Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Giữa học kì 1 Năm học 2021 2022 Bài thi môn Ngữ Văn lớp 12 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề số 1) I ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả[.]
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 12
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1) I.ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:
Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật Từ đó dân ta chịu hai tầng xiềng xích: Pháp và Nhật Từ đó dân ta càng cực khổ, nghèo nàn Kết quả là cuối năm ngoái sang đầu năm nay, từ Quảng Trị đến Bắc Kì, hơn hai triệu đồng bào ta chết đói
Câu 1 (0,5đ): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (1đ): Nỗi khổ của người dân được thể hiện như thế nào?
Câu 3 (1,5đ): Qua đoạn trích, em hiểu thêm gì về những nỗi khổ mà người dân ta
phải chịu?
II LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1.(2đ): Nghị luận về hiện tượng lười học của học sinh
Câu 2 (5đ): Phân tích hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang
Trang 2Nỗi khổ của người dân được thể hiện: dân ta chịu hai tầng xiềng xích, đã khổ cực lại càng khổ cực hơn, từ Nam ra Bắc hơn hai triệu đồng bào chết đói
Câu 3 (1,5 điểm)
Học sinh tự hình thành đoạn văn về nỗi khổ của người nông dân trên những khía cạnh khác nhau
II LÀM VĂN (7 điểm)
Dàn ý Nghị luận về hiện tượng lười học của học sinh
Chủ quan: do bản tính hiếu thắng của các em, tò mò, muốn biết nhiều thứ trên mạng
xã hội Đôi lúc là do việc có quá nhiều bài tập dẫn đến tình trạng chán nản không muốn làm Do sự ham chơi ở tuổi ăn tuổi lớn,…
Khách quan: do sự thiếu quan tâm của gia đình, nhà trường tạo nhiều áp lực, các em không được dạy dỗ đến nơi đến chốn…
c Hậu quả
Chất lượng giáo dục đi xuống, tạo lỗ hổng kiến thức cho các em
Các em có những hiểu biết sai lệch về các vấn đề trong cuộc sống
Việc lười biếng không chịu trau dồi kiến thức của thế hệ học sinh dẫn đến hệ lụy nước nhà ngày càng thiếu đi nhân tài
d Giải pháp
Trang 3Mỗi bạn học sinh cần có ý thức tự rèn luyện bản thân và tích cực học tập
Gia đình cần quan tâm nhiều hơn đến con em mình, đốc thúc con em học tập, hạn chế tối đa việc sử dụng mạng xã hội… nhất có thể
Nhà trường cần giao bài tập vừa đủ và hợp lí để các em rèn luyện, ôn tập (không quá ít cũng không quá nhiều)
3 Kết bài
Phê phán việc lười học, nêu cao tầm quan trọng của việc học và liên hệ bản thân
Dàn ý bài phân tích hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến
1 Mở bài
Giới thiệu nhà thơ Quang Dũng, bài thơ Tây Tiến và hình tượng người lính trong bài thơ
2 Thân bài
a Khái quát chung
Người lính hiện về hồi ức như một biểu tượng xa vời trong thời gian và không gian (Sông Mã xa rồi, Tây Tiến ơi!/Nhớ về rừng núi…) nhưng vẫn là hoài niệm không dứt, một nỗi thương nhớ mênh mang (Nhớ về, nhớ chơi vơi )
b Vẻ đẹp trong đời sống tâm hồn, lạc quan, yêu đời
Người lính được miêu tả rất thực trong những sinh hoạt cụ thể, với những bước đi nặng nhọc trên đường hành quân cùng với những đói rét bệnh tật, tiều tụy về hình hài, song rất phong phú trong đời sống tâm hồn, với những khát vọng mãnh liệt của tuổi trẻ (Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc)
Những người chiến sĩ của binh đoàn Tây Tiến vô cùng hài hước, dí dỏm Dù hoàn cảnh sống có khó khăn, thiếu thốn đến đâu nhưng họ vẫn giữ vững tinh thần lạc quan, coi những khó khăn, thử thách đó là thú vui của cuộc sống (súng ngửi trời, cọp trêu người, thác gầm thét…)
Họ nhạy cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên núi rừng với những cảnh sắc độc đáo rất tinh tế (hồn lau nẻo bến bờ, dáng người trên độc mộc, dòng nước lũ, hoa đong đưa)
c Vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn
Trang 4Tâm hồn người lính cháy bỏng những khát vọng chiến thắng, đồng thời cũng ôm ấp những giấc mơ đẹp về tình yêu tuổi trẻ (Mắt trừng gửi mộng qua biên giới - Đêm
mơ Hà Nội dáng kiều thơm) luôn nhớ về người yêu với nỗi nhớ nhung da diết và luôn thường trực
Đứng trước vẻ đẹp tươi trẻ, tràn đầy sức sống của người con gái núi rừng có nét hoang sơ, kiều diễm đến sững sờ (Kìa em xiêm áo tự bao giờ) cũng làm cho người lính Tây Tiến phấn chấn hơn
→ Họ đều là những người trẻ, là tầng lớp tri thức (học sinh, sinh viên) ở Hà Nội nên trong trái tim luôn tràn đầy sức sống, khao khát yêu thương
d Vẻ đẹp hào hùng, bi tráng
Họ là những người dũng cảm, biết rằng ra đi kháng chiến là lúc cái chết có thể đến bất cứ lúc nào Tuy có lúc họ cũng nản chí, đau xót vì sự ra đi của đồng đội (Gục lên súng mũ bỏ quên đời) nhưng chính tình yêu quê hương, đất nước đã giúp họ vượt qua tất cả để tiếp tục chiến đấu
Với nhiều từ ngữ mang sắc thái cổ điển, trang trọng (Áo bào thay chiếu anh về đất/Sông Mã gầm lên khúc độc hành), tác giả tạo được không khí thiêng liêng, làm cho cái chết bi tráng của người lính vang động cả thiên nhiên
→ Tình cảm và sư hi sinh mà họ dành cho đất nước thật đáng trân trọng
3 Kết bài
Khái quát lại vấn đề nghị luận
- Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 12
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 2) I.ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Trang 5Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:
“Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng…”
(Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới – Vũ Khoan)
Câu 1 (0,5 điểm): Nêu phương thức biểu đạt của đoạn trích
Câu 2 (1 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích
Câu 3 (1,5 điểm): Đoạn văn đã giúp anh/chị nhận ra bài học gì?
II LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Giải thích và chứng minh câu nói: “Người không học như ngọc
Trang 6Không nên học vẹt, học chay, cần phải kết hợp giữa học và hành
Biết hoàn thiện bản thân, trau dồi kiến thức để hòa nhập với cuộc sống
Ý cả câu: con người không được học hành sẽ không trở thành người tài giỏi, giúp ích cho xã hội, tỏa sáng, không giúp cho xã hội phát triển Đề cao vai trò của việc học tập trong cuộc sống mỗi người và trong sự phát triển chung của xã hội
Học sinh tự lựa chọn dẫn chứng minh họa cho bài làm văn của mình
(Lưu ý: dẫn chứng phải gần gũi, xác thực và tiêu biểu được nhiều người biết đến)
d Phản biện
Trang 7Trong xã hội có những người tuy có điều kiện tốt để học tập và phát triển bản thân nhưng lại không biết trân trọng và cố gắng mà chỉ biết lao theo những thú vui của bản thân mình Những người này đáng bị chỉ trích và phê phán thẳng thắn
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi.”
Câu cảm thán thể hiện sự tiếc nuối của tác giả về những ngày cùng binh đoàn Tây Tiến
“nhớ chơi vơi”: trơ trọi, cô độc, mỗi nhớ vô định luôn thường trực
Từ biểu cảm “ơi” + từ láy chơi vơi: âm hưởng tha thiết, ngân vang mãi trong lòng người
→ Nỗi nhớ da diết, trào dâng, tha thiết vang lên bao trùm cả không gian và thời gian
“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi,
Mường Lát hoa về trong đêm hơi.”
“Sài Khao, Mường Lát” là những địa danh mà binh đoàn đặt chân qua gợi những kỉ niệm về một vùng núi cao, sương mờ → không gian thơ mộng, trữ tình
“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm,
….………
Nhà ai Pha Luông, mưa xa khơi.”
“khúc khuỷu, thăm thẳm” gợi sự hiểm trở, gian nan của thiên nhiên
“heo hút cồn mây” gợi độ cao của núi và độ sâu của dốc, vắng lặng, hoang vu
Trang 8"ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” diễn tả độ gập ghềnh, trắc trở của rừng núi giúp bạn đọc hình dung ra khó khăn, gian khổ mà người chiến sĩ Tây Tiến phải trải qua
“Pha Luông, mưa xa khơi” đứng ở trên cao phóng ánh nhìn ra xa, thu vào tầm mắt của người lính Tây Tiến là cảnh làng xóm Pha Luông mờ ảo trong lớp sương vô cùng thơ mộng → Đây là món quà xứng đáng cho những nỗi lực của người chiến
sĩ
“Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!”
Những khó khăn, gian khổ đôi khi làm người chiến sĩ nản chí, muốn buông xuôi
Sự ra đi của những người đồng đội là niềm đau xót cho những người ở lại
→ Những con người dạt dào tình cảm
“Chiều chiều oai linh thác gầm thét,
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người.”
Người chiến sĩ ngày đêm đối mặt với nguy hiểm luôn rình rập nơi rừng thiêng nước độc
Bằng sự hài hước, dí dỏm các chiến sĩ coi những nguy hiểm đó là chỉ là những tiếng gầm thét, những sự “trêu người” bên tai
“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.”
Người chiến sĩ nhớ về ngày mùa ở Mai Châu: những ngày mùa, những gia đình lên khói nấu cơm đầu mùa, những hương vị nếp xôi và cả những cô gái nơi đây
3 Kết bài
Khái quát lại vấn đề
- Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 12
Trang 9Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 3)
I ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ngoài ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn, dù nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa nó giống như một mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận, đầy hoa thơm sạch sẽ và gọn gàng Mảnh vườn này có thể làm chủ nhân của nó êm ấm một thời gian dài, nhất là khi lớp rào bao quanh không còn làm họ vướng mắt nữa Nhưng hễ có một cơn dông tố nổi lên là cây cối sẽ bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu xí hơn bất kì một nơi hoang dại nào Con người không thể hạnh phúc với một hạnh phúc mong manh như thế Con người cần một đại dương mênh mông bị bão táp làm nổi sóng nhưng rồi lại phẳng lì và trong sáng như trước Số phận cảu những cái tuyệt đối cá nhân không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng có gì đáng thèm muốn.”
[Theo A.L.Ghec-xen, 3555 câu danh ngôn, NXB Văn hóa – Thông tin,
Hà Nội, 1997]
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên
Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản trên
Câu 3: Chỉ ra tác dụng của việc dùng phép so sánh trong văn bản trên
Câu 4: Theo quan điểm riêng của anh/ chị, cuộc sống riêng không biết đến điều gì
xảy ra ở bên ngoài ngưỡng cửa nhà mình gây ra những tác hại gì? (Trả lời ít nhất 2 tác hại trong khoảng 5-7dòng)
II LÀM VĂN (7 điểm)
Phân tích tác phẩm Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
Trang 10Câu 2 (0,5 điểm)
Nội dung chính của văn bản trên: khẳng định cuộc sống riêng không biết đến điều gìxảy ra ở bên ngoài ngưỡng cửa nhà mình là một cuộc sống sai lầm/bác bỏ một quanniệm sống sai lầm: sống bó hẹp trong ngưỡng cửa nhà mình
Câu 3 (1 điểm)
Tác giả đã so sánh cuộc sống của mỗi người (cuộc sống đầy đủ tiện nghi; cuộc sốngbiệt lập;cuộc sống lúc sóng gió; …) với một mảnh vườn (mảnh vườn được chăm sóccẩn thận, đầy hoa thơm, sạch sẽ và gọn gàng; mảnh vườn có lớp rào bao quanh;mảnh vườn lúc dông tố nổi lên;…)
Tác dụng: việc sử dụng pháp so sánh khiến đoạn văn trở nên sinh động, truyền cảm,dễ hiểu, có sức thuyết phục cao chứ không khô khan như khi chỉ sử dụng lí lẽ thuần túy
Câu 4 (1 điểm)
