Báo cáo thực tập: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình lập kế hoạch sản xuất và dự trữ tại Công ty Rượu Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Từ khi Đảng và Nhà nớc ta có chủ trơng chuyển đổi từ nền kinh tế tậptrung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN, có sự quản lýcủa Nhà nớc thì nền kinh tế nớc ta có nhiều chuyển biến tích cực Nhng cùngvới sự chuyển đổi trên cách quản lý cũng phải thay đổi cho phù hợp với cơchế của thị trờng nên nhiều doanh nghiệp đã gặp không ít khó khăn, trong
đó, phải nói đến công tác kế hoạch, và lập kế hoạch Trớc đây, doanh nghiệpnhà nớc chủ yếu sản xuất kinh doanh theo kế hoạch mà cấp trên đã giao cho(kế hoạch pháp lệnh), khi đó, doanh nghiệp chỉ phải lo làm sao để sản xuấtkinh doanh đạt đợc các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, không phải lo các yếu tố đầuvào và các sản phẩm đầu ra
Khi bớc sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp nhà nớc phải tựhạch toán kinh doanh, tự tìm nguyên phụ liệu cho đầu vào của quá trình sảnxuất và thị trờng đầu ra của sản phẩm Trong khi đó, doanh nghiệp phải đốimặt với sự biến động không ngừng của thị trờng, cho nên, vai trò của kếhoạch càng phải đợc coi trọng và kế hoạch lúc này chủ yếu là mang tính địnhhớng Do đó, việc lập kế hoạch là công việc khó khăn trong doanh nghiệp,
đặc biệt, là kế hoạch sản xuất đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm làchủ yếu, bởi vì, kế hoạch sản xuất là kim chỉ nam cho hoạt động sản xuấttrong doanh nghiệp Mặt khác, cùng với sự quan hệ chặt chẽ với các loại kếhoạch khác kế hoạch sản xuất còn phụ thuộc rất nhiều đến công tác dự trữ
Dự trữ là cơ sở cho việc lập kế hoạch sản xuất, ngợc lại, đến lợt mình kếhoạch sản xuất lại là mục tiêu để thực hiện việc dự trữ nhằm đảm bảo cho sảnxuất đợc diễn ra liên tục
Trong bối cảnh mới, khi mà Việt Nam đã và đang tiếp tục trong quátrình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, môi trờng kinh doanh sẽ
có nhiều biến đổi Tình hình này đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải
có trình độ trong hoạt động quản lý Công ty nói chung và công tác lập kếhoạch sản xuất và dự trữ nói riêng phù hợp với xu thế chung của thế giới
Vì vậy, cần phải nâng cao chất lợng trong công tác lập kế hoạch sảnxuất và đảm bảo việc dự trữ nguyên phụ liệu cho sản xuất, các sản phẩm đầu
ra nhằm đáp ứng kịp thời với sự biến động của thị trờng Đây là việc cầnthiết, nó cho phép doanh nghiệp hoàn thiện khả năng sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, nâng cao cơ hội thành công của Công ty về sau
Xuất phát từ những tình hình thực tế nói trên, cùng với việc khảo sáttrực tiếp tại Công ty Rợu Hà Nội và những kiến thức đã nghiên cứu đợc từ
nhà trờng, em đi sâu vào phân tích những vấn đề trên, nhằm đa ra Một số‘‘
giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình lập kế hoạch sản xuất và dự trữ tại Công ty Rợu Hà Nội .’’
Chuyên đề tốt nghiệp này đợc trình bày với kết cấu nh sau:
Lời nói đầu
Chơng I: khái quát chung về các vấn đề có liên quan
Trang 2Chơng II: thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty
Tài liệu tham khảo
Mặc dù tời gian thực tập cha nhiều, nhng đợc sự giúp đỡ và hớng dẫntận tình của các cán bộ công nhân viên phòng Kế hoạch Vật t Công ty Rợu
Hà Nội và Th.s Bùi Đức Tuân giảng viên Khoa Kế hoạch và Phát triển đãgiúp em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này
Trang 3Chơng I khái quát chung về kế hoạch và dự trữ
I Một số khái niệm, vai trò, các loại kế hoạch và phơng pháp lập kế hoạch
I.1 Khái niệm lập kế hoạch
Theo quan điểm phổ thông, lập kế hoạch đợc hiểu là vạch ra những côngviệc (các hoạt động) sẽ thực hiện trong tơng lai theo một cách thức, trình tự, mộttiến độ nhất định nằm đạt đợc mục tiêu đã định trớc
Lập kế hoạch là quá trình tìm kíêm các giải pháp cho các câu hỏi sau:
Mục tiêu cần đạt là gì?
Nên làm cía gì, làm nh thế nào dễ đạt đợc mục tiêu nhất ?
Làm khi nào là tốt nhất ?
Cần có những điều kiện gì, những yếu tố nào, bao nhiêu ?
Ai làm ?
Làm ở đâu ?
Nh vậy : “ lập kế hoạch là quá tình xây dựng một chơng trình tiến độ tối ucho việc thực hiện các mục tiệu đã lựa chọn của hệ thống dựa trên cơ sở tínhtoán đầy đủ một cách khoa học về các điều kiện, các phơng tiện, các nguồn lựchiện có hoặc sẽ có trong tơng lai ”
Đối với các hệ thống nói chung và các đơn vị nói riêng, các kế hoạchkhông những chỉ ra các mục tiêu của chúng mà còn vạch ra phơng hớng tốt nhất
để đạt đợc mục tiêu Ngoài ra, chúng có những tác dụng sau:
Làm cho các tổ chức quan tâm theo dõi, tìm kiếm và duy trì các nguồnlực cần thiết để thực hiện mục tiêu đã định
Làm cho các thành viên trong nội bộ đơn vị tiến hành các hoạt độngthống nhất và hài hoà với các phơng thức, các mục tiêu đã chọn
Làm cho mọi vận động tiến đến mục tiêu tiêu phải đợc quan tâm u tiên,
có phụ trách theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời nếu xuất hiện những vận
động diễn ra nh mong đợi
I.2 Vai trò của lập kế hoạch
Trong quản lý, công tác lập kế hoạch giữ một vai trò quan trọng đặc biệt:
nó vừa là chức năng, vừa là công cụ của hoạt động quản lý
Với t cách là chức năng, lập kế hoạch bao giờ cũng là công việc đầu tiêncủa nhà quản lý phải làm trớc tiên khi thực hiện bất kiyf hành vi quản lý nàokhác Vì vậy, lập kế hoạch bao giờ cũng đợc đặt ở vị trí hàng đầu trong số cácchức năng của quá trình quản lý
Với t cách là công cụ, mọi hành vi quản lý chỉ có thể thực hiện đợc khingời quản lý đã hình dung đợc lập kế hoạch cần phải và sẽ thực hiện hành vi đó
nh thế nào
Lập kế hoạch là công cụ để ngời quản lý thực hiện các chức năng quản
lý khác
Trang 4 Nhờ có lập kế hoạch mà ngời quản lý có thể biết đợc những đã và đanglàm có diễn ra đúng dự định hay không và quan trọng hơn mục tiêu có khả năngthực hiện đợc hay không.
Là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trongdoanh nghiệp
Có tác dụng làm giảm tính bất ổn định trong doanh nghiệp
Giảm đợc sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí
Thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra
Đối với nhà quản lý, khả năng lập kế hoạch chính là yếu tố quyết định,quan trọng nhất phản ánh trình độ năng lực, nó quyết định xem anh ta có điềuhành đợc hay không
Những biến dạng trong trách nhiệm lập kế hoạch còn phụ thuộc vào cảquy mô và mục đích của tổ chức lẫn tính năng động hoặc khả năng đặc biệt củangời quản lý
I.3 Các loại kế hoạch
a) Phân loại
a.1) Theo thời gian
Kế hoạch dài hạn: Thờng đợc lập cho từ 10 đến 15 năm
Kế hoạch trung hạn : Thờng đợc lập cho từ 3 đến 7 năm
Trang 5a.4) Theo mức độ chi tiết
Kế hoạch định hớng
Kế hoạch chi tiết cho từng bộ phận nhỏ
a.5) Theo phạm vi hoạt động
Kế hoạch tổng thể: Các kế hoạch tính toán kết quả, hoạt động, và các
kế hoạch thuộc về tài chính
Kế hoạch bộ phận: kế hoạch Marketing,kế hoạch doanh thu,kế hoạchsản xuất, tiêu thủ, kế hoạch thu, chi,…
b) Mối quan hệ giữa các bộ phận kế hoạch
Trong hệ thống bộ phận kế hoạch của một doanh nghiệp có nhiều loại kếhoạch khác nhau, liên hệ với nhau theo những lôgíc nhất định về nội dung cũng
nh hình thức, theo chiều ngang cũng nh theo chiều dọc Một vấn đề đặt ra chonhà quản lý là phải phối hợp với các bộ phận kế hoạch nh thế nào? Bắt đầu từ
đâu?
b.1) Mối liên hệ ngang
sơ đồ1: Sự phối hợp giữa các bộ phân kế hoạch
Từ mô hình trên ta thấy các bộ phận kế hoạch của một doanh nghiệp ờng đợc xây dựng từ các kế hoạch hoạt động trong đó trọng tâm là kế hoạchMarketing Đây là kế hoạch nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất các hoạt
th-động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
b.2) Kết hợp theo chiều dọc
Với mỗi cấp quản lý, các kế hoạch phục vụ cho 2 chức năng: Chúng phục
vụ cho việc cung cấp các mục tiêu mà kế hoạch của cấp dới sẽ đề cập đến, đến
l-ợt mình chúng đóng vai trò là các phơng tiện để đạt đợc hệ thống mục tiêu trong
kế hoạch của cấp trên
Các nhà quản lý ở cấp lãnh đạo phải vạch các kế hoạch chiến lợc, còn cácnhà quản lý tổ chức cấp đièu hànhvà thực hiện phải lập kế hoạch tác nghiệp,triển khai từng bớc cụ thể thực hiện mục tiêu theo chiến lợc đã định
Trang 6Các kế hoạch chiến lợc đợc lập để hớng tới mục tiêu tổng thể của tổ chứcthực hiện sứ mệnh ấy là lý do duy nhất đối với sự tồn tại của tổ chức.
Các kế hoạch tác nghiệp chuẩn bị một cách chi tiết cho các kế hoạch chiếnlợc sẽ đợc hoàn thành nh thế nào
I.4 Các phơng pháp lập kế hoạch
a) Các phơng pháp tính toán chỉ tiêu kế hoạch
a.1) Phơng pháp cân đối
Nội dung: Là phơng pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa nhu cầu về một
đối tợng với t cách là chỉ tiêu kế hoạch và khả năng đáp ứng nhu cầu đó nhằm đềxuất các biện pháp thiết lập và duy trì quan hệ cân bằng phải có giữa chúng
Đặc điểm: Trong tính toán cân đối, phơng pháp này chỉ đợc sử dụng để
đề cập đến một và chỉ một đối tợng lập kế hoạch thuộc một chủng loại cụ thể
a.2) Phơng pháp định mức
Nội dung: Dựa trên việc sử dụng các định mức kinh tế kỹ thuật về cáchao phí nguồn lực cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ đầu ra hoặc một đơn vị kếtquả trung gian để tính toán tổng nhu cầu về từng yếu tố cần phải có để đảm bảothực hiện kế hoạch
a.3) Phơng pháp kế hoạch từ việc phân tích các nhân tố tác động
Đây là một phơng pháp truyền thốnh vãn đợc sử dụng rộng rãi, áp dụngphơng pháp này đòi hỏi nhà quản lý phải có xem xét, phân tích hệ thống và tổngthể nhiều vấn đề
Phơng pháp phân tích dùng để xác định các chỉ tiêu tổng hợp
Nội dung: Dựa trên việc nghiên cứu cơ chế tác động và mức độ ảnh hởngcủa các nhân tố đối với một hiện tợng trong t cách là chỉ tiêu kế hoạch để lựachọn các biện pháp tác động vào các nhân tố nhằm đạt đợc sự vận động của hiệntợng theo dự tính trớc
Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nh : năng suất, giá thành, mức doanhlợi trong kế hoạch kinh doanh đợc tính bằng phơng pháp này
Trang 7 Lợi thế so sánh trong việc hợp tác nghiên cứu.
Lợi thế so sánh nhờ năng lực và trình độchuyên môn của các nhàchuyên môn và quản lý trong việc từng vấn đề phát sinh cụ thể
b.2) Phơng pháp phân tích chu kỳ sống
Phơng pháp phân tích chu kỳ sống cho một sản phẩm, dịch vụ, một sựkiện
b.3) Phơng pháp đờng cong kinh nghiệm
Dựa vào kết quả nghiên cứu của nhóm Boston, thực chất là việc phân tíchcác đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành nghề trên cơ sở mối quan hệ giữa việcgiảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, dịch vụ với việc tăng số lợng sản phẩm,dịch vụ…
II Quy trình và nội dung cơ bản trong một văn bản kế hoạch
II.1 Quy trình lập kế hoạch
Trang 8Mọi kế hoạch với t cách là sản phẩm của quá trình lập kế hoạch, đều đợcsoạn thảo theo quy trình gồm các bớc cơ bản.
Bớc thứ nhất: Đa ra mục tiêu hoặc hệ thống mục tiêu
Đặc tính cơ bản của mục tiêu:
- Đặc thù: Nghĩa là không lẫn lộn vấn đề này với vấn đề khác
- Có thể đo lờng đợc, theo dõi đợc, đánh giá đợc
- Thích hợp, phù hợp với vấn đề y tế đã đợc xác định
- Thực thi đợc trong một địa điểm cụ thể
- Thời gian phải đủvà đáp ứng đòi hỏi về thời điểm
Bớc thứ hai : Xác định hoàn ccảnh hiện tại
Bớc thứ ba : Nhận định những thuận lợi và những trở ngại cho các mục
định nào nh vậy về tơng lai đều đòi hỏi một trình tự của các bớc lôgíc
II.2 Nội dung của một bản kế hoạch
a) Sự thể hiện mục tiêu
Phần đầu của một bản kế hoạch thờng dành cho việc diễn đạt các mụctiêu: tổng thể, trung gian, chuyên biệt cụ thể của tổ chức hay các bộ phận Cácmục tiêu này đợc cụ thể hoá thành các nhiệm vụ kế hoạch và sẽ đợc giao cho cáccá nhânhay các chịu trách nhiệm thực hiện Vì vậy, chúng cần đợc diễn đạt mộtcách chính xác, rõ ràng, dễ hiểu và hiểu đúng
b) Vạch chiến lợc thực hiện mục tiêu
Lập kế hoạch chiến lợc là qúa trình lập kế hoạch dài hạn Chiến lợc chínhthức để xác định và thực hiện các mục đích của tổ chức, bao gồm:
- Lựa chọn mục đích của một tổ chức Do các mục đích này là một tổchức đợc ra đời và tồn tại
- Định ra chính sách và các chơng trình cần thiết cho việc đạt đợc cácmục tiêu riêng biệt trên các đờng hớng tới các mục đích
- Định ra các phơng pháp cần thiết để đảm bảo rằng các chính sách
và các chơng trình chiến lợc chắc chắn đợc thực hiện
c) Lập chơng trình cho các hoạt động tác vụ
Các tác nghiệp là những bớc đi cụ thể trên đờng tiến đến mục tiêu, là
ph-ơng tiện để thực hiện hoá các chiến lợc của tổ chức
Các kế hoạch tác nghiệp có 2 chức năng:
Trang 9- Vạch tiến độ thực hiện mục tiêu dới dạng các chơng trình, dự án cụthể.
- Thiết lập cơ chế hoạt động trong nội bộ tổ chức thông qua việc banhành các chính sách, các phơng pháp, các thủ tục, các nguyên tắc, các quichế tạo nên lề lối kỷ cơng và phong cách riêng trong mỗi tổ chức
d) Thiết lập các nguồn lực và dự tính hiệu quả của phơng án kế hoạch
Với việc tính toán các nguồn lực cần thiết để triển khai thực hiện các
ch-ơng trình, dự án Các kỹ thuật phân tích có thể cho thấy mức độ tin cậy, mức độhiệu quả của phơng án kế hoạch
Lẽ đơng nhiên kế hoạch chỉ đợc thông qua và đa vào thực hiện khi nó cósức thuyết phục về tính hiệu quả
Nội dung này đợc coi là phơng tiện kiểm định tính khả thi của phơng án
kế hoạch đã lựa chọn Đây là phần đợc các nhà cho vay quan tâm khi cung cấpvốn
III Khái quát về kế hoạch sản xuất và dự trữ
III.1 Khái quát về kế hoạch sản xuất
a) Khái niệm
Kế hoạch sản xuất nhằm định hớng cho sự phát triển của sản xuất màdoanh nghiệp cần phải theo đuổi trong thời gian tơng đối dài (1 năm) và nó chophép doanh nghiệp đa ra chính sách sản xuất, mua sắm, cung ứng cho các hoạt
động của doanh nghiệp và các nhóm sản phẩm
b) Vai trò
- Kế hoạch sản xuất là bộ phận quan trọng trong kế hoạch kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp
- Thông qua việc xây dựng kế hoạch mà nội dung cơ bản nhất là định
ra các chỉ tiêu cụ thể về sản xuất (chỉ tiêu về mặt hàng, về sản lợng, về giábán…) và các biện pháp thực hiện kế hoạch sản xuất đã vạch ra, không chỉ
có tác dụng định hớng cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp mà còngóp phần quyết định đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong mỗi thời kỳ
- Kế hoạch sản xuất tốt là sự cần thiết, là điều kiện quan trọng để bảo
đảm cho kế hoạch và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quảcao
Trang 10- Nó còn là căn cứ cho việc tổ chức chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, giámsát và đánh giá.
d) Quy trình lập kế hoạch sản xuất
Việc xây dựng kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp đợc thực hiện qua 3bớc với các nội dung tơng ứng nh sau:
Bớc 1: Xác định nhu cầu (nhiệm vụ) của sản xuất.
Xác định nhu cầu của sản xuất
- Dự báo thị trờng (dự báo nhu cầu)
Các yếu tố khách quan bao gồm: tâm lý, cảm tính của ngời tiêu dùng, quy
mô thị trờng, sự cạnh tranh, thực trạng kinh tế, chu kỳ kinh doanh, pháp luật,…
Ngoài các yếu tố trên, cũng cần phải chú ý đến việc lựa chọn các phơngpháp dự báo phù hợp trên cơ sở các phơng pháp có thể sử dụng (các phơng pháp
Bớc 2: Xác định năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Nội dung
Trên cơ sở số liệu thống kê của doanh nghiệp xác định khả năng đáp ứngnhu cầu sản xuất ở doanh nghiệp, thông qua các con số đánh giá các nguồn lựccủa doanh nghiệp nh: Vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoảntiền đang chuyển bằng cả nội và ngoại tệ, ngân phiếu,…),Vốn dới dạng tài sản
cố định, tài sản lu động và các tiềm năng khác của doanh nghiệp
Yêu cầu
Việc xác định năng lực sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch cần
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo xác định đúng và đủ năng lực sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
- Đảm bảo khai thác hết tiềm năng, nguồn lực kinh doanh của doanhnghiệp
Bớc 3: Cân đối và phân phối các nhiệm vụ sản xuất
Nội dung
Trang 11- Cân đối nhiệm vụ sản xuất với khả năng sản xuất: Trên cơ sở cácgiải pháp hữu hiệu làm cho năng lực sản xuất bằng nhiệm vụ sản xuất (cácgiải pháp nh mở rộng sản xuất…khi khả năng cao hơn nhiệm vụ, huy
động thêm vốn…khi khả năng thấp hơn nhiệm vụ)
- Phân phối nhiệm vụ cho các bộ phận, cho các giai đoạn thời giancủa kỳ kế hoạch
e) Nội dung của kế hoạch sản xuất
e.1) Xác định các chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất
Các chỉ tiêu của kế hoạch sản xuất bao gồm:
- Chỉ tiêu các mặt hàng (loại sản phẩm dịch vụ sẽ cung cấp)
- Số lợng từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ sẽ sản xuất,cung cấp
- Chất lợng từng mặt hàng
- Giá trị tổng sản lợng
Trong các chỉ tiêu trên, việc xác định hay lựa chọn quyết định mặt hàng
có ý nghĩa quan trọng hàng đầu để lựa chọn chính xác mặt hàng kinh doanhtrong kỳ kế hoạch cần lu ý tới 2 vấn đề:
+ Thứ nhất Các nhân tố ảnh hởng tới lựa chọn, quyết định mặt hàng
gồm: Nhu cầu thị trờng, thị hiếu ngời tiêu dùng; chu kỳ sống của sản phẩm; sởtrờng của doanh nghiệp; khả năng đảm bảo các nguồn lực, đặc biệt là vốn kỹthuật và con ngời; khả năng quản lý của doanh nghiệp
+ Thứ hai Cần đảm bảo các yêu cầu đối với mặt hàng lựa chọn, đó là:
Yêu cầu về giá trị sử dụng ; về giá trị; tính khả thi của việc sản xuất thực hiệncác sản phẩm-dịch vụ
e.2) Xác định các biện pháp tơng ứng để thực hiện hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất gồm
- Biện pháp tổ chức thực hiện (bố trí mặt bằng sản xuất, ký thuậtcông nghệ sản xuất, vật t, lao động…)
- Biện pháp chỉ đạo điều hành sản xuất
- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát, điều chỉnh, điều hoà (thời gian, nộidung, hình thức…)
IV.2 Khái quát về dự trữ
a) Khái niệm
Trang 12+ Đối với sản phẩm hàng hoá: Dự trữ là sự ngng đọng tạm thời của sảnphẩm hàng hoá xã hội trong quá trình vận động từ sản xuất đến tiêu dùng, đợcgiữ lại để bán và tiêu dùng sau này.
(Theo: Giáo trình kinh tế thơng mại_ ĐHKTQD)
+ Đối với sản xuất: Là tất cả vật t hiện có ở doanh nghiệp sản xuất đangchờ đợi để bớc vào tiêu dùng sản xuất
(Theo: Giáo trình Thơng mại doanh nghiệp_ĐHKTQD)
b) Các nhân tố ảnh hởng đến dự trữ
- Lợng vật t tiêu dùng bình quân một ngày đêm của doanh nghiệp ợng này lại phụ thuộc vào quy mô của sản xuất, mức độ chuyên môn hoásản xuất của doanh nghiệp và phụ huộc vào định mức tiêu hao của nguyênvật liệu
L Định kỳ sản xuất vật t của doanh nghiệp sản xuất Có những chủngloại, qui cách vật t, doanh nghiệp sản xuất chỉ sản xuất vào những kỳ hạnnhất định
- Tính chất thời vụ của sản xuất, tiêu dùng vật t và vận tải
- Thuộc tính tự nhiên của các loại vật t Có những loại vật t mà thờigian dự trữ lại do thuộc tính tự nhiên của chúng quyết định
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp , nghỉa là doanh nghiệp có đủlợng vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho việc dự trữ hay không
- Tình hình giá cả và các yếu tố cạnh tranh trên thị trờng nguyên vậtliệu
Vì vậy, doanh nghiệp phải tìm cách xác định điểm chức năng bằng giữamức độ đầu t cho hàng dự trữ và lợi ích thu đợc do thoả mãn nhu cầu sản xuất vànhu cầu tiêu dùng với chi phí thấp nhất
Hàng dự trữ bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm, dụng cụ phụ tùng,thành phẩm dự trữ… Tuỳ theo các loại hình doanh nghiệp ,mà các hàng dự trữcũng khác nhau
Đối với các doanh nghiệp làm công tác dịch vụ, sản phẩm là vô hình nhlời khuyên của công ty t vấn, sự giải trí của ngời tiêu dùng thông qua các hoạt
động giải trí thì hàng dự trữ chủ yếu là các dụng cụ, phụ tùng và phơng tiện vật
Trang 13chất-kỹ thuật dùng vào hoạt động đó Đối với lĩnh vực này, nguyên vật liệu, sảnphẩm dự trữ có tính chất tiềm tàng và có thể nằm trong kiến thức tích tụ, tích luỹtrong năng lực và kiến thức của nhân viên làm những công việc đó.
Đối với lĩnh vực thơng mại, doanh nghiệp mua bán kiếm lời, hàng dự trữcủa họ chủ yếu là hàng mua về và hàng chuẩn bị đến tay ngời tiêu dùng Tronglĩnh vực này, doanh nghiệp hầu nh không có dự trữ là bán thành phẩm trên dâychuyền cũng nh trong lĩnh vực sản xuất
Đối với lĩnh vực sản xuất, sản phẩm phải trải qua một quá trình chế biến
để biến đầu vào là nguyên vật liệu thành sản phẩm ở đầu ra nên hàng dự trữ baogồm hầu hết các loại từ nguyên vật liệu, đến bán thành phẩm trên dây chuyền vàthành phẩm cuối cùng trớc khi đến tay ngời tiêu dùng
Tiết kiệm chi phí đặt hàng để ngăn ngừa hiện tợng thiếu hụt dự trữ, đểchống láị thay đổi trong giá cả hàng hoá
d) Vị trí
Mua sắm và dự trữ hàng hoá sẽ bảo đảm cung cấp thờng xuyên nguyên vậtliệu cho sản xuất và sản phẩm cho thị trờng tiêu thụ nên nó là một trong các điềukiện tiền đề nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.Trong các doanh nghiệp sản xuất giá trị nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành thì hoạt động dự trữ có hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào việctăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kinh doanh càng phát triển thì phạm vi hoạt động càng rộng lớn, thị trờngkinh doanh không chỉ bó hẹp trong phạm vi một tỉnh, một vùng mà còn mở rộng
ra phạm vi cả nớc, khu vực và trên thế giới Khi đó, lợng dự trữ các loại nguyênvật liệu, sản phẩm hàng hoá sẽ phải tăng lên dẫn đến cầu về năng lực đối vớicông tác dự trữ (kho tàng, vốn, nhân lực) cũng cần phải tăng lên Việc tính toán
dự trữ tối u sẽ chiếm một vị trí quan trọng trong việc giảm chi phí trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm
e) Các loại hình dự trữ sản xuất
+ Dự trữ thờng xuyên
Dùng để đảm bảo vật t cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tiến hành
đợc liên tục giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau của bộ phận cung ứng, đảm bảocho lợng vật t thực tế nhập vào trong ngày và lợng vật t, sản phẩm hàng hoá xuất
ra trùng với kế hoạch
+ Dự trữ bảo hiểm
Trên thực tế sự hình thành dự trữ bảo hiểm chủ yếu là do nguyên nhâncung ứng vật t không ổn định Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải tổ chức khâucung ứng để đảm bảo dến mức tối đa dự trữ bảo hiểm, góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lu động Nhng, không thể không có dự trữ bảo hiểm và nó đợcbiểu hiện trong các trờng hợp sau:
- Mức tiêu dùng bình quân trong một ngày đêm thực tế cao hơn so với
kế hoạch Điều này thờng xảy ra khi có sự thay đổi kế hoạch sản xuất theochiều sâu hoặc kế hoạch sản xuất không thay đổi nhng mức tiêu haonguyên vật liệu tăng lên
Trang 14- Lợng vật t nhập giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau thực tế ít hơn sovới kế hoạch trong khi mức tiêu dùng và lợng vật t cung ứng vẫn nh cũ.
- Chu kỳ cung vật t giữa hai kỳ liên tiếp nhau thực tế dài hơn so với
kế hoạch
+ Dự trữ theo thời vụ
Dự trữ theo thời vụ để đảm bảo cho quá trình sản xuất, kinh doanh tiếnhành đợc liên tục, đặc biệt đối với thời gian "giáp hạt" về nguyên vật liệu Cácdoanh nghiệp sản xuất theo thời vụ đến vụ thu hoạch nguyên vật liệu cần xác
định cần tính toán khối lợng vật t thu mau để dự trữ đảm bảo cho kế hoạch sảnxuất cả năm Khối lợng nguyên vật liệu thu mua này, trớc khi đa vào nhập khocần phân loại, sàng lọc và những công việc sơ chế cần thiết khác Có nh vậy, mới
đảm bảo chất lợng dự trữ, trớc khi đa vào cho sản xuất sản phẩm và tiêu thụ trênthị trờng
Đại lợng dự trữ đợc tính theo 3 chỉ tiêu:
- Dự trữ tuyệt đối : Là khối lợng của từng loại vật t, sản phẩm hànghoá chủ yếu, biểu hiện bằng các đơn vị hiện vật nh: lít, kg, m, tấn…Đại l-ợng dự trữ tuyệt đối rất càn thiết, giúp cho doanh nghiệp tổ chức, xâydựng và hoàn thiện hệ thống kho tàng
- Dự trữ tơng đối : Đợc tính bằng số ngày dự trữ Đại lợng dự trữ tơng
đối chỉ cho thấy số lợng hàng hoá, vật t dự trữ đảm bảo cho sản xuất vàkinh doanh của doanh nghiệp tiến hành đợc liên tục trong khoảng thờigian bao nhiêu ngày Dự trữ vật t hàng hoá tơng đối rất cần thiết, giúp choviệc phân tích tình hình dự trữ những sản phẩm chủ yếu trong doanhnghiệp
Dự trữ tuyệt đối và tơng đối có mối quan hệ mật thiết với nhau, thông quachỉ tiêu mức tiêu dùng nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong mộtngày đêm
- Dự trữ biểu hiện bằng tiền : Là khối lơng vật t hàng hoá dự trữ bằnggiá trị, bằng tích số giữa đại lợng vật t hàng hoá dự trữ tuyệt đối với đơngiá của chúng
Chỉ tiêu dự trữ bằng tiền rất cần thiết cho việc xác định nhu cầu về vốn lu
động và tình hình cung ứng vật t và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá
Trang 15Chơng ii Thực trạng sản xuất kinh doanh tại công ty R-
ợu Hà Nội
I Lịch sử hình thành và phát triển công ty Rợu Hà Nội
I.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công Ty Rợu Hà Nội tiền thân là Nhà máy Rợu Hà Nội đợc thành lập từnăm 1898, do Công Ty Rợu nổi tiếng Fontaine của Pháp xây dựng và quản lý
Đây là một trong 5 nhà máy ở Đông Dơng Đó là: Nhà máy Rợu Phnôngpênh,
r-ợu Bình Tây ở Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ có 3 Nhà máy là Nhà máy rr-ợu HàNội, rợu Hải Dơng, rợu Nam Định Trong đó, Nhà máy Rợu Hà Nội đợc đầu t vàxây dựng bề thế và có quy mô lớn hơn cả
a) Thời kỳ đầu mới thành lập
Nhà máy rợu Hà Nội nằm dới sự quản lý của thực dân Pháp có nhiệm vụsản xuất rợu phục vụ cho bộ máy cai trị và đội quân Lê dơng Pháp, sản xuất rợucồn ( cồn thô độ cao pha với nớc lã) bán cho nhân dân ta nhằm đầu độc và làmsuy yếu sinh lực và giống nòi ta Từ năm 1942, nhà máy phải ngừng hoạt độngvì thiếu nguyên liệu và do máy móc thiết bị quá cũ nát Trong những năm khángchiến chống Pháp, Nhà máy bị thực dân Pháp biến thành trại giam
b) Thời kỳ 1954 đến trớc khi chuyển sang cơ chế thị trờng
Với sự kiện lịch sử ''Giải phóng thủ đô'' Nhà máy thuộc về tay nhân dân
và đợc dùng làm kho chứa hàng hoá vật t của ngành Công Thơng Đến ngày21/11/1955, Bộ trởng Bộ Công nghiệp Lê Thanh Nghị ký quyết định phục hồiNhà máy rợu Hà Nội phục vụ cho Y tế, Quốc Phòng và nhu cầu Dân sinh Nhngsau 14 năm không hoạt động, bị tàn phá bị chiến tranh, máy móc, nhà xởng khotàng cũ nát, hỏng hóc và bị phá huỷ nhiều nên phải đến ngày 19/5/1956, nhàmáy mới đợc khôi phục hoạt động trở lại Tuy nhiên, công nghệ sản xuất củaNhà máy vẫn theo phơng pháp Amylo do ngời Pháp để lại Phơng pháp này sửdụng nguyên liệu chính là gạo, gạo đợc chuyển thành dịch bột chín và đa nấmmốc đã đợc gây cấy từ bên ngoài vào Nấm mốc phát triển sẽ chuyển hóa tinhbột thành đờng Glucoze Chu trình này đòi hỏi phải khép kín liên tục và vô trùngtuyệt đối Không những vậy, do sử dụng nguyên liệu là gạo trong khi nhân dân tacòn cha đủ lơng thực để ăn, là một vấn đề rất bức xúc
Năm 1958, Nhà máy rợu Hà Nội thực sự đạt đợc bớc tiến lớn trên chặng ờng phát triển Nhận đợc chỉ thị trực tiếp của Bác Hồ: phải tiếp tục phát triển sảnxuất nhng phải sử dụng ngô, khoai, sắn để thay thế gạo và phải tinh chế rợu, loại
đ-bỏ những độc tố có hại cho sức khoẻ của nhân dân Tập thể cán bộ công nhânNhà máy Rợu cùng với sự giúp đỡ của các chuyên gia Trung Quốc đã tích cựcnghiên cứu chủ động sáng tạo cải tiến quy trình công nghệ và đạt đợc kết quả rấtkhả quan Nhà máy đã sản xuất cồn rợu bằng ngô, sắn và sản phẩm rợu đã đợctinh chế đảm bảo chất lợng, đạt tiêu chuẩn quốc tế
Năm 1960, đợc sự giúp đỡ của các chuyên gia CHDC Đức và CHNDTrung Hoa, Nhà máy đã tiến hành cải tiến công nghệ với việc áp dụng phơngpháp sản xuất Mycomalte, sử dụng chế phẩm men của nấm mốc và vi khuẩn để
Trang 16chuyển hóa tinh bột sang đờng Glucoze Đây đợc coi là một cuộc “ cách mạng
kỹ thuật ” sản xuất rợu ở Việt Nam Nhờ phơng pháp này, Nhà máy có thể:
+ Sản xuất với bất cứ loại nguyên liệu có tinh bột nào
+ Rút ngắn chu kỳ sản xuất từ 8 xuống 5 ngày
Đến năm 1990, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệtrên thế giới, nhà máy đã tiến hành đa công nghệ Ezyme tinh khiết vào sản xuấtrợu (đây là công nghệ phổ biến trên thế giới hiện nay) thay thế phơng phápMycomalte áp dụng phơng pháp Enzyme với hai loại enzyme chủ yếu làTermamyl và San Super đợc nhập khẩu trực tiếp từ Đan Mạch) thức chất làchuyển sang một công nghệ mới, tiến bộ hơn, tối u hơn, tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm, nâng cao và ổn định chất lợng sản phẩm, giảm công việc nặngnhọc, độc hại cho ngỡi cho ngời lao động, bảo vệ môi trờng… đây chính là mộttrong những yếu tố quyết định sự tồn tại của Công Ty Rợu Hà Nội trong cơ chếthị trờng hiện nay
c) Thời kỳ chuyển sang cơ chế thị trờng
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, Nhà máy rợu Hà Nội cóvai trò nh một cỗ máy sản xuất, tất cả nguyên liệu, thiết bị, vật t… đều đợc NhàNớc cung cấp theo kế hoạch Kế hoạch sản xuất đợc cấp trên xây dựng chi tiết,
