1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nam 2022 de thi giua ki 1 vat li lop 11 co dap an 10 de

96 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nam 2022 đề thi giữa kỳ 1 Vật lý lớp 11 có đáp án 10 đề
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A = qEd.. Câu 5: Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tí

Trang 1

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Vật lý lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi số 1) Câu 1: (1,0 điểm)

Phát biểu định luật bảo toàn điện tích

Câu 5: (2,5 điểm)

Hạt bụi khối lượng m = 0,02g mang điện tích q = 5.10-5c đặt sát bản dương của một

tụ điện phẳng không khí Hai bản tụ có khoảng cách d = 5cm và hiệu điện thế U =

Trang 2

500V Sau bao lâu hạt bụi chuyển động đến bản tụ âm và vận tốc của nó khi đó Bỏ qua tác dụng của trọng lực

ĐÁP ÁN ĐỀ 1

Bài 1

(1 điểm)

Nội dung định luật bảo toàn điện tích: "Trong một hệ vật cô lập về

điện, tổng đại số các điện tích là không đổi"

0,5 điểm

Trang 3

0,5 điểm 0,5 điểm Bài 4

(2,5

điểm)

Chọn gốc tọa độ O tại vị trí hạt bụi bắt đầu chuyển động, gốc thời

gian là lúc hạt bụi bắt đầu chuyển động

Xác đinh lực tác dụng lên hạt bụi là lực điện: F=qE=ma

Chiếu lên chiều dương trục Ox, ta được:

Trang 4

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Vật lý lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi số 2) Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1: Câu phát biểu nào sau đây sai?

A Qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được một đường sức từ

B Các đường sức điện trường không cắt nhau

C Đường sức của điện trường bao giờ cũng là đường thẳng

D Đường sức của điện trường tĩnh không khép kín

Câu 2: Hai điện tích q1 < 0 và q2 > 0 với |q2| > |q1| lần lượt đạt tại A và B như hình

vẽ (I là trung điểm của AB) Điểm M có độ lớn điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0 nằm trên

A AI B IB

C By D Ax

Câu 3: Đặt hai điện tích tại hai điểm A và B Để cường độ điện trường do hai điện

tích gây ra tại trung điểm I của AB bằng 0 thì hai điện tích này

A cùng dương

B cùng âm

C cùng độ lớn và cùng dấu

D cùng độ lớn và trái dấu

Trang 5

Câu 4: Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm

N trong điện trường đều là A = qEd Trong đó d là

A Chiều dài MN

B Chiều dài đường đi của điện tích

C Đường kính của quả cầu tích điện

D Hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức

Câu 5: Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tích di chuyển

trong điện tường đều A = qEd thì d là gì? Chỉ ra câu khẳng định không chắc chắc đúng

A d là chiều dài của đường đi

B d là chiều dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức

C d là khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức

D d là chiều dài đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức

Câu 6: Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách

tách Đó là do

A Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc

B Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

C Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng

D Cả ba hiện tường nhiễm điện nêu trên

Câu 7: Đưa một quả cầu kim loại A nhiễm điện dương lại gần một quả cầu kim loại

B nhiễm điện dương Hiện tượng nào dưới đây sẽ xảy ra?

A Cả hai quả cầu đều bị nhiễm điện do hưởng ứng

B Cả hai quả cầu đều không bị nhiễm điện do hưởng ứng

C Chỉ có quả cầu B bị nhiễm điện do hưởng ứng

D Chỉ có quả cầu A bị nhiễm điện do hưởng ứng

Trang 6

Câu 8: Đưa một thanh kim loại trung hòa về điện đặt trên một giá cách điện lại gần

một quả cầu tích điện dương Sau khi đưa thanh kim loại ra thật xa quả cầu thì thanh kim loại

A có hai nửa điện tích trái dấu

B tích điện dương

C tích điện âm

D trung hòa về điện

Câu 9: Hai quả cầu kim loại nhỏ A và B giống hệt nhau, được treo vào một điểm O

với đường thẳng đứng những góc α bằng nhau (xem hình vẽ) Trạng thái nhiễm điện của hai quả cầu sẽ là trạng thái nào đây?

A Hai quả cầu nhiễm điện cùng dấu

B Hai quả cầu nhiễm điện trái dấu

C Hai quả cầu không nhiễm điện

D Một quả cầu nhiễm điện, một quả cầu không nhiễm điện

Câu 10: Nhiễm điện cho một thanh nhựa rồi đưa nó lại gần hai vật M và N ta thấy

nhanh nhựa hút cả hai vật M và N tình huống nào dưới đây chắc chắn không thể xảy ra?

A M và N nhiễm điện cùng dấu

B M và N nhiễm điện trái dấu

C M nhiễm điện, còn N không nhiễm điện

D Cả M và N đều không nhiễm điện

Trang 7

Câu 11: Tua giấy nhiễm điện q và tua giấy khác nhiễm điện q' Một thước nhựa K

hút cả q lẫn q’ Hỏi K nhiễm điện thế nào?

A K nhiễm điện dương

B K nhiễm điện âm

C K không nhiễm điện

D Không thể xảy ra hiện tượng này

Câu 12: Hãy giải thích tại sao các xe xitec chở dầu người ta phải lắp một chiếc xích

sắt chạm xuống đất? Khi xe chạy vỏ thùng nhiễm điện, có thể làm nảy sinh tia lửa điện và bốc cháy Vì vậy, người ta phải làm một chiếc xích sắt nối vỏ thùng với đất

A Điện tích xuất hiện sẽ theo sợi dây xích truyền xuống đất

B Điện tích xuất hiện sẽ phóng tia lửa điện theo sợi dây xích truyền xuống đất

C Điện tích xuất hiện sẽ đốt nóng thùng và nhiệt theo sợi dây xích truyền xuống đất

D Sợi dây xích đưa điện tích từ dưới đất lên làm cho thùng không nhiễm điện

Câu 13: Treo một sợi tóc trước màn hình của một máy thu hình (tivi) chưa hoạt

động Khi bật tivi thì thành thủy tinh ở màn hình

A Nhiễm điện nên nó hút sợi dây tóc

B Nhiễm điện cùng dấu với sợi dây tóc nên nó đẩy sợi dây tóc

C Không nhiễm điện nhưng sợi dây tóc nhiễm điện âm nên sợi dây tóc duỗi thẳng

D Không nhiễm điện nhưng sợi dây tóc nhiễm điện dương nên sợi dây tóc duỗi thẳng

Câu 14: Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E = F/q thì

Trang 8

D F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử; q là độ lớn của điện tích thử

Câu 15: Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một

điện tích điểm Q tại một điểm?

A Điện tích Q

B Điện tích thử q

C Khoảng cách r từ Q đến q

D Hằng số điện môi của môi trường

Câu 16: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

A Niutơn B Culông

C vôn nhân mét D vôn trên mét

Câu 17: Đồ thị nào trong hình vẽ phản ánh sự phụ thuộc của độ lớn cường độ điện

trường E của một điện tích điểm vào khoảng cách r từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?

Trang 9

Câu 19: Hình ảnh đường sức điện nào ở hình vẽ ứng với các đường sức của một

điện tích điểm âm?

A Hình 1 B Hình 2

C Hình 3 D không hình nào

Câu 20: Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A

và B Chọn kết luận đúng

A A là điện tích dương, B là điện tích âm

B A là điện tích âm, B là điện tích dương

C Cả A và B là điện tích dương

D Cả A và B là điện tích âm

Phần II: Tự luận (5 điểm)

Câu 1:

Nguồn điện (E, r), khi điện trở mạch ngoài là R 1 = 2Ω thì cường độ dòng điện qua R 1 là

I 1 = 8A Khi điện trở mạch ngoài là R 2 = 5Ω thì hiệu điện thế hai đầu nguồn là U 2 = 25V Tìm E, r

Trang 10

Câu 2: Một vật hình cầu, có khối lượng riêng của dầu là D1 = 8(kg/m3), có bán kính

R = cm, tích điện q, nằm lơ lửng trong không khí trong đó có một điện trường đều Vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn E =

500 V/m Khối lượng riêng của không khí là D1 = 1,2(kg/m3) Gia tốc trọng trường

Trang 11

Các điện trường thành phần phải cùng phương ngược chiều và cùng độ lớn (điều này chỉ có thể trên khoảng Ax)

Câu 3: Chọn C

Các điện trường thành phần phải cùng phương ngược chiều và cùng độ lớn (điều này chỉ có thể hai điện tích cùng độ lớn và cùng dấu)

Trang 13

Câu 20: Chọn D

Đường sức của điện tích điểm âm hướng về điện tích đó

PHẦN II: TỰ LUẬN (5.0 điểm)

Trang 14

3 1

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi số 3)

Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm)

Trang 15

Câu 1: Hai điện tích điểm q1 =-4.10-5C và q1 =5.10-5C đặt cách nhau 5cm trong

chân không Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng

A 3,6 N B 72.102 N

C 0,72N D 7,2 N

Câu 2: Cho một vật A nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật B chưa nhiễm điện

thì

A vật B nhiễm điện hưởng ứng

B vật B nhiễm điện dương

C vật B không nhiễm điện

D vật B nhiễm điện âm

Câu 3: Chọn câu sai:

A Đường sức của điện trường tại mỗi điểm trùng với véctơ cường độ điện trường

B Qua bất kỳ một điểm nào trong điện trường cũng có thể vẽ được một đường sức

C Các đường sức không cắt nhau và chiều của đường sức là chiều của cường độ

A càng lớn nếu đoạn đường đi càng dài

B phụ thuộc vào dạng quỹ đạo

C phụ thuộc vào vị trí các điểm M và N

D chỉ phụ thuộc vào vị tí M

Câu 5: Biết hiệu điện thế UNM=3V Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng:

A VM = 3V B VN - VM = 3V

C VN = 3V D VM - VN = 3V

Trang 16

Câu 6: Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ

D C không phụ thuộc vào Q và U

Câu 7: Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho

A khả năng tích điện cho hai cực của nó

B khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện

C khả năng thực hiện công của nguồn điện

D khả năng tác dụng lực của nguồn điện

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

B Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng

điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian

C Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích

Câu 10: Chọn câu đúng: Điện năng tiêu thụ được đo bằng

A vôn kế B công tơ điện

Trang 17

C ampe kế D tĩnh điện kế

Câu 11: Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?

A ED B qE

C qED D qV

Câu 12: Chọn câu đúng: Ghép song song n nguồn điện giống nhau để tạo thành

một bộ nguồn Gọi E và r là suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn điện,

thì bộ nguồn có: r

A suất điện động E và điện trở trong rnrn

B suất điện động E và điện trở trong nr

C suất điện động nE và điện trở trong r

Câu 14: Tụ điện phẳng, không khí có điện dung Cường độ điện trường lớn nhất mà

tụ có thể chịu được là , khoảng cách giữa hai bản tụ là Điện tích lớn nhất

Trang 18

A và

Câu 16: Một tụ điện có điện dung , được nạp điện đến hiệu điện thế , điện tích của tụ

là Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?

A

B

C

D

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

B Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện

và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn

vị thời gian

C Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương

D Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm

Câu 18: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Dòng điện có tác dụng từ Ví dụ: nam châm điện

B Dòng điện có tác dụng nhiệt Ví dụ: bàn là điện

C Dòng điện có tác dụng hoá học Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện

D Dòng điện có tác dụng sinh lý Ví dụ: hiện tượng điện giật

Trang 19

Câu 19: Đồ thị mô tả định luật Ôm là:

Câu 20: Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho:

A Khả năng tích điện cho hai cực của nó

B Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện

C Khả năng thực hiện công của nguồn điện

D Khả năng tác dụng lực của nguồn điện

Phần II: Tự luận (5 điểm)

Câu 1: Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = -4.10-8C nằm cố định tại hai điểm A

và B cách nhau 20 cm trong không khí Xác định vec tơ cường độ điện

Trang 20

a) Cường độ dòng điện trong toàn mạch

b) Cường độ dòng điện qua R1 và R3

c) Nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong thời gian 15 phút

Trang 21

Vật A tiếp xúc với vật B chưa nhiễm điện

Suy ra, electron từ vật B di chuyển sang vật A => vật B thiếu electron => vật B nhiễm điện dương

Câu 3: Chọn D

Đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín Nó đi

ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

Câu 4: Chọn C

Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động

từ M đến N sẽ không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M và N

Trang 22

Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương

Trang 24

PHẦN II: TỰ LUẬN (5.0 điểm)

