Báo cáo thực tập: Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tại Công ty cổ phần dụng cụ số 1
Trang 1Lời nói đầu
Bán hàng là một khâu quan trọng nhất của quá trìnhsản xuất kinh doanh hàng hoá Chính vì vậy, thị trờng làmối quan tâm bậc nhất của các doanh nghiệp Có thị trờngdoanh nghiệp mới có chỗ để tiêu thụ sản phẩm mà mình sảnxuất ra, mới có thể thực hiện đợc mục tiêu quan trọng nhấtcủa mình đó là lợi nhuận Trong cơ chế thị trờng mỗi doanhnghiệp trở thành 1 chủ thể kinh doanh của quá trình tái sảnxuất xã hội Doanh nghiệp phải vận động trên thị trờng, tìmmua các yếu tố sản xuất và tìm khách hàng tiêu thụ sảnphẩm do mình sản xuất ra Phơng châm tồn tại của doanhnghiệp là " sản xuất ra những cái mà thị trờng cần chứkhông phải cái mà mình có " Do vậy, cùng với sự phát triểncủa nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp không những cónhiệm vụ sản xuất mà còn phải rổ chức tiêu thụ
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinhdoanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vữngnếu họ biết bám sát thị trờng và thích ứng với sự biến độngcủa thị trờng Các doanh nghiệp phải đi sâu nghiên cứu,tìm hiểu thị trờng, đặc biệt là thị trờng tiêu thụ sản phẩmcủa mình để đề ra phơng hớng, biện pháp nhằm duy trì
và mở rộng thị trờng tiêu thụ, quyết định đến sự tồn tại củadoanh nghiệp
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 2Xuất phát từ thực tế trên em quyết định chọn đề tài " Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng tại công ty
cổ phần dụng cụ số 1"
Kết cấu chuyên đề của em gồm có 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần dụng cụ số 1 Phần 2: Thực trạng mở rộng thị thị trờng tại công ty cổ
phần dụng cụ số 1
Phần 3: Phơng hớng và giải pháp nhằm mở rộng thị
tr-ờng tại công ty dụng cụ số 1
Phần 1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dụng cụ số
ty máy và thiết bị công nghiệp Lúc đó công ty mang tênNhà máy dụng cụ cắt gọt có trụ sở chính tại 108 đờngNguyễn Trãi , Thanh xuân, Hà nội Nhà máy do Liên xô cũ( nay là Liên Bang Nga ) giúp đỡ đầu t toàn bộ thiết bị, công
Trang 3nghệ sản xuất dụng cụ cắt gọt kim loại phục vụ cho ngànhcơ khí xhế tạo trong nớc.
Ngày 17/08/1970 Nhà máy dung cụ cắt gọt đợc đổi tênthành nhà máy dụng cụ số 1
Ngày 12/07/1995 theo quyết định 102/QĐ/TCBĐT Nhàmáy dụng cụ số 1 đợc đổi tên thành Công ty dụng cụ cắt và
đo lờng cơ khí thuộc tổng công ty máy và thiết bị côngnghiệp bộ công nghiệp
Thực hiên sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp nhà
n-ớc, công ty đã chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Dụng cụ
số 1 theo quyết định số 94/2003/Đ-BCN ngày 17/11/2003của bộ trởng bộ công nghiệp
Công ty gồm có :
-T cách pháp nhân theo luật doanh nghiệp Việt nam-Trụ sở Công ty: số 108 đờng Nguyễn Trã, quận ThanhXuân, Hà nội
- Tài khoản 710A.000007 Ngân hàng công thơng ThanhXuân, Hà nội
- Điện thoại :04.8584377 - 8583902 Fax: 04.8584094
- Email: dungcucat@hn.vnn.vn Website:www.dungcucat.com
-Vốn điều lệ :5616000000 vnđ
- Tổng số cổ phần 56160 cổ phần, trong đó
+ Nhà nớc sở hữu 28642 cổ phần bằng 51% vốn điềulệ
+ ngời lao động sở hữu 27518 cổ phần chiếm 49% vốn
điều lệ
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 4Giấy chứng nhận kinh doanh số 003003503 do sở kếhoạch và Đầu t thành phố Hà nội cấp ngày 07/01/2004.
- Bộ máy tổ chức hoạt động quản lý của công ty
- Trung tâm kinh doanh dụng cụ vật t chuyên ngành: số
108 đờng Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà nội
2 Quá trình phát triển
Trải qua một thời gian gần 40 năm xây dựng và pháttriển, Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 đã trải qua nhiều giai
đoạn phát triển khác nhau với những hoàn cảnh cụ thể
Trong những năm đầu thành lập, nhà máy gặp nhiềukhó khăn do công nhân tiếp nhân công nghệ mới so với thời
điểm đó Hơn nữa đây là giai đoạn mở đầu đa dâychuyền công nghệ vào sản xuất và chế thử sản phẩm nêngặp rất nhiều khó khăn Trong đó có khó khăn về nguyênliệu đầu vào phải nhập khẩu, phụ thuộc vào sự giúp đỡ củabạn bè quốc tế Do đó trong những năm từ 1968 - 1970 tổngkhối lợng sản phẩm chỉ đạt dới 23 tấn/năm
Thời kỳ ổn định trong giai đoạn từ năm 1971 - 1975,thời kỳ nhà máy đi vào sản xuất sau thời gian làm quen ban
đầu Sản lợng bắt đầu tăng lên đạt mức trung bình gần 125tấn/năm Tuy sản xuất không gặp những khó khăn nh thời
Trang 5gian đầu thành lập nhng sẩn phẩm của nhà máy còn nghèonàn và kinh nghiệm sản xuất kinh doanh cha hoàn thiện.
Thời kỳ phát triển từ năm 1976 tới năm1987, Nhà máy đivào khai thác triêth để dây chuyền sản xuất mũi khoan,tarô, bàn ren, dao phay các loại nên khối lợng sản phẩm tăngnhanh từ 143 tấn năm 1976 lên 246 tấn năm 1982
Đây cũng là thời kỳ nhà máy đạt sản lợng cao nhất khicòn bao cấp Cũng do lợi thế độc tôn trên thị trờng thời kỳ
đó mà nhiều dây chuyền sản xuất đã hoạt động vợt côngsuất thiết kế 1,5 đến 3 lần nh mũi khoan tarô, bàn ren
Thời kỳ khó khăn diễn ra vào giai đoạn 1988 - 1992,trong lúc cơ chế quản lý thay đổi nhà máy gặp nhiều khókhăn Sản lợng chỉ còn 77 tấn/năm Một phần vì nhu cầu thịtrờng giảm mạnh trong thời kỳ cơ chế quản lý thay đổi, mộtphần vì nhà máy không còn giữ đợc vị trí độc tôn nh trớc
Đây là thời kỳ khó khăn nhất của nhà máy, phải đổi mới sảnxuất theo nhu cầu thị trờng và mở rộng thị trờng và mở rộngmặt hàng sản xuất kinh doanh
Thời kỳ đổi mới từ năm 1993 đến nay, sau quyết địnhthành lập lại nhà máy dụng cụ số 1 theo quyết định 292QĐ/TCNSDT cuả bộ trởng bộ công nghiệp nặng, nhà máy bắt
đầu phục hồi và phát triển do có sự chuyển đổi cơ cấu sảnphẩm
Năm 1996 sau 1 năm chuyển sang loại hình công ty,công ty dụng cụ cắt và đo lờng cơ khí có giá trị tăng 10%
so với năm 1995 Tròn đó xuất khẩu chiếm 20% giá trị tổngsản lợng Doanh thu sản xuất công nghiệp tăng 37%
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 6Căn cứ theo quyết định của nhà nớc về việc thực hiện
và đổi mới các doanh nghiệp nhà nớc , căn cứ vào quyết
định chuyển đổi thanh Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 của
bộ công nghiệp, Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 có nhữngnhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếpcác mặt hàng dụng cụ cơ khí theo đúng ngành nghề đăng
Trang 72 Chức năng
Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 là công ty cổ phần mànhà nớc có cổ phần chi phối chuyên sản xuất, kinh doanh cácsản phẩm cơ khí chính sau:
- Dụng cụ cắt kim loại, dụng cụ cắt phi kim, dụng cụ giacông ép lực, phụ tùng công nghiệp, neo cầu, neo cáp bê tông
Các sản phẩm của Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1
Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1chuyên sản xuất kinhdoanh các mặt hàng thuộc lĩnh vực cơ khí sau:
- Dụng cụ cắt kim loại, dụng cụ cắt phi kim, dụng cụ giacông ép lực, phụ tùng công nghiệp, neo cầu, neo cáp bê tông
Cụ thể sản phẩm của công ty gồm các sản phẩm sau:
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 8- Bµn ren c¸c lo¹i - Dao c¾t tÊm lîp
- Tar« c¸c lo¹i - Neo cÇu
- Mòi khoan c¸c lo¹i - Bé khu«n kÑo
- Dao phay c¸c lo¹i - M¸y quËt kÑo
- Dông cô gia c«ng r¨ng - M©m chia kÑo
- Doa, khoÐt - M¸y vuèt
- Dao tiÖn - M¸y t¹o tinh
- L÷a ca m¸y - M¸y l¨n c«n
Neo cÇu, neo c¸p
M¸y kÑo & phô tïng
Trang 9b Thị truờng xuất khẩu
Công ty xuất khẩu chủ yếu theo đơn đặt hàng trớcnhng với số lợng và chủng loại không nhiều Các nớc nhậpkhẩuchủ yếu sản phẩm của công ty là Nhật Bản, Ba lan, Công hoàséc, Angiêri
Từ cuối năm 1998 xuất hiện công ty KATO đa sang ViệtNam để sản xuất Do đó thị phần xuất khẩu của công ty bịthu hẹp, giá hợp đồng sản xuất năm 1999 so với năm 1998chỉ bằng 23% Sự cạnh tranh này đã làm cho sự thu hẹp thịtrờng xuất khẩu của công ty
2 Đặc điểm về tài chính
2.1 Hình thức sở hữu vốn điều lệ
Vốn điều lệ của công ty đợc chia thành 56160 cổ phần trong đó
- Nhà nớc sở hữu 28642 cổ phần chiếm 59% vốn điều lệ
- Ngời lao động sở hữu 27518 cổ phần chiếm 49% vốn
điều lệ
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 1021130140787052
20019134266593
21130137007430
3 Đặc điểm về lao động của công ty
Cơ cấu lao động của công ty có nhiều thay đổi sau khicông ty chuyển đổi sang hình thức cổ phần Số lợng lao
động đợc tinh giảm, chất lợng lao động tăng Trớc đây, số ợng lao động trong công tyluôn lớn hơn 400 ngời Năm 2003tăng lên 453 ngời Đến năm 2004 sau khi cổ phần hoá, số lợnglao động chỉ còn 246 ngờ.Với cơ cấu:
l-Trình độ đại học trở lên: 65 ngời
Công nhân bậc cao từ 5/7 trở lên: 72 ngời
Trang 11Cơ cấu công ty đợc rút gọn, trình độ tay nghề côngnhân cao hơn trớc và trách nhiệm của cán bộ công nhân viênlớn hơn bởi họ chỉ là ngời làm thuê mà còn là chủ công ty.
Bảng cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Dụng
- Nhóm 2: Chức năng quản lý gồm ban lãnh đạo và cácphòng ban
Sơ đồ phân công lao động của công ty
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
11
Chức năng sản xuất Chức năng quản lý
Công
nhân
sản xuất
Công nhân sản xuất
Ban giám
đốc
Phòng ban chức Lao động toàn công
ty
Trang 12bị đợc thể hiện qua bảng sau
Danh mục máy móc thiết bị của công ty cổ phần dụng cụ số
5 Máy dập 250 tấn KA2330 Kích thớc dày 20 dài 3,2m
II Thiết bị nhiệt luyện
1 Lò điện trở H45 Công suất 45KW – nhiệt độ
01
Trang 132 Máy tiện 1M63B Đ.K gia công 630
Chiều dài chi tiết 14000 04
3 Máy tiện đứng 1512 Đ.K gia công 1250
Trang 14IV Thiết bị kiểm tra
1 Máy siêu âm Kiểm tra khuyết tật chi tiết 02
2 Máy kiểm tra UY21,UY23 Kiểm tra khuyết tật quang
3 Máy đo độ cứng HPO 250 Dải đo HRC = 10 -75 03
4.2 Đặc điểm về quy trình sản xuất những sản phẩm chính của công ty
Để hiểu đợc các sản phẩm chính của công ty chúng taxem xét các quy trình sản xuất 1 số sản phẩm chính củacông ty nh sau:
4.2.1 Quy trình sản xuất lỡi ca máy
Thép tấm đợc dập đúng kích thớc trên máy dập 250 tấnqua máy phay, dập đầu lỗ 130 tấn, nắn răng tạo góc thoátphôi trên máy ép Nguyên liệu tiếp đến đợc đa vào quátrình nhiệt luyện sau đó đợc làm non trong lò tần số, xong
ra tẩy rửa, sơn và nhập kho
4.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất tarô
Thép cả cây đợc đa lên máy tiện chuyên dùng tự động.Sau đó đợc phay cạnh đuôi trên máy phay vạn năng, phayrãnh thoát phoi trên máy phay chuyên ding, cho qua lăn số,
Nhiệt luyện
Máy dập 250
Máy phay vạn năng
Máy dập
130 tấn
Máy ép
Trang 15nhiệt luyện Khi đạt yêu cầu, chi tiết đợc mang đi tẩy rửa,nhuộm đen để rồi đợc mài ren trên máy mài chuyên dùng ,mài lỡi cắt, xong chuyển về kho.
Sơ đồ tarô:
4.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất dao phay cắt
Thép tấm đợc đem dập bởi máy dập 130 tấn hoặc 250tấn Nguyên liệu đợc tiện lỗ và tiện ngoài trên máy vạn năng,xọc rãnh then trên máy xọc, mài hai mặt trên máy mài phẳng.Xong chi tiết đợc lồng gá tiện đờng kính tiếp theo chi tiết
đợc mài phẳng mặt 1 và mài lỗ trên máy mài lỗ, mài phẳngmặt 2 trên máy mài phẳng mâm tròn, mài góc trớc, góc sautrên máy mài sắc, in số, chống rỉ và cuối cùng thành phẩm
đợc nhập kho
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Nhiệt luyện
Máy tiện phay vạn máy
năng
Máy phay chuyên dùng
Máy dập Máy tiện vạn năng Máy xọc Máy mài phẳng
Máy mài lỗ phayMáy
Thép
tấm
In
số Chống rỉ KhoMáy mài
sắc
Trang 164.2.4 Quy trình sản xuất Bàn ren
Bàn ren đợc đợc da vào máy tiện chuyên dùng tiện thôsau dố đợc mài trên máy mài phẳng, khoan lỗ phioi và lỗ bêntrên máy khoan Chi tiết tiếp tục đợc phay rãnh định vị trênmáy phay vạn năng, đợc cắt ren bằng máy cắt ren chuyêndùng, tiện hốt lng và lỡi cắt trên máy tiện chuyên dùng Chitiết tiếp tục dợc đa đi đóng số, nhiệt luyện, tẩy rửa vànhuộm đen Sau đó đợc mài, mài lỡi cắt, đánh bang ren,chống rỉ xong nhập kho
5 Đặc điểm về công tác hậu cần vật t, phụ tùng, nhiên liệu
5.1 Đặc điểm về công tác hậu cần vật t phụ, phụ tùng, nhiên liệu
Quy trình mua vật t cho sản xuất nh: phụ tùng, nhiênliệu, vật liệu phụ ở Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1 đợcthống nhất từ nhận xét yêu cầu mua vật t theo kế hoạch sảnxuất của từng tháng hoặc những yêu cầu mua vật t đột xuất
từ các phân xởng, phòng ban hoặc những dự trù đã đợc giám
Máy tiện
Máymài khoanMáy Máy phay Máy cắt ren
Trang 17đốc phê duyệt nhằm bảo đảm yêu cầu vật t dự trữ phục vụsản xuất Nội dung quy trình mua tất cả các loại vật t cho sảnxuất (trừ vật t chính) bao gồm:
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 18§¸nh gi¸ nhµ cung øng
Trang 19- Phòng thơng mại mua vật t (trừ vật t chính) theo giấy
đề nghị hàng tháng của đơn vị, theo đơn đặt hàng độtxuất đợc lãnh đạo phê duyệt
- Khi nhận đợc yêu cầu hợp lệ, phòng thơng mại kiểm tratồn kho để xác định nhu cầu mua vật t
- Phòng thơng mại yêu cầu báo giá và lựa chọn nhà cungứng trên cơ sở tin cậy vừa chất lợng, giá cả hợp lý, có quan hệtốt với công ty và đợc mức u tiên nhất về thanh toán
- Tiếp theo phòng thơng mại tiến hành nghiệp vụ mua vàkiểm tra hàng hóa nhập kho theo đúng qui định
5.2 Công tác hậu cần vật t chính cho sản xuất
Thực hiện công tác hậu cần vật t chính cho sản xuất tạiCông ty Cổ phần Dụng cụ số 1 do phòng kinh doanh vật t
đảm nhiệm Vật t chính cho sản xuất tại công ty chủ yếu làthép các loại Theo quy trình mua vật t chính của công ty,nội dung của công tác hậu cần vật t chính theo trình tự sau:
- Lập nhu cầu mua vật t phục vụ sản xuất và các nhucầu dụng cụ, cơ điện căn cứ vào kế hoạch dụng cụ cơ điện,căn cứ vào định mức vật t, căn cứ vào tồn kho, căn cứ vò kếhoạch sản xuất tháng, quý, năm mà phòng kinh doanh vật t sẽlập bảng cân đối nhu cầu vật t và trình giám đốc duyệt ký
- Xem xét lựa chọn nhà cung ứng: Căn cứ bảng cân đốinhu cầu vật t đợc giám đốc phê duyệt trởng phòng kinhdoanh vật t chịu trách nhiệm lựa chọn nhà cung ứng.Việc lựa chọn nhà cung ứng dựa trên cơ sở thoả mãn cácnhu cầu của công ty và dựa trên các tiêu chí đánh giá
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 20nh uy tÝn cña nhµ cung øng; chÊt lîng hµng hãa; gi¸ c¶,ph¬ng thøc thanh to¸n; mèi quan hÖ víi c«ng ty.
Trang 21đốc công ty ký kết cho các nhà cung ứng để thực hiện.
- Căn cứ báo giá và hợp đồng mua bán vật t, phòng KDVTchịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và nhận hàng về khotheo đúng tiến độ, chất lợng, số lợng, quy cách
- Phòng KDVT đề nghị phối hợp với phòng KCS kiểm travật t rồi nhập kho
IV Cơ cấu tổ chức của công ty
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
21
Chi nhánh Phòng TCLĐ
Phòng TC-KT Phòng TM Phòng KT Phòng KCS
Phòng KH Phòng KDVT
Phòng Cơ
điện Văn phòng
TT Kinh doanh
PX Bao gói
PX Nhiệt luyện
Trang 22- kiểm soát kết quả hoạt động của tất cả các đơn vị ;
- Đại diện cho công ty trớc pháp luật và trong các mốiquan hệ đối ngoại ;
- Phê duyệt các hợp đồng kinh tế và các dự án đầu t;
- thực hiện các nhiệm vụ khác do HĐQT quy định
b Quyền hạn:
Giám đốc là ngời có quyền cao nhất trong ban giám
đốc và đợc thực thi các quyền sau:
- Quyết định tuyển dụng, hay sa thải bất kỳ thành viênnào trong công ty ;
- Quyết định các khoản chi phí hay đầu t cho các phógiám đốc
Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc
Phó giám đốc sản xuất phụ trách điều hành sản xuất.Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách kỹ thuật
Các phó giám đốc có trách nhiệm tham mu cho giám
đốc về hoạt động sản xuát kinh doanh, thay mặt giám đốc
điều hành hoạt động công ty khi giám đốc đi vắng theo sự
uỷ quyền của giám đốc
Trang 232 Phòng thơng mại
Chức năng của phòng thơng mại là mua bán hàng hoá vàvật t phụ tiêu ding cho sản xuất Có nhiệm vụ nghiên cứu,tìm hiểu nắm bắt nhu cầu của thị trờng, xây dựng và thựchiện các chơng trình xúc tiến thơng mại Phòng tiếp nhậncác nhu cầu của khách hàng, giao hàng và giải quyết cáckhiếu nại sau mua, lập báo cáo thống kết quả tiêu thụ trìnhgiám đốc và lập kế hoạch giá thành
Với chức năng mua, phòng thơng mại có nhiệm vụ tìmkiếm và lựa chọn nhà cung ứng đủ khả năng và thoả mãnnhu cầu của Công ty Tổng hợp kế hoạch sử dụng vật t phụtheo tháng, thực hiện mua và cung cấp vật t phụ phục vụsản xuất, thống kê báo cáo tình hình tiêu thụ vật t phụ củacác đơn vị
3 Phòng kế hoạch
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tổng hợp, xây dựng kếhoạch sản xuát kinh doanh dài hạn, kế hoạch năm, quý , tháng.Phòng cũng chịu trách nhiệm can đối các nguồn lực cho sảnxuất để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất và lập báo cáo kếhoạch từng tháng, từng quý, năm để báo lên lãnh đạo
4 Phòng kỹ thuật
Đối với kế hoạch sản xuất của công ty, phòng kỹ thuật cónhiệm vụ cung cấp tài liệu kỹ thuật ( bản vẽ, QTCN, địnhmức vật t) cho các sản phẩm có trong danh mục KHSX đúngtiến độ đã đợc giám đốc đã đợc giám đốc duỵệt; Cung cấpbản vẽ, định mức vật t và các tài liệu có liên quan chophòng thơng mại đúng tiến độ để xây dựng đơn hàng làcơ sở ký hợp dồng với khách hàng Phòng kỹ thuật lập kế
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 24hoạch sản xuất dụng cụ trang thiết bị công nghệ, kế hoạchmua hàng ngoài và cấp phát dụng cụ, trang bị công nghệtheo kế hoạch sản xuất của công ty; theo dõi sản xuất, kỹthuật sản xuất, kịp thời giải quyết các vớng mắc kỹ thuật tạicác phân xởng bảo đảm tiến độ sản xuất
Đối với sản phẩm mục tiêu và sảm phẩm mới, phòng kỹthuật theo dõi , nghiên cứu cải tién, hoàn thiện QTDN nhằm
ổn định không ngững nâng cao chất lợng kỹ thuật, hạ giáthành sản phẩm
Phòng tham gia giải quyết khiếu nại của khách hàng cóliên quan đến kỹ thuật, chất lợng sản phẩm
5 Phòng KCS
Phòng KCS có nhiệm vụ phục vụ sản xuất kịp thời theo
kế hoạch tháng, quý, năm bằng các nghiệp vụ: kiểm tra vật t
đầu vào; kiểm tra trên mặt bằng sản xuất tại các phân ởng; kiểm tra nghiệm thụ sản phẩm
x-Thực hiện kiểm tra, tác động, ngăn chặn tối đa hànghang và sai sót kỹ thuật; lập quy trinh kỹ thuật cho các sảnphẩm mục tiêu và tham gia giải quyết khiếu nại từ kháchhàng
Thhống nhất đo lờng trong phòng và trong công ty vớichuẩn quốc gia; báo cáo chất lợng sản phẩm, tình trạng saihang trong mỗi kỳ sản xuát; chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về chất lờng sản phẩm
6 Phòng cơ điện
Bảo đảm việc cấp điện nớc tốt để sản xuất của công
ty có hiệu quả; bảo đảm hệ thống thiết bị của công ty luôn
đạt yêu cầu kỹ thuật; thực hiện kế hoạch sửa chữa thiết bị;
Trang 257 Phòng kinh doanh vật t
Cung cấp đầy đủ, nhanh chóng vật t chính phục vụkịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty một cách
có hiệu quả nhất
Căn cứ theo kế hoạch sản xuất theo tháng, quý,năm và
định mức tiêu hao vật t đã đợc duỵệt, phòng có tráchnhiệm xây dựng chủng loại vật t cần mua, báo cáo lãnh đạocông ty duyệt mua và cấp theo tiến độ sản xuất ; tổ chứcthực hiện kế hoạch mua bán , nhập khẩu các loại vật t phôiphẩm theo dúng tiến độ các hợp đồng
Phòng kinh doanh vật t có nhiệm vụ quản lý, bảo quảnvật t các kho kim khí và kho thành phẩm;
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm cấp phát vật t vàthanh toán vật t
8 Phòng tổ chức lao động
Có chức năng tham m cho giám đốc định hớng về tổchức cán bộ công nhân viên trong công ty
Phòng có nhiệm vụ: xác định đợc năng lực cần thiết
đối với từng công việc, tuyển dụng lao động phù hợp với yêucầu; đào tạo và bòi dỡng nhân lực, quản lý lao động; giáodục nhận thức ngời lao động; dịnh mức lơng công việc và
đánh giá tác động môi trờng làm việc định kỳ hàng nămcủa công ty, đề nghị khen thởng kỷ luật ngời lao động
9 Phòng TC – KT
Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 26Tổ chức quản lý và phát huy hiệu quả toàn bộ tài sản,vật t, hàng hoá bằng tiền vốn của công ty trong sản xuất kinhdoanh, thơng mại dịch vụ dới dạng giá trị bằng tiền VNĐ
Huy động vốn hiệu quả nhất cho doanh nghiệp và để
đầu t cho sản xuất kinh doanh; tham mu cho giám đốc vềphân chia lợi nhuận của công ty hợp lý và đúng pháp luật
Tổ chức công tác tài chính kế toán, thống kê phản ánh
đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sin vào chứng từ kế toán, sổ
kế toán và báo cáo tài chính
11 Trung tâm kinh doanh
Thực hiện kinh doanh, tiếp thị bán hàng, bảo đảmcung cấp các sản phẩm , vật t hàng hoá đúng yeu cầu chất l-ợng cho khách hàng; tổ chức hệ thống hoá công tác quản l,bảo quản vật t hàng hoá khoa học
12 Phòng bảo vệ
Có nhiệm vụ bảo vệ công ty 24/24, kiểm soát ngời vàphơng tiện ra vào công ty, mở sổ theo dõi ghi chép đầy
đủ vật t hàng hoá ra vào công ty
Khi có vụ việc xảy ra phòng bảo vệ phải bảo vệ hiện ờng, cấp cứu nạn nhân, truy bắt tội phạm và phối hợp với cơquan công an, phòng còn có nhiệm vụ hớng dẫn khách hàng
Trang 27tr-khi đến công làm việc và mua hàng; quản lý và bảo đảm antoàn cho phơng tiện đi lại của cả khách hàng đến công tykhông để xảy ra mất mát hay h hỏng.
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 29Phần II Thực trạng mở rộng thị trờng tại Công ty
Cổ phần Dụng cụ số 1
i Thực trạng về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
4 Nghệ An 1828.51 14.3 1194.8 10
71259.02 9.7
12979.5 7
100
Nguồn: Phòng thơng mại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 30Tại mỗi thị trờng công ty tổ chức ra hệ thống cửa hànggiới thiệu sản phẩm, đại lý, chi nhánh để tiêu thụ sản phẩmcho công ty cụ thể
- Tại Hải Phòng, có 3 đại lý
- Tại Quảng Ninh, có 4 đại lý
- Tại Nghệ an , có 2 đại lý
- Tại Việt Trì , có 5 đại lý
- Tại TP.Hồ Chí Minh có 1 chi nhánh ở số 64 Tạ Uyên, ờng 15, Quận 5 và 5 đại lý
Ph-Tuy nhiên, ở Hà Nội ngoài trụ sở chính là công ty thìchỉ có 1 cửa hàng giới thiệu sản phẩm đặt tại cổng của công
ty Đây là điều bất hợp lý vì Hà Nội là nơi có nhiều đơn vị
sử dụng công nghiệp, công ty cần tổ chức ra nhiều đại lý
đặc biệt là những nơi có nhiều đơn vị sử dụng côngnghiệp, hơn nữa sự phân bố đại lý ở các tỉnh còn cha cân
đối, công ty dờng nh chỉ căn cứ vào số lợng và quy mô kháchhàng đã làm ăn với công ty để lập đại lý mà cha có kế hoạch
sử dụng đại lý để thu hút thêm khách hàng mới cho công ty
Mặt khác, qua bảng trên ta thấy sản phẩm tiêu thụ tạicác tỉnh, thành phố dao động nhỏ qua các năm chứng tỏ việc
mở rộng thị trờng qua các năm gần nh dẫm chân tại chỗ.Công ty cần có những nỗ lực tìm giải pháp để đẩy mạnhhoạt động tiêu thụ và mở rộng thị trờng trong những năm tới,
đăc biệt là tại các thị trờng lớn của công ty Các thị trờng lớncủa công ty phải kể tới là Hà nội, TP.Hồ Chí Minh, Quảng Ninh
và Việt Trì, trong đó lớn nhất là T.P Hồ Chí Minh và Hà Nội ta
đi sâu nghiên cứu cơ cấu sản phẩm tiêu thụ sản phẩm ở 2thị trờng này qua việc phân tích các bảng sau:
Trang 31Bảng: Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của công ty tại thị trờng Hà
NộiNăm
Nguồn: Phòng thơng mại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1
Nhìn vào doanh thu tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàngcủa công ty tại thị trờng Hà Nội ta thấy tỷ lệ sản phẩm làdụng cụ cắt vẫn chiếm vị trí cao nhất qua các năm Tiếp
đến là sản phẩm Neo cầu, Neo cáp Các mặt hàng còn lạichiếm vị trí nhỏ trong tổng giá trị từ doanh thu tiêu thụsản phẩm Kết cấu tiêu thụ trên là không đồng đều bởi vìtuỳ theo đặc điểm của từng thị trờng mà sẽ có các nhucầu khác nhau về những mặt hàng do công ty sản xuất.Thị trờng tiêu thụ Hà Nội với đặc điểm sản xuất kinh doanh
sẽ cần sử dụng các sản phẩm về xây dựng và dụng cụ cắt,
do đó nhu cầu về hai loại mặt hàng này có xu hớng tăng cao
rõ rệt, công ty nắm bắt đợc nhu cầu này nên đã tung ra thị
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 32trờng nhiều chủng loại sản phẩm trên nhằm mở rộng hơnnữa thị trờng tiêu thụ của mình.
Bảng: Cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của công ty tại thị trờng
thành phố Hồ Chí MinhNăm
Nguồn: Phòng thơng mại Công ty Cổ phần Dụng cụ số 1
Thị trờng này có cơ cấu tiêu thụ các mặt hàng hoàntoàn khác so với nhu cầu của thị trờng Hà Nội Hoạt động Dầukhí tại thành phố Hồ Chí Minh nhộn nhịp hơn Hà Nội dã làmnảy sinh nhu cầu về hàng Dầu khí tăng đột biến, nhng sảnphẩm Neo cáp tại đây lại có phần giảm sút vì hoạt độngxây dựng các hệ thống cầu không đợc phát triển mạnh mẽ
Trang 33tế cao nhất và cũng thúc đẩy công tác mở rộng thị trờng tiêuthụ sản phẩm của công ty.
1.2 Thị trờng xuất khẩu
Ngoài việc cung cấp sản phẩm cho thị trờng trong nớc,công ty còn vơn ra thị rờng nớc ngoài, thế nhng sản lợngcung cấp ra thị trờng nớc ngoài còn rất thấp Các nớc nhậpkhẩu hàng của công ty phải kể tới là: Nhật Bản, Hàn Quốc,Tây Ban Nha và Singapo Sản phẩm chủ yếu xuất sang cácnớc này là các linh kiện để chế tạo ra các sản phẩm nh: ôtô,
xe máy và vô tuyến điện tử Đây là các khách hàng mà tanên khai thác để có thể làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩmhơn nữa
Tuy nhiên trong những năm gần đây, do xuất hiện một
số đối thủ cạnh tranh trên thị trờng nên các sản phẩm củacông ty đang ngày càng mất dần chỗ đứng tại các tập đoànlớn này Doanh thu xuất khẩu cho các tập đoàn này gần đâyliên tục giảm: Năm 2001 chỉ đạt 2,576 tỷ đồng, năm 2002
đạt 3 tỉ đồng, năm 2003 giảm xuống 2,72 tỷ đồng, năm
2004 chỉ đạt 2,56 tỷ đồng Nguyên nhân này là do sảnphẩm của công ty không thoả mãn các yêu cầu về tiêu chuẩnchất lợng và giá cả Các đối thủ cạnh tranh luôn cho ra các sảnphẩm tiện dụng hơn với giá phải chăng hơn bởi lẽ, họ biết tậptrung khai thác đợc nguyên liệu chế tạo sản phẩm rẻ và giánhân công thấp
2 Thực trạng về tình hình tiêu thụ của công
ty
Tổng quan về tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
đợc thể hiện qua bảng sau:
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 34Bảng: Doanh thu tiêu thụ chung thực tế và kế hoạch của công
Số liệu: Nguồn thống kê tiêu thụ của công ty
Qua bảng doanh thu tiêu thụ của công ty ta thấy daonhthu tiêu thụ của công ty có xu hớng ngày càng tăng và vợt chỉtiêu đặt ra Đồng thời giá trị thực tế cũng tăng qua các năm,
đợc thể hiện qua biểu đồ sau:
Năm 2000, việc tiêu thụ sản phẩm của công ty tăng707,2 triệu đồng so với kế hoạch mà công ty đã đề ra, tơngứng là 7,8% Năm 2001 sản phẩm mà công ty đa ra tiêu thụcũng tăng 732,2 triệu đồng và tơng ứng là 7,7% so với kếhoạch của năm
Trang 35Năm 2002 công ty đã có một bớc vợt trội so với các năm
tr-ớc đó, sản lợng tiêu thụ thực tế tăng so với kế hoạch đặt ra là2271,7 triệu và tăng tơng ứng là 21,6% Điều này cho thấyhoạt động tiêu thụ của công ty đang có những bớc tiến lớn,
đặc biệt là công tác tìm kiếm bạn hàng mở rộng thị trờng
đồng thời với việc cho ra những sản phẩm mới
Tuy nhiên năm 2003 lại có một sự thay đổi, doanh thutiêu thụ của công ty giảm đột ngột, năm 2002 giá trị sảnphẩm tiêu thụ đạt 12791,7 triệu đồng thì năm 2003 giảmxuống chỉ còn 11775,3 triệu đồng, và doanh thu này chỉ
đạt 98% so với kế hoạch mà công ty đã đề ra trong năm.Nguyên nhân này là do có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức
và quản lý hoạt động của công ty Công ty chuyển từ hìnhthức sở hữu nhà nớc sang hình thức công ty cổ phần Hìnhthức sở hữu mới làm cho trách nhiệm cũng nh quyền hạn củacông ty trở nên rõ ràng hơn Công ty tự chịu trách nhiệm vềhoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nhà nớc chỉ gópvốn để chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh của công tykhông bị chệch hớng Sự thay đổi này bớc đầu làm cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty bị xáo trộn và điềukhông tránh khỏi là doanh thu của công ty giảm
Nhng bớc sang năm 2004, khi có sự ổn định về tổ chức
và bắt nhịp đợc với phong cách làm việc mới công ty đã cónhững cố gắng lớn trong công tác tiêu thụ sản phẩm củamình, điều này đợc thể hiện ở kết quả tiêu thụ năm 2004.Doanh thu từ hoạt động tiêu thụ các sản phẩm của công ty
đạt 12979,5 triệu đồng vợt mức kế hoạch là 329,5 triệu tơngứng với 2,6% và bằng 110,23% so với năm 2003 Đây là một xu
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 36thế đáng mừng, chứng tỏ việc thay đổi hình thức sở hữucông ty cùng với quy cách quản lý mới là phù hợp để thúc đẩyviệc sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn
Trên đây là những cái nhìn tổng thể về tình hìnhtiêu thụ của công ty qua những năm gần đây Để có thểnghiên cứu sâu hơn về tình hình tiêu thụ từng mặt hàng
cụ thể của công ty ta đi phân tích bảng sau:
Bảng : doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng qua các
l-Giá trị Tr.VNĐ
Số ợng (cái)
l-Giá trị Tr.VNĐ
Số ợng (cái)
l-Giá trị Tr.VNĐ
1 Dụng cụ
cắt
21450 0
4569,7 18364
8
30801, 3
26338 6
4004,6
2 Hàng dầu
khí
18960 3
11775 ,3
11775, 3
49030 5
12989, 5
Nguồn: Số liệu thống kê của Công ty
Năm 2000 tổng doanh thu từ hoạt động tiêu thụ củacông ty đạt 9,8228 tỉ đồng Đây là một con số đáng kểtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vào thời kỳ
ấy, trong đó tỉ lệ về các sản phẩm tiêu thụ đợc phân bổ
nh sau: Dụng cụ cắt vẫn là mặt hàng truyền thống mà công
ty sản xuất và tiêu thụ trong thời gian vừa qua, chiếm 35%trong tổng số các mặt hàng da ra thị trờng tiêu thụ, đứng
Trang 37thứ hai là sản phẩm phục vụ cho các ngành xây dựng, cầu ờng, tiếp theo phải kể tới sản phẩm phục vụ cho ngành khaithác Dầu khí và cuối cùng là các sản phẩm chuyên dụng khác.
đ-Bớc sang năm 2001 cơ cấu tiêu thụ các mặt hàng củacông ty có sự thay đổi Sản phẩm truyền thống vẫn đợc duytrì và có chiều hớng tăng cao, nguyên nhân là công ty đãkhông ngừng cải tiến chất lợng và cho ra một số mặt hàngmới phù hợp với nhu cầu của thị trờng trong nớc, đồng thời donhu cầu về sản xuất có sử dụng tới các sản phẩm dụng cụ cắtngày một tăng Tỉ lệ tiêu thụ của dụng cụ cắt năm nay caohơn năm trớc là 4%, tức chiếm trong tổng mặt hàng tiêu thụ
là 39%
Sản phẩm phục vụ cho ngành xây dựng và cầu đờng có
sự tăng đột biến lên tới 32% trong tổng giá trị của các mặthàng tiêu thụ Có đợc cố gắng này là do khách hàng đã bắt
đầu thích ứng đợc với các mặt hàng của công ty bởi chất ợng của sản phẩm, thái độ bán hàng và tính tiện lợi của sảnphẩm Mặt hàng cung cấp chủ yếu cho ngành này là các loạiNeo cáp dự ứng lực Tại thị trờng trong nớc công ty là đơn vị
l-độc quyền sản xuất Hai loại sản phẩm còn lại dang có xu ớng giảm, công ty cần phải xem xét nguyên nhân tại saomhnày lại giảm tiêu thụ trên thị trờng để có biện pháp khắcphục cho phù hợp
h-Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 38Năm 2002 thực sự là một năm hoạt động hiệu quả đốivới công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty Giá trị sản lợngtăng đột biến đạt 12,7919 tỷ đồng trong đó sản phẩm dụng
cụ cắt vẫn đứng số 1 với 36% Mặt hàng bán đợc với số lợnglớn nhất của dụng cụ cắt là Taro, Bàn ren, Mũi khoan, Daobăm gỗ và Dao cắt tôn Nắm đợc nhu cầu của thị trờngcông ty cần phải nghiên cứu sản xuất để đa mặt hàng rathị trờng theo đúng thời điểm phù hợp Sản phẩm phục vụcho ngành xây dựng năm nay vẫn giữ vị trí thứ hai nhngchỉ đạt 31% trong tổng số lợng hàng bán
Do nghiên cứu đợc nguyên nhân của việc giảm tỉ trọngcủa việc tiêu thụ mặt hàng cung cấp cho ngành khai thácDầu khí nên năm nay mặt hàng này tăng hơn so với năm trớc5% Điều này cho thấy công ty đã tích cực xúc tiến nghiêncứu các nguyên nhân làm hạn chế trong việc tiêu thụ sảnphẩm Các sản phẩm khác ngày càng tiêu thụ ít hơn, bởi lẽchúng không còn thích ứng đợc trên thị trờng nữa Tìmhiểu nguyên nhân này công ty cho biết:
Thứ nhất, công ty tập trung chuyên sâu vào sản xuất
các mặt hàng mà nhu cầu thị trờng cần nhiều đến nó vàviệc sản xuất các mặt hàng này cũng đúng với nhiệm vụ màcông ty đợc giao
Thứ hai, nhu cầu về các sản phẩm này trên thị trờng đã
nên bão hoà, bởi lẽ đã xuất hiện rất nhiều các công ty t nhâncũng sản xuất loại sản phẩm này, mà giá cả lại rẻ hơn bởi vìchất lợng kém Điều này làm cho việc cạnh tranh của công tytrên thị trờng trở nên khó khăn, và chuyên sâu sản xuất tiêuthụ các mặt hàng hành chính một bớc đi đúng đắn
Trang 39Năm 2003 là một năm mà công ty gặp phải một khókhăn lớn dẫn tới sản lợng tiêu thụ bị giảm so với năm trớc Cơcấu các mặt hàng tiêu thụ vẫn theo bớc tiến đều, nhng tổnggiá trị tiêu thụ chỉ đạt 11,7735 tỷ đồng, sản phẩm chế biếnkhác ngày càng giảm và năm nay chỉ còn chiếm 7% trongtổng số các mặt hàng đợc công ty đa ra bán.
Nguyên nhân của hiện tợng trên là do năm 2003 công tychuyển đổi hình thức sở hữu từ công ty nhà nớc sang hìnhthức công ty cổ phần, do đó phơng thức hoạt động cũng cónhững thay đổi mà các nhân viên trong công ty cha thíchứng ngay đợc
Tuy nhiên năm 2004 công ty đã đạt đợc thành tíchtrong công tác tiêu thụ, doanh thu từ tiêu thụ tăng lên 12,9795
tỷ đồng, các sản phẩm chính đã đợc điều chỉnh cho phù hợpvới năng lực sản xuất tiêu thụ Lợng khách hàng truyền thống
đã ổn định và công ty đang xúc tiến tìm kiếm các bạnhàng mới với các phơng thức bán hàng mới Cơ cấu tiêu thụ cácsản phẩm của công ty đợc thể hiện qua biểu đồ sau đây:
Chuyên đề tốt nghiệp trang: Phan Duy Toàn
Trang 40Nhìn chung qua các số liệu trên có thể khẳng địnhmột điều: Công ty đang có những cố gắng lớn trong côngtác tiêu thụ sản phẩm của mình và ngày càng có vị trí lớntrên thị trờng Nếu nh xem xét tới kết quả tiêu thụ của từngmặt hàng theo các năm công ty sẽ xác định đợc xu thế cho
đầu ra của sản phẩm và có những biện pháp thúc đẩy hoạt
động này sao cho có hiệu quả hơn
Nhìn vào bảng doanh thu tiêu thụ sản phẩm của cácmặt hàng qua các năm ta có thể thấy: Các mặt hàng phục
vụ cho ngành xây dựng và khai thác Dầu khí ngày càng lênngôi, bởi hoạt động xây dựng và Dầu khí trở nên rất sôi
động trong những năm gần đây Vì thế, công ty cần cóchính sách để khai thác tốt hơn hoạt động tiêu thụ sảnphẩm của mình theo xu thớng trên Mặt hàng truyền thống
là Dụng cụ cắt vẫn tiếp tục duy trì và phát triển
Ngoài các mặt hàng trện công ty cần có chính sách sảnxuất những mặt hàng mới mà thị trờng có nhu cầu nhnghiện tại các doanh nghiệp trong nớc cha thể sản xuất đợc màchỉ có thể nhập khẩu từ nớc ngoài với giá cao Nếu việc sảnxuất thành công, công ty sẽ là nhà phân phối độc quyềnmặt hàng này trong nớc với giá rẻ hơn giá nhập ngoại Đây là