cụ thể, sản phẩm sản xuất ra không phải tìm thị trờng tiêu thụ mà đợc Nhà Nớcbao tiêu toàn bộ Chính vì vậy, khi chuyển sang cơ chế thị trờng, Nhà máy đãgặp vô vàn khó khăn: cơ sở vật chất nghèo nàn, vốn đầu t thiếu, cán bộ côngnhân quen với cung cách làm việc cũ, không có tác phong công nghiệp, thụ
động, ỷ lại trong kinh doanh, trong tìm kiếm đối tác, thị trờng tiêu thụ Trong khi
đó, năm 1991, Nhà Nớc ta áp dụng luật thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng
r-ợu, sự tan rã và thay đổi thể chế chính trị toàn bộ hệ thống xã hội chủ nghĩa ở
Đông Âu và Liên Xô cũ, cộng với việc mở cửa nền kinh tế, rợu ngoại nhập khẩutràn lan, cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trờng Việc sản xuất, kinh doanh và đảmbảo đời sống của hàng trăm cán bộ công nhân trở nên rất khó khăn, tởng chừngphải đóng cửa Trớc tình hình đó, Nhà máy đã mạnh dạn cải tổ lại bộ máy quản
lý, tổ chức sắp xếp lại sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao
động, hạ giá thành sản phẩm vì mục tiêu lợi nhuận, nghiên cứu chế thử sản phẩmmới, tích cực tìm kiếm đối tác kinh doanh và thị trờng tiêu thụ sản phẩm Nhờvậy, Nhà máy đã ổn định đợc sản xuất, vợt qua đợc thời kỳ đầy sóng gió đó
Để phát huy hơn nữa tính tự chủ, năng động, sáng tạo của Nhà máy, ngày
07 tháng 05 năm 1993, Bộ Công Nghiệp Nhẹ (nay là Bộ Công Nghiệp) ra quyết
định số 443/CNn – TCLD đổi tên Nhà máy Rợu Hà Nội thành Công Ty Rợu HàNội
Trang 17Từ đó đến nay, Công Ty Rợu Hà Nội liên tục hoàn thành vợt mức kếhoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch doanh thu-lợi nhuận và nghĩa vụ nộp ngânsách Nhà Nớc Đa ra thị trờng nhiều sản phẩm mới gây đợc tiếng vang lớn, nângcao uy tín và vị thế của Công Ty Đời sống của cán bộ công nhân ngày càng đợccải thiện Công ty trở thành một điểm sáng của ngành công nghiệp Thủ đô.
I.2 Chức năng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh Nghiệp
Hiện nay công ty rợu Hà Nội sản xuất cồn, rợu với mục đích phục vụ thoảmãn nhu cầu trên toàn quốc Công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh tổng hợp: dịch
vụ bán hàng, uỷ thác xuất nhập khẩu nhằm:
Tăng thu cho Ngân sách Nhà nớc
Góp phần giải quyết công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộcông nhân
Góp phần thúc đẩy nền kinh tế thị trờng dới sự điều tiết của Nhà nớc
Góp phần giải quyết vấn đề về đồ uống sạch, đảm bảo chất lợng, antoánức khoẻ cho ngời dân
Nguyên tắc hoạt động của công ty là:
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, công ty hoạt động dới sự lãnh đạo của
Đảng và sự quản lý thống nhất của Nhà nớc
Quản lý điều hành theo chế độ trực thuộc tổng công ty trên cơ sởquyền làm chủ tập thể của CNVC
Công ty hoạt động theo phơng thức hạch toán kinh doanh XHCN, giảiquyết đúng đắn mối quan hệ giữa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợiích ngời lao động
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty:
- Sản xuất cồn, rợu các loại với khối lợng lớn tiêu thụ trong nớc vàxuất khẩu
- Sản xuất bia, nớc giải khát, bao bì, nhãn mác,
- Tham gia công tác XNK và kinh doanh tổng hợp
Công Ty Rợu Hà nội có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất Cồn thực phẩm, cồncông nghiệp và rợu mùi pha chế từ cồn thực phẩm (liquor) Ngoài ra Công ty cònsản xuất một số loại sản phẩm khác nh hộp carton (bao bì), rợu lên men từ hoaquả (wine) nh rợu vang, champagne Năng lực sản xuất của Công Ty là:
- 10 tr.lít cồn toàn bộ
- 12 tr.lít rợu các loại
- 1 tr.bộ hộp carton
I.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty rợu Hà Nội
Tháng 07 năm 1993, do sự tác động của nền kinh tế thị trờng Nhà máy
r-ợu Hà Nội đã chủ động cải tiến bộ máy quản lý, nâng cấp từ nhà máy với cácphân xởng thành công ty rợu với các xí nghiệp thành viên Công ty là đơn vị
Trang 18hạch toán độc lập có đầy đủ t cách pháp nhân, là một đơn vị sản xuất kinh doanhbao gồm cả sản xuất, kinh doanh thơng mại, xuất nhập khẩu trực tiếp Các xínghiệp thành viên không hạch toán độc lập mọi công việc hạch toán đều dophòng kế toán của công ty thực hiện, kế toán của xí nghiệp chỉ thực hiện việcghi chép ban đầu, tính giá thành công xởng của sản phẩm sản xuất
Ngoài ra các xí nghiệp thành viên không có quan hệ trực tiếp với ngânsách nhà nớc cũng nh với cơ quan tài chính, ngân hàng Các phòng ban của công
ty có sự xắp xếp thay đổi thích ứng với nền kinh tế thị trờng
Việc nâng cấp quản lý đã mang lại hiệu quả kinh tế to lớn cho công ty.Nhất là trong khâu tiêu thụ sản phẩm Công ty đã có thể xuất nhập khẩu trực tiếp
bỏ qua nhiều khâu trung gian, mở ra nhiều hớng kinh doanh phong phú trong cảlĩnh vực sản xuất và lĩnh vực thơng mại Công ty đã chủ động xắp xếp lại nhânlực thực hiên giảm biên chế, giảm lao động gián tiếp nhằm thúc đẩy sản xuấtkinh doanh, tăng năng xuất lao động và nâng cao hiệu quả kinh tế để đứng vữngtrên thị trờng cạnh tranh
I.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Bao gồm tổng hợp các bộ phận khác nhau có môi liên hệ và quan hệ phụthuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn hoá, đợc giao những trách nhiệm, quyền hạnnhất định và đợc bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản lý
Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty rợu Hà Nội
- 1 Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Xí nghiệp thành viên trực thuộc công ty
Phòng
Tổ Chức
Phòng
Kế Toán Tài Chính
Phòng Thị Tr ờng
Xí Nghiệp
Cồn Xí NghiệpR ợu mùi
Xí Nghiệp Tổng Hợp Xí Nghiệp Cơ Điện
Phòng
Kế hoạch Vật t
Trang 19Với cơ cấu bộ máy trên: mỗi phòng ban, xí nghiệp đều có trách nhiệm,chức năng riêng, phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty Giữacác phòng ban, các xí nghiệp thành viên có quan hệ mật thiết với nhau, đảm bảoquá trình sản xuất tiến hành nhịp nhàng, cân đối có hiệu quả.
I.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:
Ban l nh đạoãnh đạo
- Giám đốc: Giám đốc là ngời chịu trách nhiêm phụ trách chung chỉ đạotoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và là ngời đại diện hợp pháp của công ty
- Phó giám đốc: Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, phó giám đốc phụtrách kinh doanh là ngời giúp việc, tham mu cho giám đốc trong mọi lĩnh vựcsản xuất, kỹ thuật và hoạt động kinh doanh của công ty
Các phòng chức năng
Các phòng chức năng thực hiện nghiệp vụ chức năng, tham mu cho giám
đốc trong hoạt động sản xuất kinh doanh về từng mặt, đợc sự điều hành trực tiếpcủa giám đốc, cụ thể :
- Phòng tổ chức hành chính : Tham mu cho giám đốc về tình hình tổchức nhân sự, điều hoà, tuyển chọn và đào tạo lao động đáp ứng nhu cầu và điềukiện lao động sản xuất kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ; quản lý nhữngkhâu liên quan đến công tác hành chính: Quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên,quản lý con dấu của công ty; phụ trách công tác thi đua, khen thởng, ,bảo vệ tàisản của công ty
- Phòng kế toán : Tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh, lập các báo cáo tài chính, theo dõi sự biến động của toàn bộ tài sản vànguồn hình thành tài sản, thực hiện chức năng giám sát bằng tiền mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty Đây là công cụ quan trọng trong quản lý kinh
tế, quản lý công ty Đồng thời tham mu cho lãnh đạo công ty trong công tác tàichính.Thông qua mua sắm, nhập xuất vật t, tập hợp chi phí , để lập báo cáo kếtoán kịp thời, chính xác chỉ đạo công tác thống kê các cho xí nghiệp thành viên
và toàn công ty
- Phòng thị trờng: Có nhiệm vụ tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tổ chứcmạng lới Marketing,đồng thời phụ trách các hoạt động kinh doanh tổ chức cáchợp đồng mua và bán, vận chuyển, tìm thị trờng tiêu thụ, tổ chức các cửa hàng
đại lý,các điểm giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm Có chức năng tham mu cho lãnh
đạo công ty về mặt thị trờng, nắm bắt nhu cầu thị trờng, lập kế hoạch tiêu thụ,tiếp thị bán hàng, để từ đó có những quyết định sáng suốt trong việc sản xuất sảnphẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng
- Phòng kỹ thuật công nghệ KCS: chuyên kiểm tra công nghệ sảnxuất rợu, kiểm tra chất lơng nguyên liệu, phụ liệu, sản phẩm, kiểm tra cấp bậccông nhân cải tiến bao bì mẫu mã phát minh nghiên cứu mới những công nghệsản xuất đem lại hiệu quả cao, chỉ đạo kỹ thuật sản xuất rợu, nghiên cứu chế thửsản phẩm mới
Trang 20- Phòng kỹ thuật cơ điện và nghiên cứu phát triển: Quản lý kỹ thuậtcơ điện lên các định mức kinh tế kỹ thuật cơ khí, lập kế hoạch bảo dỡng, bảo trì,sửa chữa, nghiên cứu chế thử thiết bị mới, lập các phơng án cải tiến, hoàn thiệndây chuyền công nghệ sản xuất.
- Phòng kế hoạch vật t: Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, lập kếhoạch sản xuất, tìm kiếm nguồn cung cấp nguyên liệu, vật t cho sản xuất, lập kếhoạch mua sắm, dự trữ vật t, điều động sản xuất đảm bảo cung ứng vật t đầy đủvật t phục vụ cho sản xuất, thay mặt giám đốc theo dõi, giám sát tình hình thựchiện kế hoạch toàn công ty và các đơn vị trực thuộc, tham mu cho lãnh đạo vềcông tác kế hoạch, phát triển lệch lạc, sai sót, phát sinh nhằm uốn nắn, điềuchỉnh
Các xí nghiệp thành viên
Với bộ máy đơn giản gọn nhẹ đã phần nào đáp ứng đợc phần nào của hoạt
động sản xuất kinh doanh Các xí nghiệp phải tự mình đảm nhận kế hoạch vật t
đặt ra, thực hiện sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao nhất, với chi phí thấp nhất
và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Đồng thời đảm nhận chức năng cungcấp thông tin cần thiết cho các phòng ban liên quan khi có yêu cầu Nhân viênthống kê kế toán xí nghiệp tự tính lơng cho cán bộ công nhân viên của xí nghiệpmình, lập các báo cáo về sản lợng, tình hình tiêu hao nguyên vật liệu, tính giáthành công xởng, chuyển lên cho phòng kế toán theo dõi và lập báo cáo tổnghợp
+ Xí nghiệp Cồn : Là xí nghiệp sản xuất chính có nhiệm vụ sản xuất cồn
96o Tổng số cán bộ công nhân viên là 130 ngời ,dợc chia thành các tổ sản xuất
nh tổ nấu, tổ vận chuyển, tổ chng cất, tổ lò hơi, tổ CO2 Bộ máy quản lý có 4ngời gồm một Giám đốc, một phó giám đốc, một nhân viên thống kê và một đốccông
+ Xí nghiệp Rợu mùi : Là xí nghiệp sản xuất chính có nhiệm vụ sản xuất
các loại rợu mùi nh rợu cam, rợu chanh, rợu nho, Lúa Mới, Nếp Mới,Vodka tổng số cán bộ công nhân viên là 90 ngời trong đó có 86 công nhân, đợcchia thành các tổ sản xuất nh tổ pha chế, tổ đóng chai, tổ bao bì, tổ chọn rợu Cơcấu tổ chức quản lý gồm 1 Giám đốc, 1 phó giám đốc, một nhân viên thống kê
và 1 đốc công
+ Xí nghiệp bao bì: Xí nghiệp này có nhiêm vụ sản xuất bao bì cho các xí
nghiệp khác Tổng số cán bộ công nhân viên là 35 ngời, chia thành các tổ sảnxuất Trong phân xởng rợu vang có tổ lên men, tổ chạy máy Trong phân xởngbao bì có tổ in, tổ đóng, tổ cắt Bộ máy quản lý bao gồm 1giám đốc, một phógiám đốc, 1 nhân viên kế toán phụ thuộc và 2 đốc công
+ Xí nghiệp cơ điện : là một xí nghiệp phụ trợ có nhiệm vụ phục vụ cho
các xí nghiệp chính nh sửa chữa, bảo dỡng máy móc thiết bị đảm bảo cho quátrình sản xuất đợc nhịp nhàng cân đối, liên tục và có hiệu quả.Tổng số cán bộcông nhân viên là 60 ngời đợc chia thành các tổ nh tổ điện, tổ nề mộc, tổ nguội
Bộ phận quản lý gồm 1 Giám đốc, 1cán bộ kỹ thuật, 1 nhân viên thống kê vàmột đốc công
Trang 21I.4 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
để sản xuất ra sản phẩm có chất lợng cao thì qui trình công nghệ đóngmột vai trò quan trọng Một qui trình công nghệ hợp lý không những tạo ra sảnphẩm đảm bảo chất lợng mà còn tiết kiệm đợc chi phí, điều này đồng nghĩa vớiviệc tăng lợi nhuận
Qui trình công nghệ sản xuất ở công ty rợu Hà Nội là qui trình chế biếntheo kiểu liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau, với nhiều loạisản phẩm
Trong điều kiện hiện nay, công ty rợu Hà Nội có hai loại sản phẩm chính
là cồn Etylic 960 và rợu mùi các loại, đây là hai sản phẩm mang tính mang tínhtruyền thống và đang ngày càng có uy tín trên thị trờng trong và ngoài nớc.Chính vì vậy, công ty đặc biệt chú ý đến qui trình công nghệ của hai loại sảnphẩm này Bên cạnh đó, nắm bắt đợc xu hớng phát triển của các loại rợu lên men
từ hoa quả (wine) nh rợu vang, champagne… Công Ty đang xây dựng và hoànthiện quy trình công nghệ sản xuất loại sản phẩm này
I.4.1. Qui trình công nghệ sản xuất cồn
Sử dụng nguyên liệu giàu tinh bột (chủ yếu là các loại ngũ cốc ), xay kỹ
và cho vào nấu thành dịch bột chín Các enzyme nh Termamyl hay SanSuper đợc
đa vào Sau khi quá trình đờng hoá diễn ra, tiến hành chng cất trên hệ thống thápchng cất Sodecial (nhập từ Pháp) với 3 tháp : tháp cất thô, tháp tách Aldehyt vàtháp tinh chế cồn để đợc cồn Etylic 960 chất lợng cao (cồn Công Nghiệp và cồnThực Phẩm) cùng với khí CO2.
Sơ đồ 3: Qui trình công nghệ sản xuất cồn
. Nấm, men CO2
I.4.2 Qui trình công nghệ sản xuất rợu mùi
Qui trình công nghệ sản xuất rợu mùi đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Qui trình công nghệ sản xuất rợu mùi
Tàng
Trữ
Tách Cặn R ợu N ớc Chiết ChaiĐậy Nút Rửa Chai, Nút
Phẩm
Trang 22
Rợu mùi là sản phẩm rợu đòi hỏi có độ tinh khiết cao, do vậy qui trìnhcông nghệ để sản xuất ra rợu này khá phức tạp, phải bố trí theo dây chuyềnsản xuất hoàn thiện khép kín
I.4.3 Những ảnh hởng của quy trình công nghệ đến sản xuất và dự trữ
a) Đến sản xuất
Do dây truyền sản xuất sản phẩm của công ty đã quá cũ nát, lạc hậu vềcông nghệ, gần nh đã sử dụng hết khấu hao, thiết bị dây truyền sản xuất thìkhông đồng bộ Dẫn đến sản phẩm làm ra có chất lợng cha cao so với một số nớctrên thế giới sản phẩm kém chất lợng còn chiếm tỷ trọng lớn Trong khi đó, côngnghệ sản xuất là dây truyền liên tục, nên khi sản xuất mà gặp một sự cố ở mộtkhâu trong quá trình sản xuất sẽ làm cho toàn bộ hoạt động sản xuất phải ngừnglại Bên cạnh đó, việc sửa chữa và đầu t máy móc thiết bị cũng gặp nhiều khókhăn
b) Đến dự trữ
Công nghệ sản xuất không đồng bộ cũng làm lãng phí vật t nguyên liệu,làm tăng chi phí dự trữ (tăng khối lợng, nhân lực), trong khi đó, năng lực và sứcchứa của các kho thì có hạn, nguyên vật liệu đầu vào lại mang tính chất thời vụ,các vật t nguyên liệu này nếu nh không đợc sơ chế và đa vào sản xuất kịp thời sẽlàm h hao Từ đó, dẫn đến chất lợng sản phẩm không cao, chiếm dụng nhiềuvốn, trong khi, vốn sản xuất kinh doanh của công ty vẫn còn thiếu
Trang 23Để khắc phục những vấn đề do dây truyền công mang lại, công ty đã đa ranhiều biện pháp khác nhau nh: cải tiến các quy trình công nghệ nhằm tiết kiệmvật t nguyên liệu, hạn chế đến mức thấp nhất việc tồn đọng thành phẩm và bánthành phẩm, cũng nh sản phẩm kém chất lợng; giải quyết, chuyển đổi các hànghoá tồn đọng, giảm chi phí cho việc dự trữ nguyên vật liệu, giải phóng vốn chocác hoạt động sản xuất kinh doanh khác của công ty.
II Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Rợu Hà Nội trong thời gian qua
II.1 Thực trạng sản xuất kinh doanh
Dựa trên bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua một sốchỉ tiêu chủ yếu cho thấy, công ty Rợu Hà Nội luôn là một doanh nghiệp Nhà n-
ớc làm ăn có lãi, doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trớc, tốc độ tăng trởngbình quân hàng năm là 20% và là một doanh nghiệp hoàn thành vợt mức kếhoạch mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc (năm 2002 vợt trên 50% kế hoạch đặt ra).Tuy lợi nhuận của công ty năm 2002 vợt kế hoạch 250 triệu đồng (16,67%) nhng
so với năm 2001 thì lại giảm gần 200 triệu đồng (giảm gần 10%) Là công ty có
số lợng cán bộ công nhân viên không lớn (năm 2002 có 620 ngời), tuy nhiênmức thu nhập bình quân hàng tháng trong năm 2002 là 1,3 triệu đồng, đây làmức lơng tơng đối cao so với đa số các doanh nghiệp nhà nớc Cùng với việc tinhgiảm và kiện toàn lại bộ máy công ty cũng không ngừng nâng cao năng suất hiệuquả lao động trong sản xuất kinh doanh, cụ thể năm 1998 với 680 cán bộ côngnhân viên chỉ sản xuất đợc 3 915 000 lít rợu các loại, nhng đến năm 2002 số l-ợng lao động chỉ còn khoảng 620 ngời mà sản lợng sản xuất ra lại đạt tới 4 279
455 lít (năng suất trung bình tăng từ 5757 lít/ngời lên 6902 lít/ngời trong 1 năm)
Bên cạnh những kết quả đáng mừng trên thì hoạt động sản xuất còn gặpnhiều biến động, sản phẩm sản xuất trong các năm diễn ra có nhiều biến đổi lớn.Trong khi giá trị tổng sản lợng và sản lợng cồn liên tục giảm trong vài năm trởlại đây thì sản lợng rợu mùi các loại tăng, giảm thất thờng năm 1999 sản xuất đạthơn 4.4 triệu lít, đến năm 2001 giảm xuống còn 3.3 triệu lít (giảm hơn 1.1 triệulít-bằng 25% so với năm 1999), đến năm 2002 thì sản xuất lại tăng lên đến4297.53 triệu lít tăng gần 1 triệu lít-khoảng 30% so với năm 2001)
Đây là một số chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá và phần nào đã nóilên đợc thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua, để có
đợc kết quả trên là do một số nguyên nhân sau:
- Trong những năm qua công ty đã không ngừng đổi mới, cải cách trongcông tác quản lý, dần hoàn thiện bộ máy từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm trênthị trờng
- Tăng cờng đầu t cho nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, thay
đổi mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị hiếu và tính thẩm mỹ của ngợi tiêu dùngtrong và ngoài nớc Từng bớc nâng cao chất lợng sản phẩm, giữ chữ tín vớikhách hàng về chất lợng, số lợng và thời gian giao hàng
- Công tác tìm hiểu và mở rộng thị trờng, đặc biệt là thị trờng nớc ngoài(Nhật, Thái Lan, thị trờng ở một số nớc Đông Âu cũ…) cũng đợc các cấp lãnh