1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bo 4 de thi sinh hoc lop 8 hoc ki 1 co dap an nam 2022 2023

21 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi Sinh học lớp 8 Học kỳ 1 năm học 2021 - 2022
Trường học Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 535,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi Sinh học lớp 8 Học kì 1 có đáp án (4 đề) Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 2022 Bài thi môn Sinh học lớp 8 Thời gian làm bài phút (Đề thi số 1) A Trắc nghiệm (Mỗi câu trả l[.]

Trang 1

Đề thi Sinh học lớp 8 Học kì 1 có đáp án (4 đề)

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(Đề thi số 1)

A Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)

Câu 1 : Loại xung thần kinh nào dưới đây chỉ có ở vòng phản xạ mà không có

ở cung phản xạ?

a Xung thần kinh li tâm

b Xung thần kinh hướng tâm

c Xung thần kinh liên hệ ngược

Câu 3 : Trong hệ miễn dịch người, tế bào limphô T có nhiệm vụ gì?

a Phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh

Trang 2

b Tham gia vào quá trình thực bào

c Tiết ra kháng thể chống lại các kháng nguyên lạ

d Uống nước ngọt có gas

Câu 6 : Trong cử động hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành có trạng thái

như thế nào?

a Cơ liên sườn ngoài dãn, cơ hoành co

b Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

c Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn

d Cơ liên sườn ngoài co, cơ hoành dãn

Câu 7 : Trong tuyến nước bọt có chứa enzim tiêu hóa nào?

a Enzim lipaza

Trang 3

b Enzim mantaza

c Enzim amilaza

d Enzim prôtêaza

Câu 8 : Biện pháp nào dưới đây giúp chúng ta chống nóng trong mùa hè?

a Thường xuyên rèn luyện thân thể để tăng sức chịu đựng của cơ thể trong mùa nắng nóng

b Trồng nhiều cây xanh để lấy bóng mát và làm dịu nhiệt ngoài trời

c Dùng đồ bảo hộ khi đi nắng: mũ, nón, áo chống nắng…

d Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 9 : Khi cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi hoàn toàn thì

a quá trình đồng hóa diễn ra mạnh hơn quá trình dị hóa

b quá trình dị hóa diễn ra mạnh hơn quá trình đồng hóa

c quá trình đồng hóa cân bằng với quá trình dị hóa

d quá trình đồng hóa và dị hóa có giá trị bằng 0

Câu 10 : HCl trong dịch vị có vai trò gì?

a Biến đổi chất đạm thành các chuỗi axit amin ngắn

b Tạo môi trường lý tưởng (pH trong khoảng 2-3) cho tiền enzim pepsin biến đổi thành enzim pepsin

c Nghiền nát và phân cắt thức ăn, giúp chúng thấm đều enzim tiêu hóa

d Làm loãng thức ăn có trong dạ dày

B Tự luận

1 Trình bày các nhóm máu ở người (Theo nghiên cứu của Các Lanstâynơ)

và nguyên tắc truyền máu (5 điểm)

Trang 4

2 Vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị tiêu hóa nhưng prôtêin của niêm mạc

dạ dày thì không? (1 điểm)

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A Trắc nghiệm

Câu 1 : c Xung thần kinh liên hệ ngược

Câu 2 : b Khí ôxi

Câu 3 : a Phá hủy tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh

Câu 4 : d Ion canxi (cùng với enzim trong tiểu cầu giúp biến đổi chất sinh tơ

máu thành tơ máu vây lấy các tế bào máu)

Câu 5 : c Hút thuốc lá (vì trong khói thuốc lá có rất nhiều thành phần độc hại,

đặc biệt là nicôtin có thể gây ung thư phổi)

Câu 6 : b Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co

Câu 7 : c Enzim amilaza

Câu 8 : d Tất cả các phương án còn lại đều đúng

Câu 9 : a quá trình đồng hóa diễn ra mạnh hơn quá trình dị hóa (vì khi nghỉ

ngơi, chúng ta tiêu tốn rất ít năng lượng nên dị hóa – quá trình phân giải các chất để sản sinh năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể - cũng chạm mức tối thiểu)

