1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công cuộc đầu tư cho xoá đói giảm nghèo

22 372 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công cuộc đầu tư cho xoá đói giảm nghèo
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công cuộc đầu tư cho xoá đói giảm nghèo

Trang 1

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công cuộc đầu t cho xoá đói

giảm nghèo

Mở Đầu

Xoá đói - Giảm nghèo là một trong những chơng trình trọng điểm của

quốc gia kể từ sau năm 1992 Đây là trách nhiệm không của riêng ai mà nó đòihỏi sự đóng góp của toàn xã hội, của chính phủ, của các tổ chức đoàn thể và đặcbiệt là của bản thân những hộ gia đình còn nghèo đói

Theo đại diện của tổ chức lơng thực thế giới, bà Fernanda Guerrier phátbiểu tại hội nghị tổng kết năm 1999: “ Nạn đói là sự vi phạm đối vối phẩm giácon ngời, là nhân tố cản trở tiến trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội Mất anninh lơng thực và khả năng đói trở lạI đã cản trở ngời nghèo làm chủ đợc kỹ năngmới, ứng dụng công nghệ mới một cách hiệu quả và tận dụng đợc các cơ hội pháttriển Nếu chúng ta không phá vỡ đợc cáI vòng luẩn cuẩn này thì thế hệ sau sẽmắc vào cáI bãy tơng tự.” Đây cũng chính là một trong 6 vấn đề đợc u tiên hàng

đầu theo nh nghị quyết đại hội Đảng 9 đã xác định, với mục tiêu “ cơ bản xoá

đói, giảm số hộ nghèo xuống 10% vào năm 2005’’ Quá trình xoá đói giảm nghèochúng ta đã thực hiện trong thời gian qua đã thu đợc những thành tựu to lớn: tỷ lệ

đói nghèo đã giảm từ 28% năm 1992 xuống 11% năm 2000 Đây chính là kết quảcủa công cuộc đầu t cho xoá đói giảm nghèo của toàn xã hội, chúng ta cần nhìnnhận lại nó một cách nghiêm túc, để từ đó rút ra những kinh nghiệm nhằm nângcao hiệu quả chơng trình trong thời gian tới

Trong phạm vi đề tài này tôi xin đánh giá lại tình hình chung đồng thờiminh hoạ bằng một số chơng trình trọng điểm mà chúng ta đã tiến hành trongthời gian qua với mục đích tìm ra những điểm mạnh, khắc phục và hạn chế những

điểm yếu, từ đó cũng xin đa ra một vài ý kiến đóng góp mong chơng trình sễthành công hơn trong thời gian tới.Do kiến thức còn nhiều hạn chế,trong nhữngtrình bầy dới đây hẳn còn nhiều sai sót, mong thầy cô và các bạn giúp đỡ để đềtài của tôi đựôc hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn.

Phần một

Lí Luận Chung về Đầu T và Tình Trạng Đói Nghèo

1.Đầu T và vai trò của Đầu T Phát Triển

Kể từ sau đại hội Đảng 8 nền kinh tế của chúng ta phát triển tơng đốimạnh và ổn định, cho đến nay chúng ta đã thu đợc những kết quả bớc đầu tốt đẹp,

Trang 2

thể hiện ỏ mức tăng thu nhập bình quân đầu ngời, tăng tiêu dùng, tích luỹ của dân

c, tăng ngân sách nhà nớc, hệ thống công trình công cộng đợc cải thiện, phúc lợi

xã hội đợc gia tăng Đó chính là kết quả của hoạt động đầu t đem lại.Đâu t hiểu theo nghĩa chung nhất là sự bỏ ra, sự hi sinh một cái gì đó ở hiện tại nh tiền,

sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ nhằm thu về nhiều hơn trong tơng lai.Trong tất cả các hoạt động đó Đầu t phát triển đợc coi là cơ bản nhất, nó là

động lực và cũng là nguyên nhân chính để cho nền kinh tế ngày một phát triển

Vậy Đầu t phát triển đợc hiểu nh thế nào? Trớc hết nó là một bộ phận củahoạt động đầu t nhng khác với một số hình thức đầu t khác(đầu t thơng mại, đầu

t kinh doanh trái phiếu ) đầu t phát triển là quá trình chuyển hoá trực tiếp

vốn bằng tiền sang vốn bằng hiện vật, hay nói khác đi nó chính là sự chi dùng vốn để tạo ra những tài sản mới hoặc duy trì năng lực sản xuất cho những tài sản sãn có trong nền kinh tế.Vai trò này đợc cụ thể hoá qua những

nội dung sau:

 Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế:

 Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu:

nh chúng ta đã biết đầu t là một quá trình chi dùng vốn lớn, chính vì vậy khimột dự án ra đời nó sẽ kéo theo sự biến động của thị trờng t liệu sản xuất cũng

nh thị trờng hàng hoá dịch vụ Đối với thị trờng sản xuất đây là loại

tác động trong ngắn hạn, khi một dự án đơc tiến hành nó cần huy động một lợnglớn t liệu sản xuất làm giá của những t liệu này tăng lên, cung cũng theo đó tănglên làm cho các ngành này phát triển Mặt khác, khi các công trình đầu t hoànthành và đựoc đa vào hoạt động thì sẽ tạo ra nhiều sản phẩm - dịch vụ hơn chonền kinh té, tức là cung các sản phẩm hàng hoá - dịch vụ tăng Đây là tác độngdài hạn và chủ yếu của hoạt động đầu t Hai phơng thức tác động này đợc thể hiệntrong sơ đồ sau:

 Đầu t tác động hai mặt đến sự ổn định nền kinh tế:

Đầu t, trớc hết làm tăng tài sản cho xã hội, tạo ra nhiều sản phẩm nhằm

đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng, đồng thời tạo ra nhiều công ăn việclàm làm tăng thu nhập cho ngời lao động Khi thu nhập tăng đời sống sẽ đợc cảithiện, tệ nạn xã hội sẽ bị đẩy lùi - đây chính là tác động tích cực của đầu t đến sự

ổn định kinh tế - xã hội

Tuy nhiên nếu chúng ta đầu t một cách ồ ạt và thiếu thận trọng thì sẽ dẫn

đến tình trạng lãng phí tài nguyên, ô nhiễm môi trờng Mặt khác khi dự án đầu t

ra đời có thể nó sẽ làm tăng giá một số loại t liệu sản xuất dẫn đến tăng mặt bằnggiá chung, đây có thể là nguyên nhân của lạm phát - một yếu tố làm mất ổn định

Trang 3

kinh tế.Những tác động tiêu cực này nếu chúng ta biết cách quản lí nó thì đầu t sẽphát huy đựoc tác động thực sự của mình, góp phần ổn định nền kinh tế.

 Đầu t làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Đầu t đợc xem là yếu tố có tác động nhanh và nhậy nhất trong việc hìnhthành cơ cấu kinh tế của một quốc gia Mỗi quốc gia tuỳ theo điều kiện kinh tế -xã hội của mình mà đề ra nhữnh cơ cấu đầu t hợp lí để phát triển nền kinh tế trêncơ sở phát huy nội lực của từng vùng,từng ngành, từng địa phơng Trong trờnghợp này đầu t đầu t chính là công cụ để điều chỉnh, nếu cơ cấu kinh tế mongmuốn nâng cao tỷ trọng công nghiệp nhẹ và dịch vụ thì chính phủ sẽ tiến hành

đầu

t nhiều hơn cho lĩnh vực này,điều đó cũng tơng tự cho các ngành, các vùng khác

 Đầu t ảnh hởng đến tăng trởng và phát triển kinh tế:

Sự ảnh hởng này đợc phản anh thông qua hệ số ICOR, đợc xác định bởi

đầu t trong thời gian đó Kinh nghiệm các nớc trên thế giới cho thấy muốn giữ tốc

độ tăng trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15% - 25% so vớiGDP Đối với Việt Nam để đạt đợc mục tiêu đến năm 2000 tăng gấp đôi tổng sảnphẩm quốc nội theo các nhà kinh tế cần một khối lợng vốn đầu t gấp 3,5 lần sovới năm 1992, tỷ lệ vốn đầu t so với GDP đạt 24,7%

Trang 4

thiết bị mới, đầu t để năng cao trình độ quản lí, năng cao tay nghề của ngời lao

động

 Trên giác độ của từng doanh nghiệp:

Đầu t quyết định sự ra đời sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp

Để tạo dựng một cơ sở sản xuất cần phải đầu t cho xây dựng nhà xởng,mua sắmmáy móc thiết bị và tiến hành một loạt các chi phí khác Để tồn tại và phát triểndoanh nghiệp lại tiếp tục phải đầu t để duy tu, bảo dơng thiết bị, máy móc, mởmang nhà xởng, cải tiến công nghệ, đào tạo lao động Nh vậy hoạt động đầu tdiễn ra thờng xuyên liên tục và đóng vai trò to lớn với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp

2 Một số quan điểm về đói nghèo - ảnh h ởng của nó đến đời sống kinh tế - chính trị- xã hội:

 Một số quan điểm và chỉ tiêu phản ánh sự nghèo đói:

Sự nghèo khổ là một khái niệm tơng đối và có tính biến đổi, tuỳ theo cáchtiếp cận khác nhau mà có những kiến giải khác nhau Điều quan trọng là phải xác

định đợc giới hạn của sự nghèo khổ để từ đó lợng hoá bằng các chỉ số có giá trịxác định, tuy nhiên chỉ số này cũng không quá cứng nhắc, bất biến mà nó biến

đổi theo không gian và thời gian.Căn cứ vào tình hình phát triển kih tế - xã hộicủa nớc ta và hiện trạng đời sống trung bình phổ biến của dân c hiện nay, có thểxác lập chỉ tiêu về đói nghèo theo mấy tiêu chí sau:

 Thu nhập bình quân theo đầu ngời

 Nhà ở và tiện nghi sinh hoạt

Trang 5

gạo /ngời /tháng (dới90000)

Nông thôn miền núi, hảI

đảo:

thu nhập BQ 80000 ời/

tháng(hay

96000đ/ng-ơì/năm)

Nông thôn đồng bằng

100000đ/ngời /tháng hay1200000đ/ngời/năm

150000đ/ngời/thánghay1800000đ/ngời/năm

Mức thu nhập đa ra theo bảng trên chính là giới hạn mà hộ gia đình nàoxuống thấp hơn mức đó thì sã trở thành hộ nghèo Sự cách biệt này càng lớn thìnghèo sẽ chuyển thành đói và đói ngày một gay gắt Chuẩn trên đợc xác định trênnguyên tắc phản ánh đúng tình trạng đói nghèo ở Việt Nam từ đó đa ra nhữngmục tiêu cụ thể cho chơng trình quốc gia về xoá đói giảm nghèo cũng nh nhữngchỉ tiêu phản ánh tính hiệu quả của chơng trình

 ảnh hởng của nghèo đói đến đời sống kinh tế chính trị xã hội:

Trớc hết là sự ảnh hởng về mặt kinh tế, đói nghèo làm giảm tốc độ pháttriển chung của cả quốc gia, đặc biệt với Việt Nam- một đất nớc với 76% dân số

là nông dân, 75% diện tích là đồi núi- nơi tập trung phần lớn bộ phận dân c sống trong mức nghèo khổ.Mặt khác, sự nghèo đói lại cản trở ngời nghèo áp dụng khoahọc kĩ thuật, đổi mới cách thức làm ăn nếu không có sự hỗ trợ của chính phủ thì

Trang 6

tình trạng này sẽ lại tái diễn với những thế hệ sau Nh vậy cùng với thời gian sựchêch lệch giầu nghèo càng lớn gây cản trở sự phát triển kinh tế trong tơng lai.

Kinh tế không đảm bảo sẽ là nguyên nhân gây ra sự bất ổn về xã hội nhnạn thất nghiệp, buôn lậu, trộm cắp và nhiều tệ nạn khác Đây chính là điểmyếu để các lực lợng thù địch lợi dụng gây rối, đặc biệt với các vùng biên cơng nơi

đời sống kinh tế đặc biệt khó khăn, ngời dân lại ít quân tâm đến chính trị.Chính vìvậy xoá bở đói nghèo là công việc cấp bách và đầu t cho xoá đói giảm nghèo cótầm quan trọng lớn với đời sống kinh tế chính trị xã hội

3 Tầm quan trọng của đầu t cho xoá đói giảm nghèo:

Xuất phát từ những nội dung trên, đầu t cho xoá đói giảm nghèo có vai trò

to lớn với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Công cuộc này không thể tiếnhành trong thời gian ngắn, tuy nhiên lại không thể kéo dài vì nh vậy sẽ làm ngờinghèo đánh mất nhiều cơ hội và ngày càng khó hoà nhập voi sự phát triển chungcủa đất nớc.Đầu t cho xoá đói giảm nghèo vì vậy đợc coi là một thách thức vớiViệt Nam trong tiến trình phát triển tiến tới hoà nhập với khu vực và thế giới.Những thành tựu chúng ta đã đạt đợc trong thời gian qua đã làm thay đổi đáng kể

bộ mặt nông thôn, đời sống của ngời dân đặc biệt là ngời nghèo đã đợc cải thiện,song trên thực tế để xoá bỏ đói nghèo đa nông thôn theo kịp thành thị, vùng núitiến kịp miền xuối còn là vấn đề hết sức khó khăn Để làm đợc điều đó không cócách nào khác là đầu t hơn nữa cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo trong thời giantới Làm đợc điều đó tức là chúng ta đã tạo đợc nền tảng vững chắc cho sự pháttriển của đất nớc trong tơng lai, sự phát triển dựa trên sự cân đối và bình đẳnggiữa các thành phần, các khu vực trong nền kinh tế Đây còn là vấn đề chiến l ợc,một chơng trình lớn của quốc gia, phục vụ rất hữu ích cho công nghiệp hoá,

hiện đại hoá, cho việc thực hiện mục tiêu “dân giầu nớc mạnh, xã hội công bằngvăn minh “ Nó thể hiện sâu sắc quan điểm nhân văn tất cả vì con ngời của chủtịch Hồ Chí Minh: ai cũng có cơm ăn áo mặc ai cũng đợc học hành, đợc sống vuitơi hạnh phúc

Trang 7

Phần hai

Tình hình thực hiện đầu t cho xoá đói giảm nghèo ở nông

thôn Việt Nam trong thời gian qua

1 Bối cảnh nông thôn Việt Nam sau khi chính phủ phát động ch ơng trình quốc gia về xoá đói giảm nghèo:

 Tình trạng đói nghèo:

Bớc vào thập niên 90, Việt Nam còn là một trong những nớc nghèo nhấtthế giới Chỉ tiêu kinh tế bình quân đầu ngời rất thấp, tỷ lệ ngời đói ngời nghèocao Hơn 90% hộ nghèo sống ở nông thôn dựa vào sản xuất thuần nông quy mônhỏ và lạc hậu Tỷ lệ này lại đặc biệt cao ở các vùng sâu, vùng xa, theo Bộ Lao

Động Thơng Binh và Xã Hội tỷ lệ đói nghèo tại những vùng này bình quân là40% có nơi lên tới 60% Tính chung trong cả nớc tỷ lệ ngời nghèo chiếm tới 28%trong đó tỷ lệ đói và đói gay gắt chiếm từ 6 – 8% Sau gần 10 năm thực hiện ch -

ơng trình đầu t cho xoá đói giảm nghèo chúng ta đã làm giảm nhanh tỷ lệ đóinghèo trong cả nớc: Từ 28% năm 1992 xuống 22,87% năm 1994, 20,3% năm

1995 và 11.8% năm 2000 Đây là kết quả rất đáng đợc khích lệ Tuy nhiên nôngthôn vẫn còn nghèo, điều đó đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:

Tỷ lệ hộ đói nghèo ở nông thôn qua các năm (%):

1993 1994 1995 1996 1999 2000Khu vực nông thôn 22,14 20.19 18.62 17.73 15.96 14.3Vùng núi và trung du bắc bộ 27,47 25.97 23.99 22.58 19.77 17.9

Đồng bằng sông Hồng 15.68 13.72 11.44 10.09 6.65 7.3

Trang 8

Duyên hải Nam trung bộ 19.64 18.35 17.16 16.58 16.43 15.8Tây nguyên 34.68 32.53 30.50 28.52 26.57 25.0

Đông nam bộ 13.90 12.36 11.38 10.71 7.43 6.2

Đồng bằng sông Cửu Long 18.48 17.27 15.40 14.39 11.74 9.9

(Thời báo kinh tế Việt Nam - số 133 - 6/11/2000)

Trên đây chỉ là con số cơ bản nhất phản ánh tình trạng đói nghèo ở nôngthôn còn cụ thể cơ cấu sự đói nghèo này so với trớc đây đã có nhiều thay đổi.Tình trạng đói lơng thực vẫn còn tuy không gay gắt nhng vẫn rất đáng kể:300.000 hộ đói chiếm 2% trong tổng số hộ đói nghèo Tiếp đến là các phơng tiệnsinh hoạt tối thiểu nh nhà ở, điện, nớc sạch cho sinh hoạt, giao thông, thông tinliên lạc vẫn còn hết sức thiếu thốn.Hiện nay trong cả nớc vẫn còn hơn 8 nghìn

hộ không có nhà ở, 3,5 triệu hộ không có điện thắp sáng (chiếm 27.5%), số hộ cónớc máy để dùng cho sinh hoạt rất hạn chế chiếm 1.9% tổng số hộ nông thôn,còn lại là dùng các nguồn nớc khác nh nớc ma, nớc giếng Riêng về cơ sở hạtầng cơ bản nh: điện, đờng, trờng, trạm vẫn còn là thách thức lớn cho xoá đóigiảm nghèo ở nông thôn đặc biệt là ở các xã vùng sâu, vùng xa Đầu tháng 6/

1999 chính phủ đã tổng kết lại tình trạng này và cho biết hiện nay chúng ta vẫncòn 1715 xã đặc biệt nghèo đói trong đó có 1168 xã cha có hệ thống cơ sở hạtầng tối thiểu không có đờng giao thông vào đến trung tâm xã

Nh vậy có thể tổng kết lại nông thôn Việt Nam kể từ sau khi có chủ tr ơngxoá đói giảm nghèo của chính phủ dù đã có những chuyển biến rất tích cực songvẫn còn nghèo Để chống lại đói nghèo, giảm bớt sự nghèo khổ cần phải nhậndiện đợc những đặc điểm và nguyên nhân của nó, từ đó có những chính sách hợp

lí và kịp thời hơn nhanh chóng tiến đến mục tiêu xoá bỏ đói nghèo

 Nguyên nhân của tình trạng đói nghèo ở nông thôn Việt Nam :

Có nhiều ý kiến khắc nhau xung quanh việc xác định nguyên nhân của đóinghèo Trên thực tế không có nguyên nhân nào độc lập riêng rẽ mà nó tồn tại đanxen nhau, thâm nhập vào nhau để tạo nên đói nghèo trong đó có cả nguyên nhânsâu xa, nguyên nhân trực tiếp, có cả yếu tố cơ bản lâu dài lẫn yếu tố bất ngờ Cóthể đa những nguyên nhân này vào những nhóm sau:

Nhóm một: nguyên nhân chủ quan

Là những nguyên nhân do bản thân ngời lao động, phổ biến nh: không cókinh nghiệm làm ăn, thiếu hoặc không có vốn, đông con, ít lao động, đau ốm, lờilao động

Nhóm hai: những nguyên nhân khách quan:

Gồm nguyên nhân về mặt tự nhiên nh ít đất canh tác, đất cằn cỗi bạcmầu thời tiết khí hậu không thuận lợi, điều kiện địa lí làm ngăn cách cản trở sựtiếp cận với những khu vực phát triển hơn.Và những nguyên nhân về mặt xã hội

Trang 9

nh xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức khuyến nông, giáo dục nâng cao trình độ nhậnthức của nông dân đã đảm bảo hay cha?

Nhóm ba: do thiếu thị trờng:

Đây là nguyên nhân đặc biệt có thể tìm thấy nó trong những nguyên nhânkhác nh xa xôi hẻo lánh không có đờng giao thông thì không có thị trờng Đây làmột nguyên nhân quan trọng cho dù nó luôn ở dới dạng tiềm ẩn và với trình độcủa ngời nghèo thì không dễ gì nhận ra đợc Tuy nhiên nó lại trùng hợp với quan

điểm của Đảng về xoá bỏ đói nghèo giúp ngời dân tự vơn lên vợt qua đói nghèo

để tự cứu mình.Tức là cần phải có thị trờng để cung cấp vật t nông nghiệp chonông dân cũng là để nông dân có tiêu thụ sản phẩm một cách thoả đáng hơn.Ngoài ra cũng phải kể đến những nguyên nhân nh bão,lũ, thiên tai, mấtmùa,dịch bệnh

 Đặc điểm sự phát sinh và diễn biến đói nghèo ở nông thôn :

Từ thực trạng đói nghèo trong thời gian qua nh đã trình bày ở trên, chúng ta

có thể rút ra một số kết luận bớc đầu vế sự phát sinh và diễn biến của đói nghèo ởViệt Nam nh sau:

Thứ nhất: hầu hết các hộ đói nghèo là những hộ thuần nông, độc canh cây

lúa, tự cung tự cấp, thiếu việc làm ngoài nông nghiệp

Thứ hai: Đói nghèo ở nông thôn nớc ta có quan hệ và là hậu quả của thiên tai,

của điều kiện bất lợi về tự nhiên, của chiến tranh

Thứ ba: hộ nghèo ở nớc ta tuy thiếu thốn về đất canh tác,về t liệu sản

xuất song không phải là ngời nông dân bị bần cùng hoá, bị tớc đoạt t liệu sảnxuất nh trong chế độ cũ Do vậy nếu nỗ lực cùng với đợc sự quan tâm giúp đỡ củachính phủ thì các hộ nông dân nghèo hoàn toàn có khả năng để vơn lên thoátkhỏi đói nghèo

Thứ t: đây là hiện tợng có xu thế thay đổi theo thời gian Do vậy với từng thời

kì phải có những thớc đo riêng, những giải pháp riêng đốivới vấn đề này

2 Tình hình đầu t xoá đói giảm nghèo thời gian qua:

 Tình hình chung:

Kể từ sau khi có chủ chơng của Đảng (năm 1992), công tác xoá đói giảmnghèo đã đợc triển khai mạnh mẽ ở hầu hết các tỉnh, nhất là ở các tỉnh nghèo, cáctỉnh vùng sâu vùng xa, đã thu hút đợc nhiều nguồn lực hỗ trợ và đạt đợc kết quả

đáng khích lệ Đại hội Đảng 9 vừa qua đã tổng kết tình hình đầu t xoá đói giảmnghèo đã thực hiện nh sau: tổng nguồn vốn đầu t của nhà nớc thông qua các ch-

ơng trình quốc gia liên quan đến mục tiêu xoá đói giảm nghèo là 21.000 tỷ đồng,

Trang 10

bên cạnh đó nhà nớc tập trung đầu t thêm cơ sở hạ tầng cho các khu vực đặc biệtkhó khăn với số vốn lên tới 2000 tỷ đồng, tập trung chủ yếu trong hai năm qua(1999, 2000) Nguồn vốn này đợc huy động thông qua các kênh chủ yếu sau:

Huy động từ ngân sách địa phơng: chiếm tỷ trọng từ 1 – 2% tổng thu ngân

sách hàng năm, có nơi trích ngân sách ở cả 3 cấp: tỉnh, huỵện, xã Đây là mộtnguồn huy động lớn cho quĩ xoá đói giảm nghèo ở địa phơng, nguồn vốn nàycũng tạo điều kiện cho các địa phơng sử dụng một cách linh hoạt tuỳ theo đặc

điểm địa phơng mình, ví dụ nh nh dùng quỹ này để bù cho chênh lệch lãi suất chovay bình thờng của ngân hàng với lãi suất u đãi cho ngời nghèo,

nhằm tạo điều kiện cho ngời nghèo có vốn để phát triển sản xuất, Hà Bắc là địaphơng đi đầu trong phong trào này

Huy động từ ngân hàng: Nguồn vốn này dành cho các hộ nghèo vay với lãi

suất u đãi, chủ yếu huy động từ các ngân hàng nh Ngân hàng nhà nớc, Ngânhàng công thơng, Ngân hàng nông nghiệp, đặc biệt là Ngân hàng phục vụ ng-

ời nghèo, ngoài ra các ngân hàng thơng mại cổ phần cũng khuyến khích thamgia Đây là nguồn vốn rất có ý nghĩa không chỉ với công cuộc xoá đói giảmnghèo mà hơn nữa còn giúp phần phát triển nông nghiệp và nông thôn nóichung, tạo cơ sở vững chắc để xoá bỏ đói nghèo Theo số liệu thống kê củangân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn(NHNN&PTNT) cho tới thời

điểm tháng tám năm 2000 d nợ cho vay ở khu vực nông thôn đã tăng 10.339

tỷ, chủ yếu là cho hộ nông dân vay để hỗ trợ sản xuất Đạt đợc kết quả này là

do NHNN&PTNT đã mạnh dạn cho vay 10 triệu với hộ gia đình mà khôngcần thế chấp Đây đợc xem là biện pháp thông thoáng nhất tạo điều kiện chonông dân tiếp cận tín dụng để phát triển sản xuất

Nguồn vốn từ các tổ chức đoàn thể xã hội, hội nghề nghiệp: Đây đợc coi là

thế mạnh của Việt Nam, các hội đều có trách nhiệm với hội viên của mìnhtrong việc chăm lo cho đời sống kinh tế, huy động vốn từ các hội viên để chocác hộ nghèo vay Một số hội đi đầu trong phong trào này phải kể đến nh hộiphụ nữ, hội cựu triến binh, đoàn thanh niên Nguồn này không chỉ có ýnghĩa về vấn giải quyết vốn mà còn tạo điều kiện cho các hô nông dân đặcbiệt là những hộ nghèo học tập kinh nghiệm sản xuất học cách làm ăn từ các

hộ khá hơn

Huy động từ các nguồn hợp tác quốc tế: đây là nguồn vốn quan trọng, đóng

vai trò to lớn trong công cuộc xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam Nguồn vốn nàythờng là vốn tín dụng u đãi hoặc viện trợ không hoàn lại, đặc biệt phải kể đến sự

hỗ trợ về kỹ thuật của các chuyên gia để các nguồn vốn trên phát huy hết hiệuquả Các tổ chức trong thời gian qua đã đầu t hỗ trợ cho Việt Nam trong chơngtrình này gồm cả các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, đặc biệt nh

Trang 11

nhóm “ T vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam (CG) “ gồm các tổ chức nh FAO,UNDP, UNICEF, SIDA, WB, ADB, JICA, JBIC và nhiều tổ chức khác Trongthời gian qua các tổ chức này đã cam kết tài trợ cho chơng trình xoá đói giảmnghèo lọng vốn lên tới 13 tỷ $, trong đó đã kí thành các điều ớc quốc tế khoảng10.650 triệu $ Các tổ chức này thờng làm việc với các bộ, ngành, trung ơng, sau

đó vốn đợc chuyển về các địa phơng thông qua các chơng trình hợp tác với chínhphủ Việt Nam

Nguồn vốn trên đồng thời thực hiện lồng ghép với các chơng trình khác của

chính phủ đợc tập trung vào hai nhóm cơ bản sau:

 Đầu t phát triển kinh tế xã hội, tạo tiền đề xoá đói giảm nghèo, cụ thể nh

đầu t cho cơ sở hạ tầng cơ bản ở nông thôn, đặc biệt là ở các vùng nghèo, cácvùng sâu, vùng xa

Trớc hết là trơng trình đầu t kết cấu hạ tầng cho các xã nghèo Trớc 1998chúng ta tập chung cho 1309 xã yếu kém hoặc cha có kết cấu hạ tầng(chiếm 15%tổng số xã), nhất là đờng giao thông, thuỷ lợi, điện, nớc sinh hoạt, y tế xã Nhà n-

ớc đã huy động 4.237.3 tỷ đồng trong đó đầu t cho một xã mất tối thiểu 3,27 tỷ

đồng Số vốn này đợc cơ cấu nh sau: 50% từ nhà nớc và các tổ chức quốc tế, 25%

từ nhân dân chủ yếu đợc tính bằng ngày công, còn lại 25% vay vốn từ các chơngtrình quốc gia khác.Tiếp theo chơng trình này, tháng 6/1999 chính phủ lại tiếptục tập trung vốn cho chơng trình 135 đầu t cơ sở hạ tầng(điện, đờng, trờng,trạm ) cho 1715 xã đặc biệt khó khăn Đây là một chơng trình lớn mang tínhquốc gia, nó đợc thực hiện trên nguyên tắc “ xã có công trình, dân có việc làm,dân có thu nhập” Vốn thực hiện chơng trình này chủ yếu là vốn cấp phát từ ngânsách nhà nớc, ngoài ra còn huy động từ ngân sách địa phơng và vốn góp bằngngày công của dân Ngoài ra Bộ KHĐT còn tiến hành vay vốn từ các tổ chứcquốc tế (năm 2000 đã tiến hành vay từ WB 200 triệu $, từ ADB 40 triệu $) chomột số tỉnh khó khăn, nơi nào nhận vốn từ các nguồn này thì thôi không nhận vốn

từ chơng trình 135 nữa, nh vậy sẽ có nhiều vốn hơn cho các xã nghèo khác

Trạm ytế

Chợ Khác Trờng Điện

47 16.9 0.85 5.24 0.76 0.17 21.56 7.52

Ngày đăng: 17/12/2012, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mức thu nhập đa ra theo bảng trên chính là giới hạn mà hộ gia đình nào xuống thấp hơn mức đó thì sã trở thành hộ nghèo - Một số Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công cuộc đầu tư cho xoá đói giảm nghèo
c thu nhập đa ra theo bảng trên chính là giới hạn mà hộ gia đình nào xuống thấp hơn mức đó thì sã trở thành hộ nghèo (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w