1. Trang chủ
  2. » Tất cả

(Luận văn tốt nghiệp tmu) kế toán bán hàng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu hoa nam

61 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam
Tác giả Vũ Xuân Kỳ
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Thúy
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 450,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu (5)
  • 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài (6)
  • 3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài (6)
  • 4. Phương pháp thực hiện đề tài (6)
  • 5. Kết cấu (6)
  • Chương I: Cơ sở lý luận về Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (7)
    • 1.1 Lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (7)
      • 1.1.1 Một số khái niệm liên quan (7)
      • 1.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng (8)
      • 1.1.3 Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý của Kế toán bán hàng (8)
    • 1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (9)
      • 1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (9)
      • 1.2.2 Kế toán bán hàng theo Chế độ kế toán hiện hành ( Quyết định 48 ) (10)
  • Chương II: Thực trạng Kế toán bán hàng ( Thiết bị nhà hàng, điện lạnh ) tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam (24)
    • 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng tại công ty (24)
      • 2.1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam (24)
      • 2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam (29)
    • 2.2 Thực trạng Kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam (30)
      • 2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty (30)
      • 2.2.2 Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam (32)
  • Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam (43)
    • 3.1 Các kết luận (43)
      • 3.1.1 Mặt đạt được (43)
      • 3.1.2 Hạn chế (44)
    • 3.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam (44)
  • KẾT LUẬN (48)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (49)
  • Phụ lục (50)

Nội dung

GVHD Ths Nguyễn Thị Thúy GVHD Ths Nguyễn Thị Thúy LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới trường Đại học Thương Mại, các thầy cô tr[.]

Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Theo báo cáo của VnExpress, hiện có hơn 500.000 doanh nghiệp hoạt động trên tổng số 830.000 doanh nghiệp đã đăng ký thành lập tại Việt Nam Mỗi doanh nghiệp, dù lớn hay nhỏ, đều phát sinh các mối quan hệ kinh tế nội bộ và bên ngoài, tạo ra dòng thông tin liên tục và cần bộ phận tài chính kế toán để lưu trữ dữ liệu tài chính chính xác Trong ngành thương mại, hoạt động bán hàng là hoạt động kinh doanh chính, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp Doanh số bán hàng phản ánh sức cạnh tranh trên thị trường, đồng thời là chỉ số để đánh giá trình độ quản lý và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam thành lập năm 2003, là doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất chế biến thực phẩm, thiết bị nhà hàng và khách sạn Hoạt động bán hàng và tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự duy trì hoạt động liên tục của doanh nghiệp trên thị trường Với hơn 20 năm kinh nghiệm, Hoa Nam cam kết cung cấp các giải pháp chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ ẩm thực.

Kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, giúp quản lý doanh thu và công nợ hiệu quả Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập và sai sót liên quan đến nghiệp vụ kế toán bán hàng, ảnh hưởng đến tính chính xác của số liệu và quyết định kinh doanh Những hạn chế này cần được khắc phục để đảm bảo hoạt động tài chính của doanh nghiệp diễn ra minh bạch và chính xác hơn.

- Doanh nghiệp áp dụng theo chế độ kế toán theo Quyết định 15 nhưng lại hạch toán và sử dụng tài khoản kế toán theo Quyết định 48 và ngược lại.

Biểu mẫu sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu và chi phí do Bộ Tài chính ban hành chỉ mang tính tham khảo và tổng quát cho tất cả các doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện nay chưa có hướng dẫn cụ thể phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, gây ra nhiều khó khăn và sai sót trong quá trình thực hiện kế toán Do đó, doanh nghiệp cần chú trọng cập nhật và áp dụng các hướng dẫn phù hợp để đảm bảo chính xác và tuân thủ quy định kế toán hiện hành.

Xuất phát từ tầm quan trọng của hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp, em đã chọn đề tài "Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam" làm đề tài khóa luận tốt nghiệp Hoạt động bán hàng đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy doanh thu và phát triển bền vững của công ty, đặc biệt trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày nay Thực tế tình hình hoạt động của công ty em cho thấy việc quản lý công tác kế toán bán hàng hiệu quả góp phần tăng cường khả năng kiểm soát, nâng cao hiệu quả kinh doanh Do đó, nghiên cứu về quy trình kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam là cần thiết để nâng cao năng lực quản lý và tối ưu hóa hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.

Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

Mục tiêu của nghiên cứu là tổng kết lý luận và áp dụng nó vào thực tiễn tại doanh nghiệp để đánh giá những điểm mạnh và hạn chế hiện có Bằng cách phân tích thực tế, đề tài hướng tới đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nghiên cứu giúp xác định các tồn tại cần khắc phục và đề ra các chiến lược phát triển phù hợp trong môi trường kinh doanh hiện nay.

- Tổng kết những vấn đề mang tính lý luận của công tác tổ chức kế toán bán hàng.

- Đánh giá thực trạng tình hình tổ chức công tác Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp cụ thể

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng tại đơn vị

Phương pháp thực hiện đề tài

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Thu thập dữ liệu từ sổ sách, số liệu kế toán tại công ty

+ Quan sát, phỏng vấn bộ phận kế toán công ty

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng kết hợp hạch toán kế toán và lập biểu để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Việc áp dụng phương pháp này dựa trên các tình huống thực tế, giúp cụ thể hóa quy trình ghi sổ kế toán của đơn vị Kết hợp giữa hạch toán và lập biểu không chỉ tối ưu hóa quy trình ghi nhận dữ liệu mà còn tăng tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán Phương pháp này đảm bảo sự rõ ràng trong việc theo dõi và kiểm tra các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu tăng cường quy trình kiểm soát nội bộ và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.

Kết cấu

Đề tài được triển khai thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương II: Thực trạng Kế toán bán hàng ( Thiết bị nhà hàng, điện lạnh ) tại công ty

Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam.

Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện Kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam.

Cơ sở lý luận về Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Một số khái niệm liên quan

Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, nơi diễn ra quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua Quá trình này giúp doanh nghiệp nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền từ phía khách hàng Bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo doanh thu và duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Nguồn: Giáo trình Kế toán Tài chính doanh nghiệp thương mại - Đại học Thương Mại)

- Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:

Doanh thu theo chuẩn mực kế toán VAS số 14 là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản phát sinh trong quá trình bán hàng, được trừ khỏi doanh thu thực tế, bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

Giá trị hàng bán bị trả lại thể hiện giá trị của khối lượng hàng đã tiêu thụ nhưng khách hàng từ chối thanh toán và trả lại sản phẩm Đây là chỉ tiêu quan trọng trong quản lý bán hàng giúp đánh giá tỷ lệ hàng hóa bị trả lại và ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp Quản lý tốt giá trị hàng bán bị trả lại giúp cải thiện chính sách bán hàng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

+ Các khoản thuế không được hoàn lại như: thuế Bảo vệ môi trường, thuế tiêu

Giá vốn hàng bán là chỉ tiêu quan trọng phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ Chỉ số này giúp doanh nghiệp hiểu rõ chi phí sản xuất hoặc mua vào, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc kiểm soát và tối ưu giá vốn hàng bán góp phần nâng cao lợi nhuận và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

1.1.2 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng.

- Về mặt kinh tế, bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ

Bán hàng là quá trình tổ chức và thực hiện các hoạt động trao đổi mua bán nhằm đáp ứng chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại Quá trình này bao gồm các bước từ tổ chức kỹ thuật đến hoạt động bán hàng, giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội Việc tổ chức bán hàng hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường.

Bán hàng đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mà còn là yếu tố kết nối chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, góp phần duy trì ổn định và nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội.

Trong doanh nghiệp thương mại, có ba phương thức bán hàng chính giúp tiêu thụ hàng hóa hiệu quả: bán buôn, bán lẻ và bán hàng đại lý Các phương thức này đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh, giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng doanh thu Bán buôn cho phép cung cấp số lượng lớn hàng hóa cho các đối tác, trong khi bán lẻ hướng tới khách hàng cuối cùng qua các cửa hàng hoặc kênh phân phối trực tiếp Bán hàng đại lý là hình thức phân phối qua các đại lý, giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng rộng lớn hơn mà vẫn duy trì kiểm soát về chất lượng và số lượng hàng hóa.

1.1.3 Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý của Kế toán bán hàng.

- Nhiệm vụ của Kế toán bán hàng:

Việc phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và những biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa là yếu tố then chốt để đảm bảo quản lý hiệu quả về số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của hàng tồn kho Phương pháp này giúp doanh nghiệp theo dõi sát sao các thay đổi, từ đó đưa ra quyết định kịp thời, chính xác để tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Giám đốc tập trung đảm bảo an toàn của hàng hóa xuất bán nhằm thúc đẩy quá trình lưu chuyển hàng hoá nhanh chóng hơn Việc này giúp giảm thiểu chi phí kinh doanh bằng cách kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, từ đó tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Theo dõi kịp thời tình hình thanh toán tiền hàng với khách hàng là yếu tố quan trọng để duy trì dòng tiền ổn định và đảm bảo thanh khoản doanh nghiệp Đồng thời, quản lý các khoản thuế phát sinh trong quá trình mua bán hàng hoá giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và tránh phạt vi phạm về thuế Việc kiểm soát chặt chẽ các khoản thuế và thanh toán công nợ góp phần nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho các hàng đã bán trong kỳ là bước quan trọng để xác định chính xác trị giá vốn hàng bán Việc này giúp phản ánh đúng lợi nhuận gộp và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ quá trình quyết định quản trị hiệu quả và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

Chúng tôi cung cấp các thông tin kế toán chính xác và đầy đủ để hỗ trợ lập báo cáo tài chính Các dữ liệu này cũng được sử dụng để phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng một cách định kỳ Việc phân tích giúp xác định và phân phối kết quả kinh doanh một cách hiệu quả, đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính doanh nghiệp.

- Yêu cầu quản lý của Kế toán bán hàng:

Để quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh, cần nắm bắt chính xác khối lượng và kết cấu hàng hoá, thành phẩm tiêu thụ, cùng với giá thành và giá bán của từng loại thành phẩm Việc theo dõi doanh thu bán hàng giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh và đưa ra các điều chỉnh phù hợp Điều này đảm bảo kiểm soát chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và sự phát triển của doanh nghiệp.

Quản lý chặt chẽ các phương thức tiêu thụ và thanh toán để đảm bảo dòng tiền ổn định cho doanh nghiệp Theo dõi sát sao tình hình thanh toán công nợ của khách hàng để phát hiện sớm các khoản nợ quá hạn Áp dụng các biện pháp thu hồi vốn hiệu quả, kịp thời nhằm duy trì tình hình tài chính vững mạnh Việc kiểm soát chặt chẽ các phương thức thanh toán giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.

+ Theo dõi chặt chẽ các trường hợp làm giảm doanh thu tiêu thụ: Giảm giá hàng hoá và hàng bán bị trả lại và chiết khấu thương mại

+ Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước.

Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Kế toán bán hàng theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Kế toán bán hàng tuân theo các quy định của hệ thống 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam ( VAS ) sau:

- Chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung Theo đó kế toán bán hàng phải tuân thủ các quy định và nguyên tắc sau:

Nguyên tắc Cơ sở dồn tích yêu cầu ghi nhận tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí vào thời điểm phát sinh, bất kể thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền hay các khoản tương đương tiền Điều này đảm bảo phản ánh chính xác và đầy đủ hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Việc ghi sổ theo nguyên tắc này giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi và quản lý các khoản mục tài chính một cách chính xác và hợp lý.

Nguyên tắc phù hợp đảm bảo rằng việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải được thực hiện một cách công bằng và phản ánh đúng hoạt động kinh doanh, trong đó doanh thu và chi phí liên quan phải được ghi nhận cùng kỳ để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính Khi ghi nhận doanh thu, cần xác định và ghi nhận các chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, bao gồm cả chi phí của kỳ hiện tại, các kỳ trước và chi phí phải trả phát sinh có liên quan, nhằm phản ánh đúng bản chất hoạt động kinh doanh và nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính.

Nguyên tắc Nhất quán yêu cầu các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất trong ít nhất một kỳ kế toán năm nhằm đảm bảo tính nhất quán và so sánh được kết quả tài chính qua các kỳ Điều này giúp doanh nghiệp duy trì phương pháp ghi chép thống nhất, từ đó nâng cao độ tin cậy của các báo cáo tài chính Áp dụng nguyên tắc này đúng cách đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tuân thủ các quy định kế toán đã được quy định.

Chuẩn mực số 02 về "Hàng tồn kho" quy định các phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo các phương pháp như FIFO, LIFO, hoặc phương pháp bình quân để phản ánh đúng giá trị tồn kho theo từng phương pháp phù hợp với đặc thù kinh doanh Áp dụng các phương pháp này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hàng tồn kho, đảm bảo tính hợp lý và tuân thủ chuẩn mực kế toán quốc tế.

Phương pháp tính theo giá đích danh áp dụng cho trường hợp hàng hóa, vật tư thuộc lô hàng nhập nào thì dựa trên đơn giá nhập kho của lô hàng đó để xác định giá xuất kho Phương pháp này đảm bảo tính chính xác về giá vốn xuất kho dựa trên giá nhập cụ thể của từng lô hàng, phù hợp với các quy định kế toán và quản lý hàng tồn kho Sử dụng phương pháp theo giá đích danh giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn chi phí và đảm bảo tính minh bạch trong việc xác định giá trị hàng hóa.

Phương pháp bình quân gia quyền là một kỹ thuật tính giá tồn kho quan trọng trong quản lý tài chính, bao gồm ba phương pháp chính để xác định giá trị hàng hóa Trong đó, phương pháp tính đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ dựa trên công thức: Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ bằng tổng giá trị thực tế tồn đầu kỳ cộng với giá trị nhập kho trong kỳ chia cho số lượng hàng tồn kho Phương pháp này giúp doanh nghiệp xác định giá trị dòng hàng tồn kho một cách chính xác và ổn định, từ đó hỗ trợ việc lên kế hoạch tài chính và báo cáo kế toán hiệu quả.

Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ

Lượng thực tế tồn đầu kỳ Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập = Giá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhâp

Lượng thực tế tổn kho sau mỗi lần nhập

Phương pháp nhập trước, xuất trước giúp quản lý tồn kho hiệu quả bằng cách luôn xuất hàng hóa theo thứ tự nhập trước, nhập sau Khi áp dụng phương pháp này, hàng hóa nhập trước sẽ được xuất trước, đảm bảo tính thực tế của giá trị và hạn chế tồn đọng hàng lỗi thời Đây là phương pháp phổ biến trong quản lý kho, giúp giảm thiểu rủi ro mất mát, thất thoát hàng hóa và duy trì chính xác số lượng tồn kho thực tế Việc sử dụng phương pháp nhập trước, xuất trước là cách tối ưu để kiểm soát dòng chảy hàng hóa, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra trôi chảy và hiệu quả.

(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước: Hàng hóa nào nhập sau thì xuất trước, xuất hết số nhập sau rồi mới đến số nhập trước.

- Chuẩn mực số 14: “Doanh thu và thu nhập khác” quy định điều kiện, nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng:

+ Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.

+ Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp, đảm bảo phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh Các chi phí phát sinh sau ngày giao hàng, như chi phí bảo hành và các chi phí khác, thường được xác định chắc chắn khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn Đồng thời, các khoản tiền nhận trước từ khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà phải ghi nhận là một khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền để tuân thủ nguyên tắc kế toán phù hợp.

1.2.2 Kế toán bán hàng theo Chế độ kế toán hiện hành ( Quyết định 48 ).

Kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ sau:

Hóa đơn GTGT là chứng từ quan trọng gồm các thông tin như số hóa đơn, ngày tháng lập, tên và địa chỉ người mua, người bán, cùng với danh sách hàng hóa gồm tên, số lượng, đơn giá và thành tiền Ngoài ra, hóa đơn còn thể hiện số thuế GTGT và chữ ký của người mua, người bán và thủ trưởng đơn vị để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong giao dịch.

- Bảng kê bán lẻ: Bao gồm tên tổ chức, cá nhân; Tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền

Phiếu xuất kho là tài liệu quan trọng ghi nhận các thông tin cần thiết như tên Công ty, ngày tháng lập phiếu, họ tên người nhận hàng, chi tiết nợ có tài khoản, tên hàng hóa, số lượng xuất, đơn giá và thành tiền Việc lập phiếu xuất kho giúp quản lý hàng hóa chính xác và dễ dàng truy xuất nguồn gốc Đây cũng là bằng chứng pháp lý trong quá trình kiểm tra, đối chiếu số lượng và giá trị hàng hóa xuất kho Chữ ký và các thông tin liên quan trên phiếu xuất kho đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh.

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Giấy báo nợ, giấy báo có Ngân hàng

- Hóa đơn cước phí vận chuyển

Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại chủ yếu sử dụng những tài khoản sau:

Tài khoản TK 511 ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả doanh thu từ các hoạt động chính của doanh nghiệp Kết cấu của TK 511 giúp theo dõi rõ ràng các khoản doanh thu phát sinh, từ đó hỗ trợ đánh giá chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ Nội dung của tài khoản này đặc biệt quan trọng để xác định doanh thu thuần và các chỉ tiêu tài chính liên quan, đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bên Nợ gồm các khoản như thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại; cuối kỳ, các khoản này được kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh để phản ánh chính xác doanh thu và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Bên Có: Doanh thu phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp hai

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” phản ánh các khoản giảm trừ phát sinh trong quá trình bán hàng và được trừ khỏi doanh thu thực tế cuối kỳ, giúp thể hiện chính xác doanh thu thuần của doanh nghiệp Kết cấu của tài khoản này bao gồm các khoản giảm trừ như hàng trả lại, giảm giá hoặc phí dịch vụ đi kèm, nhằm phản ánh đúng doanh thu sau các khoản giảm trừ để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính Việc theo dõi và ghi nhận TK 521 giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt các khoản giảm trừ doanh thu, nâng cao khả năng phân tích lợi nhuận thực tế và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Bên Nợ: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

Bên Có: kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản Doanh thu bán hàng.

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

TK 5211 - Chiết khấu thương mại phản ánh số tiền chiết khấu mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho khách hàng mua hàng số lượng lớn theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế, nhằm khuyến khích mua hàng và thúc đẩy doanh số bán hàng của doanh nghiệp.

TK 5212 – Hàng bán bị trả lại phản ánh tình trạng hàng hóa bị khách hàng trả lại do vấn đề về chất lượng, mẫu mã hoặc quy cách sản phẩm chưa phù hợp Việc này thể hiện sự từ chối thanh toán của người mua và ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp Xác định rõ khoản mục này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt lượng hàng tồn kho trả lại và đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh Quản lý tốt hàng trả lại cũng giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tăng trưởng doanh thu.

Thực trạng Kế toán bán hàng ( Thiết bị nhà hàng, điện lạnh ) tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam

Tổng quan về công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng tại công ty

2.1.1 Tổng quan về công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam.

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam.

- Tên giao dịch: Hoa Nam import export joint stock Company.

- Địa chỉ: Số 96, phố Định Công, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

- Giấy phép kinh doanh: 0101991621 – Ngày cấp: 14/07/2006

- Giám đốc: Nguyễn Hoài Nam.

* Chức năng và nhiệm vụ:

Chúng tôi chuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại các thiết bị công nghiệp, thiết bị máy thực phẩm, nhằm cung cấp các giải pháp tối ưu, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả vận hành cho khách hàng.

Xây dựng tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra, đảm bảo sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký Tuân thủ các chế độ, chính sách pháp luật của nhà nước về quản lý quá trình sản xuất và thực hiện hợp đồng kinh doanh một cách nghiêm túc.

Nghiên cứu phát triển được thực hiện nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Đổi mới công nghệ và dây chuyền sản xuất là các giải pháp chính để cải tiến quy trình, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm Việc đổi mới công nghệ còn giúp giảm giá thành sản phẩm, từ đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Các bước ứng dụng công nghệ mới đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Thực hiện quy định Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người lao động, vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường.

* Ngành nghề kinh doanh: Chuyên tư vấn thiết kế cung cấp lắp đặt:

Hệ thống bếp inox, thiết bị bếp công nghiệp, nhà hàng, khách sạn, bếp khu công nghiệp, trường học, bệnh viện, căng tin.

Thiết bị bar và thiết bị làm sạch là những equipment cần thiết cho các ngành nhà hàng, khách sạn và khu nghỉ dưỡng, giúp duy trì vệ sinh an toàn thực phẩm và không gian sạch sẽ Ngoài ra, các thiết bị này còn phục vụ cho các nhà máy dược phẩm, nhà máy sản xuất thủy sản, nhà máy cung cấp suất ăn công nghiệp, bệnh viện, trường học cũng như trong ngành công nghiệp nhựa và xây dựng Việc sử dụng các thiết bị này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn trong các môi trường chuyên nghiệp.

* Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam, thành lập từ ngày 27-12-2003, là đơn vị phân phối chính thức tại Việt Nam thiết bị công nghiệp, thiết bị và máy thực phẩm mang thương hiệu KINGSUN từ Trung Quốc, Malaysia Trải qua hơn 10 năm hoạt động, công ty đã mở rộng quy mô toàn quốc với trụ sở chính tại Hà Nội, văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh và chi nhánh tại Đắk Lắk Với phương châm “Uy tín lớn – Chất lượng cao – Giá thành hợp lý,” Hoa Nam cam kết mang đến các sản phẩm chất lượng, uy tín với giá thành hợp lý cho khách hàng Việt Nam.

Ban lãnh đạo công ty đặt ra tầm nhìn dài hạn hướng tới việc trở thành số một tại thị trường Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, xuất nhập khẩu các thiết bị công nghiệp và thiết bị máy thực phẩm Công ty cam kết cung cấp các giải pháp tiết kiệm hiệu quả, tư vấn chuyên nghiệp để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng và giữ vững vị thế hàng đầu trong ngành.

Các giai đoạn phát triển của Công ty:

- Thành lập ngày 27/12/2003 với 3 thành viên là ông Nguyễn Hoài Nam, ông Nguyễn Viết Tùng, ông Đỗ Mạnh Trung.

- Tháng 3-2004: thành lập thêm một phòng xuất nhập khẩu.

- Tháng 5-2006: chuyển văn phòng hoạt động về 524 Trường Chinh- Đống Đa-

Hà Nội phục vụ nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh.

- Tháng 4-2008: mở thêm một chi nhánh tại Bình Định.

- Tháng 11-2008 - nay: chuyển văn phòng về 96 Định Công- Thanh Xuân - Hà Nội.

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.

Công ty Kingsun hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị làm bánh, thiết bị làm lạnh, bếp công nghiệp và đồ dùng khách sạn, nhà hàng Với chiến lược nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất Trung Quốc, công ty đảm bảo cung cấp sản phẩm chất lượng cao và giá cạnh tranh trên thị trường trong nước Kingsun đã xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ ăn uống và khách sạn.

Cơ cấu mặt hàng của Công ty bao gồm:

- Máy đóng gói : Dạng hạt, dạng dịch thể, dạng bột, và đóng gói các sản phẩm

- Dây chuyền sản xuất bao tải dứa, dây chuyền carton sóng 3,5,7 lớp.

- Dây chuyền sản xuất gạch block, các loại máy ngành xây dựng.

- Dây chuyền ngành nhựa, máy thổi chai PET các loại, các dây chuyền sản xuất các sản phẩm từ nhựa, hộp cơm hộp, cốc nhựa, ống nước nhựa

- Máy móc, thiết bị trong nhà hàng, khách sạn

Xác nhận đơn hàng qua hình thức chuyển phát nhanh có chữ ký và dấu của công ty

Ký kết hợp đồng mua bán

Khác h hàng đặt cọc Chuyển hàng Thanh toán

2.1.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của đơn vị

- Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh:

Công ty được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2005 dưới hình thức công ty cổ phần, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch Tổ chức bộ máy của công ty được phân cấp rõ ràng và thống nhất từ cấp quản lý cao nhất đến các phòng ban, giúp tối ưu hoá hoạt động doanh nghiệp Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh chung, truyền đạt rõ ràng xuống Ban Giám đốc và các phòng ban, xưởng sản xuất để thực hiện mục tiêu kinh doanh.

Giám đốc điều hành là người chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp Hiện tại, Chủ tịch Hội đồng Quản trị của Công ty Hoa Nam kiêm giữ vị trí Giám đốc điều hành, đảm nhiệm vai trò quản lý toàn diện hoạt động của công ty Dưới quyền của Giám đốc điều hành, các phó giám đốc có nhiệm vụ hỗ trợ, tham mưu và thực hiện các công việc điều hành, quản lý đã được giao phó nhằm đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Phòng kế toán - tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và quản lý tài sản của công ty để đảm bảo tính chính xác và minh bạch Bộ phận này tổng hợp các số liệu về tình hình tài chính qua quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán, và lập báo cáo tài chính nhằm phục vụ mục đích quản lý, phân tích hiệu quả kinh doanh, đồng thời giúp công ty thực hiện đúng nghĩa vụ với các cơ quan Nhà nước.

Phòng kho vận: có nhiệm vụ chính là quản lý nhà kho, các trang thiết bị cho thuê và vận chuyển hàng hóa đúng thời hạn

Phòng kinh doanh là bộ phận chịu trách nhiệm xây dựng các chiến lược kinh doanh trung và dài hạn, đảm bảo phát triển bền vững cho doanh nghiệp Đây also là nơi ký kết hợp đồng với khách hàng, thúc đẩy doanh số và mở rộng thị trường Phòng kinh doanh tham mưu cho ban giám đốc trong việc ra các quyết định chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Phòng Kỹ thuật - Bảo hành là bộ phận chịu trách nhiệm ứng dụng công nghệ vào sản xuất và thiết kế sản phẩm, đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra hiệu quả, kiểm tra chất lượng hàng hóa chính xác, đồng thời thực hiện các dịch vụ bảo hành nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

Phòng xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm nhập khẩu máy móc, thiết bị từ nước ngoài theo yêu cầu của công ty Bộ phận này thực hiện thủ tục giấy tờ liên quan và giám sát quá trình vận chuyển về nước Với vai trò quan trọng trong chu trình logistics, phòng xuất nhập khẩu đảm bảo hàng hóa nhập khẩu đúng thời gian và quy trình pháp lý.

Bộ máy quản lý của công ty khá đơn giản, với các phòng ban chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, giúp công tác quản lý trở nên dễ dàng hơn Tuy nhiên, điều này dẫn đến một số bộ phận phải đảm nhận nhiều công việc khác nhau cùng lúc, gây giảm tính chuyên môn hóa trong tổ chức.

- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Phòng tài chính kế toán

Kế toán tiền lương, BHXH

2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.

* Tổ chức bộ máy kế toán:

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả công tác kế toán Toàn bộ hoạt động kế toán, từ thu thập thông tin, luân chuyển chứng từ, hạch toán đến ghi sổ, lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tại phòng kế toán Mô hình này đảm bảo tính thống nhất, chính xác và minh bạch trong quản lý số liệu tài chính của doanh nghiệp.

Thực trạng Kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam

2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty

2.2.1.1 Đặc điểm mặt hàng tiêu thụ

Công ty chuyên nhập khẩu dây truyền máy móc, thiết bị từ thị trường Trung Quốc và phân phối rộng rãi trong nước Các mặt hàng của công ty có đặc điểm nổi bật là hàm lượng công nghệ kỹ thuật cao, đa dạng về chủng loại, mẫu mã và phù hợp với nhiều mức giá khác nhau Các nhóm hàng chính của công ty bao gồm các loại dây chuyền sản xuất, thiết bị công nghiệp và máy móc tự động hóa, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường nội địa.

Nhóm hàng hóa Sản phẩm Điện lạnh Tủ mát

Tủ đông Cây nước nóng lạnh

Thiết bị siêu thị Tủ trưng bày siêu thị

Thiết bị khách sạn Biển báo khách sạn

Thiết bị nhà hàng Thiết bị bếp công nghiệp

Dây chuyền sản xuất Dây chuyền chế biến sữa

Dây chuyền sản xuất bánh kẹo Dây chuyền sản xuất mì

Công ty CP XNK Hoa Nam đã xây dựng mạng lưới tiêu thụ mạnh mẽ tại ba thành phố lớn là Hà Nội, Hồ Chí Minh và Bình Định Hiện nay, Hoa Nam sử dụng hai kênh phân phối chính là phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp để mở rộng thị trường Đối với hai hình thức phân phối này, công ty áp dụng hai phương thức bán hàng phù hợp nhằm tăng hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.

Kênh phân phối trực tiếp là phương thức bán lẻ nhằm đưa sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng thông qua các công ty và xí nghiệp sản xuất như Công ty TNHH Việt Phát, Cơ sở sản xuất tăm tre Thanh Phương, Công ty TNHH An Duy, Hanoimilk, và Công ty Cổ phần Thăng Long Phương thức này giúp loại bỏ khâu trung gian, từ đó doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hơn và có cơ hội tư vấn, tương tác trực tiếp với khách hàng để xây dựng mối quan hệ lâu dài.

Kênh phân phối gián tiếp qua phương thức bán buôn trực tiếp từ kho giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường Công ty bán hàng cho các đơn vị bán lẻ như Big C, Topcare, Metro, Co-op Mart để phân phối sản phẩm tới tận tay người tiêu dùng This hình thức phân phối đảm bảo hàng hóa tiếp cận rộng rãi, nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng mạng lưới khách hàng.

Công ty chuyển hàng cho khách hàng bằng hai phương thức chính: vận chuyển trực tiếp tới địa chỉ của khách hàng hoặc gửi hàng qua các công ty vận tải giao nhận Lựa chọn phương thức phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm địa lý và yêu cầu riêng của từng khách hàng, nhằm đảm bảo dịch vụ vận chuyển nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Tên mặt hàng Khách hàng mua

Tủ mát Kingsun Siêu thị Topcare

Tủ siêu thị Coop-mart, Big C, Metro,…

Thiết bị bếp Nhà hàng Hải Nam, Nhà hàng Trung Quốc Thiên

Dây chuyền sản xuất sữa Công ty Cổ phần sữa Hà Nội(Hanoimilk), Công ty

Cổ phần sữa Long Thành(Lothamilk)

Dây chuyền sản xuất nước Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Toàn

Thắng, Công ty TNHH Việt Phát,…

Công ty áp dụng cả hai phương thức thanh toán là thanh toán trực tiếp và trả chậm, trong đó khách hàng chủ yếu lựa chọn phương thức trả chậm do đặc điểm hàng hóa có giá trị cao Công ty đã mở tài khoản ngân hàng tại các ngân hàng uy tín như ACB, Tiên Phong Bank, VP Bank, SHB, BIDV, VietinBank, Agribank, Sacombank và Ngân hàng Công thương Trung Quốc ICBC Khi khách hàng đặt tiền lần đầu qua tài khoản ngân hàng của công ty, sau khi nhận được khoản thanh toán đợt đầu, công ty sẽ tiến hành chuyển hàng cho khách bằng hai phương thức: vận chuyển trực tiếp tới địa chỉ khách hàng hoặc gửi hàng thông qua các công ty vận tải, giao nhận chuyên nghiệp.

2.2.1.4 Chính sách chiết khấu, giảm giá

Hiện tại, công ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho đơn hàng số lượng lớn Giá bán buôn cho các đơn hàng lớn sẽ thấp hơn giá bán lẻ và được xác định dựa trên phương thức mua hàng Chính sách này giúp khách hàng nhận được mức giá ưu đãi khi mua số lượng lớn.

2.2.2 Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam.

Trong mọi nghiệp vụ kinh tế, việc ghi nhận chính xác, đầy đủ và khách quan lên các chứng từ liên quan là yếu tố then chốt để đảm bảo tính đúng đắn của dữ liệu kế toán Các chứng từ kế toán được lập theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính và đảm bảo có đầy đủ các liên để phục vụ công tác quản lý hiệu quả Một số chứng từ kế toán phổ biến mà công ty sử dụng bao gồm hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, và chứng từ nhập xuất kho, giúp kiểm soát tốt các hoạt động tài chính và hỗ trợ công tác kế toán chính xác, minh bạch.

- Chứng từ về thanh toán bao gồm: Phiếu thu MS 01-TT, phiếu chi MS 01-TT,séc tiền mặt, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi.

- Chứng từ về bán hàng hoá gồm: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

- Chứng từ về hàng tồn kho gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ MS 03, bảng kê Nhập - Xuất - Tồn

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC, phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ Các tài khoản kế toán liên quan đến hoạt động bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý doanh thu và dự phòng doanh số Việc nắm rõ các tài khoản này giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác các khoản thu chi liên quan đến bán hàng, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Áp dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính của công ty.

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tài khoản chi tiết 5111

TK 156: Hàng hóa Trong đó chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2 là 1561 “Giá mua hàng hóa” và TK 1562 “Chi phí mua hàng”

Các khoản tiền trong TK 111 và TK 112 bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Cụ thể, các tài khoản tiền gửi ngân hàng được mở theo từng ngân hàng như TK11211 “Tiền gửi VNĐ ngân hàng ACB”, TK11212 “Tiền gửi VNĐ ngân hàng Tienphong Bank”, TK11213 “Tiền gửi VNĐ ngân hàng VP Bank” và TK11221 “Tiền gửi USD ngân hàng ICBC”.

TK 632: Giá vốn hàng bán;

TK 6421: Chi phí bán hàng;

TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp;

2.2.2.3 Vận dụng tài khoản kế toán

- Đối với nghiệp vụ bán buôn qua kho trực tiếp

Khi phát sinh hợp đồng kinh tế, kế toán dựa trên hợp đồng để lập hóa đơn GTGT phù hợp Hóa đơn GTGT là căn cứ để hạch toán doanh thu, bao gồm việc ghi nhận tăng doanh thu bán hàng (TK511), tăng thuế GTGT đầu ra (TK3331), cùng với sự điều chỉnh về tiền tệ như tăng tiền mặt (TK111, TK112) hoặc phải thu khách hàng (TK131) Việc này đảm bảo quản lý chính xác doanh thu và thuế GTGT theo quy định kế toán và thuế hiện hành.

Công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo bình quân gia quyền cuối kỳ, do đó, khi thực hiện mỗi nghiệp vụ bán hàng, công ty chỉ ghi nhận số lượng hàng xuất trên phiếu xuất kho mà chưa xác định giá vốn ngay lập tức Đến cuối tháng, dựa trên số liệu tồn kho và các nghiệp vụ phát sinh, công ty tính và cập nhật giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, đảm bảo chính xác và minh bạch trong việc phản ánh giá vốn và lợi nhuận Phương pháp này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt giá trị tồn kho và cung cấp số liệu tài chính phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam và IFRS.

Ví dụ 1: Ngày 06/01/2015, Công ty CP XNK Hoa Nam bán một lô hàng cho Công ty

+ Tủ cơm điện: Số lượng 30, đơn giá 12.850.000 đ/chiếc

+ Máy làm kem tươi: Số lượng 20, đơn giá 1.100.000 đ/ chiếc

Dựa trên căn cứ hợp đồng kinh tế, kế toán thực hiện lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) theo mẫu biểu 01 Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên gồm liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao cho khách hàng và liên 3 để lưu trữ của doanh nghiệp.

Trong quá trình thanh toán, căn cứ vào hợp đồng GTGT, kế toán hạch toán doanh thu tăng theo giá chưa gồm thuế với tổng số tiền là 407.500.000 đồng, bao gồm 30 đơn vị trị giá 12.850.000 đồng và 20 đơn vị trị giá 1.100.000 đồng Thuế GTGT đầu ra được tính là 10% của tổng doanh thu, tương đương 40.750.000 đồng, đồng thời cũng tăng khoản phải thu khách hàng theo từng đối tượng cụ thể.

Khi lập hóa đơn GTGT, kế toán bán hàng tạo phiếu xuất kho (Biểu 02) chuyển xuống cho thủ kho để xuất hàng hóa Thủ kho kiểm nhận hàng dựa trên phiếu xuất kho đã lập, kiểm tra kỹ lưỡng và ký xác nhận trên phiếu Phiếu xuất kho được lập thành ba liên: một liên lưu giữ gốc, một liên giao cho thủ kho và thẻ kho để theo dõi tồn kho, và một liên dùng để làm chứng từ thanh toán qua tiền mặt hoặc chuyển khoản, đảm bảo quy trình quản lý kho và thanh toán đúng quy định.

Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam

Ngày đăng: 16/02/2023, 09:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w