏng và phẳng cóthể rộng theo chiều ngang theo một khoảng cách đáng kể

Sau khi khai mỏ, muối thờng đợc nghiền, sàng và đợc đóng gói Nhữngphần nguyên chất đợc làm cho rắn chắc và đợc đem bán hoặc đợc cất dới lòng

đất theo từng khoang để đề phòng những vấn đề về chất thải Ba loại muối mỏthờng đợc sản xuất là:

Thô (có đờng kính lên tới 20 mm)

Thô nghiền (đờng kính khoảng 3 - 10 mm)

Nghiền kĩ (bất kì vật liệu nào trong khoảng dới 10 mm)

Kích cỡ của nguyên liệu là quan trọng nếu lợng muối khai thác là nhằmmục đích sử dụng trong ngành công nghiệp phá băng

- Khai thác kiểu dung dịch:

Là kỹ thuật khai thác rất cổ, một trong những ví dụ đầu tiêu đợc ghi lại

về việc sử dụng công nghệ này là vào khoảng năm 250 trớc công nguyên tạiTrung Quốc Trong thời hiện đại ngày nay, những cái lỗ đợc khoan và vạch từmặt đất xuống tới một hệ muối đá Nớc, sau đó sẽ đợc bơm dới áp suất vàonhững lỗ đó và hoà tan lợng muối ngầm để từ đó hình thành nên nớc mặn vàsau đó có thể thu lại đợc bằng cách bơm Quá trình chiết muối từ đó có thểthực hiện đợc

Một lợi thế của công nghệ này là có thể khai thác những vỉa muối cụthể do đó làm giảm khả năng lún xuống Sự lún xuống có thể giảm hơn nữabằng những kĩ thuật khai thác mỏ đặc biệt Ví dụ nh nguy cơ rủi ro của sự sậpmái có thể đợc hạn chế đến mức tối đa bằng cách bơm không khí xuống cùngvới nớc Không khí sẽ tập hợp lại tại nóc hang, làm chậm quá trình dịchchuyển muối khỏi khu vực này, làm giảm khả năng sập xuống (sụp đổ)

Phơng pháp khai thác bằng dung dịch thờng để lại những lổ hổng saukhi muối đã đợc lấy đi Những hố này đã đợc dùng làm nơi huỷ rác cho ga vàdầu hoả, cũng nh các chất vô cơ và chất thải phóng xạ

Trang 18

Lợng nớc mặn đợc thu lại trên mặt đất sau quá trình khai thác sau đó sẽ

đợc biến đổi thành muối bằng quá trình chảo mỏ hoặc tạo hạt là quá trình suygiảm hoặc quá trình chân không Cả hai quá trình cũng có thể đợc sử dụng đểsản xuất muối từ những nguồn nớc mặn tự nhiên ngầm

Trong qui trình "chảo mỏ hoặc tạo hạt" những chảo mỏ thoáng rộng đợc

đổ đầy nớc mặn và sau đó đợc nung nóng ở phía dới cho đến khi sôi Muối kếttinh ở phía trên mặt nớc mặn và có thể thu lợm bằng cách cào Muối đợc hìnhthành theo cách này cho ra những tinh thể hình bông thích hợp để sử dụngtrong ngành công nghiệp sản xuất và chế biến pho mát, bơ và sản phẩm nớng

Sự thay đổi sản phẩm muối theo cỡ hạt, hình dáng, độ tinh khiết đạt đợc

là do chế độ đun nóng và kích thớc, hình dáng của chảo đun Việc đun sôi nớcmặn trong một nồi kín dới một môi trờng chân không sản xuất ra muối chânkhông Trớc quá trình bốc hơi, nớc mặn trớc tiên đợc dẫn qua một khu tinhchế nơi mà muối canxi và magie đợc tách ra bằng quá trình lọc và quá trìnhlắng Quá trình bay hơi đợc thực hiện trong chân không bởi điều này làm giảm

điểm sôi của nớc mặn; do đó làm giảm chi phí về năng lợng Chi phí đợc giảmthêm bằng cách tái sử dụng nguồn nóng phát ra khi sử dụng lợng hơi nóng đợcsản xuất trong nồi đầu tiên (thờng đợc gọi là hiệu quả - hiệu ứng) để nungnóng nồi thứ hai và tiếp theo Độ chân không cũng đợc làm tăng dần theo sựliên tục của những hiệu ứng, lần lợt làm giảm nhiệt lợng cần thiết cho quátrình đun sôi Muối lắng xuống khi chúng kết tủa và đợc để lại dới dạng mộtchất sền sệt ở đáy đợc lấy ra và đợc tách nớc

- Khai thác kiểu phơi nớc:

Thờng là kỹ thuật sử dụng năng lợng mặt trời để thu muối bằng cáchlàm bay hơi nớc muối Đây là kỹ thuật lâu đời nhất và cơ bản nhất trong cả 3

kỹ thuật nêu trên và có lẽ đây là qui trình đợc ngời từ thời tiền sử đã áp dụng.Nớc muối đợc giữ lại trong một ruộng thích hợp, rồi nhờ nhiệt lợng của mặttrời và tác động của gió để làm bay hơi nớc Điều này để lại lợng muối kết tủa

và có thể thu hoạch đợc một cách dễ dàng

Phơng pháp phơi nớc trớc tiên cần có 3 điều kiện cơ bản sau:1) Đờngdẫn đến nguồn nớc mặn, 2) Một khí hậu khô nóng (thích hợp với một mùa khô

có thể dự báo đợc trớc), 3) Một vùng đất phẳng thích hợp cho quá trình xâydựng những ô bay hơi

Do điều kiện đã nêu mà phơng pháp này đợc sử dụng chủ yếu cho quátrình bay hơi nớc biển tại những miền ven biển ở những nớc có khí hậu ấm áp

Ví dụ ở các ruộng muối ven biển Việt Nam, các ruộng muối tại hồ muối

Trang 19

Panther Beacon - Namibia (nằm ở một vùng đất lún rộng 4,4 km2 cách boiệtvới biển bởi một dãy đá và cát rộng khoảng 300 m) Các ruộng muối ởEthiôpia nơi mà có nhiều con suối nớc mặn bắt nguồn từ mỏ muối bị phânhuỷ.

Những ô bay hơi đầu (ô sơ cấp) đợc dùng để đọng lại những lợng phù

sa, bùn và các chất hữu cơ khác Hàm lợng muối tăng khoảng 6% (so sánh với

tỷ lệ 2,7% của nớc biển thông thờng) trớc khi lợng nớc mặn đợc chuyển đếnnhững ô thứ cấp Sự lắng đọng canxi và magiê cácbônát xảy ra ở giai đoạnnày, cùng với thạch cao đã kết tinh trong ô thứ nhất (đợc gọi là những ôngầm) Quá trình này đợc tiếp tục cho đến khi hàm lợng muối đạt đến 25% vàsau đó lợng nớc mặn (thờng đợc gọi là nớc chạt ở giai đoạn này) đợc cho bốchơi hoàn toàn trong những ô lớn và đợc làm phẳng với muối và chất chốngthấm Những chảo (hồ) này đợc thu vén cứ hai năm một lần (trong một vài tr-ờng hợp là hàng năm), trong thời gian đó muối dày thêm vào khoảng 30 - 40

cm và đạt đợc độ tinh khiết vào khoảng 99,4% - 99,6% Lợng muối này sau đó

đợc rửa trong nớc muối NaCl 25% và tiếp đó đợc chuyển đi để đóng gói Lợngnớc mặn còn d đợc gọi là nớc ót

Sơ đồ 1: Sơ đồ các bớc khai thác muối theo kiểu phơi nớc

Quá trình nhiệt muối là sự biến cải gần giống phơng pháp này mà nhiệtlợng mặt trời bổ sung với chi phí thấp thu đợc từ hệ thống làm mát của nhữngmáy phát điện hoặc những thiết bị kết hợp khác Tại Sales Monzon SA - TâyBan Nha, nớc mặn đợc hình thành từ sự hoà tan của lớp muối dới bề mặt đợcdời đến một ô kết tinh thông qua một bộ phận giao nhiệt, nơi mà nớc mặn đợcnung nóng bởi nớc làm mát từ thiết bị "co-generation" Điều này gia tăngnhiệt độ của lợng nớc mặn đang bốc hơi lên cực đại vào khoảng 80 - 900C, so

Ô phơi thứ cấp (25%)

Chảo phơi

Chảo phơi

Muối thành phẩm (99,4- 99,6%)

Muối thành phẩm (99,4- 99,6%)

N ớc chát N ớc

ót

N ớc ót

Oxit manhê MgO

Oxit manhê MgO Sản xuất Titan

Sản xuất Titan Manhê kim

loại

Manhê kim loại

Trang 20

sánh với nhiệt độ chỉ khoảng 20 - 500C cho qui trình bốc hơi bằng năng lợngmặt trời tiêu chuẩn Sự gia tăng trong nhiệt độ làm tăng áp suất bốc hơi của n-

ớc do đó làm tăng tốc độ bốc hơi Kết quả là những ô bốc hơi qui định bởi quitrình nhiệt muối nhỏ hơn rất nhiều so với những ô muối qui ớc bởi lớp muốikết tủa dày hơn rất nhiều Hơn nữa, nhiều tinh thể nhanh chóng sinh trởng cónghĩa là sự lắng đọng những tạp chất bay trong không trung vào muối sẽ đợcgiảm đi đáng kể

1.1.3.3 Cách phân loại muối:

Có nhiều cách phân loại muối, trong đó cách thờng sử dụng là dựa vào

độ tinh khiết của muối, với độ tinh khiết khoảng 98,4% là có thể chấp nhận

đ-ợc đối với hầu hết các ngành công nghiệp hoá chất bao gồm các dự án về

“Những giải pháp chủ yếu đểchlor - alkali”, Độ tinh khiết dới 95% phổ biến hơn nhiều và đợc sử dụnghoặc là ngành công nghiệp phá băng hoặc trong các ứng dụng nông nghiệp.Muối có độ tinh khiết cao nhất đợc sử dụng làm muối ăn (có độ tinh khiết99,9%)

Sơ đồ 2 - Cách phân loại muối theo độ tinh khiết

Bảng 5: Thành phẩn muối công nghiệpTên chất Tỉ lệ (%)

Các chất có chứa Ca2+ 0,1 - 0,2Các chất có chứa Mg2+ 0,05 - 0,1Các hợp chất sulfat 0,3 - 0,6

Muối

Muối thực phẩm 99,4%

Muối

Muối công nghiệp 98-99%

Muối

Muối công nghiệp 98-99%

Muối

Chế biến nông thuỷ hải sản

Muối

Hoá chất chủ yếu

là xút

Muối

Hoá chất chủ yếu

là xút

Muối

Tan băng (giao thông)

Muối

Tan băng (giao thông)

Muối

M a nhân tạo

Muố i

M a nhân tạo

Muố i

Làm mềm

n ớc

Muố i

Làm mềm

n ớc

Muố i

Soda

Muố i

Soda

Muố i

Giấy

Muố i

Giấy

Muố i

Nhựa PVC

Trang 21

Các hợp chất không tan 0,2 - 0,3Nguồn: Tổng công ty muối Việt Nam - SĐD

1.1.4 Điều kiện cần có để sản xuất muối

1.1.4.1 Phải có nguyên liệu gốc, đó là nớc biển, hồ và suối nớc mặn,

mỏ muối Đây là điều kiện tiên quyết phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên và cầnphải chiếm dụng đất đai lớn (ngành muối có chi phí vận chuyển đi bán rất lớn)

1.1.4.2 Phải có mặt bằng sản xuất lớn (để phơi muối, để đun nấu muối

và để xử lý phế thải sau sản xuất)

1.1.4.3 Phải có nhiên liệu chng cất (năng lợng mặt trời và các nguồn năng lợng khác)

1.1.4.4 Phải có công nghệ thành phẩm (bao bì đóng gói, phí vận chuyển lu thông sản phẩm …) )

1.2 Công nghiệp muối

1.2.1 Khái niệm công nghiệp

Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất - một bộphận cấu thành nên sản xuất vật chất của xã hội(3) Công nghiệp bao gồm 4loại hoạt động chủ yếu: 1) Khai thác tài nguyên nhân tạo ra nguồn nguyênliệu nguyên thuỷ (khai thác mỏ, khai thác nớc biển, khai thác năng lợng mặttrời …); 2) sản xuất và chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và nôngnghiệp (cơ khí, hoá chất …); 3) Khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm đợctiêu dùng trong quá trình sản xuất và trong sinh hoạt (công nghiệp tác chế,phục hồi …); 4) Các loại hoạt động khác (công nghệ sinh học, công nghệ tinhọc, công nghệ vũ trụ …)

Công nghiệp sản xuất và chế biến

Công nghiệp tái chế

Công nghiệp tái chế

Các ngành công nghiệp còn lại khác

Các ngành công nghiệp còn lại khác

Trang 22

- Sản xuất công nghiệp là hoạt động sản xuất cơ bản và chủ yếu để tạo

ra các t liệu lao động cho mọi ngành kinh tế của xã hội (do đó nó đóng vai trònền tảng của sự phát triển)

- Công nghiệp chủ yếu là các quá trình tác động cơ lý hoá lên đối tợnglao động để tạo ra sản phẩm (do đó cần phải có công nghệ và kỹ thuật)

- Công nghiệp biến đối tợng lao động thành các sản phẩm có công dụngmới, khác về chất (do đó giá trị sáng tạo và năng suất lao động rất cao)

- Công nghiệp là ngành đòi hỏi trình độ kỹ thuật và tổ chức sản xuất cao(cho nên quan hệ sản xuất có tính tiên tiến và phải có nguồn vốn tài chính lớn)

- Công nghiệp do đặc điểm kỹ thuật cao, cho nên đội ngũ lao động phải

có tính tổ chức kỷ luật cao (tác phong công nghiệp lớn)

- Công nghiệp do đặc điểm công nghệ cao nên sản phẩm thờng có sứccạnh tranh lớn, tính hội nhập khu vực và quốc tế cao

1.2.2 Công nghiệp muối: Công nghiệp muối hình thành từ lâu trên thế

giới với đầy đủ 5 đặc trng cơ bản đã nêu, và thuộc giáp ranh giữa hai loạinhóm ngành công nghiệp (công nghiệp khai thác - với các doanh nghiệp khaithác muối mỏ, công nghiệp chế biến với các doanh nghiệp phơi cất nớc biển)

Công nghiệp sản xuất muối thế giới đã đạt tới một mức độ kỷ lục trên

200 triệu tấn mỗi năm Thị trờng muối là một thị trờng hoàn thiện, tuy nhiên,tăng trởng đầu ra kể từ năm 1992 giới hạn ở mức dới 2% hàng năm, trong khităng trởng trong sản xuất nội địa ở cùng thời điểm đã là 3,7% hàng năm Tăngtrởng đầu ra của muối đợc dự đoán là tiếp tục tăng trởng vào khoảng 2% hàngnăm và năng suất toàn cầu đợc dự đoán trớc là đạt đến 230 triệu tấn vào năm2005

Bắc Mỹ là một vùng sản xuất muối lớn nhất và chiếm tới 31% của toànthế giới Mỹ có sản lợng muối lớn nhất trên thế giới và sản xuất đợc vàokhoảng 1/5 tổng sản lợng của thế giới Canada và Mehico, các nớc khác trongvùng, đều đợc xếp hạng trong 6 nớc sản xuất muối hàng đầu thế giới Châu á

- Thái Bình Dơng và Tây Âu là những vùng sản xuất chính khác và 3 vùng nàycùng nhau chiếm tới 72% sản lợng muối thế giới

Thị trờng muối ở vùng Châu á - Thái bình dơng chủ yếu bị khống chếbởi sản lợng muối của Trung Quốc và Australia nhằm đáp ứng cho một thị tr-ờng hoá chất đang phát triển ở Đông Nam á và nhu cầu đáng kể về muối ăn

do là vùng phát triển dân số nhanh Ngợc lại, tốc độ phát triển ở Tây Âu, với

Trang 23

Đức, Pháp và Anh là những nguồn sản xuất chính đang bị giảm sút vì đây làmột khu vực đã bão hoà về công nghiệp hoá chất với nhu cầu thấp về Xút-Clo

Trang 24

Hình 2: Sản lợng muối thế giới theo vùng năm 2003

Bắc Mỹ

Châu áThái bình dơng

Tây Âu

Đông Nam á

Mỹ la tinh & caribê

Trung & Nam Âu

Châu phi

0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 70.000 (nghìn tấn)

Nguồn: Tổng công ty muối Việt nam - kinh tế muối và số liệu dự báo)

Bảng 6: Các nớc xuất khẩu muối thế giới, 1995 - 2003 (tấn)

Nguồn: BGS (Khảo sát địa chất Anh); LonDon 2003

Chú ý: Một số nớc có xuất khẩu muối với số lợng nhỏ cha tính ở đây

Lần tăng sản lợng lớn nhất kể từ năm 1992 diễn ra ở Nam Mỹ, sản lợngtăng trung bình hàng năm vào khoảng 6,4%, chủ yếu do sự tăng trởng 21%của Chilê từ năm 1992 đến năm 1999 Tăng trởng tại vùng Trung Đông vàNam á cũng tăng lên với một mức độ tơng tự bởi sự tăng trởng sản lợng ở ấn

Độ, tuy nhiên hầu hết sự tăng trởng này diễn ra trớc 1996

Công ty Solvay của Bỉ là công ty sản xuất muối độc lập lớn nhất thếgiới (không tính sản xuất muối ở Trung Quốc do Nhà nớc quản lý) với một

Trang 25

năng suất vào khoảng 16 triệu tấn/năm Ba Công ty lớn tiếp theo là của Mỹgồm Công ty IMC Global (với 15,2 triệu tấn/năm), Morton Salt (với 13,4 triệutấn/năm) và Công ty Cargill (với 12,6 triệu tấn/năm), là những nhà sản xuấtmuối lớn nhất thế giới sau Solvay Tỷ lệ phần trăm sản lợng của toàn thế giới

bị kiểm soát bởi 4 Công ty trên ớc tính chiếm tới 20%

Cùng với sự cạnh tranh và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, việc sát nhậpcác doanh nghiệp muối cũng diễn ra hết sức mạnh mẽ Năm 1999, Tập đoànRohm & Hass nắm quyền điều hành Công ty Muối Morton của Mỹ, Công tySalins - Europr chi nhánh của Công ty Morton, sau đó đã đợc bán cho một tập

đoàn do Union Etudes và Investissiment của Pháp điều hành Còn US SaltHolding, nhà sản xuất muối phơi hàng đầu của Mỹ mua đợc British Salt, nhàsản xuất muối phơi hàng đầu của Anh

Tháng 8 năm 2001, Dampier Salt, nhà sản xuất muối lớn nhất ởAustralia tiếp quản quyền điều hành hãng Cargill Australia ở Port Hedland, đểtrở thành Công ty sản xuất muối lớn thứ sáu thế giới

Tháng 10/2001 tập đoàn IMC Global bán Công ty IMC Salt cho Công

ty Apollo Management của Mỹ

Tháng 11 năm 2001 hai Công ty Solvay của Bỉ và Kali and Salz của

Đức đã hợp thành Công ty European Salt (gọi tắt là ESCO) băng cách hợp nhấtthị trờng muối Châu Âu

Những vùng tiêu thụ muối chính là: Bắc Mỹ, Châu á và khu vực Trung

Đông, mỗi vùng này chiếm 30% - 35% tổng sản lợng, và Tây Âu là 21%

Hình 3: Tiêu thụ muối thế giới năm 2003 phân theo vùng

Trang 26

Muối đợc tiêu thụ lớn nhất trong ngành công nghiệp hoá học chủ yếu là

để làm nguyên liệu trong ngành công nghiệp Xút-Clo để sản xuất Clo và Xút(chiếm khoảng 40% lợng muối tiêu thụ tại Bắc Mỹ và Tây Âu), muối cũng làmột nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất Soda Muối ăn cho ngời lànguồn tiêu thụ lớn thứ hai, tiếp theo là muối chống tuyết Phần còn lại lợngmuối thế giới đợc tiêu thụ cho các ngành khác nhau bao gồm thức ăn cho giasúc, xử lí nớc và dầu, công nghiệp dệt và công nghiệp da

Nhu cầu về muối công nghiệp có thể bị giảm sút vì từ muối sẽ sản xuất

ra Clo và từ Clo sẽ sản xuất ra viny (đặc biệt là PVC), sử dụng vào khoảng36% thị trờng Nhu cầu về PVC có xu hớng giảm nhẹ vào các năm tới mặc dùtăng trởng toàn cầu của PVC vẫn đợc dự đoán tăng liên tục

Muối cho sản xuất Soda cũng có xu hớng giảm bớt vì trong tơng lai,công nghiệp sản xuất Soda tổng hợp không qua muối với giá thành rẻ hơn

đang có xu hớng phát triển

Muối dùng chống băng tuyết chiếm khoảng 8% lợng muối tiêu thụ toànthế giới đợc sử dụng chủ yếu cho các nớc ở phía bắc bán cầu Việc sử dụngmuối để chống tuyết rất khó xác định trớc bởi nó hoàn toàn lệ thuộc vào tínhkhắc nghiệt của thời tiết mùa đông ở các nớc thuộc vùng phía bắc bán cầu Ví

dụ ở Mỹ vào mùa thu những năm 1998 chỉ cần 21% Vì vậy thời tiết mùa

đông chứ không phải là ngành công nghiệp hoá chất là nhân tố chính làm chủ

sự bất ổn trong tổng lợng muối đợc tiêu thụ

Trang 27

Lợng muối sử dụng cho thực phẩm đã tăng với tỷ lệ 1,6% hàng nămtrong 25 năm qua và sẽ tiếp tục tăng lên cùng với sự gia tăng dân số, tỷ lệ này

sẽ là lớn nhất tại Đông và Đông Nam á, khu vực Trung Đông và Châu Phi

Trong tơng lai tới lợng muối tiêu thụ đợc ớc tính sẽ tăng với tỷ lệ 2% 3% hàng năm, nhng điều này còn tuỳ thuộc vào nhu cầu về muối của ngànhcông nghiệp sản xuất Xút-Clo là ngành có thể giảm xuống do sự suy thoái củanền kinh tế thế giới và sự tiêu thụ khó dự báo của việc chống tuyết Phần lớn

-sự tăng trởng sẽ là ở vùng Đông và Đông Nam á, và -sự cân bằng trong việctiêu thụ muối sẽ từ từ dịch chuyển đi từ thị trờng trởng thành ở khu vực Tây

Âu và Bắc Mỹ sang những thị trờng đang phát triển ở khu vực Châu á TháiBình Dơng

Muối là thứ hàng hoá cồng kềnh, có giá trị thấp khiến chúng có chiềuhớng đợc tiêu thụ ở ngay gần nơi mà chúng đợc sản xuất ra Cớc phí vậnchuyển đợc cộng thêm một cách đáng kể, thờng không kinh tế khi chuyên chở

đờng dài Vì lí do này mà chỉ dới 20% của 214 triệu tấn muối sản xuất đợctrong năm 2000 đợc đem buôn bán quốc tế, một là buôn bán xuyên biên giới

ví dụ nh giữa Mỹ và Canada, hai là xuất khẩu đến những vùng đặc biệt tiêuthụ nhiều muối hoặc nơi mà hoàn toàn không có hoặc tơng đối ít ngành côngnghiệp sản xuất muối (ví dụ Nhật Bản)

Phần lớn muối sản xuất tại Australia đều đợc xuất khẩu sang Nhật Bản

và các nớc khác ở Đông Nam á

Phần lớn lợng muối sản xuất tại Mêhicô đều đợc xuất khẩu sang NhậtBản (Nhật Bản nhập khẩu trên 1/4 lợng muối xuất khẩu của thế giới)

Muối đợc bán với giá tuỳ theo việc phân loại chất lợng của độ kết tinh

đa vào sử dụng Giá thấp nhất thờng đợc trả cho muối dùng trong việc phábăng trong khi muối ăn đợc bán trong những gói nhỏ yêu cầu một giá cao hơn.Giá sàn của muối mỏ của Anh là 20 - 30 bảng Anh/tấn (giá giao hàng trungbình cho những lô hàng từ 15 - 20 tấn) Giá muối sản xuất bằng năng lợng mặttrời của Austrila là 18 - 20 USD/tấn cho một khối hàng rời FOB

Bảng 8: Giá muối trung bình nội địa dạng rời FOB tại Mỹ (1986 - 2000)

Đơn vị tính: USD/tấnNăm Muối nấu Muối phơi Muối mỏ Muối trong nớc mặn

Trang 28

Nguồn: UGS (Khảo sát địa chất Hoa Kì, New York 2000)

1.3 Công nghiệp muối của một số nớc trên thế giới và các bài học kinh nghiệm.

1.3.1 Australia: Là một trong hai nớc xuất khẩu muối lớn nhất thế giới.

Từ năm 1999, Australia đã sản xuất đợc khoảng 10 triệu tấn muối một nămbằng phơng pháp phơi nớc biển, nớc mặn ở hồ và nớc mặn từ các mạch ngầmvới công suất đạt khoảng 90% Từ năm 1990, sản lợng muối hàng năm tăngkhoảng 3,6%/năm Tuy nhiên, sản lợng muối của Australia sẽ còn tăng mạnhcho tới năm 2005, khi mà dự án muối Onslow ở nớc này đi vào hoạt động đầy

đủ, với công suất đạt mức tối đa tại Vịnh Shark(4) Từ những hớng phát triển đó,sản lợng của ngành muối của Australia sẽ tăng 3,25 triệu tấn/năm Trái lại,cũng trong thời gian này, sản lợng muối đợc sản xuất ở phía Nam Australia lạigiảm khoảng 5%/năm Hiện nay, khoảng 90% sản lợng muối của Australia đ-

ợc sản xuất ở phía Tây, còn 10% sản lợng muối còn lại đợc sản xuất tại các cơ

sở sản xuất muối ở phía Nam, Queensland và Victoria

Australia là nớc xuất khẩu muối lớn nhất thế giới Trong tổng sản lợngmuối đợc sản xuất ra, số lợng muối đợc cung ứng cho thị trờng nội địa là rấtthấp Khoảng 80% đến 90% sản lợng muối của Australia đợc xuất khẩu sang

Đông á và Đông nam á, phần lớn là để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng lêncủa các ngành công nghiệp, nhất là ngành công nghiệp hoá chất (bảng 9)

Bảng 9: Sản lợng muối của các bang ở Australia 1992 - 2001 (nghìn tấn)

Nguồn: Thống kê hàng hoá Australia 1997 - 2000; Thống kê khoáng sản Australia (2000 và 2001) Kinh tế muối, tái bản lần thứ 9 năm 1997.

Trong những năm 90, sự tăng trởng của ngành công nghiệp muối ởAustralia đợc thúc đẩy chủ yếu là do nhu cầu đối với sản phẩm muối của cácngành công nghiệp hoá chất và ngành công nghiệp xây dựng ở Đông Nam átăng lên nhanh chóng Vào năm 1998, nhịp độ tăng trởng kinh tế của các nớc

(4) Tổng Công ty Muối - Kinh tế muối (SĐD, chơng 8)

Trang 29

tạm thời có chững lại do cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực nhng điều

đó không ảnh hởng đến nhu cầu đối với muối công nghiệp của khu vực Nhucầu về muối của các ngành công nghiệp nêu trên vẫn tiếp tục tăng, do đó, kếhoạch phát triển sản xuất ở một số cơ sở sản xuất muối của Australia vẫn đợcthực hiện Trong một vài năm tới, nếu nhu cầu về sản phẩm muối công nghiệp

có tăng lên thì chủ yếu sẽ đợc đáp ứng nhờ sản lợng của dự án muối Onslowkhi dự án này đạt công suất tối đa Tuy nhiên, sau khi dự án này đã đạt đợcnăng suất tối đa, việc Australia mỗi năm cung ứng ra thị trờng khoảng 14 đến

15 triệu tấn muối sẽ làm cho lợng muối cung ứng ra thị trờng khu vực bị dthừa

Việc sản xuất muối ở Australia chủ yếu là do 4 Công ty lớn thực hiện

đó là các Công ty Dampier, Shark Bay, WA, Onslow Năm 1999, sản lợngmuối của 4 Công ty này chiếm 89% trong tổng sản lợng muối của toànAustralia Vào năm 2001, Công ty Onslow bắt đầu sản xuất và là Công ty sảnxuất muối thứ năm trong khu vực này Công ty muối Dampier là Công ty sảnxuất muối lớn thứ nhất trong khu vực Trong năm 2000, sản lợng muối củaCông ty này chiếm 53% tổng sản lợng của toàn khu vực Cũng vào năm này,34% sản lợng muối của vùng đợc sản xuất bởi Công ty Cargill đặt tại cảngHedland Vào tháng 8/2001, Công ty muối Dampier mua toàn bộ Công tyCargill và trở thành Công ty có sản lợng muối chiếm 65 - 70% sản lợng muốicủa toàn khu vực

1.3.1.1 Công ty muối Dampier (DSL)

Năm 1998, sản lợng muối của cơ sở sản xuất muối tại Dampier đợctăng lên mức 4 triệu tấn, do đó, tổng sản lợng của toàn Công ty đạt mức 5,5triệu tấn (trớc khi Công ty Dampier mua tại Công ty Cargill) Ngoài ra, tuỳthuộc vào điều kiện thị trờng, Công ty muối Dampier vẫn có thể mở rộng sảnxuất Sản lợng muối của Công ty Dampier đạt mức cao nhất là 5,25 triệu tấnvào năm 1999 Tuy nhiên, đến năm 2000, sản lợng của Công ty lại giảmxuống, chỉ còn 4,3 triệu tấn do những đợt ma và lũ lớn của cơn lốc Steve gây

ra Cơ sở sản xuất muối tại cảng Hedland, do không bị ảnh hởng bởi điều kiệnkhí hậu khắc nghiệt, đạt mức sản lợng 2,3 triệu tấn năm 2000 Trong quý đầucủa năm 2001, sản lợng muối của Công ty Dampier là 1,38 triệu tấn, điều đócho thấy răng việc sản xuất muối của Công ty đã gần đạt đến công suất tối đa

Tại Dampier, việc sản xuất muối đợc tiến hành bằng phơng pháp bốchơi mặt bằng Các đồng muối trong khu vực này có diện tích hơn 10.000 ha và

đợc phân chia bằng 112 km đờng đê bao bọc Đầu tiên, 65 tấn nớc biển sẽ đợc

Trang 30

bơm vào “Những giải pháp chủ yếu đểÔ số 0”, , sau đó, nớc biển sẽ bắt đầu bay hơi, để lại trong ô 1 tấnmuối Cho đến “Những giải pháp chủ yếu đểÔ số 6”, , 89% khối lợng nớc biển ban đầu sẽ bay hơi, nớc chạtcòn lại sẽ đợc đa vào

Hàm lợng NaCl trong sản phẩm muối của Công ty Dampier đạt trên96,5% (nếu là muối ẩm) và đạt từ 99,7% đến 99,8% (nếu là muối khô)

1.3.1.2 Công ty Shark Bay (5)

Công ty Shark Bay nắm giữ khoảng 70% cổ phần trong Liên doanh sảnxuất muối Shark Bay, 30 % còn lại thuộc sở hữu của Công ty Mitsui của NhậtBản Cơ sở sản xuất muối bằng phơng pháp phơi nớc của liên doanh này nằm

ở một bãi biển tại vị trí cách 155 km về phía Tây Nam của Carnarvon

Vào tháng 6 năm 2000, cánh đồng muối ở đây đợc mở rộng, ngời tamong muốn đến năm 2005, công suất của cơ sở này sẽ đạt 1,15 triệu tấn/năm.Tuy nhiên, sản lợng liên doanh lại giảm sút từ 960.000 tấn vào năm 1998xuống còn 873.000 tấn vào năm 2000 Các ô kết tinh của Công ty có tổng diệntích là 6.800 ha Liên doanh này còn có một cảng xếp hàng riêng với côngsuất xếp hàng đạt 1.000 tấn/giờ, 362 ngày/năm

Cánh đồng muối của Công ty Shark Bay nằm trong khu vực thuộc Disản Thế giới và thuộc Công viên Thuỷ Cung nên nguồn nớc biển ở đó đợc bảo

vệ nghiêm ngặt Điều đó đảm bảo rằng nguồn nớc mặn đợc bơm vào các ô

ch-ng phát là hoàn toàn tinh khiết Do đó, lợch-ng muối đợc sản xuất ra có chất lợch-ngcao (hàm lợng NaCl trong muối thờng là 97,8% và trong muối khô là 99,96%)

Muối của liên doanh chủ yếu đợc xuất khẩu sang Đông á và ĐôngNam á Tại những thị trờng này, cả Công ty Shark Bay và Công ty Mitsui đềuchịu trách nhiệm tiếp thị sản phẩm của liên doanh, 1/3 lợng muối xuất khẩu đ-

ợc cung ứng cho thị trờng Nhật Bản, 1/3 giành cho thị trờng Hàn Quốc và ĐàiLoan, phần còn lại đợc xuất sang thị trờng Maysia và Indonesia Phần lớn lợngmuối này đợc sử dụng trong ngành công nghiệp sản xuất natri hydroxit vàtrong các nhà máy sản xuất hoá chất bằng cách biến đổi màng ion

(5) Tổng Công ty muối - kinh tế muối, SĐD chơng 8

(6) Kinh tế muối (SĐD)

Trang 31

- Cơ sở thứ hai đặt tại Hồ Pink, hồ này nằm ở vị trí cách 5 km về phíaTây của Esperance

Trung tâm chế biến, đóng gói và phân phối muối chính của Công ty đợc

đặt tại Freenantle, gần Cảng Freenantle của úc Trong năm 2001, công suấtcủa Công ty ớc đạt khoảng 60% Ngời ta không biết rõ là liệu cơ sở tinh chếmuối Hamilton Hill, gần thành phố Perth (đợc đặt dới sự điều hành của Công

ty Tinh chế muối Miền Tây) có thuộc tổ chức cung ứng muối WA hay không,mặc dù cho tới nay Công ty cung ứng muối WA vẫn cung cấp muối cho nhàmáy này

Tại hồ Deborah, hàng năm ngời ta thu đợc khoảng 200.000 tấn muối từ

hồ này Tuy nhiên, vào năm 1999, sản lợng muối tại đây đã giảm sút xuốngchỉ còn 30.000 tấn, chủ yếu là do tình hình thời tiết năm đó rất khắc nghiệt vàcũng do cơn lốc Vance Vào năm 2000, sản lợng của cơ sở này đạt 223.000tấn, khoảng 60% công suất Sản phẩm muối của cơ sở chủ yếu đợc sử dụngtrong các nhà máy sản xuất natri hydroxit, xăng dầu, thuộc da, xử lý nớc(trong các hồ bơi) và các cơ sở công nghiệp khác Hầu hết các sản phẩm muốicủa Công ty cung ứng muối WA đa ra thị trờng đều là từ cơ sở tại hồ Deborah

Ngợc lại, Hồ Pink chỉ có công suất khoảng 18.000 tấn/năm Diện tíchcủa Hồ Pink chỉ bằng khoảng 1/10 diện tích của Hồ Deborah Tại hồ này cóhai cơ sở sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất có diện tích khoảng 230 ha và muối đợc

đa ra sản xuất, do rất tinh khiết (hàm lợng NaCl trong muối thô là 99,7%), chủyếu đợc sử dụng làm muối công nghiệp có chất lợng cao Vào năm 1998, sảnlợng tại đây đạt 15.550 tấn, nhng đến giữa năm 1999, cơ sở sản xuất lại bị ng-

ng trệ do những đợt ma xối xả đi kèm với cơn lốc Vance Do đó, sản lợng vàonăm 1999 và 2000 của cơ sở không vợt quá 3000 tấn Tuy nhiên, đến năm

2001, sản lợng của Công ty lại đợc khôi phục đầy đủ

Muối của Công ty cung ứng muối WA chủ yếu đợc đa ra thị trờng nội

địa với khách hàng bao gồm các Công ty trong các lĩnh vực sản xuất natrihydroxit, lọc dầu, sản xuất thiết bị trong gia đình, xử lý nớc, xử lý da cừu vàngành chế biến thức ăn 22% sản lợng của Công ty, chủ yếu dới dạng sảnphẩm đã đợc tinh chế, đợc xuất khẩu sang các thị trờng Brunây, Fiji,Singapore và Anh Quốc Gần đây, Mauritius cũng là thị trờng tiêu thụ sảnphẩm của Công ty cung ứng muối WA Muối của Công ty WA đợc cung ứngcho các Công ty dệt ở Mauritius Những Công ty này đòi hỏi sản phẩm muối

có chất lợng đặc biệt để phục vụ cho việc nhuộm quần áo

3.1.1.4 Công ty Muối Onslow (7)

Trang 32

Công ty Muối Onslow sản xuất muối bằng phơng pháp làm bay hơi nớcbiển tại một cơ sở nằm ở ven biển, cách khoảng 110 km về phía Đông Bắc củaExmouth Công ty Akzo Nobel BV của Hà Lan là chủ sở hữu chính của Công

ty Muối Onslow với 92% cổ phần trong Công ty muối Châu á (Công ty muốiChâu á lại là chủ sở hữu với 92% cổ phần trong Dự án Onslow) Các cổ

đdoanh nghiệp khác trong Công ty muối Châu á là Công ty Han Wha củaHàn Quốc và Công ty Sempurma Caturguna của Indonexia Công ty Gulf củathành phố Perth là chủ sở hữu đối với 8% cổ phần trong Công ty Onslow

Dự án xây dựng Công ty muối Onslow đợc bắt dầu từ năm 1997 nhng

đến tháng 3 năm 1999, do cơn lốc Vance gây ra những thiệt hại nặng nề nêncông ty không thể bắt đầu đi vào sản xuất sản phẩm đợc Đến tháng 4 năm

2001, dự án mới chính thức đi vào hoạt động Chi phí ban đầu của dự án đợc

-ớc tính vào khoảng 80 triệu đô la Australia Tuy nhiên, sau đó, do phát sinhmột số chi phí liên quan đến việc sửa chữa và bù đắp thiệt hại do cơn lốcVance gây ra, tổng chi phí cuối cùng của dự án lên tới 100 triệu đô laAustralia Vào quý đầu của năm 2000, 2/3 trong tổng số các cơ sở tinh chếmuối của dự án bắt đầu cho ra sản phẩm mới Vào thời điểm đó, công ty cũngthẩm định dây chuyền công nghệ mới để thu hoạch muối, dây chuyền này sẽhoạt động để thu hoạch muối từ các lớp muối có độ dày từ 300 mm đến 400

mm, trong khi ở những nơi khác của Tây Australia, các lớp muối đều có độdày khoảng 750 mm Sự phát triển của công nghệ này góp phần làm giảm thờigian từ lúc bắt đầu xây dựng dự án cho tới lúc bắt đầu thu hoạch đợc muối

Vào tháng 4 năm 2001, việc sản xuất muối bắt đầu đợc tiến hành Muốicủa dự án có chất lợng cao hơn dự tính ban đầu Vào tháng 7 năm 2001, công

ty bắt đầu giao đợc 40.000 tấn muối đầu tiên, sau đó, công ty lại giao tiếp đợc

14 chuyến hàng có khối lợng là 250.000 tấn mỗi chuyến Công ty dự tính sẽ

đạt đợc công suất 2,5 triệu tấn/năm vào năm 2003 Hiện tại, dự án có 5 hồchứa muối với tổng diện tích 9.000 ha Tuy nhiên, các hồ muối của dự án sẽcòn đợc mở rộng ra nhiều nên công suất tối đa có thể đạt tới khoảng 6,5 triệutấn/năm

1.3.2 Mehico (8)

Mehico là nhà sản xuất muối lớn thứ 7 trên thế giới mức sản lợng vàokhoảng 8 triệu tấn/năm nhng cùng với Australia lại là nớc xuất khẩu muối lớnnhất thế giới Hàng năm, nhà sản xuất lớn nhất là Exporta del Sal (ESSA), cócơ sở tại Guerrero Negro, ô bốc hơi lớn nhất thế giới Sản lợng muối còn lại có

(8) Kinh tế muối, SĐD chơng 5

Trang 33

thể đợc tợng trng bởi Salinera de Yucatán, Azufrera Panamericana và nhiềunhà sản xuất nhỏ khác Mehico xuất khẩu khoảng 6,8 triệu tấn mỗi năm.

Bảng 10: Mehico: Sản xuất và tiêu thụ muối 1985 - 2000 (nghìn tấn)

Sản xuất Xuất khẩu Nhập khẩu Lợng tiêu thụ thực tế

Nguồn: Trung tâm thông tin khoáng sản Mehico; USGS: BGS 2001

Sự gia tăng trong xuất khẩu trong khoảng thời gian từ năm 1994 đếnnăm 1996 có khả năng là do sự mất giá của đồng Pesô lên đến 50% và sựgiảm sút của nền kinh tế Hậu quả là chi phí nhập khẩu muối từ Mehico củanhững nớc nh Nhật Bản trở nên rẻ hơn những năm trớc đó Cho đến năm 1996

đầu t nớc ngoài bắt đầu quay trở lại cùng với sự khôi phục lại của giá trị thặng

d GDP với 5% GDP trớc đó đã tụt xuống còn 3,2% năm 1999

Một nhân tố khác cùng đóng góp vào sự gia tăng trong xuất khẩu nam

1994 là sự giới thiệu NAFTA vào tháng 1 năm đó, mà theo đó cho phép giaodịch buôn bán tự do giữa các nớc Bắc Mỹ Lợng muối nhập khẩu từ Mehicocủa Hoa Kì đã tăng đáng kể sau hiệp định

Sự gia tăng trong xuất khẩu có nghĩa là năm 1995, Mehico đã bán gần94% sản lợng ra thị trờng quốc tế nhng điều này đã trở lại mức cũ với 83%vào năm 1999 xu hớng tổng thể trong hai thập kỉ vừa qua là sản lợng muối vàlợng muối xuất khẩu đã tăng với tỉ lệ 2,3% kể từ năm 1982

Chính phủ Mehico đã t hữu hoá nhiều công ty khoáng sản tại nớc này.Hầu hết các công ty mỏ ở Mehico đã đợc bán trong những năm đầu thập kỉ 90

và hiện tại nhà sản xuất duy nhất đợc sự quan tâm của chính phủ là MineraAutlan (một nhà sản xuất mangan) và Exportadora Sal (ESSA), nhả sản xuấtmuối lớn nhất của Mehico ESSA là một công ty có lợi nhuận cả trong nớc vàquốc tế, đồng thời còn là nơi lớn nhất trong khu vực cho nên sẽ khéo bị t hữuhoá

Trang 34

Chi phí sản xuất muối của ESSA chỉ bằng 15% so với các nhà sản xuấtmuối của Mehico khác, vì vậy để bảo hộ cho thị trờng tự do, công ty đã bịcấm bán muối cho các nguồn tiêu thụ muối trên thị trờng và từ đó đa lợngmuối này xuất khẩu.

1.3.2.1 Exportadora del Sal

Exportadora del Sal (ESSA, đợc sở hữu 51% bởi chính phủ và 49% cònlại là của tập đoàn Mitsubishi của Nhật Bản) đợc đặt tại Guerero Negro là hoạt

động sản xuất đơn lẻ lớn nhất trên thế giới với năng suất trong vùng đạt 7 triệutấn/năm Gia tăng trong doanh thu đã khuyến khích công ty mở rộng hoạt

động sản xuất lên 8,15 triệu tấn/năm đến 12 triệu tấn/năm

Guerero Negro là một nhà máy muối hoạt động dựa trên năng lợng mặttrời đợc thành lập năm 1954 và có vị trí ở Baja California Sur trên bờ biểnThái Bình Dơng Vị trí của nhà máy là lí tởng và thích hợp cho qui trình sảnxuất muối bằng năng lợng mặt trời bởi mặt đất ở đây phẳng và không thấm n-

ớc, nớc từ phá có độ mặn cao lợng nớc ma ít và gió biển có khả năng làm tăngtốc độ bay hơi Tổng cộng 290 km2 diện tích đất có sẵn cho sự phát triển vàqui trình sản xuất này đã phát triển xuyên suốt 4 thế kỉ đến mức nó bao phủtrên 20,000 ha ô bay hơi và 2,000 ha khu kết tinh

Từ thời điểm nguồn nớc biển đợc đa vào đầu tiên, phải mất đến hai nămtrớc khi các qui trình thu hoạch đợc thực hiện với giai đoạn kết tinh xảy ratrong thời gian 6 tháng Lợng muối sản xuất ra có chất lợng tốt và nguyên liệutốt nhất có độ nguyên chất 99,7% NaCl khi đợc phơi khô Khoảng 80% lợngmuối mới thu hoạch đợc vận chuyển bằng xà lan đến nhà kho và cảng muối tại

đảo Cedros, cách bờ biển Mehico 50 dặm nơi mà các bến tàu có thể chất hànglên chính đội tàu của ESSA với các thuyền lớn 165,000 tdw (Baja Bulk CarrierSA) với tỉ lệ 30,000 tpd

Có bốn loại muối đợc sản xuất bởi ESSA: loại muối thô, thông thờng,tốt và muối phá băng Chỉ có duy nhất loại muối sau cùng là thích hợp chongành công nghiệp sản xuất hoá chất, là nguồn tiêu thụ muối chính của ESSA.Loại muối thô cũng đợc bán để sử dụng trong qui trình xử lí nớc rtong khi loạimuối tốt đợc sử dụng trong việc bảo quản cá đặc biệt là ở Nhật Bản

Tháng 3 năm 1997, Công ty đã thua một tranh chấp trong một thời giandài với những ngời bảo vệ môi trờng về một dự án xây dựng một nhà máy mớitrị giá 120 triệu USD, 90 km về phía Nam của nhà máy Guerrero Negro hiệntại ở phá San Ignacio Phá này là một trong những khu vực sinh sản của loài cávoi xám mà gần nh cha bị xâm phạm và trên vùng đất này chính là nơi việc

Trang 35

cấp phép đã bị từ chối Những áp lực tiếp theo từ các cuộc tranh luận và đốithoại của các nhà bảo vệ môi trờng cuối cùng cũng đã dẫn tới việc dự muối bịhuỷ bỏ vào tháng 3 năm 2000.

1.3.2.2 Một số nhà sản xuất muối khác

Industria del Alkali (idA), một nhà sản xuất soda ash lớn của Mehico,khai thác muối nớc mặn từ một vòm muối gần Monterey với năng suất khoảng325,000 tấn/năm Sản lợng năm 1994 là 270,000 tấn/năm, vào khoảng 83%năng suất dự kiến Phần lớn sản lợng này đợc sử dụng nh một nguyên liệu tạinhà máy Synthetic soda ash năng suất 300,000 của idA tại Villa de Garcia ởphía Bắc Monterey 40,000 tấn/năm sodium bicarbonate cũng đợc sản xuất tạinhà máy này

Quimica del Rey SA de CV là một chi nhánh của Industria Penoles SA

de CV Công ty khai thác nguồn nớc mặn tại Laguna del Rey ở Coahuila, chủyếu để sản xuất sodium sulphate và magnesia Khoảng 30,000 tấn/năm muốicũng đợc sản xuất tại địa điểm này, lợng muối này chủ yếu là để cung ứng chongành công nghiệp xử lí nớc của Mehico

Sản lợng muối còn lại của Mehico chủ yếu đợc là của Industria Salinera

de Yucatán SA de CV và Azufrela Panamericana, lợng muối này có lẽ là phần

d xuất khẩu mà không bắt nguồn từ ESSA Công ty thứ hai, một công ty trớc

đây trực thuộc nhà nớc, hoạt động nằm trong một chảo muối dài 250 km kéodài từ Tabasco đén Veracruz và sản xuất muối nh một sản phẩm phụ củaSulphur

Cũng có một loạt những nhà sản xuất nhỏ khác cung ứng cho các thị ờng nội địa bị phụ thuộc vào nhu cầu từ ngành công nghiệp thực phẩm và cácngành công nghiệp khác

tr-1.3.3 Hoa kỳ (9)

Hoa kỳ là một trong những nhà sản xuất muối hàng đầu trên thế giớivới sản lợng vào khoảng 45 triệu tấn/năm (khoảng 22% tổng sản lợng muốitoàn thế giới) Sau một quá trình sụt giảm lâu dài của thập kỉ 70, sản lợngmuối của Hoa kỳ đang trên đà tăng trởng kể từ năm 1987, tăng trởng hàngnăm khoảng 2,5%

Hơn một nửa lợng muối sản xuất tại Hoa Kỳ là khai thác từ nớc mặn, ợng muối này đợc sử dụng nh một nguyên liệu thô trong các nhà máy hoáchất, đặc biệt là trong ngành công nghiệp sản xuất chlor - alkali Muối đáchiếm 32% tổng sản lợng muối Một trong số những mỏ muối đá lớn nhất củaHoa Kỳ nằm ở phía đông bắc và tại bể Salnia, bể Permian ở phía Tây nam và

Trang 36

l-miền trung Hoa Kỳ và bể Gulf Coast Nơi có mật độ vòm muối lớn nhất trênthế giới đợc tìm thấy ở Hoa Kỳ kéo dài xuyên qua băng Texas và Louisiana.

Bảng 11: Sản lợng muối theo chủng loại của Hoa Kì 1985 - 2000 (nghìntấn)

Năm Muối nớc mặn Muối mỏ Muối bay hơi Tổng lợng muối

Bảng 12: Sản phẩm muối theo chủng loại Hoa Kỳ 2000 (nghìn tấn)

Muối nớc mặn

Muối mỏ

Muối phơi

Muối nấu chân không và nồi mở

Tổng lợng muối

100 nhà máy Đến năm 1993 chỉ có khoảng 30 nhà máy sản xuất và 67 nhàmáy và cho đến năm 2001 những số liệu này giảm xuống còn 20 nhà sản xuất

và 49 nhà máy mặc dù đã loại trừ nhiều công ty sản xuất nớc mặn Các

Trang 37

nguyên nhân gây nên những sự hợp nhất nh vậy là vì sự cạnh tranh, năng lợng

và chi phí nhân công

Gần đây đã có một sự gia tăng trong tổng sản lợng muối của Hoa Kỳ doviệc đa vào sản xuất một qui trình sản xuất muối theo phơng pháp bốc hơi bởiCông ty United Salt ở Bay Town Texas và một số mỏ muối mới của công tyAmerican Rock Salt (tại Hampton Corners, bang New York) và Detroit Salt(tại mỏ Detroit, Michigan) Một số công ty khác nh Lyons Salt và IMC Global

1.3.3.1 American Rock Salt Co.LLC (ARSC)

American Rock Salt đợc thành lập gần đây vào năm 1997 để khai thác

mỏ muối đá tại Hapton Corners, Livingston County, New York, mỏ muối mới

đầu tiên tại Hoa Kỳ kể từ năm 1959 ARSC đã sửa đổi dự án của chủ đề án

Trang 38

tr-ớc là Akzo Nobel, giảm bớt sản lợng dự kiến xuống còn 2,5 triệu tấnvà đã bắt

đầu khai thác năm 1998

1.3.3.2 Liên hợp Cargill

Liên hợp Cargill trở thành nhà sản xuất muối lớn nhất tại Hoa Kỳ vàlớn thứ t trên thế giới sau khi tiếp quản hoạt động sản xuất tại Bắc Mỹ củaAkzo - Nobel vào năm 1997 Vụ chuyển nhợng bao gồm những mỏ tạiCleveland, Ohio và những nhà máy sản xuất muối bằng năng lợng mặt trời tạiTimpie, Utah, cũng nh các thiết bị đóng gói, bảo quản máy móc sử dụng nănglợng mặt trời tại Cape Canaveral, Florida và Port Newark, New Jersey Nhữngthiết bị sản xuất còn lại tại mỏ Retsof, New York cùng với 800,000t muối theokiểm kê đã đợc bàn giao cho công ty American Rock Salt Co và nhà máy bốchơi Watkins Glen đã đợc bán cho công ty US Salt Corp

Tháng 6 năm 2001 Cargill đã đồng ý bán 13.000 đến 15.000 mẫu cho

US Fish and Wildlife Services với giá 10 triệu USD

Sản lợng từ 3 khu khai thác này về mặt lịch sử luôn khá ổn định chỉ đôikhi dao động trong những thời điểm thời tiết khó khăn hoặc do nhu cầu ngờitiêu dùng thấp Hoạt động sản xuất Amboy bao gồm cả sản lợng calciumchloride đã đợc bán cho Tetra Technologies of Houston vào năm 1998 chủyếu là vì phần kinh doanh calcium chloride không còn hợp với chiến lợc pháttriển lâu dài của Cargill sau khi đã giành đợc Akzo Nobel

Newark một phần của nhà máy VACUUM, đã giành đợc sau cuộc sátnhập với Leslie của Australia và những nhãn mác của Leslie vẫn đợc tiếp tục

sử dụng cho những sản phẩm tiêu dùng

Nhà máy sản xuất muối sử dụng năng lợng mặt trời tại Timple, Utah

tr-ớc đây đợc sở hữu bởi Akzo Nobel nằm tại Lake Point về phía tây nam bờ của

hồ Great Salt Lake Những qui trình sản xuất sử dụng năng lợng mặt trời kháctại Freedonia, Oklahoma có năng suất 181,000 tấn/năm

1.3.3.3 Liên hợp IMC Salt

Liên hợp IMC Salt Global tham gia vào thị trờng muối vào năm 1997khi qui trình sản xuất potash tại Hersey, Michigan của liên hợp IMC Kaliumbắt đầu sản xuất muối có chất lợng muối ăn Điều này xảy ra sau sự tiếp quảnliên hợp Harris Chemical bao gồm các qui trình sản xuất muối của Công tyNorth American Salt (NAMSCO) và Great Salt Lake Minerals & Chemicals(GSLMC) vào năm 1998, biến IMC trở thành nhà sản xuất muối lớn thứ bacủa Hoa Kì và thế giới Việc chiếm đợc NAMSCO bao gồm các hoạt động sảnxuất tại Canada của Sifio Canada, khai thác mỏ muối lớn nhất thế giới tạiGolderich, Ontario và Công ty Salt Union của Anh Muối trở thành công việc

Trang 39

kinh doanh nòng cốt thứ ba bên cạnh potash và phophates và tổng năng suấttại Hoa kì loại trừ hoạt động sản xuất GSLMC trớc đó tại Odgen đứng ở mức5,1 triệu tấn/năm.

Việc cải tổ công ty đặt hầu hết các hoạt động sản xuất chiếm đợc vàomột chi nhánh kinh doanh riêng là liên hiệp IMC Salt loại trừ qui trình sảnxuất sử dụng năng lợng mặt trời tại Utah mà đã đợc đổi tên thành công ty IMCOdgen Kalium Hoạt động sản xuất này đợc đặt cùng kiểu tổ chức kinh doanhvới liên hợp IMC Kalium cùng với nhà máy potash tại Hersey

Vào thời điểm tiếp quản Harris, NAMSCO sở hữu một nhà máy bốc hơitại Lyons và Hutchison tại bang Kansas Cả hai đều có kết hợp với mỏ khaithác kiểu dung dịch nhng những mỏ này trớc đó đã đợc bán cho Công tyLyons Salt và Công ty Hutchison Salt vào năm 1990 để tuân theo những điềuchỉnh của Bộ t pháp Hoa Kì sau việc tiếp quản Harris từ Sifto Canada.NAMSCO giữ lại đợc những nhà máy nấu muối chân không, tuy nhiên quyền

sở hữu của những nhà máy này đã đợc chuyển sang cho IMC vào năm 1998.Nhà máy cũ hơn và kém hiệu quả hơn của Hutchison đã đợc ngng hoạt độngvào năm 1999 vào cùng thời điểm mà dự án mở rộng qui trình sản xuất củaLyons lên 380,000 tấn/năm đợc công bố Mục tiêu này sau đó đã đợc tăng lên420,000 tấn/năm vào cuối năm 2000

Nhà máy bốc hơi thứ 3 tại New Johnsonville, Tennessee với năng suấtkhoảng 90,000 tpy đợc đa vào hoạt động vào giữa năm 1997 Nhà máy đầutiên đợc đề nghị là một liên doanh giữa NAMSCO và Du Pont vào năm 1995,chủ yếu với mục đích là để cung ứng cho nhà máy chất mầu titanium dioxide(305.000 tấn/năm) của Du Pont nằm ngay gần kề đó, tận dụng dây chuyền sảnxuất Clo NAMSO đáng ra chịu trách nhiệm về hoạt động của qui trình sảnxuất này, cung cấp nhà máy đóng bao, cũng nh tổ chức buôn bán much, tổchức, thị trờng và lu thông phân phối Song nhiệm vụ này lại chuyển cho tập

đoàn IMC Kalium, còn về thị trờng lại do tập đoàn IMC Muối chịu tráchnhiệm Muối đợc sử dụng cho chế biến thực phẩm, sản xuất hoá chất xử lí nớc

và nông nghiệp …

1.3.3.4 Công ty Muối Hutchinson:

Công ty muối Hutchinson mua mỏ muối ở Hutchinson, Kansas củaCông ty muối North American (NAMSCO) giữa 1990 NAMSCO còn giữ lạinhà máy liên hợp chân không rồi trở thành 1 phần của tập đoàn muối IMCtheo sự mua bán của IMC - Harris Chemicals năm 1998 sau cùng nhà máy

đóng cửa vào 1999

Trang 40

Mỏ muối công suất 544.000 tấn/năm chỉ sử dụng có 41 ngời Hầu hếtsản lợng dùng để rải đờng chống tuyết, ngoài ra còn sử dụng làm mềm nớc,chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc và muối bàn …

1.3.3.5 Công ty muối Lyon

Mỏ muối Lyon - Kansas trớc kia thuộc và điều khiển bởi Công ty MuốiNorth American (NAMSCO) trớc khi Công ty Lyon mua 1990 theo sự tiếpquản của Sifto Canada NAMSCO, NAMSCO vẫn còn giữ lại nhà máy chânkhông và trở thành 1 phần tập đoàn muối IMC Sản lợng trung bình của mỏ400.000 tấn/năm

1.3.3.6 Tập đoàn muối Morton:

Morton là tập đoàn lớn thứ hai trên thế giới và Mỹ về sản xuất muối.Trớc kia tập đoàn có tên là: Morton Thiokol Inc Năm 1989 tách thành tập

đoàn Morton Thiokol Inc về công nghiệp vũ trụ và Morton International sảnxuất các túi hàng không, hoá phẩm đặc biệt và muối Tháng 6 năm 1999 Công

ty Rohm & Haas là hàng sản xuất hoá chất đặc biệt toàn cầu tạo thành mộttrong 5 tập đoàn hạt nhân Những sản phẩm khác là hoá phẩm đặc biệt, vậtliệu điện tử, nhựa tổng hợp và các màng phủ

Morton kiểm soát 13 nhà máy muối ở Hoa Kỳ do điều kiện địa lý Công

ty này có thể cung cấp muối cho Hoa Kỳ, Canada và Mehico Công ty nàyquản lý cả Công ty muối Canada và Morton Bahamas Trớc kia Công ty muốicủa Pháp là Salins du Midiet Salines de I’Est (CSMSE) đợc bán bởi Công tyRohm & Haas năm 2000

Sản lợng của Công ty Morton năm 1998 là 15,4 triệu tấn muối, trữ lợngmuối mỏ và trữ lợng về nớc mặn đủ để đáp ứng cho nhu cầu trong tơng lai.Trữ lợng về muối phơi đợc xem nh không hạn chế

Hoa Kỳ là nớc tiêu thụ muối lớn nhất thế giới, dù rằng tổng lợng tiêuthụ muối 25 năm qua dao động theo từng năm, nhng tính trung bình nhu cầumỗi năm tăng khoảng 3% tính từ năm 1987 Công nghiệp Xút - Clo và chốngtuyết tiêu thụ lớn nhất khoảng 44% và 31% tổng lợng muối trên thị trờng.Muối trong kho nhà sản xuất tăng từng năm giữa những năm 1991 - 1999, trừnăm 1996 do mùa đông quá lạnh nhu lớn hơn cầu Năm 2000 dự trữ muối tăngtới 7 triệu tấn

1.3.4 Trung Quốc (10)

Sau Hoa Kỳ, Trung Quốc là nớc sản xuất muối lớn thứ hai trên thế giới,với tổng sản lợng đạt 31,3 triệu tấn vào năm 2000 Từ năm 1985, ngành muốicủa Trung Quốc có tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm là 4,6% Công suất

(10) Kinh tế muối, SĐD chơng 5

Ngày đăng: 17/12/2012, 10:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Bộ công nghiệp - Tài liệu hội thảo “Muối công nghiệp và nớc ót” - Ninh ThuËn 9/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Muối công nghiệp và nớc ót
2- Bộ NN & PTNT, Tổng Công ty muối Việt Nam, tài liệu hội thảo công nghệ sản xuất và lu thông muối tinh, Hà Nội 6/2003 Khác
3- Bộ Thơng mại - Quy hoạch sản xuất lu thông muối đến năm 2000 & 2010, Hà Nội 4/1997 Khác
4- Báo cáo tổng kết hàng năm, Tổng Công ty muối (1997/2003) 5- BGS (khảo sát địa chất Anh), London 2003 Khác
6- Nguyễn Gia Hùng - xác lập và tăng cờng vai trò của Nhà nớc để quản lý và phát triển ngành muối Việt Nam - Đề xuất của Tổng Công ty muối Việt Nam Hà Nội 2003, trang 2 Khác
7- Nguyễn Hải Mơ - Toàn cầu hoá và vấn đề bảo đảm an ninh tài chính quốc gia - Tạp chí Quản lý Nhà nớc số 96 tháng 1/2004 Khác
9- Nhà xuất bản Sự thật - Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Đảng CSVN, Hà Nội 1987, trang 56 Khác
10- Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Đảng CSVN, Hà Nội 1991 Khác
11- Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Đảng CSVN, Hà Nội 1996 Khác
12- Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng CSVN, Hà Nội 2001, trang 86 - 87 Khác
13- Nhà xuất bản Thống kê - Kinh tế chính trị học, Đại học KTQD, Hà Nội 2000, trang 356 Khác
14- Nhà xuất bản Thống kê - Marketing, Viện đại học Mở Hà Nội, 2002 15- Nhà xuất bản Sự thật - Mác Ăng gen tuyển tập, Hà Nội 1982, tập III Khác
16- Nguyễn Thị Hồng Nhung - Tự do hoá thơng mại, NXB khoa học xã hội, Hà Néi 2003 Khác
17- Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia - Toàn cầu hoá, Hà Nội 2000 Khác
18- Nguyễn Đình Phan - Về công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay, tạp chí Kế hoạhc và phát triển, só 74, tháng 8/2003 Khác
19- Nguyễn Đình Phan (CB) - Kinh tế và quản lý công nghiệp, NXB Giáo dục. Hà Nội 1997, trang 5 Khác
20- Thái Quang Sa - cạnh tranh cho tơng lai - Trung tâm thông tin KHKT hoá chất, Hà Nội 1995, trang 17 Khác
21- Tổng Công ty muối Việt Nam - Kinh tế muối, Sydney 2001 22- Thống kê hàng hoá Australia (1997 - 2000), Sydney 2001 23- Thống kê khoáng sản Australia (2000 - 2001), Sydney 2002 Khác
24- Nguyễn Kế Tuấn - Đổi mới và phát triển các thành phần kinh tế Nhà nớc và Kinh tế tập thể - Tạp chí kinh tế và phát triển số 75 - 9/2003 Khác
25- Trung tâm thông tin khoáng sản Mehico, USGS, BGS 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Sản lợng muối theo khu vực địa lý Khu vực địa lý Sản lợng (triệu tấn) - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2 Sản lợng muối theo khu vực địa lý Khu vực địa lý Sản lợng (triệu tấn) (Trang 14)
Bảng 4: Thành phần hoá học nớc biển (%) - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4 Thành phần hoá học nớc biển (%) (Trang 18)
Sơ đồ 1: Sơ đồ các bớc khai thác muối theo kiểu phơi nớc - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Sơ đồ 1 Sơ đồ các bớc khai thác muối theo kiểu phơi nớc (Trang 22)
Sơ đồ 2 - Cách phân loại muối theo độ tinh khiết - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Sơ đồ 2 Cách phân loại muối theo độ tinh khiết (Trang 23)
Sơ đồ 3 - Phân loại các ngành công nghiệp - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Sơ đồ 3 Phân loại các ngành công nghiệp (Trang 24)
Bảng 6: Các nớc xuất khẩu muối thế giới, 1995 - 2003 (tấn) - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 6 Các nớc xuất khẩu muối thế giới, 1995 - 2003 (tấn) (Trang 27)
Hình 2: Sản lợng muối thế giới theo vùng năm 2003                            Bắc Mỹ - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 2 Sản lợng muối thế giới theo vùng năm 2003 Bắc Mỹ (Trang 27)
Bảng 7: Các nớc và lãnh thổ nhập khẩu muối lớn (1995 - 2003) - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 7 Các nớc và lãnh thổ nhập khẩu muối lớn (1995 - 2003) (Trang 29)
Bảng 8: Giá muối trung bình nội địa dạng rời FOB tại Mỹ (1986 - 2000) - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 8 Giá muối trung bình nội địa dạng rời FOB tại Mỹ (1986 - 2000) (Trang 31)
Bảng 10: Mehico: Sản xuất và tiêu thụ muối 1985 - 2000 (nghìn tấn) Sản xuất XuÊt khÈu NhËp khÈu Lợng tiêu thụ thực tế - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 10 Mehico: Sản xuất và tiêu thụ muối 1985 - 2000 (nghìn tấn) Sản xuất XuÊt khÈu NhËp khÈu Lợng tiêu thụ thực tế (Trang 37)
Bảng 12: Sản phẩm muối theo chủng loại Hoa Kỳ 2000 (nghìn tấn) - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 12 Sản phẩm muối theo chủng loại Hoa Kỳ 2000 (nghìn tấn) (Trang 42)
Bảng 13: Các công ty sản xuất muối năm 2001 ở Hoa Kỳ Công ty Số lợng các nhà máy Sản lợng sản xuất - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 13 Các công ty sản xuất muối năm 2001 ở Hoa Kỳ Công ty Số lợng các nhà máy Sản lợng sản xuất (Trang 43)
Bảng 14: Sản lợng các loại muối của Đức 1990 - 2000 (nghìn tấn) - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 14 Sản lợng các loại muối của Đức 1990 - 2000 (nghìn tấn) (Trang 50)
Hình 4: Sản lợng muối theo chủng loại của Đức năm 2000 - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 4 Sản lợng muối theo chủng loại của Đức năm 2000 (Trang 50)
Bảng 15: Sản lợng muối của ấn Độ, 1985 - 2000 (nghìn tấn) - Những giải pháp chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp mới Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 15 Sản lợng muối của ấn Độ, 1985 - 2000 (nghìn tấn) (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w