Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Học kì 2 Môn Lịch Sử lớp 11 Thời gian làm bài 45 phút (Đề 1) Phần I trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1 Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây[.]
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 Môn: Lịch Sử lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 1)
Phần I trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1. Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây thuộc phong trào Cần vương ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX?
Trang 2B thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa
C cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc
D kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển
Câu 4 Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918), phong trào công nhân Việt Nam có đặc điểm gì?
A Mang tính tự phát
B Mang tính tự giác
C Chuyển dần sang tự giác
D Bước đầu chuyển sang tự giác
Câu 5 So với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885 – 1896), khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) có sự khác biệt căn bản là
A ở mục tiêu đấu tranh và lực lượng tham gia
B không bị chi phối của chiếu Cần vương
C hình thức, phương pháp đấu tranh
D đối tượng đấu tranh và quy mô phong trào
Câu 6. Những chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp đã
A tạo điều kiện cho sự hình thành khuynh hướng cứu nước mới
B thúc đẩy phong trào công nhân bước đầu chuyển sang tự giác
C làm cho tầng lớp tư sản Việt Nam trở thành một giai cấp
D giúp các sĩ phu phong kiến chuyển hẳn sang lập trường tư sản
Phần II tự luận (7 điểm)
Câu 1 (4 điểm) Làm rõ trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp
Trang 3Câu 2 (3 điểm) Những nguyên nhân nào thúc đẩy Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?
Đáp án
Phần I Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm
Phần II Tự luận (7 điểm)
Câu 1 Làm rõ trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để Việt Nam rơi vào tay thực dân Pháp 4
* Triều đình nhà Nguyễn từ chối con đường cải cách, canh tân đất nước
- Nửa sau thế kỉ XIX, nhiều nước phương Tây tiến nhanh trên con đường
tư bản chủ nghĩa, nhu cầu về nguyên liệu, thị trường và nhân công đặt ra ngày càng cấp thiết Do đó, các nước phương Tây đẩy mạnh thực hiện các cuộc chiến tranh xâm lược 0.25
- Đến giữa thế kỉ XIX, giống như nhiều quốc gia phương Đông khác, Việt Nam cũng phải đương đầu với sự nhòm ngó, đe dọa xâm lược của các nước phương Tây Tình hình trên đặt nhà Nguyễn đứng trước hai sự lựa chọn: + Tiến hành cải cách, canh tân đất nước để bảo vệ, giữ vững nền độc lập (theo gương của Nhật Bản, )
+ Bảo thủ, thi hành các chính sách cai trị cũ 0.5
- Từ nửa cuối thế kỉ XIX, trước vận nước nguy nan, nhiều quan lại, sĩ phu tiến bộ như: Nguyễn Trường Tộ, Phạm Phú Thứ, Bùi Viện, đã đề xuất cải cách, canh tân đất nước, mong đất nước giàu mạnh, thoát khỏi họa xâm lăng 0.25
- Triều đình nhà Nguyễn đã khước từ các đề nghị cải cách, canh tân mà ngược lại, nhà Nguyễn tiếp tục thực hiện các chính sách cai trị nội trị, ngoại giao lạc hậu, khiến cho sức nước, sức dân suy kiệt
Trang 4=> Nhà Nguyễn đã bỏ lỡ cơ hội có thể cứu nguy cho đất nước khỏi họa xâm lăng 0.25
* Trong quá trình chiến đấu chống xâm lược, nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến, phạm nhiều sai lầm cả về đường lối chỉ đạo chiến đấu
và đường lối ngoại giao
- Ngay khi thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam (1858), triều đình nhà Nguyễn đã chỉ đạo và nỗ lực phối hợp cùng nhân dân đấu tranh chống Pháp (điều này được thể hiện rõ nét qua chiến sự ở Đà Nẵng) Tuy nhiên, thái độ chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn lại thiếu kiên quyết, thiếu triệt để 0.25
- Trong quá trình đấu tranh với Pháp, nhà Nguyễn đã phạm nhiều sai lầm
cả về đường lối chỉ đạo chiến đấu và đường lối ngoại giao:
+ Về chỉ đạo chiến đấu: triều đình nhà Nguyễn thụ động chiến đấu, thiên
về chiến thuật “thủ hiểm” vì vậy đã bỏ lỡ nhiều thời cơ đánh đuổi Pháp ra khỏi Việt Nam 0.5
+ Về đường lối ngoại giao: triều đình nhà Nguyễn thỏa hiệp với Pháp, nuôi
hi vọng có thể giành lại những vùng đất đã mất bằng con đường “thương thuyết”, đàm phán hòa bình 0.5
- Trước sức mạnh quân sự, ưu thế vượt trội về vũ khí, kĩ thuật của Pháp, nội bộ triều Nguyễn có sự phân hóa thành hai phái: chủ hòa và chủ chiến khiến lòng dân li tán, mặt khác phái chủ hòa lại chiếm ưu thế trong triều đình 0.25
- Với thái độ bạc nhược, thiếu quyết tâm chống giặc như trên, Triều Nguyễn đã lần lượt kí kết với Pháp các hiệp ước đàu hàng: Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), Hiệp ước Giáp Tuất (1874), Hiệp ước Hác-măng (1883) và Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) đã chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập, thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam 0.5v
* Bên cạnh phái chủ hòa, một bộ phận quan lại triều đình vẫn nêu cao quyết tâm kháng chiến
- Trong quá trình chống thực dân Pháp xâm lược, vẫn có nhiều quan lại của triều đình, thậm chí cả các vua, như: Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu,
Trang 5Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi, vua Duy Tân, vẫn nêu cao quyết tâm kháng chiến, bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước Họ là những anh hùng dân tộc mà nhân dân Việt Nam đời đời kính trọng 0.5
Kết luận: Việc để Việt Nam rơi vào tay Pháp, trở thành thuộc địa của thực
dân Pháp ở cuối thế kỉ XIX là trách nhiệm của một bộ phận vua quan nhà Nguyễn 0.25
Câu 2 Những nguyên nhân nào thúc đẩy Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước? 3
* Đất nước bị xâm lược, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ cấp thiết của người dân Việt Nam
- Hành động xâm lược rồi đặt ách cai trị của thực dân Pháp đã xâm phạm nghiêm trọng độc lập, chủ quyền và quyền lợi dân tộc của Việt Nam, đồng thời xô đẩy nhân dân Việt Nam vào tình cảnh đói khổ, bần cùng Do đó, độc lập và tự do là khát vọng của cả dân tộc Việt Nam 0.25
- Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, trong đó chủ yếu
là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và bọn phản động tay sai Nhiệm vụ cứu nước được đặt ra vô cùng cấp thiết Hoàn cảnh đó đặt ra cho mọi người Việt Nam yêu nước phải đấu tranh giải phóng dân tộc 0.5
* Sự khủng hoảng về đường lối cứu nước đặt ra yêu cầu phải tìm con đường cứu nước mới
- Cuối thế kỉ XIX, nhiều cuộc khởi nghĩa vũ trang chống Pháp bị thực dân Pháp đàn áp đẫm máu Con đường giải phóng dân tộc dưới ngọn cờ phong kiến đã bị thất bại 0.5
- Đầu thế kỉ XX, các sĩ phu yêu nước thức thời đã tiếp thu trào lưu tư tưởng mới và khởi xướng ở Việt Nam một cuộc vận động cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản Dù diễn ra sôi nổi, song các phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam ở đầu thế kỉ XX vẫn chưa đi đến thành công 0.5 => Thất bại của các phong trào yêu nước ở cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX
đã khiến sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước Hoàn cảnh đó đặt ra yêu cầu phải tìm con đường cứu nước mới 0.25
Trang 6* Lòng yêu nước và ý chí “đánh đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào”
- Nguyễn Tất Thành sinh ra trong một ra đình nhà nho nghèo yêu nước, tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An – một vùng đất có truyền thống đấu tranh quật khởi Sinh ra và lớn lên trog bối cảnh nước mất nhà tan; các phong trào đấu tranh yêu nước của nhân dân Việt Nam đều lần lượt thất bại, cách mạng Việt Nam đang lâm vào tình trạng khủng hoảng, bế tắc
về đường lối và giai cấp lãnh đạo Tất cả các yếu tố về gia đình, quê hương, thời cuộc đã sớm hun đúc nên ở Nguyễn Tất Thành lòng yêu nước và ý chí quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giải phóng đồng bào 0.5
- Do sớm được tiếp xúc với nền văn minh phương Tây, lại nhận thức được những hạn chế trong con đường cứu nước của các bậc tiền bối đi trước (Phan Bộ Châu, Phan Châu Trinh, ), nên Nguyễn Tất Thành quyết định đi sang các nước phương Tây, đến nước Pháp để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác, rồi trở về giúp đồng bào mình
=> Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng (Sài Gòn),
ra đi tìm đường cứu nước 0.5
………Hết………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 Môn: Lịch Sử lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 2)
Câu 1 Năm 1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để
mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?
A Đà Nẵng
B Gia Định
C Hội An
Trang 7D Thuận An
Câu 2. Ngày 20/11/1873, diễn ra sự kiện gì ở Bắc Kì?
A Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội
B Pháp nổ súng tấn công, đánh chiếm Nam Định
C Thực dân Pháp đánh chiếm Thanh Hóa
D Nhân dân Hà Nội chủ động đốt kho đạn của Pháp
Câu 3. Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân Việt Nam là gì?
A Đập phá máy móc, đốt công xưởng
B Đánh lại cai thầu, tổng bãi công chính trị
C Bãi công đòi tăng lương giảm giờ làm
D Tổng bãi công đòi quyền lợi chính trị, kinh tế
Câu 4 Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không thuộc phong trào Cần vương
ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX?
A quân Pháp rất mạnh, có nhiều kinh nghiệm trong chiến tranh xâm lược
B công tác chuẩn bị chưa tốt, cuộc phản công diễn ra trong bối cảnh bị động
C không nhận được sự ủng hộ của phái chủ hòa trong triều đình Huế
D chênh lệch về lực lượng và công tác tuyên truyền chưa tốt
Trang 8Câu 6. Sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), thái độ của Triều Đình đối với các toán nghĩa binh chống Pháp ở ba tỉnh Đông Nam Kì như thế nào?
A Khuyến khích và ủng hộ các nghĩa binh
B Ra lệnh giải tán các toán nghĩa binh
C Cử quan lại chỉ huy các nghĩa binh
D Phối hợp với các nghĩa binh để chống Pháp
Câu 7 Tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam không bao gồm
A nhà báo, nhà giáo
B chủ các hãng buôn
C học sinh, sinh viên
D tiểu thương, tiểu chủ
Câu 8. Hiệp ước Patơnốt (1884) được kí kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu
A các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp
B thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam
C thực dân Pháp thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam
D thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam
Câu 9. Người đứng đầu trong phái chủ chiến của triều đình Huế là ai?
A Phan Thanh Giản
Trang 9A Đánh điểm diệt viện
A mở cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì
B thành lập Duy tân hội
C thành lập Việt Nam Quang phục hội
D tổ chức phong trào Đông du
Câu 13. Trong thời gian diễn ra Chiến tranh thế giới thứ nhất, tư sản người Việt đã cho xuất bản tờ báo nào để bênh vực quyền lợi về chính trị và kinh
tế cho người trong nước?
A An Nam trẻ, Đại Việt
B Diễn đàn bản xứ, Đại Việt
C Đại Việt, Tiền phong
D Người kinh doanh, Chuông rè
Câu 14 Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) có đặc điểm gì?
Trang 10A Kết hợp chặt chẽ đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị và ngoại giao
B Lan rộng từ Bắc vào Nam theo sự mở rộng địa bàn xâm lược của thực dân Pháp
C Từ chống ngoại xâm đến kết hợp chống ngoại xâm và phong kiến đầu hàng
D Hình thành một mặt trận thống nhất do các văn thân, sĩ phu tiến bộ lãnh đạo
Câu 15. Tác giả của câu nói “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết người Nam đánh Tây” là
A Phái gián điệp ra Bắc Kì để điều tra tình hình bố phòng của Việt Nam
B Lôi kéo một số tín đồ công giáo lầm lạc, kích động họ nổi dậy chống triều đình
C Hậu thuẫn cho Giăng Đuy-puy gây rối ở Hà Nội
D Vu cáo triều đình Huế vi phạm Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)
Câu 17. Nông dân Việt Nam tham gia đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược và thống trị (từ năm 1858) trước hết vì
A địa vị chính trị
B độc lập dân tộc
C tinh thần cách mạng
Trang 11D quyền lợi giai cấp
Câu 18. Phương pháp đấu tranh “Vô bạo động, bạo động tắc tử Vô vọng ngoại, vọng ngoại tắc ngu” của Phan Châu Trinh được hiểu như thế nào?
A Phản đối bạo động vũ trang, đề xướng việc cầu viện nước ngoài để giành độc lập
B Phản đối bạo động vũ trang, đề xướng giành độc lập bằng phương pháp đấu tranh ôn hòa
C Phản đối việc cầu viện nước ngoài, cổ vũ cho phương pháp bạo động
vũ trang
D Phản đối phương pháp bạo động vũ trang và cầu viện nước ngoài
Câu 19 Lãnh đạo khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896) là
A Hoàng Hoa Thám và Phan Đình Phùng
B Nguyễn Thiện Thuật và Đinh Công Tráng
C Phan Đình Phùng và Cao Thắng
D Phan Đình Phùng và Đinh Công Tráng
Câu 20. Sau khi ba tỉnh miền Đông Nam Kì rơi vào tay quân Pháp, nhân dân các tỉnh Đông Nam Kì có thái độ như thế nào?
A Các đội nghĩa quân chống Pháp tự giải tán, nhân dân bỏ đi nơi khác sinh sống
B Các đội nghĩa binh tiếp tục chiến đấu, phong trào “tị địa” diễn ra sôi nổi
C Nhân dân vừa sợ giặc Pháp, vừa sợ triều đình nên bỏ đi nơi khác sinh sống
D Nhân dân chán ghét triều đình, không còn tha thiết đấu tranh chống Pháp
Câu 21. Đẩy mạnh cướp bóc ruộng đất để lập nên các đồn điền trồng lúa,
cà phê… là chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp trong lĩnh vực nào?
Trang 12A Công nghiệp nặng
B Công nghiệp chế biến
C Nông nghiệp chế biến
D Nông nghiệp
Câu 22 Vừa mới ra đời giai cấp công nhân Việt Nam đã được kế thừa
A học thuyết của chủ nghĩa Mác - Lênin
B tư tưởng của Cách mạng tháng Mười Nga
C truyền thống yêu nước và ý chí đấu tranh bất khuất của dân tộc
D tư tưởng của các trào lưu cứu nước ở các nước thuộc địa
Câu 23. Chỉ huy quân đội triều đình kháng chiến chống thực dân Pháp đánh chiếm thành Hà Nội lần thứ hai (1882) là
A Tổng đốc Nguyễn Tri Phương
A thực dân Pháp được sự giúp đỡ của nhiều nước tư bản
B triều đình nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến
C nhân dân không đoàn kết với triều đình nhà Nguyễn
D triều đình nhà Nguyễn không đứng lên kháng chiến
Câu 25. Phong trào Đông du do Phan Bội Châu khởi xướng diễn ra trong khoảng thời gian từ năm
A 1905 đến 1906
Trang 13A Có vua Hàm Nghi trực tiếp tham gia lãnh đạo
B Có lãnh đạo tài giỏi, lực lượng tham gia đông đảo
C Địa bàn hoạt động rộng khắp 4 tỉnh Bắc Trung Kì
D Diễn ra trong thời gian dài, gây cho Pháp nhiều tổn thất
Câu 28 Trong giai đoạn 1897 - 1914, thực dân Pháp tiến hành
A bình định Việt Nam
B cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
C xâm lược Việt Nam
D cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai
Câu 29. Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên (1917) là
A Lương Ngọc Quyến và Đội Cấn
B Thái Phiên và Trần Cao Vân
C Đề Nắm và Hoàng Hoa Thám
Trang 14D Lương Văn Can và Nguyễn Quyền
Câu 30 Hai xu hướng trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự khác nhau về
A phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của tư bản Pháp
B xây dựng Việt Nam thành khu kinh tế tự trị
C muốn nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp
D phục vụ công cuộc khai thác lâu dài và mục đích quân sự
Câu 32. Phan Bội Châu cùng các đồng chí của ông thành lập Hội Duy tân vào năm
Trang 15C đúng, vì các sĩ phu đã đưa ra vấn đề yêu nước phải gắn với xây dựng xã hội tiến bộ
D sai, vì khuynh hướng cứu nước mới của các sĩ phu không đem đến sự thành công
Câu 34. Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914 có điểm gì mới so với phong trào yêu nước trước đó?
A Do giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo
B Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang
C Gắn cứu nước với canh tân đất nước
B Yếu tố dân tộc: đất nước đang bị khủng hoảng về con đường cứu nước
C Yếu tố cá nhân: sớm có chí “đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào”
D Yếu tố quê hương: nơi có truyền thống yêu nước đấu tranh bất khuất
Câu 37. Sự thất bại của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX đặt ra yêu cầu bức thiết là phải
A thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến
Trang 16B xây dựng một mặt trận thống nhất dân tộc
C tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc
D đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
Câu 38. Những nhà tư sản tiêu biểu nhất của Việt Nam đầu thế kỉ XX là
A Trương Văn Bền và Nguyễn Quyền
B Nguyễn Sơn Hà và Đặng Thai Mai
C Nguyễn Hữu Thu và Bạch Thái Bưởi
D Lương Văn Can và Nguyễn Quyền
Câu 39. Điểm khác biệt của khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913) so với các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần vương (1885 - 1896) là về
A phương pháp đấu tranh
B lực lượng chủ yếu
C xuất thân của người lãnh đạo
D kết quả đấu tranh
Câu 40. “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam là
A mục đích của phong trào Đông du
B mục đích của phong trào Duy tân
C chủ trương của Hội Duy tân
D chủ trương của Việt Nam Quang phục hội
Đáp án
Trang 17………Hết………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 Môn: Lịch Sử lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 3)
Phần I trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1. Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, Việt Nam
là một quốc gia
A thuộc địa
B phong kiến lệ thuộc vào nước ngoài
C nửa thuộc địa nửa phong kiến
D phong kiến độc lập, có chủ quyền
Câu 2. Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam ở Gia Định (1859) buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện kế hoạch nào?