Nêu ít nhất 02 tác hại của cuộc sống riêng không biết đến điều gì xảy ra ở bên ngoàingưỡng cửa nhà mình theo quan điểm riêng của bản thân, không nhắc lại quan điểmcủa tác giả trong đoạn trích đã cho Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
II LÀM VĂN (7 điểm)
2 Thân bài
a Nêu vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu - một nhà thơ lớn, một ngôi sao sáng của văn
nghệ dân tộc
- Tác giả đã so sánh Nguyễn Đình Chiểu như một ngôi sao - ngôi sao có "ánh
sáng khác thường", "phải chăm chú nhìn thì mới thấy" và "càng nhìn thì càng thấy sáng"
→ Nguyễn Đình Chiểu là một ngôi sao có ánh sáng khác thường
- Tác giả chỉ ra thực trạng: nhiều người chỉ biết đến Nguyễn Đình Chiểu với tư cách là tác giả của "Lục Vân Tiên", ít biết về thơ văn yêu nước của ông
Trang 11b Giải quyết vấn đề
- Cuộc đời và quan niệm văn chương:
+ Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng, suốt cả một đời luôn nỗ lực phấn đấu vì nghĩa lớn
+ Với Nguyễn Đình Chiểu, văn chương chính là một thứ vũ khí để chiến đấu + Với Nguyễn Đình Chiểu, viết văn đó là một thiên chức và ông luôn coi trọng chức trách ấy của mình
- Thơ văn yêu nước:
+ Làm bừng sống dậy trong tâm trí người đọc những phong trào chống Pháp oanh liệt, bền bỉ của những người dân Nam Bộ trong suốt 20 năm trời - từ năm 1860 về sau
+ Tác phẩm "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc": Ca ngợi những anh hùng suốt đời vì dân
vì nước và đồng thời còn là tiếng khóc thương trước sự hi sinh, những đau thương, mất mát mà họ phải gánh chịu
+ Bài thơ "Xúc cảnh": một trong số những bông hoa, "những hòn ngọc" tạo nên
vẻ đẹp cho thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
+ Hạn chế: Một số luân lí đã lỗi thời và có chỗ lời văn không hay lắm
c Kết luận: Đời sống và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng của cả dân tộc Việt Nam
- Tác giả khẳng định "Nguyễn Đình Chiểu là một chí sĩ yêu nước, một nhà thơ lớn
của nước ta"
- Nguyễn Đình Chiểu chính tấm gương sáng trong văn hóa nghệ thuật cũng như trên mặt trận tư tưởng
3 Kết bài
Khái quát những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm "Nguyễn Đình Chiểu - ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc" và nêu cảm nghĩ của bản thân về tác phẩm, về Nguyễn Đình Chiểu
- Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa học kì 1
Trang 12Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 12
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 4) I.ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:
"Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ ; từng tiếng một vang ra để gọi buổi chiều Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời Chiều, chiều rồi Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào Trong cửa hàng hơi tối muỗi đã bắt đầu vo ve Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen ; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn"
(Trích "Hai đứa trẻ" - Thạch Lam, SGK Ngữ văn 11 tập 1,
NXBGD năm 2014)
a Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
b Nêu nội dung của đoạn văn?
c Những đặc sắc về nghệ thuật trong đoạn văn? Tác dụng?
d Vẻ đẹp văn phong Thạch Lam qua đoạn văn trên
II.LÀM VĂN (7 điểm)
Phân tích bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
ĐÁP ÁN
I ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Câu a (0,5 điểm)
Trang 13Đoạn văn trên được viết theo phương thức miêu tả là chính
Câu b (0,5 điểm)
Nội dung của đoạn văn: bức tranh thiên nhiên phố huyện với vẻ đẹp trầm buồn, tĩnh lặng, rất đỗi thơ mộng lúc chiều tà và tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của Liên
Câu c (1 điểm)
- Những đặc sắc về nghệ thuật trong đoạn văn:
+ Hình ảnh so sánh độc đáo: Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn
+ Nghệ thuật tả cảnh: dùng ánh sáng để gợi tả bóng tối, dùng động tả tĩnh -> sử dụng nghệ thuật tương phản làm đòn bẩy
+ Ngôn ngữ: tinh tế, giàu chất thơ
+ Âm điệu: trầm buồn
- Tác dụng: làm nổi bật nội dung đoạn văn và ngòi bút tài hoa của tác giả
- Nêu một số nét khái quát về bài thơ Tây Tiến: hoàn cảnh ra đời, giá trị nội dung nổi bật của bài thơ
b Thân bài
1 Một số nét khái quát
- Tây Tiến: là tên một đoàn quân được thành lập năm 1947, có nhiệm vụ kết hợp với bộ đội Lào để bảo vệ biên giới Việt – Lào, làm hao mòn lực lực giặc Pháp
Trang 14- Xuất thân lính Tây Tiến: phần đông là người Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên
- Cảm hứng sáng tác: Quang Dũng viết bài thơ để bày tỏ nỗi nhớ với đoàn quân Tây Tiến sau khi chuyển sang công tác ở đơn vị khác
2 Đường hành quân của đoàn quân Tây Tiến giữa thiên nhiên Tây Bắc
- Hai câu thơ đầu: nỗi nhớ thốt lên thành lời “Tây Tiến ơi” là tiếng gọi thân thương,
“nhớ chơi vơi”là nỗi nhớ thường trực, bao trùm không gian
- Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc hoang sơ và dữ dội:
Địa danh Sài Khao, Mường Lát gợi sự hẻo lánh, xa xôi;
Các từ láy giàu tính tạo hình: “khúc khuỷu”, “thăm thẳm”, “heo hút”, điệp từ “dốc”, nghệ thuật điệp “Dốc lên dốc lên” gợi địa hình hiểm trở, quanh co, gập ghềnh Hình ảnh “súng ngửi trời” thể hiện tầm cao của núi non mà người lính phải vượt qua nhưng cũng có cái hóm hỉnh của người lính trong đó
Nhịp thơ bẻ đôi “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” gợi tả sự nguy hiểm tột cùng
Hình ảnh nhân hóa: “cọp trêu người”, “thác gầm thét” gợi sự hoang sơ, man dại; thời gian: “chiều chiều”, “đêm đêm” những người lính phải thường xuyên đối mặt với điều hiểm nguy chốn rừng thiêng nước độc
Sử dụng phần lớn các thanh trắc nhằm nhấn mạnh sự trắc trở, gập ghềnh của địa hình
- Khung cảnh thiên nhiên cũng có lúc êm dịu, mang đậm hương vị cuộc sống: “nhà
ai Pha Luông ”, “cơm lên khói”, “Mai Châu mùa em ”, thanh bằng tạo cảm giác nhẹ nhàng, yên bình
- Hình ảnh bi hùng về người lính Tây Tiến “dãi dầu không bước nữa”, “gục lên súng
mũ bỏ quên đời”: có thể hiểu hai câu thơ đơn thuần miêu tả khoảnh khắc nghỉ ngơi của người lính sau cuộc hành quân dài, cũng có thể hiểu đó là sự nghỉ ngơi vĩnh viễn
- Nhận xét: Thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ nhưng đầy rẫy những hiểm nguy, đó chính
là những thử thách đối với những người lính Tây Tiến trên chặng đường hành quân
3 Kỉ niệm đẹp về tình quân dân, vẻ đẹp của thiên nhiên Tây Bắc
Trang 15- Kỉ niệm đêm liên hoan thắm tình quân dân:
Không khí đêm liên hoan tưng bừng với màu sắc rực rỡ, lộng lẫy: “bừng lên”, “hội đuốc hoa”, “khèn lên man điệu”; con người duyên dáng: “xiêm áo”, “nàng e ấp” Tâm hồn người lính bay bổng, say mê trong không khí ấm áp tình người: “Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”
- Khung cảnh sông nước, con người vùng Tây Bắc:
Đẹp huyền ảo, hoang dại, thiêng liêng: “Chiều sương”, “hồn lau nẻo bến bờ” Con người lao động bình dị, mộc mạc: “dáng người trên độc mộc”, cảnh vật duyên dáng, đầy sức sống: “trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”
- Nhận xét: nhờ bút pháp lãng mạn, quang Dũng đã vẽ nên bức tranh thiên nhiên thơ mộng, cuộc sống sinh hoạt đầm ấm và hình ảnh con người duyên dáng của vùng Tây Bắc
4 Hình tượng người lính Tây Tiến
- Chân dung người lính được miêu tả chân thực: “đoàn binh không mọc tóc”, “ xanh màu lá”, họ sống và chiến đấu trong điều kiện khắc nghiệt, thiếu thốn, gian khổ nhưng vẫn mạnh mẽ “dữ oai hùm”
- Họ là những con người có tâm hồn lãng mạn, trái tim yêu thương “Mắt trừng gửi mộng”/ “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”, lấy hình bóng người thương nơi quê nhà làm động lực chiến đấu
- Vẻ đẹp bi tráng thể hiện qua sự hi sinh anh dũng của họ:
Sẵn sàng cống hiến tuổi trẻ của mình cho đất nước “rải rác biên cương mồ viễn xứ”,
“chẳng tiếc đời xanh”, “anh về đất”, ra đi thanh thản, nhẹ nhàng
Cái chết đã được lí tưởng hóa như hình ảnh những tráng sĩ xưa: “áo bào”, “khúc độc hành”; thiên nhiên cũng đau đớn thay cho nỗi đau họ phải chịu
- Nhận xét: Dù trong hoàn cảnh khó khăn những người lính Tây Tiến vẫn có những nét lãng mạn, hào hoa Họ mang vẻ đẹp kiêu hùng, sẵn sàng hi sinh cho tổ quốc
5 Lời hẹn ước, gửi gắm tình cảm của tác giả
- Câu thơ nhắc nhớ lại ý nguyện, quyết tâm ra đi một thời của đoàn quân Tây Tiến:
“người đi không hẹn ước”, còn là sự tiếc thương những đồng đội đã hi sinh “thăm thẳm một chia phôi”
Trang 16- Niềm thương, nỗi nhớ, tình cảm gắn bó của tác giả luôn gửi lại nơi đoàn quân Tây Tiến: và vùng rừng núi Tây Bắc “Ai lên Tây Tiến / Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”
- Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 12
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 5) I.ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Sông Đuống trôi đi
Một dòng lấp lánh
Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì
Xanh xanh bãi mía bờ dâu
Ngô khoai biêng biếc
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc
Sao xót xa như rụng bàn tay”
(Trích “Bên kia sông Đuống” – Hoàng Cầm)
Câu 1/ Chủ đề đoạn thơ trên là gì?
Câu 2/ Phân tích giá trị biện pháp tu từ trong đoạn thơ
Trang 17Câu 3/ Theo anh/chị, thể thơ mà nhà thơ sử dụng có ý nghĩa như thế nào trong việc
biểu đạt nội dung tư tưởng của đoạn thơ trên?
II.LÀM VĂN (7 điểm)
Cảm nhận về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu trong tác phẩm “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
- Câu hỏi tu từ: “sao nhớ tiếc”, “sao xót xa như”… thể hiện sự nuối tiếc, đau đớn
cùng
* Cách sử dụng các từ láy: “lấp lánh”, “xanh xanh”, “biêng biếc”, “nghiêng nghiêng” góp phần gợi vẻ đẹp trù phú, tươi đẹp của quê hương bên dòng sông Đuống duyên dáng, thơ mộng
Câu 3 (1 điểm)
Thể thơ tự do giúp tác giả thể hiện tư tưởng, tình cảm của mình một cách chân thành, xúc động mà không bị gò bó, cảnh đẹp quê hương cũng hiện lên tự nhiên, sống động
II LÀM VĂN (7 điểm)
Mở bài:
Giới thiệu đề tài nghị luận: cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
Trang 18Nêu cảm nghĩ chung nhất của bản thân
Thân bài:
Một số nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu:
- Sinh năm 1822 mất 1888
- Quê quán: Gia Định (nay thuộc Hồ Chí Minh)
- 1833, Nguyễn Đình Chiểu ra Huế ăn học
- Năm 1849, mẹ ông mất, về lại Bình Dương để chịu tang mẹ Trên đường đi, ông
bị ốm nặng và vì quá thương tiếc cho mẹ nên bị mù cả hai mắt Từ đó ông chuyển sang học nghề thuốc
- Năm 1859, giặc Pháp tràn vào sông Bến Nghé, Nguyễn Đình Chiểu về Cần Giuộc
Sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu:
- Cuộc đời đã ảnh hưởng sâu rộng đến sáng tác Nguyễn Đình Chiểu
- Quan niệm thơ văn:
+ Ông coi văn chương là vũ khí chiến đấu
+ Ông đề cao và ca ngợi những người nông dân, nghĩa sĩ
+ Phê phán xã hội phong kiến
+ Đau xót cho và tự hào cho sự hi sinh của người nghĩa sĩ anh dũng
- Các tác phẩm chính: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Truyện Lục Vân Tiên…
Giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu mang lại:
- Ông đã để lại một khối lượng kho tàng văn học đồ sổ
- Kim chỉ nam cho quan niệm: văn chương là vũ khí đánh giặc
- Các sáng tác phong phú, ca ngợi người nông dân yêu nước, sự hi sinh của họ
- Niềm tự hào và tình yêu với con người, quê hương, đất nước
Kết bài:
Nêu cảm xúc của em về cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu