CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH LỚP 11 UNIT 5 GRAMMAR – V ING VÀ ĐỘNG TỪ TRẠNG THÁI TRONG DẠNG TIẾP DIỄN Câu 1 Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets I detest(quarrel[.]
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH LỚP 11 UNIT 5: GRAMMAR – V-ING VÀ ĐỘNG TỪ TRẠNG THÁI TRONG
DẠNG TIẾP DIỄN Câu 1: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
I detest(quarrel) with people
Đáp án:
detest doing something: cực kỳ ghét làm gì
=> I detest quarreling with people
Tạm dịch: Tôi cực kỳ ghét cãi nhau với người khác
Câu 2: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
They do not feel like(do) _it at once
Đáp án:
Feel like doing something: mong muốn làm việc gì, hứng thú làm việc gì đó
=> They do not feel like doing it at once
Tạm dịch: Họ không muốn làm việc đó cùng một lúc
Câu 3: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
He suggested(travel) _together for safety, since the area was so dangerous
Đáp án:
suggest doing something: đề nghị làm gì đó, nhưng không nói cụ thể ai sẽ làm
=> He suggested travelling together for safety, since the area was so dangerous Tạm dịch: Anh ấy đề xuất nên đi du lịch cùng nhau cho an toàn vì khu vực đó rất nguy hiểm
Câu 4: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
Trang 2It's no use(persuade) _me to go to hospital
Đáp án:
Cấu trúc: It's no use/ It's no good + V-ing: vô ích khi làm gì đó
=> It's no use persuading me to go to hospital
Tạm dịch: Thuyết phục tôi đi bệnh viện cũng chẳng ích gì
Câu 5: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
Whatever happens, you have to keep(move) _forward
Đáp án:
keep doing something: tiếp tục, duy trì làm điều gì đó
=> Whatever happens, you have to keep moving forward
Tạm dịch: Dù cho bất kỳ chuyện gì xảy ra đi nữa, bạn phải tục tiến về phía trước, không lùi bước hay bỏ cuộc
Câu 6: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
=> I regret(tell) _you that you failed your final exam
Đáp án:
Regret + to V: tiếc khi phải làm gì (thường dùng khi thông báo, nói với ai điều không may/ lời từ chối)
Regret + V-ing: tiếc đã làm điều gì
=> I regret to tell you that you failed your final exam
Tạm dịch: Cô rất tiếc phải báo với em rằng em đã trượt bài thi học kỳ
Câu 7: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
I tried (eat) _the cake he made
Đáp án:
try + to V: cố gắng/ cố làm điều gì
Trang 3try + V-ing: thử làm điều gì
=> I tried eating the cake he made
Tạm dịch: Tôi đã thử ăn chiếc bánh mà anh ấy làm
Câu 8: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
I try(avoid)meeting him
Đáp án:
try + to V: cố gắng/ cố làm điều gì
try + V-ing: thử làm điều gì
=> I try to avoid meeting him
Tạm dịch: Tôi cố tránh gặp mặt anh ấy
Câu 9: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
I'm sorry, I don't mean (step) _on your foot
Đáp án:
mean + to V: có ý/ ngụ ý làm gì
mean + V-ing: có nghĩa là gì; đưa đến hậu quả gì
=> I'm sorry, I don't mean to step on your foot
Tạm dịch: Tôi xin lỗi, tôi không cố ý dẫm lên chân bạn đâu
Câu 10: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
Failure on the exam means (have) _to learn one more year
Đáp án:
mean + to V: có ý/ ngụ ý làm gì
mean + V-ing: có nghĩa là gì; đưa đến hậu quả gì
=> Failure on the exam means having to learn one more year
Tạm dịch: Trượt bài thi này có nghĩa là (dẫn đến việc) phải học thêm một năm nữa
Trang 4Câu 11: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
I appriciate your(stay) _with me
Đáp án:
ppreciate + đại từ/ tính từ sở hữu + V-ing: cảm kích ai làm gì
=> I appriciate your staying with me
Tạm dịch: Mình cảm ơn bạn đã ở lại với mình
Câu 12: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
She cannot admit(do) this as it is not her fault
Đáp án:
admit + V-ing : thừa nhận đã làm gì
=> She cannot admit doing this as it is not her fault
Tạm dịch: Cô ấy không thể thừa nhận mình đã làm điều đó bởi vì đó không phải là lỗi của cô
Câu 13: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
Tom cannot delay(sign) _the contract
Đáp án:
delay doing something: trì hoãn làm điều gì đó
=> Tom cannot delay signing the contract
Tạm dịch: Tom không thể trì hoãn việc ký hợp đồng này
Câu 14: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
Linda cannot postpone(do) _this work as it does not depend on her
Đáp án:
postpone doing something: trì hoãn làm việc gì đó
Trang 5=> Linda cannot postpone doing this work as it does not depend on her
Tạm dịch: Linda không thể trì hoãn làm việc này vì nó không phụ thuộc vào cô ấy
Câu 15: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
We can't stand (eat) these terrible cakes
Đáp án:
can't stand doing something: rất không thích, không chịu nổi điều gì
=> We can't stand eating these terrible cakes
Tạm dịch: Chúng tôi không thể chịu nổi việc phải ăn những chiếc bánh kinh khủng này
Câu 16: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
My father is busy(fix) _my bike
Đáp án:
Cấu trúc: tobe busy doing something: bận rộn làm việc gì
=> My father is busy fixing my bike
Tạm dịch: Cha tôi đang bận rộn sửa chiếc xe đạp của tôi
Câu 17: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
Remember(meet) me before you leave for the USA
Đáp án:
Remember + to V: nhớ sẽ phải làm gì (như một bổn phận, nhiệm vụ)
Remember + V-ing: nhớ đã làm điều gì trong quá khứ
=> Remember to meet me before you leave for the USA
Tạm dịch: Nhớ gặp tớ trước khi cậu rời khỏi Mỹ nhé!
Câu 18: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
Trang 6Don't forget(buy) me a book when you go out tonight
Đáp án:
Forget + to V: quên làm điều gì (chưa làm hoặc sắp làm)
Forget + V-ing: quên đã làm điều gì
=> Don't forget to buy me a book when you go out tonight
Tạm dịch: Đừng quên mua cho mình một cuốn sách khi bạn ra ngoài tối nay nhé!
Câu 19: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the
brackets
She forgot(buy) _this new dress when visiting France last summer
Đáp án:
Forget + to V: quên làm điều gì (chưa làm hoặc sắp làm)
Forget + V-ing: quên đã làm điều gì
=> She forgot buying this new dress when visiting France last summer
Tạm dịch: Cô ấy quên rằng mình đã mua cái váy mới này khi đi du lịch Pháp vào mùa hè năm ngoái
Câu 20: Fill in the blanks with the correct form of the verb given in the brackets
=> I regret(lend) _him money because he hasn’t given it back yet
Đáp án:
Regret + to V: tiếc khi phải làm gì (thường dùng khi thông báo, nói với ai điều không may/ lời từ chối)
Regret + V-ing: tiếc đã làm điều gì
=> I regret lending him money because he hasn’t given it back yet
Tạm dịch: Tôi hối hận đã cho anh ấy mượn tiền bởi vì anh ấy vẫn chưa trả lại cho tôi nữa
Câu 21: Choose the best answer
Students stopped noise when the teacher came in
Trang 7A Make
B To make
C Making
D made
Đáp án:
stop + to V: dừng lại để làm việc gì khác
stop + V-ing: dừng làm việc đang làm
=> Students stopped making noise when the teacher came in
Tạm dịch: Học sinh đã ngưng làm ồn khi giáo viên bước vào lớp
Câu 22: Choose the best answer
I really regret _your feeling when I asked you such a silly question
A Hurt
B To hurt
C Hurting
D Hurts
Đáp án:
Regret + to V: tiếc khi phải làm gì (thường dùng khi thông báo, nói với ai điều không may)
Regret + V-ing: tiếc đã làm điều gì
=> I really regret hurting your feeling when I asked you such a silly question Tạm dịch: Tôi thực sự hối hận vì làm tổn thương cảm xúc của bạn khi tôi đã hỏi bạn một câu hỏi ngớ ngẩn như vậy
Câu 23: Choose the best answer
He continues after his illness But now, he is having stomachache
A Working
B To working
C Worked
Trang 8D works
Đáp án:
- continue + to-V = continue + V-ing: tiếp tục làm gì
- Nếu động từ "continue" chia ở dạng tiếp diễn là "continuing" rồi thì động từ theo sau bắt buộc dùng dạng "to-V"
=> He continues working after his illness But now, he is having stomachache Tạm dịch: Anh ấy tiếp tục làm việc sau khi bị bệnh Nhưng bây giờ, anh ấy đang bị đau dạ dày
Câu 24: Choose the best answer
I remember a toy car on my fifth birthday
A To be given
B Being given
C To give
D giving
Đáp án:
Remember + to V: nhớ sẽ phải làm gì (như một bổn phận, nhiệm vụ)
Remember + V-ing: nhớ đã làm điều gì trong quá khứ
Câu này mang nghĩa bị động: V-ing => being + Ved/V3
=> I remember being given a toy car on my fifth birthday
Tạm dịch: Tôi nhớ đã được tặng một chiếc xe đồ chơi vào sinh nhật 5 tuổi của mình
Câu 25: Choose the best answer
The soil needs _immediately
A Fertilize
B To fertilize
C Fertilizing
D fertilized
Trang 9Đáp án:
need + to V: cần làm gì (chủ động)
need + V-ing = need + to be Ved/V3: cần được làm gì (bị động)
Chủ ngữ "the soil" không phải là tác nhân gây ra hành động "fertilize" => câu này mang nghĩa bị động
=> The soil needs fertilizing immediately
(hoặc The soil needs to be fertilized immediately
Tạm dịch: Đất cần được bón phân ngay lập tức
Câu 26: Choose the best answer
Would you mind _ the window?
A to opening
B to open
C open
D Opening
Đáp án:
Để yêu cầu/ đề nghị ai làm việc gì đó một cách lịch sự, ta thường dùng cấu trúc: Would you mind + V-ing ?
Hoặc: Do you mind + V-ing ?
=> Would you mind opening the window?
Tạm dịch: Phiền bạn mở giùm mình cửa sổ được không?
Đáp án cần chọn là: D
Câu 27: Choose the best answer
My father is busy my bike
A to fix
B fix
C fixing
D fixed
Trang 10Đáp án:
Cấu trúc: tobe busy doing something: bận rộn làm việc gì
=> My father is busy fixing my bike
Tạm dịch: Cha tôi đang bận rộn sửa chiếc xe đạp của tôi
Đáp án cần chọn là: C
Câu 28: Choose the best answer
I remember _ you somewhere last year
A Meeting
B to meet
C having met
D Met
Đáp án:
Remember + to V: nhớ sẽ phải làm gì (như một bổn phận, nhiệm vụ) Remember + V-ing: nhớ đã làm điều gì trong quá khứ
=> I remember meeting you somewhere last year
Tạm dịch: Tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó năm ngoái rồi
Đáp án cần chọn là: A
Câu 29: Choose the best answer
Don't forget _ me a book when you go out tonight
A Buy
B Bought
C to buy
D Buying
Đáp án:
Forget + to V: quên làm điều gì (chưa làm hoặc sắp làm)
Forget + V-ing: quên đã làm điều gì
=> Don't forget to buy me a book when you go out tonight
Trang 11Tạm dịch: Đừng quên mua cho mình một cuốn sách khi bạn ra ngoài tối nay nhé! Đáp án cần chọn là: C
Câu 30: Choose the best answer
I regret him money because he hasn’t given it back yet
A having lent
B lending
C to lend
D Lend
Đáp án:
Regret + to V: tiếc khi phải làm gì (thường dùng khi thông báo, nói với ai điều không may/ lời từ chối)
Regret + V-ing: tiếc đã làm điều gì
=> I regret lending him money because he hasn’t given it back yet
Tạm dịch: Tôi hối hận đã cho anh ấy mượn tiền bởi vì anh ấy vẫn chưa trả lại cho tôi nữa
Đáp án cần chọn là: B
Câu 31: Choose the best answer
I can hear a cat at the window
A Scratches
B To scratch
C Scratching
D Was scratching
Đáp án:
hear + O + V: nghe thấy toàn bộ hành động, toàn bộ sự việc diễn ra từ đầu đến cuối hear + O + V-ing: nghe thấy việc gì đang diễn ra rồi chứ không rõ cả quá trình
=> I can hear a cat scratching at the window
Tạm dịch: Tôi có thể nghe thấy tiếng mèo cào ngoài cửa sổ
Trang 12Câu 32: Choose the best answer
The police never found the money in the robbery
A Stealing
B Be stolen
C Steal
D stolen
Đáp án:
Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, lược bỏ đại từ quan hệ, động từ tobe (nếu có),
chuyển động từ chính về dạng:
- V-ing nếu mệnh đề ở thể chủ động
- Ved/V3 nếu mệnh đề ở thể bị động
Câu đầy đủ là: The police never found the money which was stolen in the robbery Dạng bị động nên rút gọn thành:
=> The police never found the money stolen in the robbery
Tạm dịch: Cảnh sát không bao giờ tìm thấy số tiền bị đánh cắp trong vụ cướp
Câu 33: Choose the best answer
He was never heard “ thank you” in his life
A Say
B To say
C Saying
D said
Đáp án:
somebody/something is heard to do something: nghe ai đó làm gì
Tạm dịch: Chưa bao giờ nghe được anh ta nói “cảm ơn” trong cuộc đời
Câu 34: Choose the best answer
Last night we saw a meteor _through the sky
A Streaked
Trang 13B To streak
C Streak
D To have streak
Đáp án:
see + O + V: nhìn thấy toàn bộ hành động, chứng kiến toàn bộ sự việc diễn ra từ đầu đến cuối
see + O + V-ing: nhìn thấy việc gì đang diễn ra rồi chứ không rõ cả quá trình
=> Last night we saw a meteor streak through the sky
Tạm dịch: Đêm qua chúng tôi đã nhìn thấy một vệt sao băng lướt qua bầu trời
Câu 35: Choose the best answer
I always hear you with your sister What’s wrong between you?
A Argue
B To argue
C Argued
D argues
Đáp án:
hear + O + V: nghe thấy toàn bộ hành động, toàn bộ sự việc diễn ra từ đầu đến cuối hear + O + V-ing: nghe thấy việc gì đang diễn ra rồi chứ không rõ cả quá trình
=> I always hear you argue with your sister What’s wrong between you?
Tạm dịch: Tôi luôn nghe thấy bạn cãi nhau với chị mình Có vấn đề gì giữa hai người vậy?
Câu 36: Choose the best answer
She cannot admit this as it is not her fault
A Do
B Doing
C to do
D Done
Trang 14Đáp án:
admit + V-ing : thừa nhận đã làm gì
=> She cannot admit doing this as it is not her fault
Tạm dịch: Cô ấy không thể thừa nhận mình đã làm điều đó bởi vì đó không phải là lỗi của cô
Đáp án cần chọn là: B
Câu 37: Choose the best answer
Tom cannot delay _the contract
A Sign
B being signing
C to sign
D Signing
Đáp án:
delay doing something: trì hoãn làm điều gì đó
Giải thích: delay doing something: trì hoãn làm điều gì đó
=> Tom cannot delay signing the contract
Tạm dịch: Tom không thể trì hoãn việc ký hợp đồng này
Đáp án cần chọn là: D
Câu 38: Choose the best answer
Linda cannot postpone this work as it does not depend on her
A Doing
B Done
C to do
D having done
Đáp án:
postpone doing something: trì hoãn làm việc gì đó
=> Linda cannot postpone doing this work as it does not depend on her
Trang 15Tạm dịch: Linda không thể trì hoãn làm việc này vì nó không phụ thuộc vào cô ấy Đáp án cần chọn là: A
Câu 39: Choose the best answer
He suggested _ together for safety, since the area was so dangerous
A Travelling
B to travel
C travel
D Traveled
Đáp án:
suggest doing something: đề nghị làm gì đó, nhưng không nói cụ thể ai sẽ làm
=> He suggested travelling together for safety, since the area was so dangerous Tạm dịch: Anh ấy đề xuất nên đi du lịch cùng nhau cho an toàn vì khu vực đó rất nguy hiểm
Đáp án cần chọn là: A
Câu 40: Choose the best answer
It’s no use me to go to hospital
A Persuaded
B Persuade
C Persuading
D to persuade
Đáp án:
Cấu trúc: It's no use/ It's no good + V-ing: vô ích khi làm gì đó
=> It's no use persuading me to go to hospital
Tạm dịch: Thuyết phục tôi đi bệnh viện cũng chẳng ích gì
Đáp án cần chọn là: C
Câu 41: Choose the best answer
Last night we saw a meteor _ through the sky