1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I pot

39 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I pot
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng [https://office.udn.vn]
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 160,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy việc hạch toán, quản lý nguyên vậtliệu và công cụ dụng cụ giúp cho công ty năng động hơn trong việc giảm chi phí giáthành các hợp đồng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh c

Trang 1

Bài Luận

Đề Tài

Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần

vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU   

Trong thời kỳ CNH- HĐH, đất nước ta đang trên đà phát triển, nhiều công ty,doanh nghiệp đã và đang dần khẳng định vị thế của mình ở trong và ngoài nước Mặtkhác, do sự biến động của nền kinh tế đặc biệt là sự biến động của giá cả thị trường,cung cầu làm cho chi phí về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty biếnđộng đã ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn vốn lưu động của công ty Để cạnh trạnh

và chiếm lĩnh thị trường đó là sự thách thức lớn đối với công ty cổ phần vật tư thiết

bị và đầu tư xây dựng M.E.I Chính vì thế cần phải có biện pháp để đưa doanh nghiệpphát triển và đứng vững trên thị trường Vì vậy việc hạch toán, quản lý nguyên vậtliệu và công cụ dụng cụ giúp cho công ty năng động hơn trong việc giảm chi phí giáthành các hợp đồng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là đối tượng lao động và là phương tiện sảnxuất của công ty Vì thế sử dụng và quản lý có hiệu quả chúng giúp công ty tiết kiệmđược nhiều khoản chi phí Mặt khác quản lý nguyên vật liệu giúp công ty sử dụngnguyên vật liệu tốt trong thi công và xây dựng đảm bảo tiến độ công trình và chấtlượng của chủ công trình đưa ra Công cụ dụng cụ là phương tiện tham gia vào quátrình tạo ra sản phẩm nó tác đông đến chất lượng của sản phẩm Nếu công cụ dụng cụdùng trong sản xuất thi công đầy đủ và đảm bảo chất lượng giúp người công nhânnâng cao năng suất lao động và thi công đúng tiến độ công trình của nhà quản lý Bởi lẽ đó, em muốn nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề này để mình rút ra những kinhnghiệm quý báu cho bản thân và làm hành trang cho em sau này Do vậy, em chọn đề

tài “ Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ “ tại công ty cổ phần vật tư thiết

bị và đầu tư xây dựng M.E.I.

Đề tài thực tập của em tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựngM.E.I được trình bày thành 3 chương:

Chương I Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại doanh

nghiệp

Chương II Thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công cổ phần

vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I

Chương III Kết luận và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và công

cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I

Trang 3

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

1.1 Khái niệm và đặc điểm

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về nguyên vật liệu

+ Chi phí NVL chiếm tỉ trọng lớn từ 60-90% trong giá thành sản phẩm một trong

ba yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh

+ Nguyên vật liệu có nhiều loại khác nhau, bảo quản phức tạp Nguyên vật liệuthừờng được nhập xuất hàng ngày do đó nếu không tổ chức tốt công tác quản lý vàhạch toán vật liệu sẽ gây ra lãng phí và mất mát

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của công cụ dụng cụ

1.2.Phân loại, đánh giá

1.2.1 Phân loại

1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu: NVL sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm rất

nhiều loại,nhiều thứ khác nhau.Mỗi loại vật liệu có công dụng khác nhau và chúng cóthể dự trữ bảo quản ở các bộ phận khác nhau.Vì vậy,việc phân loại NVL một cáchkhoa học l2 cơ sở quan trọng để quản lý và sử dụng NVL sao cho có hiệu quảnhất.Có nhiều cách phân loại NVL khác nhau tùy theo yêu cầu của người quản lý

- Căn cứ vào tính năng sử dụng:

+ Nguyên liệu, vật liệu chính: là những nguyên vật liệu, vật liệu cấu thành nên thựcthể vật chất của sản phẩm.Ví dụ: doanh nghiệp xây dựng thì nguyên vật liệu chính là

xi măng, cát, gạch,… doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo thì nguyên vật liệu chính là

Trang 4

đường, doanh nghiệp may thì nguyên vật liệu chính là các loại vải,…Vì vậy, khái niệmnguyên vật liệu chính gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể.

+ Vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấuthành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên vật liệu chínhlàm thay đổi màu sắc mùi vị, làm tăng thêm chất lượng hoặc giá trị sử dụng của sảnphẩm.Ví dụ: đối với doanh nghiệp xây dựng thì nguyên vật liệu phụ là sơn, doanhnghiệp dệt thì vật liệu phụ là các loại chế phẩm màu dùng để nhuộm sợi, doanh nghiệpmay có các loại chỉ màu, sơn trong các sản phẩm gỗ,các chất phụ gia,xúc tác trong sảnxuất hóa chất…

+ Nhiên liệu: là một vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sảnxuất Nhiên liệu tồn tại ở dạng thể lỏng như xăng, dầu,ở dạng thể rắn như than đá, ởdang thể khí như ga,…

+ Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy mócthiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải như các loại ốc, đinh vít, bu loong để thaythế trong các phương tiện vận tải

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, là những vật liệu, thiết bị dùng trong xâydựng cơ bản như gạch, cát, đá, xi măng, thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí

cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản như các loại thết bịđiện, các loại thiết bị vệ sinh

+ Phế liệu: là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Ví dụ: vải vụn thu hồi được trong maymặc

- Căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán:

+ Nguyên vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua của các nhàcung cấp

+ Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra

+Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu doanh nghiệp thuê các cơ sở gia công + Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh

+ Nguyên vật liệu được cấp

1.2.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ:

- Căn cứ vào mục đích, công dụng của công cụ dụng cụ:

Trang 5

+ Bao bì luân chuyển.

+ Đồ dùng cho thuê

- Ngoài ra, có thể chia CCDC đang dùng và CCDC trong kho

1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

1.2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho

- Tùy theo từng trường hợp nhập kho mà giá thực tế của NVL – CCDC được xácđịnh:

+ Trường hợp NVL – CCDC mua ngoài:

+

Chiphíthumua

+

Thuếnhậpkhẩu (nếu có)

- Các khoảngiảm giá(nếu có)

Trong đó giá mua: giá ghi trên hóa đơn của người bán hoặc giá mua thực tế,chi phí mua gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, thuế nhập khẩu (đối với nhậpkhẩu công cụ dụng cụ)

- Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá muanguyên vật liệu được tính theo giá mua chưa có thuế, GTGT đầu vào khi mua nguyênvật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp,… được khấu trừ vàhạch toán vào tài khoản 1331…

- Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá muanguyên vật liêu được tính theo tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT

+ Trường hợp NVL – CCDC tự chế biến:

Giá thực tế

nhập kho =

Giá thực tế NVL –CCDC xuất chế biến +

Các chi phí chế biếnphát sinh

+ Trường hợp NVL – CCDC thuê ngoài gia công chế biến:

Giá thực tế

nhập kho = Giá thực tếxuất kho + Chi phí vậnchuyển + Chi phí giacông

+ Trường hợp NVL – CCDC góp vốn liên doanh:

Giá thực tế nhập kho = Giá thống nhất giữa hai bên góp vốn

+ Trường hợp NVL – CCDC do ngân sách nhà nước cấp:

Giá thực tế nhập kho = Giá trên thị trường tại thời điểm giao

Trang 6

+ Trường hợp NVL – CCDC thu nhặt từ phế liệu thu hồi thì được đánh giá theogiá thực tế (giá có thuế tiêu thụ hoặc giá ước tính)

1.2.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho

- Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp kế toan xác định trị giá thực tế của nguyên vật liệu công cụdụng cụ xuất dùng Vì nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho ở những thời điểmkhác nhau theo từng nguồn nhập khác nhau Theo giá thực tế nhập kho khác nhau, đểtính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho kế toán có thể sử dụng 1 trong 4cách sau:

+ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh

- Phương pháp này áp dụng cho từng trường hợp cụ thể,nhận diện được từng loạimặt hàng theo từng hóa đơn và đối với đơn vị có ít loại mặt hàng và có giá trị lớn.Theo phương pháp này,giá thực tế của vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nào thì tínhtheo đơn giá nhập thực tế của lô hàng đó.

+ Phương pháp nhập trước – xuất trước (FiFo)

- Theo phương pháp này khi xuất kho tính theo đơn giá của vật liệu tồn kho đầu

kỳ, sau đó đến đơn giá của lần nhập trước, xong mới tính theo đơn giá của lần nhậpsau Do đó đơn giá của vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ là đơn giá vật liệu nhập ở nhữnglần cuối cùng Sử dụng phương pháp này, nếu giá trị vật liệu mua vào ngày càng tăngthì vật liệu tồn kho sẽ có giá trị lớn, chi phí vật liệu trong giá thành sản phẩm thấp vàlãi gộp sẽ tăng lên

+ Phương pháp nhập sau – xuất trước ( LiFo)

- Theo phương pháp này, khi xuất kho tính theo đơn giá của lần nhập cuối cùng,sau đó mới đến đơn giá của lần nhập trước đó Do đó mà đơn giá của vật liệu trongkho cuối kỳ sẽ là đơn giá của lần nhập đầu tiên hoặc là đơn giá của vật liệu tồn khođầu kỳ

+ Phương pháp bình quân gia quyền

- Có thể tính theo giá bình quân cuối tháng hoặc giá thực tế bình quân sau mỗi lầnnhập:

Trị giá thực tế Tổng giá thực

vật tư tồn + tế vật tư nhập

đầu kỳ trong kỳGiá nhập bình quân = ────────────────────────

Số lượng vật tư Tổng số lượng tồn đầu kỳ + vật tư nhập trong kỳ

Do đó:

Giá trị thực tế = Đơn giá thực tế x Số lượng xuất

Trang 7

xuất kho bình quân trong kỳ

* Phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ:

+ Phương pháp phẩn bổ 1 lần: giá trị công cụ dụng cụ đưa vào sử dụng được tính

1 lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ( đối với công cụ dụng cụ xuất dùng vớikhối lượng nhỏ, có giá trị đơn vị thấp)

+ Phương pháp phân bổ nhiều lần: giá trị công cụ dụng cụ đưa vào sử dụng phảitiến hành tập hợp Sau đó mới phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh( đối với công

cụ dụng cụ xuất dùng với khối lượng lớn hoặc có giá trị đơn vị lớn)

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Biên bản kiểm kê vật tư

- Giấy đề nghị xuất vật tư

- Các giấy tờ liên quan khác.

- TK 1525 : Thiết bị xây dựng cơ bản

- TK 1526 : Phế liệu thu hồi

Trang 8

Nợ TK 152 – Nguyên vật liệu CóSDĐK: Trị giá thực tế NVL hiện có

đầu kỳ

- Trị giá thực tế của NVL nhập kho

trong kỳ (do mua ngoài, tự chế biến,

nhận góp vốn…)

- Trị giá thực tế NVL phát hiện thừa

khi kiểm kê

hiện có ở thời điểm đầu kỳ

- Trị giá thực tế của CCDC nhập kho

do mua ngoài, nhận góp vốn, liên

doanh hay từ các nguồn khác

- Trị giá thực tế CCDC phát hiện thừa

khi kiểm kê

- Trị giá CCDC cho thuê nhập lại kho.

- Trị giá thực tế CCDC xuất dùng trong

Trang 9

1.3.3 Trình tự hạch toán

+ Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

111, 112,141 152- NVL 621, 622, 641

151, 331 153- CCDC 627,642, 241

Nhập kho Xuất NVL, CCDC dùng cho SXKD

Nếu được 133 XDCB tính ngay một lần vào chi phí

khấu trừ 221, 222,223 thuế GTGT Góp vốn vào cty con, cty liên kết, cty

liên doanh bằng NVL

154 711 811 NVL gia công chế biến CL đánh gia lại CL đánh gia lại

xong nhập kho lớn hơn giá trị nhỏ hơn gia trị

3333 của NVL của NVL

Thuế NK của hàng NK 154 phải nộp Xuất NVL thuê ngoài gia công chế biến

3332

Thuế TTĐB của hàng NK 111,112,331 (nếu có) Chiết khấu thương mại, giảm

không hết nhập lại kho Giá trị NVL, CCDC không cần dùng

khi thanh lý , nhượng bán

154 138(1381) Phế liệu nhập kho NVL, CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kê

338( 3381) 242 NVL, CCDC phát hiện thừa Xuất dùng phân bổ dần khi CCDC có thời

qua kiểm kê chờ xử lý gian sử dụng nhiều kỳ và có giá trị lớn

Trang 10

+ Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

TK 152,153 TK 611- Mua hàng TK 152,153

Kết chuyển NVL,CCDC Kết chuyển NVL,CCDC

tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ

TK 111,112,331 TK 621, 627, 641, 642

Trị giá hàng mua NVL,CCDC sử dụng cho

SXKD

TK133

Thuế GTGT ( nếu có)

Trang 11

1.3.4 Sổ kế toán

+ Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: có 2 loại sổ kế toán

- Sổ kế toán tổng hợp: sổ cái tài khoản và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ và thẻ kế toán chi tiết: thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ+ Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái: có 2 loại sổ kế toán

- Sổ kế toán tổng hợp: nhật ký sổ cái

- Sổ và thẻ kế toán chi tiết: thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ+ Hình thức kế toán nhật ký chung: có 2 loại sổ kế toán

- Sổ kế toán tổng hợp: sổ nhật ký và sổ cái

- Sổ và thẻ kế toán chi tiết: các sổ và thẻ kế toán chi tiết

+ Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ: có 2 loại sổ kế toán

- Sổ kế toán tổng hợp: sổ nhật ký chứng từ, sổ cái

- Sổ và thẻ kế toán chi tiết: các sổ và thẻ kế toán chi tiết

1.4 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu

- Tổ chức ghi chép , phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình tình hình thu mua, vận

chuyển, bảo quản, nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu về số lượng, chất lượng,chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm cung cấp kịp thời và đầy đủ cho quá trình sảnxuất kinh doanh

- Áp dụng đúng phương pháp hạch toán

- Kiểm tra việc chấp hành chế đọ bảo quản nhập xuất kho NVL các định mức tiêu

hao Áp dụng những biện pháp cụ thể nhằm theo dõi kịp thời biến động của NVLtrong kho để doanh nghiệp tránh bị động trong quá trình cung cấp NVL cho sảnxuất kinh doanh

Nhiệm vụ kế toán công cụ dụng cụ

- Phản ánh chính xác, trung thực tình hình CCDC hiện có và biến động tăng, giảm

các loại CCDC trong đơn vị

- Xuất dùng cho các đối tượng sử dụng để có kế hoạch phân bổ chi phí hợp lý.

Thường xuyên kiểm tra việc quản lý và sử dụng CCDC trong đơn vị nhằm kéo dàithời gian sử dụng, tiết kiệm chi phí và tránh mất mát

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG M.E.I

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I

2.1.1 Tình hình chung của đơn vị

- Công ty Cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I được thành lập vào ngày

20 tháng 05 năm 2007 nhằm mục tiêu trở thành một đơn vị chuyên nghiệp trong việcthực thi nhiệm vụ thi công xây dựng

- Tên đơn vị : Công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I

- Tên giao dịch: Công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I

- Địa chỉ : 592 Núi Thành - Hải Châu - Đà Nẵng

- Điện thoại : 05113.221.644 Fax: 3621544

- Số TK: 56110000201280-Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Đà Nẵng

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của đơn vị

2.1.2.1 Chức năng: Là nhà phân phối chính thức các mặt hàng về sắt, thép, vật liệuxây dựng; tư vấn giám sát và nhận thầu, xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp, xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông hạ tầng,…

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Là 1 Công ty cổ phần, hạch toán độc lập trực thuộc Công ty cổ phần Vinaconex

25 có trách nhiệm thực hiện tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với giấyphép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Tạo nguồn vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty

- Nghiên cứu khả năng và phương thức kinh doanh của công ty thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ với nhà nước, bảo tồn và phát triển vốn theo quy định

- Quản lý chỉ đạo công ty theo chế độ hiện hành của nhà nước, đào tạo đội ngũcán bộ công nhân viên đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của đơn vị

2.1.3.1 Thuận lợi

Trang 13

- Là đơn vị kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công công trình đóng trên địa bànThành phố Đà Nẵng, có nhiều dự án và khu công nghiệp đang được xây dựng nên cónhiều cơ hội để công ty tham gia đấu thầu, tìm kiếm việc làm tạo điều kiện cho doanhnghiệp có cơ hội nâng cao vị thế của mình.

- Đội ngũ công nhân và nhân viên có tay nghề và tinh thần trách nhiệm cao

2.1.3.2 Khó khăn.

- Chưa đáp ứng được hết nhu cầu tối đa của khách hàng

- Áp lực cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại đơn vị

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ tổ chức bộ máy:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Mối quan hệ và nhiệm vụ của các bộ phận:

+ Đại hội đồng cổ đông : - Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được chào

bán của từng loại; quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần Quyếtđịnh mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại

ĐHĐ Cổ đôngHội đồng quản trịGiám đốc công ty

Kế toán trưởng Phó giám đốc 2Phó giám đốc 1

Phòng kinh

doanh tổng

hợp

Phòng tàichính kếhoạch

Phòng kỹthuật thicông

Phòng quản

lý thiết bị thicông

Chi nhánh Tam Kỳ Các BCH công trường Bộ máy thi côngBan kiểm soát

Trang 14

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát Xem

xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát gây thiệt hạicho công ty và cổ đông của công ty

- Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều

lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chàobán quy định tại điều lệ công ty

- Thông qua định hướng phát triển mà quyết định bán số tài sản có giá trị bằng

hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty

- Quyết định phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư năm tài

chính mới

+ Hội đồng quản trị công ty : là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Chủ tịch HĐQT: lập chương trình, kế hoạch hoạt động theo dõi quá trình tổ

chức thực hiện các quyết định của HĐQT, lập chương trình và phân công côngtác các thành viên thực hiện việc kiểm tra giám sát hoạt động của công ty

Các thành viên HĐQT trực tiếp thực thi nhiệm vụ do chủ tịch Hội đồng quản

trị phân công, không ủy quyền cho người khác

+ Ban kiểm soát : là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh

doanh, quản trị và điều hành của công ty

Trưởng ban kiểm soát có trách nhiệm phân công công việc cho các thành viên

ban kiểm soát

Mỗi thành viên ban kiểm soát: kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý

điều hành kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính; thườngxuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động, tham khảo ý kiến của Hộiđồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận và ý kiến lên Đại hội đồng cổđông; chịu trách hiệm cá nhân về những đánh giá và kết luận của mình

+ Giám đốc công ty : là người đại diện theo pháp luật của công ty, là người điều

hành mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trướcHĐQT và ĐHCĐ về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

+ Phó giám đốc : là người giúp Giám đốc điều hành hoạt động trong công ty

thông qua việc điều hành một số phòng ban và các BCH Công trường

+ Kế toán trưởng : là người giúp Giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế

toán thống kê của công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của Pháp luật,chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc công ty về tính trung thực của các sốliệu báo cáo

+ Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ : có trách nhiệm tổ chức tham mưu,

giúp việc cho giám đốc công ty trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

+ Ban chỉ huy công trình :là những bộ phận trực thuộc được phân cấp hạch toán

kinh tế nội bộ, trực tiếp thi công các công trình xây dựng của công ty

Trang 15

+ Chi nhánh Tam Kỳ : là đơn vị hạch toán báo sổ có trách nhiệm theo dõi quá

trình luân chuyển hàng hóa của Công ty phát sinh tại Chi nhánh

2.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán “Chứng từ ghi sổ”

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Chú thích: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Mối quan hệ và nhiệm vụ của các bộ phận:

+ Kế toán trưởng : tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty và điều hành bộ máy kế

toán toàn Công ty; chịu trách nhiệm trước cấp trên và Nhà nước về tình hình hoạtđộng tài chính của Công ty, chịu trách nhiệm kiểm tra đôn đốc thường xuyên mọihoạt động của bộ máy kế toán trong toàn Công ty

+ Kế toán tổng hợp : chịu trách nhiệm với Giám đốc và kế toán trưởng về việc

tổng hợp và lập báo cáo quyết toán tài chính với cơ quan cấp trên, kiểm tra đôn đốcviệc thu thập số liệu của tất cả các kế toán viên, theo dõi cụ thể từng phần việc đểvào sổ Cái, lên Bảng Cân đối kế toán

+ Kế toán thanh toán - công nợ : theo dõi thu, chi đối, thanh toán công nợ nội bộ

và các đội xây dựng Ghi chép số liệu vào sổ sách kế toán các khoản chi phí bằngtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền vay, theo dõi tình hình công nợ giữangười bán, người mua, người nhận tạm ứng trong toàn công ty

+ Kế toán Vật tư, TSCĐ : theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư hàng hoá, TSCĐ và

ghi vào sổ sách có liên quan, tham gia kiểm kê thường xuyên và bất thường các loạivật tư hàng hoá, khấu hao TSCĐ

Kế toán chi nhánh và thi công công trình

Thủquỹ

Kế toántiền lương,BHXH,BHYT,KPCĐ

Kếtoánthuế

Kế toánhànghóa, vậttư,TSCĐ

Trang 16

+ Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: theo dõi và phản ánh những biến

động về số lượng, tình hình và kết quả lao động nhằm cung cấp các chứng từ banđầu phục vụ cho việc tính lương, phụ cấp, trợ cấp theo lương phải trả cho người laođộng cũng như xác định các khoản trích và nộp theo lương của người lao động

+ Kế toán thuế : theo dõi các hoá đơn chứng từ có liên quan đến việc tính thuế,

liệt kê hoá đơn thông thường và hoá đơn có thuế GTGT, tính ra thuế cần nộp

+ Thủ quỹ : thực thi việc thu chi tại công ty, bảo quản tiền mặt, ghi chép vào sổ

quỹ theo quy định hằng ngày và cuối tháng đối chiếu số dư tiền mặt với kế toánthanh toán - công nợ

+ Kế toán chi nhánh và các công trình : có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ các nghiệp

vụ kế toán phát sinh tại chi nhánh và công trình, tập hợp chứng từ về thanh - quyếttoán với công ty theo định kỳ

2.1.4.3 Hình thức kế toán

Sơ đồ hình thức kế toán

Chú thích:

Quan hệ hằng ngàyQuan hệ đối chiếuGhi cuối tháng

Hình 2.3 Sơ đồ hình thức kế toán

Trình tự hạch toán theo sơ đồ:

+ Hằng ngày căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán hàng nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ để làm căn cứ ghi sổ kế toán lập chứng từ ghi sổ.Các chứng từ

Báo cáo kế toánBảng cân đối tài khoản

Bảng tổnghợp chi tiết

chứng từ gốcChứng từ gốc

Trang 17

+ Cuối tháng khóa sổ để tìm ra tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm vàrút ra số dư cuối kỳ của từng tài khoản trên sổ cái.

+ Sau đó căn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản

+ Tổng hợp số liệu khóa sổ( thẻ) chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết

+ Cuối cùng đối chiếu, kiểm tra khớp số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết

để lập báo cáo kế toán

2.2 Thực trạng kế toán nghiệp vụ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty

cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I

2.2.1 Quy trình hạch toán nghiệp vụ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I

Chú thích:

Ghi hằng ngày

Đối chiếuGhi cuối tháng

Hình 2.4 Quy trình hạch toán nghiệp vụ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 2.2.2 Kế toán nghiệp vụ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I

2.2.2.1 Kế toán tăng, giảm nguyên vật liệu

a/ Kế toán tăng nguyên vật liệu

Nghiệp vụ 1: Ngày 05/12, Doanh nghiệp mua một số nguyên vật liệu của

Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Toàn Vinh Hoa theo hóa đơn số0001477

- Đá 1x2 số lượng 450 m3 với giá mua chưa thuế 309.090,9đ/m3

- Đá 2x4 số lượng 200m3 với giá mua chưa thuế 300.000đ/m3

Trang 18

- Đá 4x6 số lượng 700m3 với giá mua chưa thuế 263.636,4đ/m3 Thuế giá trịgia tăng 10% Hàng về nhập kho đủ, phiếu nhập kho số 01 Tiền hàng thanh

toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng (Báo Nợ)

Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Phụ lục 1)

- Phiếu nhập kho

HÓA ĐƠN Mẫu số:01-VT

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: TN/11P

Liên 2: Giao cho khách hàng 0001477

Ngày 05 tháng 12 năm 2011Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần TM &DV Toàn Vinh Hoa

Địa chỉ: Hải Châu – Đà Nẵng

Điện thoại: 05113.221.644

Số tài khoản: 1267340632

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Hữu Phước

Đơn vị: Công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm hai mươi hai triệu không trăm không không ngànkhông trăm hai mươi bốn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

0 4 0 0 5 7 4 6 4 0

Trang 19

+ Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng kế toán lập phiếu nhập kho.

Công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I Mẫu số: 01-VT

592 Núi Thành – Đà Nẵng Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng

của Bộ Tài chính

PHIẾU NHẬP KHO Nợ: 1521 383.636.385

Ngày 05 tháng 12 năm 2011 1331 38.363.639 Số: 01/12 Có: 112 422.000.024

Họ và tên Người giao: CTY CP TM & DV TOÀN VINH HOA

Theo hóa đơn số 0001477 ngày 05 tháng 12 năm 2011 của CTY CP TM & DVTOÀN VINH HOA

Nhập kho: Kho công trình Điện Nam – Điện Ngọc

m3

m3

m3

450200700

309.090,9300.000236.636,4

139.090.90560.000.000184.545.480

Cộng số tiền( Viết bằng chữ): Ba trăm tám mươi ba triệu sáu trăm ba mươi sáu ngàn

ba trăm tám mươi lăm đồng chẵn

Số chứng từ gốc kèm theo:

Ngày 05 tháng 12 năm 2011

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ngày đăng: 28/03/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Đề tài: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I pot
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 14)
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Đề tài: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I pot
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 16)
2.1.4.3. Hình thức kế toán   Sơ đồ hình thức kế toán - Đề tài: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I pot
2.1.4.3. Hình thức kế toán Sơ đồ hình thức kế toán (Trang 17)
Hình 2.4. Quy trình hạch toán nghiệp vụ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ  2.2.2. Kế toán nghiệp vụ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I - Đề tài: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I pot
Hình 2.4. Quy trình hạch toán nghiệp vụ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ 2.2.2. Kế toán nghiệp vụ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I (Trang 18)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU - Đề tài: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I pot
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 27)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Đề tài: Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần vật tư thiết bị và đầu tư xây dựng M.E.I pot
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP-XUẤT-TỒN CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w