Câu 10 : b Tạo môi trường lý tưởng (pH trong khoảng 2-3) cho tiền enzim

pepsin biến đổi thành enzim pepsin

B Tự luận

1 Các nhóm máu:

Theo nghiên cứu của Các Lanstâynơ, trên hồng cầu người có 2 loại kháng nguyên là A và B; trong huyết tương có hai kháng thể tương ứng là anpha và bêta (kháng nguyên gặp kháng thể tương ứng sẽ gây ngưng kết) (0,5 điểm)

Trang 5

Tương ứng với 2 cặp kháng nguyên – kháng thể này là 4 nhóm máu:

- Nhóm máu AB: có kháng nguyên A và B trên hồng cầu, không có kháng thể trong huyết tương (0,5 điểm)

- Nhóm máu A: có kháng nguyên A trên hồng cầu, có kháng thể bêta trong huyết tương (0,5 điểm)

- Nhóm máu B: có kháng nguyên B trên hồng cầu, có kháng thể anpha trong huyết tương (0,5 điểm)

- Nhóm máu O: không có kháng nguyên trên hồng cầu, có kháng thể anpha

và bêta trong huyết tương (0,5 điểm)

Nguyên tắc truyền máu: kháng nguyên trên hồng cầu của người cho phải phù

hợp với kháng thể có trong huyết tương của người nhận (đảm bảo không phải

là cặp kháng nguyên – kháng thể tương ứng để gây ngưng kết hồng cầu) (0,5 điểm) Theo đó:

- Nhóm máu AB: chỉ truyền được cho nhóm máu AB, có thể nhận từ tất cả các nhóm máu khác (0,5 điểm)

- Nhóm máu A: truyền được cho nhóm máu A, AB, có thể nhận từ nhóm máu

(Học sinh có thể vẽ sơ đồ tương tự sách giáo khoa đều cho điểm tuyệt đối)

2 Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị tiêu hóa nhưng prôtêin của niêm mạc dạ dày

lại được bảo vệ bởi vì chất nhày phủ ngoài lớp niêm mạc của dạ dày đã giúp ngăn cách lớp niêm mạc với enzim tiêu hóa có trong dịch vị (enzim pepsin) (

1 điểm)

………

Trang 6

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(Đề thi số 2)

A Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)

Câu 1 : Lớp mao mạch mỏng và dày đặc ở mũi có vai trò

a loại trừ vi khuẩn trong luồng khí đi vào

b làm ấm không khí trước khi đi vào phổi

c lọc bỏ bụi hạt to trong không khí trước khi đi vào phổi

d tham gia vào quá trình trao đổi khí ở mũi

Câu 2 : Cặp cơ nào dưới đây tham gia vào cử động hô hấp ở người?

a Cơ liên sườn trong và cơ liên sườn ngoài

b Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành

c Cơ liên sườn ngoài và cơ nhị đầu

d Cơ hoành và cơ liên sườn trong

Câu 3 : Thói quen nào dưới đây giúp bảo vệ đường hô hấp?

a Ngồi điều hòa 24/24

b Giăng màn khi đi ngủ

c Hút thuốc lá

d Đeo khẩu trang khi đến khu công cộng

Trang 7

Câu 4 : Dung tích sống là gì?

a Là thể tích không khí lớn nhất có thể tích đọng trong phổi

b Là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít vào hay thở ra

c Là thể tích không khí bé nhất còn lại trong phổi sau khi thở ra

d Là thể tích không khí bé nhất nằm trên đường thở

Câu 5 : Thành phần nào dưới đây không bị biến đổi qua quá trình tiêu hóa?

a Gluxit

b Lipit

c Vitamin

d Prôtêin

Câu 6 : Vì sao khi nhai kỹ bánh mì, chúng ta lại cảm nhận thấy vị ngọt?

a Vì enzim amilaza trong nước bọt đã phân giải một phần tinh bột chín trong bánh mì thành đường glucôzơ (có vị ngọt)

b Vì enzim mantaza trong nước bọt đã phân giải một phần vitamin trong bánh

Trang 8

d Dịch vị

Câu 8 : Ở người, các vitamin tan trong dầu và 70% lipit đã được nhũ tương

hóa được hấp thụ và vận chuyển theo con đường bạch huyết sau đó chúng

sẽ được vận chuyển trong loại mạch nào để trở về tim?

a Tĩnh mạch phổi

b Tĩnh mạch cảnh

c Tĩnh mạch chủ trên

d Tĩnh mạch chủ dưới

Câu 9 : Mối liên hệ mật thiết giữa quá trình trao đổi chất ở cấp độ tế bào và

trao đổi chất ở cấp độ cơ thể cho thấy điều gì?

a Tính chu kỳ của quá trình trao đổi chất

b Tính toàn vẹn và thống nhất của cơ thể

c Tính thứ bậc trong mỗi cá thể

d Tính đa dạng của sinh giới

Câu 10 : Hệ cơ quan nào dưới đây tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi

chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài ?

1 Trình bày các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày (3 điểm)

2 Trình bày những biện pháp làm tăng hiệu quả tiêu hóa và giúp bảo vệ đường

tiêu hóa trước tác nhân gây hại (2 điểm)

Trang 9

3 Vì sao vừa ăn vừa nói chuyện lại dễ bị sặc? (1 điểm)

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A Trắc nghiệm

Câu 1 : b làm ấm không khí trước khi đi vào phổi

Câu 2 : b Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành

Câu 3 : d Đeo khẩu trang khi đến khu công cộng (ngăn ngừa bụi và các bệnh

truyền nhiễm qua đường hô hấp, chất tiết)

Câu 4 : b Là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít vào hay thở

ra

Câu 5 : c Vitamin

Câu 6 : d Vì enzim amilaza trong nước bọt đã phân giải một phần tinh bột

chín trong bánh mì thành đường mantôzơ (có vị ngọt)

Câu 7 : a Dịch tụy (vì trong dịch tụy chứa hầu hết các enzim phân giải hiệu

quả và triệt để các thành phần có trong thức ăn)

Câu 8 : c Tĩnh mạch chủ trên

Câu 9 : b Tính toàn vẹn và thống nhất của cơ thể (trao đổi khí ở tế bào là tiền

đề cho trao đổi khí ở phổi và ngược lại, chúng đi theo một chu trình nhất quán

và hỗ trợ lẫn nhau)

Câu 10 : d Tất cả các phương án còn lại đều đúng (hệ tiêu hóa tiếp nhận thức

ăn, loại chất cặn bã; hệ bài tiết loại chất thải qua da và nước tiểu, hệ hô hấp thu nhận O2, loại thải khí CO2 thông qua hoạt động hít vào, thở ra)

B Tự luận

1 Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày:

Trang 10

(Đầy đủ mỗi ý biến đổi lý học được 1 điểm (có 2 ý); đầy đủ ý biến đổi hóa học

được 1 điểm)

2 Các biện pháp làm tăng hiệu quả tiêu hóa và giúp bảo vệ đường tiêu hóa

trước tác nhân gây hại:

- Ăn uống hợp vệ sinh: không ăn đồ tái sống, đồ chế biến sẵn, đồ chiên rán…

để ngăn ngừa tác nhân gây hại (0,5 điểm)

- Thiết lập khẩu phần ăn hợp lý: đủ chất, không thừa, không thiếu để đảm bảo

đủ dinh dưỡng cho cơ thể và tránh cho hệ tiêu hóa phải làm việc quá sức (0,5

điểm)

- Ăn chậm, nhai kỹ, ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị Sau khi ăn cần có

thời gian nghỉ ngơi để hệ tiêu hóa làm việc được hiệu quả (0,5 điểm)

Trang 11

- Tạo bầu không khí vui vẻ, bài trí món ăn sinh động, nơi dùng bữa đẹp mắt, hợp vệ sinh để tăng cảm giác ngon miệng, giúp tiêu hóa được tốt hơn (0,5 điểm)

3 Đường hô hấp và đường tiêu hóa ở người nằm sát nhau, có một ngã tư

chung là vùng hầu họng và để phòng ngừa nguy cơ thức ăn rơi vào đường hô hấp, tại gần vùng ngã tư này có một cấu trúc gọi là nắp thanh quản (sụn thanh nhiệt) đảm nhiệm vai trò đậy kín đường hô hấp khi nuốt thức ăn và mở ra khi thở Nếu chúng ta vừa ăn vừa nói chuyện có nghĩa là vừa nuốt, vừa thở, khi

đó nắp thanh quản sẽ không đậy kín được đường hô hấp (vì nói chuyện thì cần có sử dụng đến thanh quản), chính vì vậy, thức ăn dễ rơi vào đường thở

và gây nên hiện tượng sặc (1 điểm)

………

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(Đề thi số 3)

A Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)

Câu 1 : Loại nơron nào có thân nằm trong trung ương thần kinh?

a Nơron hướng tâm và nơron trung gian

b Nơron li tâm, nơron hướng tâm và nơron trung gian

c Nơron hướng tâm và nơron li tâm

d Nơron li tâm và nơron trung gian

Câu 2 : Ví dụ nào dưới đây minh họa cho miễn dịch tập nhiễm?

Trang 12

a Con người không bao giờ mắc bệnh lở mồm long móng ở trâu bò

b Người tiêm vacxin phòng lao không bị bệnh lao

c Người đã từng bị thủy đậu thì sau này sẽ không mắc lại bệnh này

d Người mắc á sừng thì không lây cho người khác

Câu 3 : Bạch huyết có thành phần gần giống máu, chỉ khác là

a ít hồng cầu, không có bạch cầu

b không có hồng cầu, ít tiểu cầu

c ít hồng cầu, không có tiểu cầu

d ít bạch cầu, không có tiểu cầu

Câu 4 : Cơ quan nào trong hệ hô hấp đảm nhiệm vai trò phát âm?

a Thanh quản

b Khí quản

c Phế quản

d Hầu

Câu 5 : Sự trao đổi khí ở tế bào và phổi có được là nhờ đâu?

a Sự khuếch tán của khí O2 và khí CO2 từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng

Trang 13

Câu 6 : Loại khí nào dưới đây có ái lực với huyết sắc tố rất mạnh, nhanh chóng

chiếm chỗ của O2 trong máu, làm giảm nhanh hiệu quả hô hấp và có thể dẫn đến tử vong?

a Phân cắt các chất đạm thành chuỗi axit amin

b Làm ướt và hòa loãng thức ăn

c Nghiền nhỏ và đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị

d Đẩy thức ăn xuống ruột non

Câu 8 : Dịch tụy và dịch mật đổ vào bộ phận nào trong đường tiêu hóa?

Trang 14

d 38oC

Câu 10 : Vì sao trong những ngày giá rét, da chúng ta thường bị thâm tái?

a Tất cả các phương án còn lại

b Vì nhiệt độ thấp tiêu hủy một lượng lớn các mao mạch máu dưới da, khiến

da không còn giữ được màu sắc hồng hào

c Vì nhiệt độ hạ thấp khiến máu dưới da bị đông lại, chuyển màu thâm tái

d Vì để giảm thiểu sự thất thoát nhiệt ra môi trường ngoài, các mạch máu dưới da co lại đồng thời lưu lượng máu qua da ít nên da bị thâm tái

B Tự luận

1 Trình bày quá trình tiêu hóa ở ruột non (3 điểm)

2 Nêu những đặc điểm giúp ruột non tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng (2 điểm)

3 Giải thích nghĩa đen của câu: “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói” (1 điểm)

Đáp án và Hướng dẫn làm bài

A Trắc nghiệm

Câu 1 : d Nơron li tâm và nơron trung gian

Câu 2 : c Người đã từng bị thủy đậu thì sau này sẽ không mắc lại bệnh này Câu 3 : b không có hồng cầu, ít tiểu cầu

Câu 4 : a Thanh quản

Câu 5 : a Sự khuếch tán của khí O2 và khí CO2 từ nơi có nồng độ cao đến nơi

có nồng độ thấp

Câu 6 : b Khí CO

Câu 7 : c Nghiền nhỏ và đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị

Trang 15

Câu 8 : c Tá tràng (đoạn đầu của ruột non)

Câu 9 : b 37oC

Câu 10 : d Vì để giảm thiểu sự thất thoát nhiệt ra môi trường ngoài, các mạch

máu dưới da co lại đồng thời lưu lượng máu qua da ít nên da bị thâm tái

B Tự luận

1 Quá trình tiêu hóa ở ruột non:

- Tại ruột non, quá trình tiêu hóa thức ăn chủ yếu diễn ra theo con đường hóa học, dưới tác dụng của ba loại dịch tiêu hóa: dịch tụy (do tụy tiết ra), dịch mật (do gan tiết ra) và dịch ruột (do niêm mạc ruột tiết ra).(1 điểm)

- 4 thành phần chính của thức ăn: gluxit, lipit, prôtêin và axit nuclêic đều được tiêu hóa ở ruột non:

+ Gluxit → Đường đôi → Đường đơn (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm)

+ Prôtêin → Chuỗi peptit ngắn → Axit amin (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm)

+ Lipit (dưới tác dụng của dịch mật) → Các giọt lipit nhỏ → Axit béo và Glixêrin (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm)

+ Axit nuclêic → Nuclêôtit → Các thành phần của nuclêôtit (dưới xúc tác của các enzim tiêu hóa) (0,5 điểm)

2 Những đặc điểm giúp ruột non tăng khả năng hấp thụ các chất dinh dưỡng:

- Lớp niêm mạc ruột non gồ ghề, nhăn nheo với nhiều nếp gấp giúp gia tăng diện tích tiếp xúc với nguồn dinh dưỡng có trong lòng ruột sau quá trình tiêu hóa (0,5 điểm)

- Trên bề mặt ruột non có vô số các lông ruột và lông cực nhỏ để tiếp cận sâu, hấp thụ được lượng dưỡng chất tối đa (0,5 điểm)

Trang 16

- Hệ thống mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc bao quanh ruột non giúp tiếp nhận và vận chuyển triệt để dưỡng chất có được sau quá trình tiêu hóa trở về tim và phân phối tới các cơ quan trong cơ thể (1 điểm)

3 Khi trời nóng, để hạ nhiệt cơ thể, mồ hôi sẽ thoát ra nhiều hơn, cơ thể bị

hao nước nhiều nên sinh cảm giác khát nước Khi trời mát, nền nhiệt cơ thể chênh lệch nhiều so với nền nhiệt môi trường nên sẽ dẫn đến sự thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường Sự thất thoát này khiến cơ thể phải tự điều hòa bằng cách tăng sinh nhiệt, tức là đẩy nhanh quá trình dị hóa – phân giải các chất để cung cấp năng lượng nên cơ thể nhanh có cảm giác đói (1 điểm)

………

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Sinh học lớp 8

Thời gian làm bài: phút

(Đề thi số 4)

A Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)

Câu 1 : Theo chiều từ trên xuống dưới, các bộ phận trong đường tiêu hóa của

người được sắp xếp theo trình tự sau:

a miệng – hầu – thực quản – dạ dày – ruột non – ruột thẳng – ruột già – hậu môn

b miệng – hầu – dạ dày – thực quản – ruột non – ruột già – ruột thẳng – hậu môn

c miệng – hầu – thực quản – dạ dày – ruột non – ruột già – ruột thẳng – hậu môn

Trang 17

d miệng – hầu – thực quản – dạ dày – ruột già – ruột non – ruột thẳng – hậu môn

Câu 2 : Trong tế bào người, bào quan nào là nơi tổng hợp prôtêin?

b cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

c phản xạ và dẫn truyền xung thần kinh

Câu 5 : Vì sao người trưởng thành không thể cao thêm?

a Vì tế bào màng xương bị hủy hoại

b Vì sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương

c Vì người trưởng thành không còn khả năng dung nạp canxi

d Vì đầu xương dài ở người trưởng thành bị thoái hóa

Ngày đăng: 16/02/2023, 09:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm