Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Học kì 1 Môn Hóa học 10 Thời gian làm bài 45 phút (Đề 1) Phần trắc nghiệm Câu 1 Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là A Proton và electron B Proton và nơtron C[.]
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Môn: Hóa học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 1) Phần trắc nghiệm
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A Proton và electron
B Proton và nơtron
C Proton, nơtron và electron
D Nơtron và electron
Câu 2: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn Cấu
hình electron nguyên tử của X là:
Trang 2Câu 6: Hiđro có nguyên tử khối là 1,008 Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của
đồng vị 2H trong 10 ml nước (biết trong nước chỉ có đồng vị 1H và 2H; khối lượng riêng của nước là 1 g/ml)
Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y ở hai chu kì
liên tiếp của nhóm IA vào nước thì thu được 0,224 lít khí hiđro ở đktc Hai kim loại đó là (Biết Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85, Cs = 133)
Trang 3Câu 10: Hợp chất A được tạo thành từ ion M+ và ion X2- (được tạo ra từ các nguyên tố M và X tương ứng) Trong phân tử A có tổng số các hạt cơ bản
là 92, trong đó số hạt mang điện bằng 65,22% tổng số hạt Số khối của M lớn hơn của X là 7 Nguyên tố M là:
Trang 4b/ Xác định vị trí của nguyên tố X, Q trong bảng tuần hoàn Giải thích (1 điểm)
c/ Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố X, Y Giải thích (1 điểm)
Câu 3 A
Hợp chất khí với H của A có dạng AH4 Theo bài ra ta có:
Trang 5→ MA = 12 Vậy A là Cacbon
Câu 4 C
STT chu kỳ = số lớp electron
Câu 5 B
Z và T thuộc cùng chu kỳ, có ZZ > ZT → tính phi kim Z > T
X và Y thuộc cùng chu kỳ, có ZX > ZY → tính phi kim X > Y
T và X thuộc cùng nhóm, có ZX > ZT → tính phi kim của T > X Chiều tăng tính phi kim là: Y < X < T < Z
Trang 6Cấu hình electron của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2
→ Cấu hình electron của Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5
Trang 7→ 2pM + PX = 30 (2)
Thay (2) vào (1) được 2nM + nX = 32 (3)
Số khối của M lớn hơn số khối của X là 7
Trang 8* X - là kim loại vì có 2e lớp ngoài cùng
- Hóa trị cao nhất với oxi là II, Hoá trị trong hợp chất khí với hiđro: không có vì là kim loại
- Công thức oxit cao nhất XO ⇒ là oxit bazo; CT hiđroxit tương ứng X(OH)2
⇒ là bazo
* Y - là phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng
- Hóa trị cao nhất với oxi là V, Hoá trị trong hợp chất khí với hiđro là III
- Công thức oxit cao nhất X2O5 ⇒ là oxit axit; CT hiđroxit tương ứng
H3XO4
⇒ là axit
- CT hợp chất khí với hiđro là YH3
Câu 3: (3 điểm)
Trang 9Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và Al
Trang 10⇒ Tổng số mol KOH là: 0,3 + 0,3 + 0,6 + 0,2 = 1,4 mol
⇒ Khối lượng dung dịch KOH là: (1,4.56.100) : 15 = 522,67 gam
⇒ mrắn = 0,075.160 = 12 gam
………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Môn: Hóa học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 2) Phần trắc nghiệm
Câu 1: Kí hiệu nào trong số các kí hiệu sau là sai?
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Trong đó tổng số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt Nguyên tố X
có số khối là:
Trang 11Cho các nguyên tố sau: X (Z = 12); Y (Z = 34); G (Z = 22); H (Z = 29)
a) Viết cấu hình electron nguyên tử (đầy đủ) của 4 nguyên tố trên (1,0 điểm)
b) Xác định vị trí của 2 nguyên tố X, G trong bảng tuần hoàn Giải thích? (1,0 điểm)
c) Cho biết tính chất của 2 nguyên tố Y, H (kim loại, phi kim hay khí hiếm) Giải thích? (0,5 điểm)
Câu 2: (1,5 điểm)
Cho các phân tử sau: KCl, H2O, N2 và Na2O
Biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố lần lượt là: H = 1, N = 7, O = 8,
Na = 11, Cl = 17, K = 19
Trang 12a) Xác định loại liên kết hoá học trong các phân tử trên (liên kết ion, liên kết cộng hoá trị phân cực hay liên kết cộng hoá trị không cực)? (0,5 điểm) b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử chứa liên kết cộng hoá trị (1,0 điểm)
Câu 3: (3,0 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 16,5 gam hỗn hợp A gồm Fe và Al vào 500 dung dịch HCl 2,5M (d =1,1g/ml) thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch B
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A (1,5 điểm)
b) Tính C% các chất trong dung dịch B (1,0 điểm)
c) Thực hiện oxi hoá hỗn hợp A với lượng như trên ngoài không khí sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X gồm Al2O3 và Fe3O4 Hoà tan hết hỗn hợp X bằng dung dịch HCl được dùng dư 10% so với lượng cần thiết thu được dung dịch Y Tính thể tích dung dịch KOH 5M tối thiểu cần cho vào dung dịch Y để thu được lượng kết tủa không đổi (0,5 điểm)
Trang 14- Nhóm: IVB (vì là nguyên tố d và có 4 electron hoá trị)
c) Tính chất của 2 nguyên tố Y, H (kim loại, phi kim hay khí hiếm) Giải thích (0,5 điểm)
- Y là phi kim, vì có 6e lớp ngoài cùng
- H là kim loại vì có 1e lớp ngoài cùng
Trang 15N2: Liên kết cộng hoá trị không phân cực
b Dung dịch sau phản ứng gồm: FeCl2 0,15 mol; AlCl3 0,3 mol
HCl dư: 1,25 - (2x + 3y) = 0,05 mol
mdd B = mA + mdd HCl – mH = 16,5 + 500 1,1 – 0,6 x 2 = 565,3g
C%FeCl2 = 3,37%; C%AlCl3 = 7,08%; C%HCl = 0,32%
c PTHH:
Trang 16Để lượng kết tủa không đổi thì KOH cần tối thiểu là vừa đủ để hoà tan hết Al(OH)3 Tổng số mol KOH là: 0,13 + 0,1 + 0,3 + 0,9 + 0,3 = 1,73 mol
Thể tích dung dịch KOH là: 1,73 : 5 = 0,346 lít = 346 ml
………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Môn: Hóa học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 3) Phần trắc nghiệm
Trang 17Câu 1: Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 Xác định chu
kì, số thứ tự ô nguyên tố của X trong bảng tuần hoàn
A Chu kì 2, ô 7 B Chu kì 3 ô 17
C Chu kì 3 ô 16 D Chu kì 3, ô 15
Câu 2: Tính chất phi kim của các nguyên tố trong dãy N - P - As - Sb - Bi
(nhóm VA) biến đổi theo chiều:
A Tăng B Không thay đổi
C Vừa giảm vừa tăng D Giảm
Câu 3: Cho các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là
A NaCl và MgO B HCl và MgO
C N2 và NaCl D N2 và HCl
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A ion B Cộng hoá trị
C Kim loại D Cho nhận
Câu 5: Cho biết cấu hình electron của nguyên tố A là 1s22s22p63s23p4 và cấu hình electron của nguyên tố B là 1s22s22p63s1 Phát biểu đúng là
A Nguyên tố A là KL, nguyên tố B là PK
B Nguyên tố A là PK, nguyên tố B là KL
C Nguyên tố A, nguyên tố B đều là PK
D Nguyên tố A, nguyên tố B đều là KL
Trang 18Câu 6: Hợp chất của một nguyên tố có công thức RH2 Oxit cao nhất của R chiếm 40% khối lượng R R là:
A N (M = 14) B Se (M = 79)
C S (M = 32) D Ca (M = 40)
Câu 7: Cho phương trình phản ứng hóa học sau:
8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O Trong phản ứng trên chất khử là:
Trang 19Câu 11: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng
Trang 20Gọi số hạt proton, nơtron và electron của X lần lượt là p, n và e
Theo bài ra ta có: 2p + n = 46 và 2p – n = 14
Giải hệ phương trình ta được: p = 15 và n = 16
Vậy X ở ô 15 Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p3 Vậy X ở chu kỳ 3
X có 1 e lớp ngoài cùng do đó X là kim loại điển hình
Y có 7 e lớp ngoài cùng do đó Y là phi kim điển hình
Vậy liên kết giữa nguyên tử X và Y là liên kết ion
Câu 5 B
A có 6 e ở lớp ngoài cùng do đó A là phi kim
B có 1 e ở lớp ngoài cùng do đó B là kim loại
Trang 21Câu 7 A
Số oxi hóa của Fe tăng từ 0 lên +3 sau phản ứng Vậy Fe là chất khử
Câu 8 C
Cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p64s1
Vậy X ở chu kỳ 4, nhóm IIA
Trang 22Clo có số oxi hóa tăng từ 0 lên +5 và giảm từ 0 xuống -1 sau phản ứng nên Cl2 vừa đóng vai trò là chất oxi hóa vừa đóng vai trò là chất khử
Zn + 4HNO3 → Zn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
b Số mol của Zn là 13/65 = 0,2 mol
Số mol của HNO3 là 0,4.2,5 = 1 mol
Ta có tỉ lệ: ⇒Zn phản ứng hết
⇒ Số mol NO2 = 2 nZn = 2.0,2= 0,4 mol
VNO 2 = 0,4 22,4 = 8,96 lit
Trang 23Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Môn: Hóa học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 4) Phần trắc nghiệm
Câu 1: Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron,
nơtron
B Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron
C Số khối A bằng tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N)
D Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 6 gam một kim loại M hóa trị II vào dung dịch
HCl, sau phản ứng thu được 3,36 lit khí H2 (đktc) Kim loại M là:
Trang 24Câu 4: Trong tự nhiên nguyên tố clo có hai đồng vị 35Cl và 37Cl, nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,48 Số nguyên tử đồng vị 35Cl có trong 200 nguyên tử clo là?
A 132 B 48 C 76 D 152
Câu 5: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy
gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên
tử từ trái sang phải là:
A K, Mg, N, Si B Mg, K, Si, N
C K, Mg, Si, N D N, Si, Mg, K
Câu 6: Nhóm hợp chất nào sau đây chỉ có liên kết ion:
A Na2O, CO, BaO B BaO, CaCl2, BaF2
C CS2, H2O, HF D CaO, CH4, NH3
Câu 7: Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt bằng 82,
trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt
Số hiệu nguyên tử của R là:
A 56 B 30 C 26 D 24
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai:
A Điện hóa trị có trong hợp chất ion
B Điện hóa trị bằng số cặp electron dùng chung
C Cộng hóa trị có trong hợp chất cộng hóa trị
D Cộng hóa trị bằng số cặp electron dùng chung
Câu 9: Trong phản ứng hóa học: Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 Cl2 đóng vai trò:
A chất bị khử
Trang 25B chất bị oxi hóa
C chất vừa bị oxi hóa, vừa bị khử
D chất không bị oxi hóa, không bị khử
Câu 10: Cation R+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3p6 Cấu hình electron đầy đủ của R là:
Biết nguyên tố R ở chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn
a) Viết cấu hình electron và xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của R? b) Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của oxit bậc cao, của hiđroxit và hợp chất khí với hiđro của R?
Câu 2: (2 điểm)
Cân bằng PTHH của các phản ứng oxi hoá- khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (xác định chất khử, chất oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hóa)
a) Cu + H2SO4 đ, n → CuSO4 + SO2 + H2O
b) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + NH4NO3 + H2O
Câu 3: (1 điểm)
Trang 26Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH4 Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 53,3% về khối lượng Xác định nguyên tố R ?
Học sinh không sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p5
Vậy X thuộc chu kỳ 3 do có 3 lớp electron, nhóm VII A do có 7 e lớp ngoài cùng, nguyên tố p
Trang 27Số nguyên tử 35Cl có trong 200 nguyên tử Cl là
Giải hệ phương trình được p = 26 và n = 30
Số hiệu nguyên tử của R là 26
Trang 29HNO3: chất oxi hóa
Al0 → Al3+ + 3e quá trình oxi hóa