Đề thi Vật Lí lớp 9 Học kì 1 năm 2021 2022 có đáp án (5 Đề) Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Học kì 1 Vật Lí 9 Năm học 2021 2022 Thời gian làm bài 90 phút (Đề 1) Phần trắc nghiệm Câu 1 Khi đặt một hiệ[.]
Trang 1Đề thi Vật Lí lớp 9 Học kì 1 năm 2021 - 2022 có đáp án (5 Đề)
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Vật Lí 9 Năm học 2021 - 2022 Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề 1) Phần trắc nghiệm
Câu 1:Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện
chạy qua nó có cường độ 6mA Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn có cường
độ 4mA thì hiệu điện thế là
A 3V B 8V C 5V D 4V
Câu 2:Trên hình 2 là một số đồ thị, hãy cho biết đồ thị nào biểu diễn đúng mối
liên hệ giữa cường độ dòng điện (I) chạy trong dây dẫn và hiệu điện thế (U)
đặt vào hai đầu dây dẫn đó
Câu 3:Câu phát biểu nào sau đây đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở
A hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn
B các nguyên tử cấu tạo nên vật gọi là điện trở của vật dẫn
Trang 2C dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn
D êlectron của vật gọi là điện trở của vật dẫn
Câu 4:Có ba điện trở R1 = 3Ω, R2 = R3 = 6Ω mắc như sau: (R1 nối tiếp R2)//R3 Điện trở tương đương cảu ba điện trở này là
A 7,2Ω B 15Ω C 3,6Ω D 6Ω
Câu 5:Cho hai điện trở R1 = 30Ω; R2 = 20Ω được mắc song song với nhau như
A RAB = 10(Ω)
B RAB = 12(Ω)
C RAB = 50(Ω)
Câu 6:Hai điện trở R1, R2 mắc song song vào hiệu điện thế U = 6(V) thì cường
độ dòng điện mạch chính là 2(A) Biết R2 = 2R1 Giá trị R1, R2 là
A 16(V) B 14(V) C 12(V) D 10(V)
Câu 8:Hai đoạn dây dẫn bằng đồng, cùng chiều dài, có tiết diện và điện trở
A S1R1 = S2R2
Trang 3B S1/R1 = S2/R2
C R1R2 = S1S2
D S1/S2 = R1/R2
Câu 9:Cần làm một biến trở 20Ω bằng một dây constantan có tiết diện
A 10m B 20m C 40m D 60m
Câu 10:Hai điện trở R1 = 20Ω và R2 = 5Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua mạch chính là
A 0,24A B 1,5A C 0,3A D 1,2A
Câu 11:Cho hai bóng đèn: bóng 1 loại 220V – 40W và bóng 2 loại 220V – 60W Tổng công suất điện của hai bóng đèn bằng 100W trong trường hợp nào dưới đây?
A Mắc nối tiếp hai bóng trên vào nguồn điện 220V
B Mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 220V
C Mắc nối tiếp hai bóng trên vào nguồn điện 110V
D Mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 110V
Câu 12:Nếu đồng thời giảm điện trở của đoạn mạch, cường độ dòng điện, thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đi một nửa, thì nhiệt lượng tỏa ra trên dây sẽ giảm đi là
A 2 lần B 6 lần C 8 lần D 16 lần
Câu 13:Mắc một bóng đèn có ghi 220V – 100W vào hiệu điện thế 220V Biết đèn được sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày Điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong 1 tháng (30 ngày) là
A 12kWh B 400kWh C 1440 kWh D 43200kWh
Câu 14:Hãy cho biết việc sử dụng tiết kiệm điện năng có lợi ích nào sau đây?
Trang 4A Tiết kiệm tiền và giảm chi tiêu trong gia đình
B Các dụng cụ và thiết bị điện sử dụng được lâu bền hơn
C Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung cho hệ thống cung cấp điện quá tải, đặc biệt trong các giờ cao điểm
C Phụ thuộc cả vào chiều dòng điện và chiều đường sức từ
D Không phụ thuộc vào cả chiều dòng điện và chiều đường sức từ
Câu 16:Dụng cụ nào dưới đây được ứng dụng từ những tính chất của nam châm?
A Chuông xe đạp B Chuông chùa C Chuông gọi cửa D Chuông gió
Câu 17:Làm thế nào để biến một thanh thép thành một nam châm vĩnh cửu?
A Dùng búa đập mạnh vào thanh thép
B Hơ thanh thép trên ngọn lửa
C Đặt thanh vào trong lòng ống dây, rồi cho dòng điện một chiều chạy qua
D Cả ba ý trên
Câu 18:Theo quy tắc bàn tay trái thì ngón tay choãi ra 90° chỉ chiều
A dòng điện chạy qua dây dẫn
B từ cực Bắc đến cực Nam của nam châm
Trang 5C từ cực Nam đến cực Bắc của nam châm
D của lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua
Câu 19:Một cuộn dây dẫn bằng đồng có thể làm một kim nam châm ở gần nó đổi hướng (từ hướng ban đầu sang một hướng ổn định) trong trường hợp nào dưới đây?
A Đặt cuộn dây dẫn lại gần kim nam châm hơn
B Nối hai đầu cuộn dây dẫn với hai cực của một thanh nam châm
C Cho dòng điện một chiều chạy qua cuộn dây
D Đặt cuộn dây dẫn ra xa kim nam châm hơn
Câu 20:Khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây kín?
A Khi cuộn dây chuyển động lại gần thanh nam châm
B Khi thanh nam châm chuyển động ra xa cuộn dây
C Khi thanh nam châm chuyển động lại gần cuộn dây
Trang 6Hiệu điện thế mà R1 chịu được: U1 = I1.R1 = 0,5.20 = 10(V)
Hiệu điện thế mà R2 chịu được: U2 = I2.R2 = 0,4.30 = 12(V)
Câu 8:A
Điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện nên R1/R2 = S2/S1 => S1R1 = S2R2
Câu 9:C
Công thức tính điện trở: R = ρ l/S =>
Trang 7Câu 10:B
Câu 11:B
Tổng công suất điện của hai bóng đèn bằng 100W trong trường hợp mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 220V
Câu 12:D
lượng giảm đi 16 lần
Trang 8Theo quy tắc bàn tay trái thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua
(Đề 2) Phần trắc nghiệm
Câu 1:Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, thì cường độ dòng điện qua điện trở là 1,5A Giá trị điện trở R là
A R = 12Ω B R = 1,5Ω C R = 8Ω D R = 18Ω
Câu 2:Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn cần các dụng cụ gì? Mắc dụng cụ đó như thế nào với vật cần đo?
A Điện kế mắc song song với vật cần đo
B Vôn kế mắc nối tiếp với vật cần đo
C Ampe kế mắc nối tiếp với vật cần đo
Trang 9D Ampe kế mác song song với vật cần đo
Câu 3:Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp với nhau vào hiệu điện thế UAB Khi
dưới đây là không đúng?
A RAB = R1 + R2
B IAB = I1 = I2
C UAB = U1 + U2
D RAB = (R1.R2)/(R1 + R2)
Câu 4:Hai dây nhôm có cùng tiết diện, một dây dài l1 có điện trở là R1, dây kia
có chiều dài l2 có điện trở R2 thì tỉ số R1/R2 bằng
Trang 10C I = 0,5A; U = 120(V)
D I = 1A; U = 110(V)
Câu 7:Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về tương tác giữa hai nam châm?
A Các cực cùng tên hút nhau, các cực khác tên thì đẩy nhau
B Các cực khác tên thì hút nhau, các cực cùng tên cũng hút nhau
C Các cực cùng tên thì đẩy nhau, các cực khác tên thì hút nhau, song lực hút hay đẩy chỉ cảm thấy được khi chúng ở gần nhau
D Các cực hút nhau hay đẩy nhau tùy theo điều kiện cụ thể
Câu 8:Người ta sử dụng dụng cụ nào sau đây để nhận biết được từ trường
A Dùng điện kế
B Dùng các giác quan
C Dùng các điện tích dương treo trên dây tơ
D Dùng kim nam châm
Câu 9:Lực nào sau đây là lực điện từ, chọn câu trả lời đúng nhất
A Lực tương tác của nam châm lên kim nam châm
B Lực tương tác của nam châm điện lên sắt, thép
C Lực tương tác giữa các nam châm điện
D Lực của từ trường tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua
Câu 10:Khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín/
A Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm điện
B Đưa nam châm lại gần cuộn dây
Trang 11C Đưa cuộn dây dẫn kín lại gần nam châm điện
D Tăng dòng điện chạy trong nam châm điện đặt gần ống dây dẫn kín
Câu 11:Cho mạch điện như hình vẽ:
Trang 12Hệ thức RAB = R1.R2/(R1+ R2) là điện trở mạch song song mà ở đây mạch mắc nối tiếp nên không đúng
Câu 6:B
Công suất của dây điện trở là: P = A/t = 30.000/600 = 50(W)
Trang 13Dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện khi ta cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm vĩnh cửu hoặc nam châm điện → trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
(Đề 3) Phần trắc nghiệm
Câu 1:Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,6A Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn tăng lên đến 15V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
Trang 14A 1,2A B 1A C 0,9A D 1,8A
Câu 2:Hệ thức nào dưới đây biểu thị định luật Ôm?
A U = R/I B I = U/R C I = R.U D R = IU
Câu 3:Trên hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
và hiệu điện thế đối với 3 dây dẫn khác nhau Dựa vào đồ thị cho biết thông tin nào dưới đây là đúng khi so sánh giá trị của các điện trở?
A R1 > R2 > R3
B R1 = R2 = R3
C R2 > R1 > R3
D R1 < R2 < R3
Câu 4:Cho mạch điện gồm R1 nối tiếp R2 U= 9V, R1 = 1,5Ω và hiệu điện thế
A 10A B 6A C 4A D 2A
Câu 5:Cho điện trở R1 = 80Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 0,6A và
nối tiếp hai điện trở trên vào hiệu điện thế tối đa là
A U = 24V B U = 18V C U = 54V D U = 56V
Trang 15Câu 6:Hai dây nhôm có cùng tiết diện, một dây dài l1 có điện trở là 2Ω và có
A 34m B 170m C 85m D 11,76m
Câu 7:Công thức tính điện trở của một dây dẫn hình trụ, đồng chất, tiết diện đều, có chiều dài l, đường kính d và có điện trở suất là ρ là gì?
Câu 8:Một mạch điện gồm hai điên trở R1 = 2(Ω) mắc song song với R2 thì
R2 là
A R2 = 2(Ω) B R2 = 3,5(Ω) C R2 = 2,5(Ω) D R2 = 4(Ω)
Câu 9:Hai điện trở R1, R2 mắc song song vào mạch điện, biết R2 = 1/3 R1 thì
A I = 0,4(A) B I = 0,6(A) C I = 0,59(A) D I = 0,8(A)
Câu 10:Cho hai bóng đèn: bóng 1 loại 220V – 40W và bóng 2 loại 220V – 100W Nhận xét nào sau đây là đúng khi mắc song song hai bóng trên vào nguồn điện 220V?
A Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn 1 nhỏ hơn hiệu điện thế hia đầu bóng đèn
2
B Cường độ dòng điện qua bóng đèn 1 bằng cường độ dòng điện qua bóng đèn 2
C Cả hai bóng đèn đều sáng bình thường
D hai bóng đèn sang như nhau
Trang 16Câu 11:Công thức nào dưới đây là công thức tính công suất điện?
A P = I.R2 B P = U.I C P = U2/I D P = U.I2
Câu 12:Một dòng điện có cường độ 2mA chạy qua một dây dẫn có điện trở 3kΩ Công suất tỏa nhiệt trên dây có độ lớn là
Câu 15:Một dây may đo có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U rồi nhúng
do hiệu ứng Jun-Len-xơ là 30000J Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.độ, nhiệt độ nước sau thời gian nói trên có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
A t = 28,1oC B t = 82,1oC C t = 21,8oC D t = 56,2oC
Câu 16:Trong các biện pháp sau đây, biện pháp nào không tiết kiệm điện?
A Thay đèn sợi tóc bằng đèn ống
B Thay dây dẫn to bằng dây dẫn nhỏ cùng loại
C Chỉ sử dụng thiết bị điện trong thời gian cần thiết
D Sử dụng nhiều các thiết bị nung nóng
Câu 17:Từ phổ là gì?
A Lực từ tác dụng lên kim nam châm
Trang 17B Hình ảnh cụ thể về các đường sức từ
C Các mạt sắt được rắc lên thanh nam châm
D Từ trường xuất hiện xung quanh dòng điện
Câu 18:Theo quy tắc bàn tay trái thì ngón tay choãi ra 90° chỉ chiều nào dưới đây?
A Chiều dòng điện chạy qua dây dẫn
B Chiều từ cực Bắc đến cực Nam của nam châm
C Chiều cực Nam đến cực Bắc của nam châm
D Chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua
Câu 19:Câu phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về từ trường của dòng điện?
A Xung quanh bất kì dòng điện nào cũng có từ trường
B Từ trường chỉ tồn tại xung quanh những dòng điện có cường độ rất lớn
C Dòng điện có cường độ nhỏ không tạo từ trường xung quanh nó
D Từ trường chỉ tồn tại ở sát mặt dây dẫn có dòng điện
Câu 20:Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là
A số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín không đổi
B số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên
C số đường sức từ song song với mặt phẳng tiết diện của cuộn dây dẫn kín không đổi
D từ trường xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín không thay đổi
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1:B
Trang 18Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng bấy nhiêu lần Hiệu điện thế đặt vào dây dẫn
đã tăng lên 5/3 lần nên cường độ dòng điện cũng tăng lên 5/3 lần Nên I = 1A
Vì mắc nối tiếp hai điện trở chỉ chịu được cường độ dòng điện tối đa là 0,4A
Dòng điện qua R1: I1 = I – I2 = 1,5 – 0,5 = 1(A)
=> Điện trở R2 = U/I2 = 2/0,5 = 4(Ω)
Câu 9:D
Trong mạch song song ta có:
Trang 20(Đề 4) Phần trắc nghiệm
Câu 1:Hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn
A càng nhỏ
B không thay đổi
C càng lớn
D lúc đầu tăng, sau đó giảm
Câu 2:Biểu thức định luật Ôm là
Trang 21Câu 5:Cho hai điện trở R1 = 20Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 2A
A 210V B 120V C 90V D 100V
Câu 6:Cho ba điện trở R1 = 30Ω; R2 = 20Ω; R3 = 12Ω được mắc song song với
A RAC = 1Ω B RAC = 24Ω C RAC = 6Ω D RAC = 144Ω
Trang 22Câu 7:Hai điện trở R1 = 20Ω; R2 = 40Ω được mắc song song giữa hai điểm A
chính và qua mỗi điện trở Giá trị I, I1, I2 là
A I1 = 0,6A; I2 = 0,3A; I = 0,9A
B I1 = 0,3A; I2 = 0,6A; I = 0,9A
C I1 = 0,6A; I2 = 0,2A; I = 0,8A
D I1 = 0,3A; I2 = 0,4A; I = 0,6A
Câu 8:Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài, tiết diện của dây thứ nhất gấp ba lần tiết diện của dây thứ hai, dây thứ hai có điện trở 6Ω Điện trở của dây thứ nhất là:
A 2Ω B 3Ω C 6Ω D 18Ω
Câu 9:Một ấm điện hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 220V và cường độ
A 200m B 220m C 250m D 280m
Câu 10:Ba điện trở R1 = 3(Ω), R2 và R3 = 4 (Ω) mắc nối tiếp nhau và mắc vào
Trang 23D Đèn 1 và đèn 3 sáng như nhau Đèn 2 tối hơn
Câu 13:Một dòng điện có cường độ I = 0,002A chạy qua điện trở R = 3000Ω trong thời gian 600 giây Nhiệt lượng tỏa ra (Q) là:
A Q = 7,2J B Q = 60J C Q = 120J D Q = 3600J
Câu 14:Một bếp điện tiêu thụ một điện năng 480kJ trong 24 phút, hiệu điện thế đặt vào bếp bằng 220V Cường độ dòng điện qua bếp gần đúng với giá trị nào nhất trong các giá trị sau?
A I = 1,5A B I = 2A C I = 2,5A D I = 1A
Câu 15:Việc làm nao dưới đây an toàn khi sử dụng điện/
A Mắc nối tiếp cầu chì loại bất kì cho mỗi dụng cụ điện
B Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện
C Làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu điện thế 45V
D Rút phích cắm đèn bàn ra khỏi ổ lấy điện khi thay bóng đèn
Trang 24Câu 16:Một nam châm điện gồm cuộn dây
A không có lõi
B có lõi là một thanh thép
C có lõi là một thanh sắt non
D có lõi là một thanh nam châm
Câu 17:Trường hợp nào sau đây là biểu hiện của từ trường?
A Dây dẫn nóng lên khi có dòng điện chạy qua
B Dòng điện có thể phân tích muối đồng và giải phóng đồng nguyên chất
C Cuộn dây có dòng điện quấn quanh lõi sắt, hút được những vật nhỏ bằng sắt
D Dòng điện có thể gây co giật hoặc làm chết người
Câu 18:Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều đường sức từ của
A nam châm thẳng
B ống dây có dòng điện chạy qua
C một dây dẫn có hình dạng bất kì có dòng điện chạy qua
D dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua
Câu 19:Tác dụng của nam châm điện trong thiết bị rơle dòng là
A ngắt mạch điện cho động cơ ngừng làm việc
B đóng mạch điện cho động cơ làm việc
C ngắt mạch điện cho nam châm điện
D đóng mạch điện cho nam châm điện
Trang 25Câu 20:Cho vòng dây dẫn kín đặt gần cực của thanh nam châm Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong vòng dây trong những trường hợp nào dưới đây?
A Vòng dây đứng yên, nam châm dịch qua phải
B Vòng dây dịch qua trái, nam châm đứng yên
C Vòng dây và nam châm đặt gần nhau và đứng yên
D Vòng dây dịch qua phải, nam châm dich qua trái
Đáp án và hướng dẫn giải
Câu 1:C
Vì cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó nên hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn càng lớn
Trang 26Hiệu điện thế hai đầu R3: U3 = I.R3 = 2.4 = 8(V)
Câu 11:B
Điện trở tương đương của 3 điện trở song song: