1. Trang chủ
  2. » Tất cả

31 cau trac nghiem tieng anh 11 moi unit 6 co dap an 2023 grammar danh dong tu hoan thanh va phan tu hoan thanh

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 31 Cau Trac Nghiem Tieng Anh 11 Moi Unit 6 Co Dap An 2023 Grammar Danh Dong Tu Hoan Thanh Va Phan Tu Hoan Thanh
Trường học Vietnam National University
Chuyên ngành English
Thể loại Trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 259,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH LỚP 11 UNIT 6 GRAMMAR – DANH ĐỘNG TỪ HOÀN THÀNH & PHÂN TỪ HOÀN THÀNH Câu 1 Give the correct form of verbs in the brackets with “having + Ved/ V3” He was accused of (steal[.]

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH LỚP 11 UNIT 6: GRAMMAR – DANH ĐỘNG TỪ HOÀN THÀNH & PHÂN TỪ

HOÀN THÀNH Câu 1: Give the correct form of verbs in the brackets with “having + Ved/ V3”

He was accused of (steal) _their money

Đáp án:

Cấu trúc: tobe accused of + V-ing/ having V.p.p: bị buộc tội làm gì

Khi nhấn mạnh hành động "steal their money" xảy ra trong quá khứ , sử dụng danh động từ hoàn thành

=> He was accused of having stolen their money

Tạm dịch: Anh ta bị buộc tội đã lấy cắp tiền của họ

Đáp án: having stolen

Câu 2: Give the correct form of verbs in the brackets with “having + Ved/ V3”

(finish) _all his homework, he went to bed

Đáp án:

Hành động “finish” diễn ra trước hành động trong quá khứ (went) nên sử dụng phân từ hoàn thành

=> Having finished all his homework, he went to bed

Tạm dịch: Sau khi đã hoàn thành xong tất cả các bài tập về nhà, anh ấy lên giường

đi ngủ

Câu 3: Give the correct form of verbs in the brackets with “having + Ved/ V3”

After (fall) from the horse back, he was taken to hospital and had an

operation

Đáp án:

Hành động “fall” diễn ra trước hành động trong quá khứ (was taken to hospital) nên sử dụng phân từ hoàn thành

Trang 2

=> After having fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation

Lưu ý: có thể bỏ "after" khi sử dụng phân từ hoàn thành mà không làm thay đổi nghĩa của câu

Tạm dịch: Sau khi rơi từ lưng ngựa xuống, anh ta được đưa đến bệnh viện và phẫu thuật

Câu 4: Give the correct form of verbs in the brackets with “having + Ved/ V3”

(See) _ photograph of the place, I had no desire to go there

Đáp án:

Hành động “see” nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính (I had no desire

to go there) nên sử dụng phân từ hoàn thành

=> Having seen photograph of the place, I had no desire to go there

Tạm dịch: Bởi vì đã nhìn thấy bức ảnh của nơi này, tôi không có mong muốn đến

đó

Câu 5: Give the correct form of verbs in the brackets with “having + Ved/ V3”

(switch) off the light, we went to bed

Đáp án:

Hành động “switch” diễn ra trước hành động trong quá khứ (went to bed) nên vế trước sử dụng phân từ hoàn thành

=> Having switched off the light, we went to bed

Tạm dịch: Tắt đèn xong, chúng tôi đi ngủ

Câu 6: Rewrite the following sentence with the same meaning, using “having + Ved/ V3”

She had not slept for two days and therefore she wasn’t able to concentrate. _, she wasn’t able to concentrate

Đáp án:

Trang 3

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had not slept )

Không dùng từ nối (connectives) khi sử dụng phân từ => bỏ "and therefore"

=> Not having slept for two days, she wasn’t able to concentrate

Tạm dịch: Bởi vì không ngủ được trong hai ngày, cô ấy không thể tập trung

Câu 7: Choose the best answer to fill in the blank

She admitted _ her husband

A Killing

B Killed

C having killed

D to have killed

Đáp án:

Cấu trúc: admit + having + V.p.p: thừa nhận đã làm việc gì

=> she admitted having killed her husband

Tạm dịch: Cô ấy thừa nhận đã giết chồng mình

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Choose the best answer to fill in the blank

I regretted _ her that letter

A to have written

B written

C have written

D having written

Đáp án:

Cấu trúc: regret + having + V.p.p: hối hận đã làm việc gì

=> I regretted having written her that letter

Tạm dịch: Tôi hối hận vì đã viết cho cô ấy lá thư đó

Đáp án cần chọn là: D

Trang 4

Câu 9: Choose the best answer to fill in the blank

Martin denied the accused man on the day of the crime

A having seen

B seeing

C to have seen

D have seen

Đáp án:

Cấu trúc: deny + V-ing/ having V.p.p: phủ nhận làm việc gì

Dùng danh động từ hoàn thành (having+ V.p.p) khi nhấn mạnh hành động "see" đã xảy ra trong quá khứ

=> Martin denied having seen the accused man on the day of the crime

Tạm dịch: Martin phủ nhận đã thấy người đàn ông bị buộc tội vào ngày xảy ra vụ

án

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Choose the best answer to fill in the blank

_ me that she would never speak to me again, she picked up her stuff and stormed out of the house

A To have told

B Telling

C Having told

D Told

Đáp án:

Hành động “tell” diễn ra trước hành động trong quá khứ (picked up) nên sử dụng phân từ hoàn thành

=> Having told me that she would never speak to me again, she picked up her stuff and stormed out of the house

Trang 5

Tạm dịch: Sau khi nói rằng sẽ không bao giờ nói chuyện với tôi nữa, cô ấy xách hành lí và xông ra khỏi nhà

Đáp án cần chọn là: C

Câu 11: Give the correct form of verbs in the brackets with “having + Ved/ V3”

she admitted (kill) her husband

Đáp án:

Cấu trúc: admit + having + V.p.p: thừa nhận đã làm việc gì

=> she admitted having killed her husband

Tạm dịch: Cô ấy thừa nhận đã giết chồng mình

Câu 12: Give the correct form of verbs in the brackets with “having + Ved/ V3”

I regretted (write) her that letter

Đáp án:

Cấu trúc: regret + having + V.p.p: hối hận đã làm việc gì

=> I regretted having written her that letter

Tạm dịch: Tôi hối hận vì đã viết cho cô ấy lá thư đó

Câu 13: Give the correct form of verbs in the brackets with “having + Ved/ V3”

Martin denied (see) the accused man on the day of the crime

Đáp án:

Cấu trúc: deny + V-ing/ having V.p.p: phủ nhận làm việc gì

Dùng danh động từ hoàn thành (having+ V.p.p) khi nhấn mạnh hành động "see" đã xảy ra trong quá khứ

=> Martin denied having seen the accused man on the day of the crime

Tạm dịch: Martin phủ nhận đã thấy người đàn ông bị buộc tội vào ngày xảy ra vụ

án

Trang 6

Đáp án: having seen

Câu 14: Give the correct form of verbs in the brackets with “having + Ved/ V3”

(Tell) me that she would never speak to me again, she picked up her stuff and stormed out of the house

Đáp án:

Hành động “tell” diễn ra trước hành động trong quá khứ (picked up) nên sử dụng phân từ hoàn thành

=> Having told me that she would never speak to me again, she picked up her stuff and stormed out of the house

Tạm dịch: Sau khi nói rằng sẽ không bao giờ nói chuyện với tôi nữa, cô ấy xách hành lí và xông ra khỏi nhà

Câu 15: Give the correct form of verbs in the brackets with “having + Ved/ V3”

Will you enter for the next eloquence context?-(win) _twice, I don’t want to try again Let’s give chances to other

Đáp án:

Hành động “win” nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính (I don’t want to try again) nên sử dụng phân từ hoàn thành

=> Having won twice , I don’t want to try again Let’s give chances to other

Tạm dịch: Bạn sẽ tham dự cuộc thi hùng biện tiếp theo chứ?

- Vì đã thắng hai lần, tôi không muốn tham gia tiếp nữa Hãy trao cơ hội cho người khác

Đáp án: Having won

Câu 16: Rewrite the following sentence with the same meaning, using “having + Ved/ V3”

Trang 7

The boy asked his mother’s permission and then went out to play. ,he went out to play

Đáp án:

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động xảy ra trước (asked his mother's permission) được

đưa về phân từ hoàn thành

Bỏ từ nối "and then", dùng dấu "," để ngăn cách 2 mệnh đề

=> Having asked his mother’s permission, he went out to play

Tạm dịch: Sau khi được mẹ cho phép, cậu bé đã đi chơi

Câu 17: Rewrite the following sentence with the same meaning, using “having + Ved/ V3”

As he had drunk too much, he didn’t drive home himself. _, he didn’t drive home himself

Đáp án:

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had drunk )

Bỏ từ nối "as", sử dụng dấu "," để ngăn cách 2 mệnh đề

=> Having drunk too much, he didn’t drive home himself

Tạm dịch: Bởi vì uống rượu quá nhiều, anh ta đã không tự lái xe về nhà

Câu 18: Rewrite the following sentence with the same meaning, using “having + Ved/ V3”

We have done two tests today, se we are exhausted. _, we are exhausted

Đáp án:

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động ở hiện tại, được chia ở thì hiện tại hoàn thành (have done )

Bỏ từ nối "so", sử dụng dấu "," để ngăn cách 2 mệnh đề

=> Having done two tests today, we are exhausted

Trang 8

Tạm dịch: Bởi vì hôm nay đã làm hai bài kiểm tra, chúng tôi rất mệt mỏi

Đáp án: Having done two tests today, we are exhausted

Câu 19: Rewrite the following sentence with the same meaning, using “having + Ved/ V3”

She had been to disco the night before and she overslept in the morning. _, she overslept in the morning

Đáp án:

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had been to )

Bỏ từ nối "and", sử dụng dấu "," để ngăn cách 2 mệnh đề

=> Having been to disco the night before, she overslept in the morning

Tạm dịch: Bởi vì đã đi khiêu vũ đêm hôm trước, cô ấy ngủ quên vào buổi sáng

Câu 20: Rewrite the following sentence with the same meaning, using “having + Ved/ V3”

We had worked in the garden all day and were sunburned in the evening. _,

we were sunburned in the evening

Đáp án:

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had worked)

Không dùng từ nối (connectives) khi sử dụng phân từ => bỏ "and"

Lấy chủ ngữ "we" của mệnh đề phân từ làm chủ ngữ cho mệnh đề chính

=> Having worked in the garden all day, we were sunburned in the evening

Tạm dịch: Bởi vì đã làm việc trong vườn cả ngày, chúng tôi bị cháy nắng vào buổi tối

Câu 21: Choose the sentences that are closest in meaning to the given

sentence(s)

The boy asked his mother’s permission and then went out to play

Trang 9

A Having gone out to play his mother's permission, he asked his mother’s permission

B Asking his mother's permission, he had gone out to play

C Asking his mother's permission, he went out to play

D Having asked his mother's permission, he went out to play

Đáp án:

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, hành động xảy ra trước (asked his mother's permission) được đưa về phân từ hoàn thành

Bỏ từ nối "and then", dùng dấu "," để ngăn cách 2 mệnh đề

=> Having asked his mother’s permission, he went out to play

Tạm dịch: Sau khi được mẹ cho phép, cậu bé đã đi chơi

Đáp án cần chọn là: D

Câu 22: Choose the sentences that are closest in meaning to the given

sentence(s)

As he had drunk too much, he didn’t drive home himself

A Not to having drunk too much, he drove home himself

B Not having driven home himself, he drank too much

C Having drunk too much, he didn’t drive home himself

D Drinking too much, he hadn’t driven home himself

Đáp án:

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had drunk )

Bỏ từ nối "as", sử dụng dấu "," để ngăn cách 2 mệnh đề

=> Having drunk too much, he didn’t drive home himself

Tạm dịch: Bởi vì uống rượu quá nhiều, anh ta đã không tự lái xe về nhà

Đáp án cần chọn là: C

Trang 10

Câu 23: Choose the sentences that are closest in meaning to the given

sentence(s)

Zoe had practiced a lot, so she was sure of her winning in the competition

A Practicing a lot, Zoe was sure of her winning in the competition

B To have practiced a lot, Zoe was sure of her winning in the competition

C Having been sure of her winning in the competition, Zoe practiced a lot

D Having practiced a lot, Zoe was sure of her winning in the competition

Đáp án:

Sử dụng mệnh đề phân từ hoàn thành để nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính

Mệnh đề dùng phân từ hoàn thành chỉ lý do => bỏ “so” ở mệnh đề hệ quả

=> Having practiced a lot, Zoe was sure of her winning in the competition

Tạm dịch: Do đã luyện tập rất nhiều, Zoe chắc chắn về chiến thắng của mình trong cuộc thi

Đáp án cần chọn là: D

Câu 24: Choose the sentences that are closest in meaning to the given

sentence(s)

She had not slept for two days and therefore she wasn’t able to concentrate

A Not having slept for two days, she wasn’t able to concentrate

B Not be able to concentrate, she had not slept for two days

C Not sleeping for two days, she wasn’t able to concentrate

D Not having slept for two days, she hadn’t been able to concentrate

Đáp án:

Sử dụng phân từ hoàn thành để chỉ lí do của một hành động trong quá khứ, được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had not slept )

Không dùng từ nối (connectives) khi sử dụng phân từ => bỏ "and therefore"

=> Not having slept for two days, she wasn’t able to concentrate

Trang 11

Tạm dịch: Bởi vì không ngủ được trong hai ngày, cô ấy không thể tập trung

Đáp án cần chọn là: A

Câu 25: Choose the sentences that are closest in meaning to the given

sentence(s)

Since I had not seen him for ages, I didn’t recognize him

A Having not seen him for ages, I hadn’t recognizes him

B Having not seen him for ages, I didn’t recognize him

C Having recognized him, I didn’t see him for ages

D Not seeing him for ages, I didn’t recognize him

Đáp án:

Sử dụng mệnh đề phân từ hoàn thành để nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính

Since I had not seen him for ages => Having not seen him for ages (Hoặc Not having seen him for ages) đều đúng

Tạm dịch: Do đã không gặp anh ấy trong nhiều năm, tôi đã không nhận ra anh ấy Đáp án cần chọn là: B

Câu 26: Choose the best answer to fill in the blank

Will you enter for the next eloquence contest?- _ twice , I don’t want to try again Let’s give chances to other

A To have won

B Won

C Winning

D Having won

Đáp án:

Hành động “win” nói về lý do cho hành động trong mệnh đề chính (I don’t want to try again) nên sử dụng phân từ hoàn thành

=> Having won twice , I don’t want to try again Let’s give chances to other

Trang 12

Tạm dịch: Bạn sẽ tham dự cuộc thi hùng biện tiếp theo chứ?

- Vì đã thắng hai lần, tôi không muốn tham gia tiếp nữa Hãy trao cơ hội cho người khác

Đáp án cần chọn là: D

Câu 27: Choose the best answer to fill in the blank

He was accused of _ their money

A Stealing

B having stolen

C to have stolen

D have stolen

Đáp án:

Cấu trúc: tobe accused of + V-ing/ having V.p.p: bị buộc tội làm gì

Khi nhấn mạnh hành động "steal their money" xảy ra trong quá khứ , sử dụng danh động từ hoàn thành

=> He was accused of having stolen their money

Tạm dịch: Anh ta bị buộc tội đã lấy cắp tiền của họ

Đáp án cần chọn là: B

Câu 28: Choose the best answer to fill in the blank

After from the horse back, he was taken to hospital and had an operation

A having fallen

B to have fallen

C falling

D having falling

Đáp án:

Hành động “fall” diễn ra trước hành động trong quá khứ (was taken to hospital) nên sử dụng phân từ hoàn thành

Ngày đăng: 16/02/2023, 09:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w