Bài 1

(2,5

điểm)

a) Điểm M là trung điểm của AB

Ta biểu diễn vecto cường độ điện trường E1M,E2M như hình vẽ

Vecto cường độ điện trường tổng hợp:

0,25 điểm

Trang 25

.R 0, 6.8 4,8

4,8

0, 4 12

4,8

0, 2 24

Trang 26

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi số 4) Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1: Chọn phương án sai Nguyên nhân gây ra sự nhiễm điện của các vật

A Cọ xát

B Tiếp xúc

C Hưởng ứng

D Phản ứng

Câu 2: Khi cọ xát thước nhựa vào miếng vải len hoặc dạ, sau đó ta đưa thước nhựa lại gần

các mẩu giấy vụn Có hiện tượng gì xảy ra?

A Các mẩu giấy vụn tản ra

B Các mẩu giấy vụn nằm yên

C Không có hiện tượng gì xảy ra

D Các mẩu giấy vụn bị thước nhựa hút lên

Câu 3: Biểu thức của định luật Cu-lông khi đặt hai điện tích trong không khí là?

Trang 27

Câu 4: Hai quả cầu kim loại nhỏ A và B giống hệt nhau, được treo vào một điểm O bằng

hai sợi chỉ dài bằng nhau Khi cân bằng, ta thấy hai sợi chỉ làm với đường thẳng đứng những góc α bằng nhau Trạng thái nhiễm điện của hai quả cầu sẽ là trạng thái nào dưới đây?

A Hai quả cầu nhiễm điện cùng dấu

B Hai quả cầu nhiễm điện trái dấu

C Hai quả cầu không nhiễm điện

D Một quả cầu nhiễm điện, một quả cầu không nhiễm điện

Câu 5: Hiện tượng nào sau đây liên quan đến sự nhiễm điện?

A Thanh nam châm hút một vật bằng sắt

B Quả táo khi rụng thì rơi xuống đất

C Rễ cây hút nước

D Bút hút các mẩu giấy sau khi được cọ trên tóc

Câu 6: Véctơ cường độ điện trường tại một điểm trong điện trường luôn:

A Cùng hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó

B Ngược hướng với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó

C Cùng phương với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó

D Vuông góc với lực tác dụng lên điện tích q đặt tại điểm đó

Câu 7: Các hình vẽ biểu diễn véc tơ cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường

của điện tích Chỉ ra các hình vẽ sai:

Trang 28

A Phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.105 V m/

B Phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,5.104 V m/

C Phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105 V m/

D Phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.104 V m/

Câu 9: Chọn phát biểu sai trong các phương án sau:

A Công của lực điện tác dụng lên điện tích không phụ thuộc vào dạng quỹ đạo

B Công của lực điện không phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động mà chỉ phụ thuộc vào

vị trí điểm điểm đầu điểm cuối của quỹ đạo

C Công của lực điện được đo bằng qE

d

D Lực điện trường là lực thế

Câu 10: Cho điện tích dịch chuyển giữa hai điểm cố định trong một điện trường đều với

cường độ 3000 /V m thì công của lực điện trường là 90mJ Nếu cường độ điện trường là

4000 /V m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó

Trang 29

Câu 12: Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4V thì tụ tích được điện lượng là 2 C

Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10V thì tụ tích được điện lượng là:

Câu 14: Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:

A Thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn điện

B Sinh công trong mạch điện

Trang 30

C Tạo ra điện tích dương trong mỗi giây

D Dự trữ điện tích của nguồn điện

Câu 15: Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ dòng điện là 5A Biết giá tiền điện là 700 /đ kWh Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 20 phút

A 10500 đ

B 5600 đ

C 7700 đ

D 277200 đ

Câu 16: Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các

hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực:

A Cu-lông

B Hấp dẫn

C Lực lạ

D Điện trường

Câu 17: Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ

Q Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?

A Cả EF đều tăng gấp đôi

B Cả EF đều không đổi

C E tăng gấp đôi , F không đổi

Trang 31

D E không đổi , F tăng gấp đôi

Câu 19: Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra một điện trường có cường

D Chưa biết chắc chắn vì chưa biết độ lớn của q q1, 2

Phần II: Tự luận (5 điểm)

C = F; C2 = 6,5 F; C3 = 3, 6 F ; C4 = 6 F Mắc 2 cực AB vào hiệu điện thế U= 100V

Điện dung của bộ tụ bằng bao nhiêu:

Câu 3: Cho mạch điện như hình vẽ:

Trang 32

1 12 , 1 1 , 2 6 , 2 2 , 3 9 , 3 3 , 1 4 , 2 2 , 3 3

E = V r =  E = V r =  E = V r =  R =  R =  R =  Hiệu điện thế U AB có giá trị là bao nhiêu

ĐÁP ÁN ĐỀ 4

điểm PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm)

Câu 1 => Câu 20: Mỗi câu trả lời đúng 0.25đ

Đ/án D D A A D C A C C A Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ/án A C B A C D B D B C

Câu 1: Chọn D

Sự nhiễm điện của các vật do 3 nguyên nhân là:

- Nhiễm điện do cọ xát

- Nhiễm điện do tiếp xúc

- Nhiễm điện do hưởng ứng

Trang 33

Biểu thức của định luật Cu-lông khi hai điện tích được đặt trong không

Ta có, véc-tơ cường độ điện trường có:

+ Điểm đặt: Đặt tại điểm đang xét

+ Phương: Là đường thẳng nối giữa điện tích Q với điểm ta đang xét + Chiều:

- Nếu Q 0 : E hướng ra xa +Q

- Nếu Q 0 : E hướng vào –Q

Từ đó ta suy ra biểu diễn véc tơ cường độ điện trường tại điểm M trong điện trường của điện tích Q trong hình I và hình II là sai

Câu 8: Chọn C

Ta có:

+ Phương: đường thẳng nối điện tích với điểm khảo sát

+ Q 0 ⇒ E hướng về phía Q

Trang 34

Khi cường độ điện trường E1 = 3000 /V m thì A1 = 90mJ

Khi cường độ điện trường E2 = 4000 /V m thì A =2 ?

Trang 35

Câu 13: Chọn B

- Cường độ dòng điện: Δ

2 Δ

Cụ thể: Các hạt mang điện tích dương chuyển động theo chiều điện trường, các hạt mang điện tích âm chuyển động ngược chiều điện trường

Trang 36

⇒ Khi q tăng lên gấp đôi thì, E không đổi và F tăng gấp đôi

0, 2 10 9.10 0, 25.10 /

0, 6

q

AN q

Bài 2 Cấu tạo của mạch điện: (C ntC 1 2)/ /C 3 ntC 4

Trang 37

+ Điện dung của tụ khi ghép song song: C/ / =C1+C2 ++C n

Ta suy ra điện dung của bộ tụ:

( )

1 2 12

6, 08.6

3, 02

6, 08 6

AM AB

Giả sử chiều các dòng điện trong mạch như hình:

Áp dụng định luật Ôm cho mạch kín ta có:

Nhận thấy I 0  chiều dòng điện giả sử là đúng

Hiệu điện thế giữa hai điểm A,B là:

Trang 38

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Vật lý lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi số 5)

Bài 1 (5 điếm):

Một điện tích điểm q1 = -6,4 10-10 (C) đặt ở A trong chân không:

a Vẽ vectơ cường độ điện trường do q1 gây ra tại điểm M cách A 8 (cm) và tính cường độ điện trường đó

b Đặt thêm một điện tích điểm q2 = 3,6.10-10 (C) tại B cách A 10 (cm) và cách M 6 (cm) Tim cường độ điện trường tổng hợp tại M

a Cường độ điện trường giữa B và C

b Công của lực điện dịch chuyển điện tích điểm q = 2.10-6C đi từ B → C

c Khối lượng của điện tích điểm q = 2.10-6C Biết nó dịch chuyển không vận tốc đầu từ B đến C dưới tác dụng cúa điện trường và tại C điện tích điểm đạt tốc độ: 1.107 m/s

Trang 39

+ Nêu được nguyên lí chồng chất điện trường: E=E1+E2

+ Tính được cường độ điện trường: 2 2

0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

5 2

2.10 1.10

Trang 40

0,5 điểm

0,5 điểm

1 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm

………

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Vật lý lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi số 6) Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1: Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện OA và OB như hình vẽ Tích điện cho hai quả cầu Lực căng

T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chúng chưa tích điện?

A T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu

Ngày đăng: 16/02/2023, 09:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w