CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG GIS VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ VĂN KHÚC
Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Đầu tư & Tư vấn Phương Bắc
Thời gian thực tập: 01-01-2012 đến 30-04-2012
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội cũngnhư quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tìnhcủa rất nhiều các tập thể và cỏc nhõn Xuất phát từ lòng kính trọng và biết ơnsâu sắc đó, em xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó!
Trước hết em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nôngnghiệp Hà Nội, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy côgiỏo đó giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình em học tập tại trường.Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo – Th.S Phạm VănVân đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian em thựchiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Phương Bắc
và UBND xã Văn Khúc – huyện Cẩm Khê – tỉnh Phú Thọ đã tạo mọi điều kiện
và giúp đỡ em trong thời gian em thực tập
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp
đỡ em trong quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài này
Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tại khôngtránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô vàcác bạn để đề tài được tốt hơn
Kính chúc các thầy cô và các bạn sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Văn Trung
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS) 3
2.2.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý 3
2.1.2 Các thành phần của GIS 3
2.1.3 Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý 5
2.1.4 Sự phát triển của phần cứng và các lớp phần mềm phục vụ cho GIS 6
2.1.5 Ứng dụng GIS trên thế giới 8
2.1.6 Tình hình nghiên cứu GIS ở Việt Nam 11
2.2 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất 13
2.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 13
2.2.2 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất 13
2.2.3 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 14
2.2.4 Nội dung của quy hoạch sử dụng đất 16
2.2.5 Các nội dung thông tin của quy hoạch đất đai theo cấp xã 19
2.3 Tổng quan về phần mềm dùng trong khoá luận 20
2.3.1 Giới thiệu phần mềm MapInfo 20
2.3.2 Chức năng cơ bản của MapInfo 20
Trang 42.3.3 Khả năng của MapInfo 20
2.3.4 Tổ chức thông tin trong MapInfo 21
2.3.5 Giới thiệu phần mềm MicroStation 22
PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Nội dung nghiên cứu 23
3.1.1 Các vấn đề liên quan 23
3.1.2 Đánh giá điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của địa phương 25
3.1.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai xã Văn Khúc 25
3.1.4 Từ cơ sở dữ liệu đất đai đã xây dựng cung cấp thông tin để phục vụ quy hoạch sử dụng đất xã Văn Khúc 25
3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Phương pháp khảo sát thu thập số liệu, tài liệu 25
3.2.2 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu 25
3.2.3 Phương pháp minh họa trên bản đồ 25
3.2.4 Phương pháp thống kê 26
3.2.5 Phương pháp trình bày kết quả 26
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Điều kiện tự nhiên 27
4.1.1 Vị trí địa lý 27
4.1.2 Địa hình, địa mạo 27
4.1.3 Khí hậu 27
4.1.4 Thuỷ văn 28
4.1.5 Nguồn tài nguyên 28
4.1.6 Thực trạng môi trường 30
4.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31
4.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 31
4.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 32
4.2.3 Dân số, lao động và việc làm 33
Trang 54.2.4 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn 34
4.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 34
4.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 37
4.3.1 Những thuận lợi, lợi thế 37
4.3.2 Những khó khăn, hạn chế 38
4.4 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất 39
4.4.1 Các bước xây dựng và xử lý dữ liệu 39
4.4.2 Điều tra thu thập số liệu 40
4.4.3 Phân lớp và xây dựng cơ sở dữ liệu 40
4.4.4 Kết quả đạt được 46
4.4.5 Tra cứu thông tin phục vụ cho quy hoạch 55
4.5 Ứng dụng cơ sở dữ liệu vào xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã Văn khúc 60
4.5.1 Quy hoạch đất khu dân cư 60
4.5.2 Quy hoạch đất chuyên dùng 63
4.6 Đánh giá chunh về khả năng ứng dụng của GIS trong quá trình thực hiện đề tài 69
4.6.1 Ưu điểm 69
4.6.2 Hạn chế 70
Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 Kiến nghị 72
PHỤ LỤC 74
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế qua các năm của xã Văn Khúc 31
Bảng 4.2 Tình hình biến động dân số và lao động qua các năm 34
Bảng 4.3 Thông tin thuộc tính lớp đất sản xuất nông nghiệp 42
Bảng 4.5 Thông tin thuộc tính lớp đất chuyên dùng 43
Bảng 4.6 Các trường thông tin thuộc lớp đất thủy sản 44
Bảng 4.7 Các trường thuộc tính lớp đất giao thông 44
Bảng 4.8 Các trường thuộc tính lớp đất thủy lợi 45
Bảng 4.9 Các trường thuộc tính lớp đất rừng 45
Bảng 4.10 Các trường thuộc tính lớp hành chính 46
Trang 7DANH MỤC CÁC HèNH
Trang
Hình 4.1 Dữ liệu không gian lớp đất sản xuất nông nghiệp 47
Hình 4.2 Dữ liệu thuộc tính lớp đất sản xuất nông nghiệp 47
Hình 4.3 Dữ liệu không gian lớp đất ở 48
Hình 4.4 Dữ liệu thuộc tính lớp đất ở 48
Hình 4.5 Dữ liệu không gian lớp đất chuyên dùng 49
Hình 4.6 Dữ liệu thuộc tính lớp đất chuyên dùng 49
Hình 4.7 Dữ liệu không gian lớp đất thủy sản 50
Hình 4.8 Dữ liệu thuộc tính lớp đất thủy sản 50
Hình 4.9 Dữ liệu không gian lớp đất giao thông 51
Hình 4.10 Dữ liệu thuộc tính lớp đất giao thông 51
Hình 4.11 Dữ liệu không gian lớp đất thủy lợi 52
Hình 4.12 Dữ liệu thuộc tính lớp đất thủy lợi 52
Hình 4.13 Dữ liệu không gian lớp đất rừng 53
Hình 4.14 Dữ liệu thuộc tính lớp đất rừng 53
Hình 4.15 Dữ liệu không gian lớp hành chính 54
Hình 4.16 Dữ liệu không gian lớp hành chính 54
Hình 4.17 Công cụ Info Tool 55
Hình 4.18 Kết quả tìm kiếm của lệnh Select 56
Hình 4.19 Kết quả tìm kiếm của lệnh SQL Select 56
Hình 4.20 Kết quả tìm kiếm của lệnh Find 57
Hình 4.21 Tạo vành đai để tính diện tích quy hoạch cho đất giao thông 58
Hình 4.22 Biểu đồ so sánh dân số của các thôn 58
Hình 4.23 Bản đồ chuyên đề lớp đất sản xuất nông nghiệp 59
Hình 4.24 Công cụ Update Column 59
Hình 4.25 Kết quả khi dùng Update Column 60
Hình 4.26 Bảng dự báo số hộ cấp mới 62
Trang 8PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản vật của tự nhiên, có giới hạn về không gian không thể di dờiđược Đất đai có vai trò quyết định cho sự tồn tại, phát triển của xã hội loàingười, cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, đất đai là điều kiện chungcủa quá trình lao động Nếu không có đất đai sẽ không có bất kỳ một ngành sảnxuất nào và cũng không có sự tồn tại của xã hội loài người Vì vậy đất đai là tàinguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phầnquan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng
Do đó việc sử dụng, quản lý và bảo vệ đất đai một cách khoa học khôngchỉ quyết định tương lai của nền kinh tế đất nước mà còn là sự đảm bảo cho mụctiêu ổn định và phát triển bền vững xã hội
Điều 18 hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
đã quy định rõ:
“ Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảmbảo, sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”
Quy hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đấtđai, được ghi nhận tại điều 6 luật đất đai 2003 Quy hoạch sử dụng đất có vai tròchức năng rất quan trọng lập quy hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệucủa Nhà nước nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích, làmgiảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp, ngăn chặn các hiện tượng gây lãngphí đất, hủy hoại đất, gây ô nhiễm nguồn tài nguyên đất
Trong quá trình sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất có vai trò quan trọng,
nó giải quyết cho việc sử dụng nguồn tài nguyên đất đai có hạn một cách hợp lý,
có hiệu quả và bền vững Nhiệm vụ đặt ra cho quy hoạch là các phương án quy
Trang 9hoạch sử dụng đất đưa ra phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và phảithúc đẩy sự phát triển của địa phương đó Tuy nhiên, việc thực hiện các côngviệc của tiến trình quy hoạch sử dụng đất yêu cầu và đòi hỏi thông tin dữ liệu, sốliệu được xử lý có độ chính xác cao và cập nhật dữ liệu liên tục, kịp thời Dovậy, việc cung cấp các số liệu, dữ liệu và các thông tin khác cho tiến trình quyhoạch có thể được đảm bảo bằng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý,lưu trữ các dữ liệu ở dạng thụ đú.
Hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographycal Information System) rađời là bước tiến to lớn trong việc đưa ra các ý tưởng, các kết quả nghiên cứu ápdụng vào cuộc sống Do vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin địa lý GIS vàocông tác quy hoạch sử dụng đất là một đòi hỏi cấp bách và cần thiết Xuất phát
từ vấn đề cần thiết của vấn đề trên, dưới sự hướng dẫn của Th.s Phạm Văn Võntụi xin tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng GIS vào xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất xã Văn Khúc huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ".
Điều tra thu thập đầy đủ, chính xác các số liệu về điều kiện tự nhiên kinh
tế xã hội của địa phương
Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học để nhập, xử lý và lưu trữ dữliệu thông tin đất đai phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Tổng hợp, đánh giỏ cỏc nội dung và kết quả nghiên cứu của đề tài
Kết quả đưa ra là các biện pháp và các ứng dụng của hệ thống thông tinđịa lý phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Trang 10PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS)
2.2.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý
Hệ thống thông tin địa lý (Geogapphical Information System – GIS ) làmột hệ thống thông tin đặc biệt, là một công cụ máy tính để lập bản đồ và phântích các sự vật, hiện tượng thực trên Trái Đất Công nghệ GIS kếp hợp với cácthao tác cơ sở dữ liệu thông thường (cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tíchthống kê, phân tích địa lý trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh được cungcấp duy nhất từ các bản đồ Chính những khả năng này phân biệt GIS với các hệthống thông tin khác và khiến cho GIS có nhiều ứng dụng rộng rãi trong nhiềulĩnh vực khác nhau như: phân tích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch địnhcác chiến lược ở tầm vi mô và vĩ mụ…
GIS cho phép tạo lập bản đồ, phối hợp thông tin, khái quát các viễn cảnh,giải quyết các vấn đề phức tạp và phát triển các giải pháp hiệu quả mà trước đâykhông thực hiện được GIS là một công cụ được các cá nhân, tổ chức sử dụngnhằm hướng tới các phương thức mới để giải quyết vấn đề
Hệ thống thông tin địa lý có thể lưu trữ, xử lý được nhiều thông tin ở cácdạng khác nhau như: thông tin về kinh tế xã hội, thông tin về môi trường… Đặcđiểm nổi bật của GIS là khả năng liên kết giữa các dữ liệu không gian với các dữliệu thuộc tính Ngoài ra còn có khả năng chồng xếp bản đồ và xây dựng bản đồchuyên đề, cung cấp thông tin, mô tả dữ liệu một cách chính xác và hiệu quả
2.1.2 Các thành phần của GIS
GIS được kết hợp bởi năm thành phần chính đó là: Phần cứng, phần mềm,
dữ liệu, phương pháp và con người Được mô tả như sau:
Trang 11Các thành phần chính của GIS
+ Phần cứng bao gồm máy tính điều khiển mọi hoạt động của một hệthống và các thiết bị ngoại vi
+ Phần mềm:
- Cung cấp công cụ và cỏc nhúm chức năng;
- Thu thập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ các nguồn dữ liệukhác nhau;
- Lưu trữ, điều chỉnh, cập nhật, tổ chức các thông tin không gian và thôngtin thuộc tính;
- Phân tích biến đổi, khôi phục các thông tin trong cơ sở dữ liệu nhằmgiải quyết các bài toán tối ưu và mô phỏng không gian và thời gian;
- Đưa ra các thông tin theo yêu cầu dưới dạng khác nhau Ngoài ra phầnmềm cần phải có khả năng phát triển và nâng cấp theo các yêu cầu tiếp theo của
hệ thống
+ Dữ liệu: Đây là thành phần quan trọng nhất của một hệ GIS Các dữ liệukhông gian (Spatialdata) và các dữ liệu thuộc tính (None Spatialdata) được tổchức theo một mục tiêu xác định bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu Data BaseManagement System (DBMS)
+ Các kiến thức chuyên ngành
Trang 12Như vậy, hệ thống GIS có khả năng chỉ cho chúng ta thấy vị trí các đốitượng trên bề mặt quả đất, đặc tính của các đối tượng Nhờ hệ thống GIS màhàng loạt các câu hỏi đặt ra được giải quyết Các câu hỏi này có thể là câu hỏi về
vị trí, về điều kiện, về không gian, thời gian, xu hướng… Qua đó, chúng ta cóthể tìm kiếm được cái gì, tồn tại ở đâu, ngược lại những nơi nào cú cỏc điều kiện
để nó tồn tại Hoặc ta có thể tìm thấy sự thay đổi của đối tượng trong khoảngthời gian nào… Điều này giúp chúng ta có những phương án thích hợp cho vấn
đề sử dụng, bảo vệ tài nguyên trong tương lai
2.1.3 Các chức năng của hệ thống thông tin địa lý
+ Lớp dữ liệu mang tính chất đường (symbol): mạng lưới giao thông,sông suối, ranh giới,…
+ Lớp dữ liệu mang tính chất vùng (polygon): bao gồm những thuộc tínhmang tính chất vùng như thửa đất, ao hồ,… Các dữ liệu của cùng một vùng phải
có cùng một điểm đăng ký tọa độ (lúc này lớp mới có ý nghĩa)
Những dữ liệu của GIS phải chồng ghép được, nếu không dữ liệu sẽkhông là của GIS
2.1.3.2 Tính liên kết dữ liệu
Tính chất liên kết trong GIS có thể chia làm 2 nhóm lớn:
- Liên kết tương thích chuyờn sõu: là một kiểu liên kết dữ liệu trong đótất cả cỏc vựng dữ liệu đều hoàn toàn trùng khớp với nhau khi được liên kết ( vì
có điểm khống chế như nhau)
- Liên kết tương thích không chuyên sâu bao gồm 2 loại:
Trang 13+ Liên kết phân cấp: cỏc vựng dữ liệu nhỏ trong một lớp có thể liên kếtvới nhau để tạo ra một vùng lớn hơn (ví dụ: ghép mảnh bản đồ).
+ Liên kết mở: các lớp dữ liệu nhỏ có thể liên kết với nhau để tạo ra mộtlớp dữ liệu mới ( ví dụ: chồng ghép bản đồ)
2.1.3.3 Phân tích và xử lý dữ liệu
Xử lý dễ dàng nhanh chóng với một số lượng dữ liệu địa lý
- Có khả năng chồng xếp các loại bản đồ, thay đổi tỷ lệ, thay đổi phépchiếu
Hệ thống thông tin địa lý GIS có khả năng phân tích dữ liệu không gian,liên kết các dữ liệu không gian và thuộc tính
- Có khả năng tách chọn chi tiết các loại dữ liệu theo miền, vùng hoặctheo chuyên đề
- Có khả năng mô hình hóa dữ liệu và đề ra phương án chọn lựa
- Có khả năng liên kết hòa nhập các dữ liệu với nhau
- Có khả năng trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin khác
- Có khả năng kết xuất dữ liệu ra với các hình thức khác nhau
- Có khả năng tìm kiếm theo các đặc trưng đặc biệt của một vùng hoặcmột bộ phận của vùng
2.1.4 Sự phát triển của phần cứng và các lớp phần mềm phục vụ cho GIS
1 Phần cứng
Sự phát triển của phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của máy tính, chỉ khimáy tính ra đời và có những bước phát triển thì GIS mới được nghiên cứu rộngrãi Cũng như các ngành khoa học khác, bước đi đầu tiên của việc nghiên cứuGIS là việc liệt kê, quan sát, phân loại, lưu trữ Tuy nhiên, ban đầu việc mô tảđịnh lượng rất khó khăn do một khối lượng lớn các dữ liệu không gian và thiếuvắng các dữ liệu thuộc tính về đối tượng Hơn nữa, không đủ các công cụ toánhọc để thực hiện các giá trị định lượng biến thiên Chỉ đến những năm 60 sự rađời của các công cụ máy tính cho phép dễ dàng thực hiện các công việc trên dữ
Trang 14liệu được xử lý dưới dạng số Khả năng về thành lập bản đồ chuyên đề và phântích dữ liệu không gian đều được thực hiện, đưa GIS bắt đầu phát triển.
Trong suốt những năm 60 và đầu thập kỷ 70, các bản đồ đã bắt đầu đượcphát triển trên máy tính Tuy nhiên thời bấy giờ, việc sử dụng máy tính chỉ hạnchế ở công việc trợ giúp vẽ, in bản đồ đối với các ngành bản đồ truyền thống màkhông làm thay đổi phương pháp làm thay đổi phương pháp làm bản đồ lưu trữthông tin
Sau năm 1977, các thử nghiệm sử dụng máy tính trong bản đồ có nhữngbước tiến rõ rệt với những ưu điểm:
- Tốc độ làm việc tăng
- Giá thành hạ
- Làm cho bản đồ gần gũi với mục đích sử dụng
- Có thể làm bản đố không cần kỹ xảo hoặc vắng kỹ thuật viên
- Có khả năng biểu diễn khác nhau do cùng một loại dữ liệu
- Dễ dàng cập nhật dữ liệu
- Có khả năng phân tích tổng hợp các dữ liệu thống kê và bản đồ
- Hạn chế sử dụng bản đồ in hạn chế tác hại làm giảm chất lượng dữ liệu
2 Phần mềm
Phần mềm GIS là các chương trình máy tính cung cấp các chức năng,công cụ cần thiết cho lưu trữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý
Trang 15Phần mềm GIS chuyên dụng đầu tiên trên thế giới được ra đời khoảnggiữa những năm 70 do một số công ty ở Bắc Mỹ liên kết sản xuất Cuộc cáchmạng phần mềm GIS đã làm cho các phần mềm GIS liên tục ra đời Cho tới năm
1995 đó cú khoảng hơn 50 phần mềm GIS khác nhau và giá thành của một phầnmềm GIS cũng giảm rất nhiều so với thời điểm ban đầu
Ngày nay, phần mềm GIS có thể chạy trên nhiều chủng loại máy tínhkhác nhau, từ máy chủ trung tâm (computer servers) cho tới các máy tính cánhân (personal computer) được sử dụng riêng lẻ hoặc nối mạng
Các phần mềm GIS có lịch sử phát triển qua 3 giai đoạn với các sảnphẩm:
- Các sản phẩm cho các loại bản đồ số: đối tượng của phần mềm này là sốhoá bản đồ, dùng để quản lý các bản đồ số, sữa chữa, cập nhật các thông tin trênbản đồ, xuất bản bản đồ (Microstation, AutoCAD)
- Các sản phẩm quản trị bản đồ: Các sản phẩm này cũng có chức năng cậpnhật thông tin, ngoài ra cũn cú thờm chức năng quản trị bản đồ và thông tinthuộc tính của bản đồ Chúng có khả năng liên kết dữ liệu không gian với dữliệu thuộc tính Các chức năng chủ yếu là thiết lập bản đồ thống kê theo thuộctính các đối tượng, hiển thị và in ấn bao gồm các phần mềm Mapinfo, Arcwiew
- Các sản phẩm phần mềm quản trị không gian: Các sản phẩm này là bướcphát triển cao hơn, ngoài các chức năng trờn chỳng cũn cú thờm cỏc chức năngphân tích dữ liệu không gian Với chức năng này chúng hoàn thiện dữ liệukhông gian, dữ liệu hình học trong cơ sở dữ liệu (Arcinfo, MGE, Span,Span/GIS, PIC)
2.1.5 Ứng dụng GIS trên thế giới
Từ cuối những năm 70, đó cú những đầu tư vào phát triển và ứng dụngmáy tính trong bản đồ, đặc biệt là Bắc Mỹ, do các công ty tư nhân và nước ngoàithực hiện Lúc đó, khoảng 1000 hệ thống thông tin địa lý đã được sử dụng, tớinăm 1990 con số này lên tới 4000, tại Châu Âu và các nước công nghiệp phát
Trang 16triển, công cụ GIS được coi là một công cụ không thể thiếu của các nhà quản lý,các nhà doanh nghiệp Hầu hết các nước công nghiệp phát triển đã ứng dụngcông nghệ GIS để xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường, thống nhấttrong toàn quốc Công nghệ GIS còn được dùng để xây dựng các hệ thống thôngtin chuyên ngành, trợ giúp lãnh đạo quản lý nhân sự, cấp cứu y tế, hướng dẫnhàng khụng…, cỏc nước phát triển chính như Thuỵ Sỹ, Na Uy, Đan Mạch,Pháp, Niu Di Lân, Anh và Đức.
Tại Canada công nghệ GIS đã trở thành công cụ chuyên dụng trong côngtác quản lý ngành lâm nghiệp, nông nghiệp và quản lý môi trường Canada lànước đầu tiên ứng dụng công nghệ GIS, và hiện nay cũng là một trong nhữngnước đi đầu trong lĩnh vực GIS trên thế giới
Tại Mỹ, GIS được ứng dụng để thực hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệuđịa lý toàn Liên bang ngay từ những năm 1980 Hiện nay Mỹ là nước đứng đầuthế giới về sản phẩm phần mềm GIS, cũng như ứng dụng công ngệ GIS phục vụphát triển kinh tế - xã hội
Tại châu Á việc phát triển GIS là chậm hơn cả Các nước phát triểnthường là các nước có tin học và Viễn thám phát triển như: Trung Quốc, NhậtBản, Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia…
Một số lĩnh vực được ứng dụng chủ yếu ở nhiều nơi trên thế giới là:Nghiên cứu quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường, nghiên cứu điều kiệnkinh tế - xã hội, nghiên cứu hỗ trợ các chương trình quy hoạch phát triển, dịch
vụ tài chính, y tế, quản lý địa phương, các lĩnh vực ứng dụng của GIS trong sảnxuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
Một ứng dụng quan trọng của GIS là mô hình hoỏ cỏc cấu trúc căn bảnthực của thế giới trên dữ liệu con số Nghệ thuật làm mô hình có thể phân tíchnhững khuynh hướng, định nghĩa những nhân tố gây ra chúng, trình bày các khảnăng cho phép lựa chọn các giải pháp để giải quyết những vấn đề được đặt ra,hoặc chỉ ra các mối quan hệ mật thiết và các kết quả của một quyết Thí dụ, GIS
Trang 17có thể chỉ ra nguốn tài nguyên thiên nhiên có khả năng bị ảnh hưởng do cácquyết định nào đó trên cơ sở các dữ liệu của ảnh vệ tinh Những vùng chịu tổnthất từ vùng khai hoang có thể được định nghĩa và phân tích trên cơ sở dữ liệuchồng lấp của các yêu cầu về loại đất, sự gia tăng năng suất, thời gian, loại, tỷ lệ
và khả năng quản lý, nhu cầu thực tế có thể chỉ ra và định rõ kết quả
Trong nông nghiệp, sự thiệt hại về tiềm năng tài nguyên thiên nhiên doviệc mở rộng diện tích trồng lúa có thể được đánh giá về mặt số lượng, việcđánh giá trên cơ sở về mặt kinh tế của nơi có sự thay đổi về mặt kỹ thuật GIS cóthể chỉ sự thay đổi ở mặt giới hạn về số lượng (trong việc phát triển diện tích củamột vùng mới) GIS cũng sử dụng để chỉ ra những tuyến đường tốt nhất chogiao thông đường bộ và thuỷ lợi
Một hướng sử dụng quan trọng khác của GIS là trong phân tích thống kênhững đặc điểm (như diện tích của khu rừng hay chiều dài của con sông, kênh,đường, vùng) qua việc xác định các vùng đệm Ví dụ, đất xung quanh một khurừng được giới hạn được giới hạn có thể được nghiên cứu để quyết định cách sửdụng đất thích hợp nhất, vùng đệm xung quanh có thể được chồng lấp với hiệntrạng đất có khả năng tiểm tàng lý tưởng để chọn ra cách sử dụng có hiệu quảnhất
Một phương pháp khác có thể được sử dụng để đánh giá thích nghi đấtcho việc canh tác các vụ riêng biệt Phương pháp bao gồm sử dụng một vài bản
đồ có chủ đề từ dữ liệu của vệ tinh cũng như dữ liệu không gian ảnh Thí dụ, tàinguyên đất có thể được dùng để đánh giá cho sự phát triển ruộng lúa Các dữliệu về điều kiện đất, sức sản xuất của đất và yêu cầu độ ẩm của đất cần phảiđược thu thập và đánh giá khả năng thích nghi cho cỏc vựng trồng lúa
Có thể nói GIS là một hệ thống dưới dạng số dùng cho việc phân tích vàquản lý các số liệu thuộc về địa lý được kết hợp với các hệ thống phụ dùng choviệc nhập các dữ lliệu và quyết định một kế hoạch phát triển nào đó Thí dụ nhưcác bản đồ đất, mưa, địa hình, mật độ dân số, sử dụng đất,… có thể được kết
Trang 18hợp để phát triển thành một bản đồ mới sẽ chỉ ra được những vùng có khả năngđất bị xói mòn hoặc những vùng đất thích nghi cho sự phát triển của các loại cây
ăn trái hoặc lú 2, 3 vụ… với các mức độ khác nhau tuỳ vào các yêu cầu mà tađặt ra trước đó
GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định và hỗ trợ phân tích, dự báotrong nhiều hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thếgiới GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, cácdoanh nghiệp, các cá nhân, các nhà nghiên cứu hoạch định chính sách chiếnlược, các nhà quy hoạch…đỏnh giỏ được hiện trạng của các quá trình, các thựcthể tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truyvấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền hình học (bản đồ)nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào
2.1.6 Tình hình nghiên cứu GIS ở Việt Nam
Ở nước ta, từ thời kỳ bao cấp cho đến những năm 90: Hệ thống dữ liệukhông gian được xây dựng chủ yếu ở các cơ quan chuyên ngành như Tổng cụcĐịa chính cũ Các sản phẩm chủ yếu là các bản đồ giấy được xây dựng theo tiêuchuẩn múi chiếu và hệ quy chiếu của Nga, theo toạ độ Gauss và được lấy têntheo hệ thống toạ độ HN – 72 Ở giai đoạn này chưa có khái niệm áp dụng vềlĩnh vực GIS
Từ những năm 1990 – 2000, bắt đầu thời kỳ mở cửa, hệ thống dữ liệu bản
đồ của Việt Nam được dần dần chuyển sang hệ toạ độ WGS-84 theo quy định vềmúi chiếu của Mỹ, và chính thức chuyển sang hệ toạ độ VN2000 từ năm 2000.Trong giai đoạn này GIS bắt đầu được áp dụng ở một số ngành, lĩnh vực tiênphong
Từ năm 2000 đến nay, cùng với sự hội nhập thế giới và sự phát triểnmạnh mẽ về lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ vũ trụ, hàng loạt cácphần mềm ứng dụng về llĩnh vực GIS ra đời Hầu hết các ban ngành ở Việt Namtiếp cận nhanh chóng các ứng dụng mạnh mẽ về tính ưu việt của lĩnh vực nàytrong các công tác quy hoạch, quản lý tài nguyên, đánh giá tác động môi trườngquản lý sử dụng đất
Trang 19Quản lý sử dụng đất là lĩnh vực ứng dụng GIS tương đối mạnh mẽ ở nước
ta cho đến nay là một số sở địa chính các tỉnh đã ứng dụng GIS vào quản lý đấtđai Tuy nhiên, việc ứng dụng cũng mới chỉ hạn chế ở các sở trong tỉnh cũn cỏcphũng ban cấp huyện, xã hầu như chưa được ứng dụng
Trong lĩnh vực quy hoạch có một số đề tài nghiên cứu như: “Ứng dụngcông nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu quy hoạch đôthị Hà Nội” do tác giả Đinh Thị Bảo Thoa tiến hành Trong báo cáo quy hoạchtác giả đã nêu ra 11 loại hình sử dụng đất của thủ đô Hà Nội và dự đoán sự pháttriển của thủ đô Hà Nội
“Xõy dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá môi trường phục vụ chiến lượcquy hoạch thành phố Hạ Long và cỏc vựng lõn cận” do tập thể các tác giả Việnđịa lý tiến hành nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng bản đồ sử dụng đất,bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên đề và đưa ra những nhận định sơ bộphát triển quy hoạch thành phố
Trong nghiên cứu GIS nhằm mục đích quản lý bảo vệ tài nguyên, tác giả
Võ Quang Minh (2002) đó cú một số công trình ứng dụng GIS bảo vệ cây nôngnghiệp và bảo vệ rừng, phòng tránh sâu hại thuộc phạm vi đồng bằng sông CửuLong
Trong giao thông vận tải lần đầu tiên tại Việt Nam, công ty xe bus Hà Nội
đã áp dụng hệ thống bản đồ số trong tìm đường đi, các trạm xe và điểm dừngthuộc khu vực thành phố Hà Nội
Ứng dụng đưa bản đồ vào hệ thống máy định vị GPS Một số ứng dụngtrong nghiên cứu nụng nghiờp, môi trường, địa chất đã bước đầu ứng dụng GISvào phân tích trợ giúp trong quy hoạch và quản lý Tuy nhiên các ứng dụng nàymới chỉ được triển khai mang tính cục bộ và thiếu tính hệ thống
Trong tương lai, việc đưa GIS vào ứng dụng rộng rãi đối với đời sống xãhội trở nên ngày càng bức thiết hơn và trở thành vấn đề tất yếu nếu muốn đưađất nước bắt kịp với sự phát triển nhanh chóng của hệ thống thông tin thế giới
Trang 202.2 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất
2.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế xã hội có tính chất đặcthù Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý củamột hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội được xử lý bằng cácphương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố địa lý của các điều kiện tự nhiên,kinh tế, xã hội có những đặc trưng có tính phân dị giữa các cấp vùng lãnh thổtheo quan điểm tiếp cận hệ thống để hình thành các phương án tổ chức lại việc
sử dụng đất đai theo pháp luật nhà nước
Bản chất của việc Quy hoạch sử dụng đất không nằm ở khía cạnh kỹthuật, cũng không thuộc về hình thức pháp lý, mà nó nằm ở bên trong việc tổchức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt, coi đất như một đối tượngcủa các mối quan hệ xã hội trong sản xuất Nó coi trọng hiệu quả kinh tế củaviệc sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật vàpháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả caothông qua việc phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệusản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điềukiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
(Giáo trình quy hoạch sử dụng đất – TS Đoàn Công Quỳ)
2.2.2 Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
Đất đai ngày càng khẳng định vị trí vô cùng quan trọng của mình Cùngvới sự phát triển kinh tế hiện nay thì đất đai đang là một nguồn tài nguyên rấtcần thiết cho sự phát triển của các ngành, song diện tích đất đai là có hạn trongkhi nhu cầu của con người lại vô hạn, dân số vẫn tiếp tục tăng nhanh gây ra tìnhtrạng sử dụng đất không theo quy hoạch, chồng chéo, lôm côm Chính vì vậy,Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật nhằm quản lý, sử dụng bền vữngnguồn tài nguyên vô cùng quý giá này Đặc biệt, công tác quản lý và quy hoạch
Trang 21sử dụng đất được quy định rõ ràng trong hệ thống Luật đất đai mà có giá trị pháp
lý cao nhất hiện nay là Luật đất đai 2003 ba gồm 6 chương, 146 điều Trong đó
đã khẳng định: “ Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân và Nhà nước là người đạidiện chủ sở hữu” (Điều 5, Luật đất đai 2003) Tại điều 6, khoản 2, điểm d quyđịnh quy hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quân lý nhà nước về đấtđai Trong luật đất đai đã dành trọn vẹn mục 2 của chương II để nói về công tácquy hoạch sử dụng đất, bao gồm các điều sau:
- Điều 21 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 22 Căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 23 Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 24 Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 25 Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 26 Thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất
- Điều 27 Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 28 Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 29 Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 30 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng,
an ninh
2.2.3 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
Để tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, Nhà nước và Chínhphủ đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai như sau:
- Hiến pháp 1980 được Quốc hội nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam thông qua ngày 18/12/1980, quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm
mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa… đềuthuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạchchung” Đây là cơ sở pháp lý vô cùng quan trọng để thực thi công tác quản lýđất đai trên cả nước
Trang 22- Nghị quyết số 01/1997/QH9 của Quốc hội khóa IX, kỳ họp lần thứ11(Tháng 4/1997) về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cả nước đến năm 2010 vàđẩy mạnh công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp trong cả nước.
- Luật đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 01/12/1998
- Nghị định số 64/CP của chính phủ ban hành ngày 27/09/1993 về việcgiao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mụcđích sản xuất nông nghiệp
- Nghị định số 87/CP của chính phủ ban hành ngày 17/08/1994 quy địnhkhung giỏ cỏc loại đất, Nghị định 90/CP về việc đền bù thiệt hại khi nhà nướcthu hồi để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng
- Quyết định 1417/TC-ĐC ngày 31/12/1994 quy định về tiền cho thuê mặtđất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại ViệtNam
- Luật đất đai 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003
- Chỉ thị số 05/2004/CT – TTg ngay 09/02/2004 của thủ tướng chính phủ
về việc triển khai thi hành luật đất đai năm 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về việcthi hành Luật đất đai
- Quyết định số 25/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng
bộ tài nguyên môi trường về việc ban hành kế hoạch về triển khai thi hành Luậtđất đai năm 2003
- Thông tư số 30/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng bộtài nguyên và môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quyết định số 04/2005/QĐ - BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 về việcban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 23- Thông tư số 04/2005/TT- BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2005 về việchướng dẫn các biện pháp quản lý, sử dụng đất đai khi sắp xếp, đổi mới và pháttriển cỏc nụng, lâm trường quốc doanh.
- Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/5/2006 về việc hướng dẫnphương pháp tính đơn giá dự toán xây dựng dự toán kinh phí thực hiện lập vàđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 01/11/2009 về việc quy định chitiết việc lập, điều chỉnh về thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.2.4 Nội dung của quy hoạch sử dụng đất
Tại chương II điều 12, điều 14 Nghị định 181/2004/NĐ – CP cú nờu 11nội dung của quy hoạch sử dụng đất cấp xã như sau:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế, xãhội trên toàn xã
- Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạchtrước theo các mục đích sử dụng gồm đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàngnăm khác, đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừngđặc dụng; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác; đất ở tại
đô thị, đất ở tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp;đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất kinh doanh phinông nghiệp; đất sử dụng vào mụch đích công cộng; đất sông ngòi, kênh, rạch,suối và mặt nước chuyên dùng; đất tôn giáo tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩađịa; đất bằng chưa sử dụng , đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây
- Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất sovới tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học –công nghệ theo quy định sau:
+ Đối với đất đang sử dụng thì đánh giá sự phù hợp và không phù hợp củahiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với chiến lược, quy hoạch
Trang 24tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, khả năng áp dụng tiến bộ khoa học– công nghệ trong sử dụng đất.
+ Đối với đất chưa sử dụng thì đánh giá khả năng đưa vào sử dụng chocác mục đích
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã đượcquyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước
- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch vàđịnh hướng cho kỳ quy hoạch tiếp theo cho phù hợp với chiến lược, quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các địaphương
- Xõy dựng các phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch được thực hiệnnhư sau:
+ Khoanh định trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các khu vực sử dụngđất nông nghiệp theo mục đích sử dụng đất, loại đất mà khi chuyển mục đích sửdụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các khu vực sửdụng đất phi nông nghiệp theo chức năng làm khu dân cư đô thị, khu dân cưnông thôn, khu hành chính, khu công nghiệp, khu công gnhệ cao, khu kinh tế,khu dịch vụ, khu di tích lịch sử, văn hoá, danh lam, thắng cảnh, khu vực đấtquốc phòng, an ninh và các công trình, dự án khỏc cú quy mô sử dụng đất lớn;các khu vực đất chưa sử dụng Việc khoanh định được thực hiện đối với khu vựcđất có diện tích thể hiện được lên bản đồ quy hoạch sử dụng đất
+ Xác định diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng; diện tích đấtphải chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác, trong đó có diện tích đất dựkiến phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án
- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phưuưng ánphân bổ quỹ đất theo nội dung sau:
Trang 25+ Phân tích hiệu quả kinh tế bao gồm việc dự kiến các nguồn thu từ việcgiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quanđến đất đai và chi phí cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư.
+ Phân tích ảnh hưởng xã hội bao gồm việc dự kiến số hộ dân phải di dời,
số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới được tạo ra từchuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
+ Đánh giá tác động môi trường của việc sử dụng đất theo mục đích sửdụng mới của phương án phân bổ quỹ đất
- Lựa chọn phương án phân bổ quỹ đất hợp lý căn cứ vào kết quả phântích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường thực hiện
- Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn trên bản đồquy hoạch sử dụng đất
- Xỏc định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môitrường cần phải áp dụng đối với từng lọai đất, phù hợp với từng địa bàn quyhoạch
- Xỏc định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợpvới đặc điểm của địa bàn quy hoạch
Tại chương II Điều 6 Nghị định 69/2009/NĐ – CP cú nờu 5 nôi dung quyhoạch sử dụng đất cấp xã như sau:
- Xác định diện tích các loại đất trên địa bàn xó đó được phân bổ trongquy hoạch sử dụng đất của cấp huyện
- Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xãhội của xã, bao gồm: đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm còn lại, đấtnông nghiệp khác; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của xã; đất nghĩatrang, nghĩa địa do xã quản lý; đất sông, suối; đất phát triển hạ tầng của xã vàđất phi nông nghiệp khác
- Diện tớch các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quannhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của xã;
Trang 26- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
- Giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất
2.2.5 Các nội dung thông tin của quy hoạch đất đai theo cấp xã
Trong quy hoạch sử dụng đất cấp xó thỡ cụgn tỏc điốu tra thu thập số liệu
là một trong những bước đầu tiên, đảm bảo tiến hành các bước tiếp theo đượcthuận lợi Nội dung của thông tin thu thập để phục vụ cho quy hoạch bao gồm:
* Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng môi trường
- Tài nguyên nước
- Tài nguyên khoáng sản
- Tài nguyên nhân văn
- Thực trạng môi trường
* Điều kiện kinh tế, xã hội
-Về phát triển kinh tế - xã hội: Tăng trưởng kinh tế; cơ cấu kinh tế; thựctrạng phát triển của các ngành nông lâm ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ; mức sống và thu nhập bình quân đầu người
- Về dân số: Tổng số dân, dân số nông nghiệp, phi nông nghiệp, lao động
và việc làm…Tổng số lao động, cơ cấu và đặc điểm phân bố; vấn đề việc làm
- Thực trạng phát triển các khu dân cư
Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng: Giao thông, thuỷ lợi, năng lượng điện, cấp thoát nước, phúc lợi công cộng…
Trang 27-2.3 Tổng quan về phần mềm dùng trong khoá luận
2.3.1 Giới thiệu phần mềm MapInfo
Mapinfo là một phần mềm của hệ thống thông tin địa lý, sử dụng khá rộng rãi
ở nước ta hiện nay, là công cụ khá hữu hiệu để tạo ra và quản lý một cơ sở dữ liệuđịa lý vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân Phần mềm này cho phép người sử dụng cóthể vừa xây dựng, quản lý dữ liệu không gian, vừa xây dựng, quản lý dữ liệu thuộctính tương ứng, cũng như các chức năng cung cấp thông tin, xây dựng bản đồchuyên đề hoặc bản đồ tổng hợp, chỉnh lý thông tin… phù hợp với mục đích sửdụng
2.3.2 Chức năng cơ bản của MapInfo
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian – Biên tập các đối tượng (điểm, đường,vùng, dạng text)
- Xây dựng dữ liệu thuộc tính (lưu trữ các dữ liệu thuộc tính trên bản đồ)
- Chỉnh lý biến động trên bản đồ
- Tra cứu tìm kiếm thông tin
- Xây dựng bản đồ chuyên đề
2.3.3 Khả năng của MapInfo
Khả năng trao đổi của MapInfo cho chúng ta khả năng thu thập, chuyển đổi
dữ liệu khá thuận tiện
-Với dữ liệu mang tính không gian, MapInfo có thể nhập dữ liệu từ Autocad,Arc/Info, Microstation…thụng qua các định dạng file chuẩn là *DXF và ngược lạiMapInfo cũng có thể xuất dữ liệu cho các phần mềm khác
- Với dữ liệu thuộc tính MapInfo có khả năng trao đổi với các phần mềm nhưExcel, Foxpro, Dbase, Acview
- Khả năng liên kết hai loại dữ liệu thuộc tính và không gian
- Khả năng in ấn của phần mềm này khá hoàn thiện nó có thể in từ khổ giấy
A4 đến A0
Trang 282.3.4 Tổ chức thông tin trong MapInfo
Các thông tin trên bản đồ trong phần mềm MapInfo thường được tổ chứcquản lý theo từ bản (Table), theo từng lớp đối tượng
Mỗi Table là tập hợp các File về thông tin đồ họa hoặc phi đồ họa các bảngnghi mà hệ thống tạo ra Cơ cấu tổ chức thông tin của các Table chứa các đối tượngđịa lý được tổ chức theo tập in sau:
-Tab: Chứa các thông tin cấu trúc dữ liệu
- Dat: Chứa các thông tin nguyên thủy
- Map: Bao gồm các thông tin mô tả sự liên kết các đối tượng địa lý với nhau
- ID: Chứa các thông tin về sự liên kết giữa các đối tượng
- Ind: Chứa các thông tin về chỉ số đối tượng, tập tin này chỉ có khi ta chọn chỉ
số Index cho một trường (Field) nào đó trong một bảng (Table)
MapInfo có thể lưu trữ các thông tin bản đồ theo từng đối tượng Các lớp đốitượng này là các đối tượng chớnh trờn bản đồ như:
- Lớp thông tin về đường
- Lớp thông tin về điểm
-Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tượng không gian (bản đồ)
Là phần mềm của hệ thống GIS, MapInfo có khả năng liên kết giữa dữ liệumang tính chất thuộc tính và dữ liệu mang tính chất không gian Chức năng này đógiỳp cho chúng ta có thể quản lý đồng thời và riêng biệt từng loại dữ liệu, trên cơ sở
Trang 29đú giúp chúng ta có thể truy cập, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, thuõntiện cả hai loại dữ liệu này.
2.3.5 Giới thiệu phần mềm MicroStation
MicroStation là phần mềm đồ hoạ được phát triển từ CAD của tập đoànIntergraph, là môi trường đồ hoạ cao cấp làm nền để chạy các phần mềm củaIntergraph và Famis Các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ trongMicroStation rất đầy đủ và mạnh, giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh, đơngiản, giao diện thuận tiện cho người sử dụng MicroStation còn cung cấp cáccông cụ nhập, xuất (Import, Export) dữ liệu đồ hoạ từ các phần mềm khác thôngqua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg) Đối với GIS, MicroStation là một trongnhững phần mềm đóng vai trò trung gian rất quan trọng trong việc thiết lập cơ
cở dữ liệu không gian.
Trang 30PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Các vấn đề liên quan
- Cơ sở của công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng đất xã Văn Khúc
Căn cứ pháp lý của công tác quy hoạch sử dụng đất xã Văn Khúc
+ Luật Đất đai năm 2003
+ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai năm 2003
+ Nghi định 69/2009/NĐ - CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủquy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi, bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư
+ Công văn 5763/2006/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 25 tháng 12 năm 2006của Bộ Tài nguyên Môi trường về định mức sử dụng đất áp dụng trong công táclập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tàinguyên Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Báo cáo chính trị của Đảng bộ xã Văn Khúc nhiệm kỳ 2011 – 2015.+ Các Nghị quyết của hội đồng nhân dân xã về các vấn đề phát triển kinh
tế xã hội
Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ
+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cẩm Khê đến năm2020
+ Quy hoạch sử dụng đất huyện Cẩm Khê đến năm 2020
+ Quy hoạch sử dụng đất của xã Văn Khúc giai đoạn 2006 – 2010
Trang 31+ Quy hoạch phát triển các ngành, như: Công nghiệp, thương mại dịch vụ,nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
+ Niên giám thống kê huyện Cẩm Khê năm 2005, 2006, 2007, 2008
+ Số liệu thống kê đất đai các năm 2006, 2007, 2008, 2009; kiểm kê đấtđai năm 2005, 2010 của xã Văn Khúc
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Văn Khúc
+ Số liệu tình hình phát triển kinh tế - xã hội, văn hoá, chính trị của xó cỏcnăm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010
- Cơ sở dữ liệu đất đai
Khái niệm
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu được tổ chức có cấu trúc, được lưutrữ và thoả mãn một cách đồng thời có chọn lọc cho nhiều người dùng khácnhau và cho những mục đích khác nhau
Trong quản lý Nhà nước về đất đai yêu cầu phải lưu trữ một cách chặt chẽcác vấn đề liên quan đến đất đai Đặc biệt các loại giấy tờ có đầy đủ căn cứ pháp
lý, các văn bản hành chính, chính sách về đất đai Tập hợp những dữ liệu liênquan đến đất đai tạo nên một cơ sở dữ liệu là cơ sở dữ liệu đất đai
Nội dung của cơ sở dữ liệu đất đai
Bao gồm:
1 Dữ liệu không gian
Bao gồm các loại bản đồ như bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hànhchính, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ trích lục, Các loại bản đồ ở các tỷ lệ khácnhau tuỳ theo từng điều kiện của từng địa phương và theo quy định của ngành
2 Cơ sở dữ liệu thuộc tính:
Dữ liệu thuộc tính, nó thể hiện tính chất của các đối tượng không gian Cơ
sở dữ liệu thuộc tính bao gồm sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận,
sổ theo dõi biến động đất đai, các thống kê, kiểm kê đất đai
Trang 323.1.2 Đánh giá điều kiện tự nhiờn,kinh tế xã hội của địa phương
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của xã Văn Khúc: xác định vịtrí địa lí, địa hình vùng nghiên cứu, xem xét các điều kiện khí hậu thời tiết, chế
độ thuỷ văn cũng như các đặc điểm đất đai, thực vật, cảnh quan và môi trường
- Điều kiện kinh tế - xã hội xã Văn Khúc: nghiờn cứu các đặc điểm về dân
số, lao động, cơ sở hạ tầng, tình hình sản xuất của các ngành, sự phân bố và sửdụng đất đai của xã
- Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội trong quá trình phát triển của xã
3.1.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai xã Văn Khúc
3.1.4 Từ cơ sở dữ liệu đất đai đã xây dựng cung cấp thông tin để phục vụ quy hoạch sử dụng đất xã Văn Khúc
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp khảo sát thu thập số liệu, tài liệu
Thu thập các văn bản, tư liệu có liên quan đến pháp luật, chính sách quản
lý đất đai, các tài liệu liên quan đến việc quản lý việc và sử dụng đất, số liệuđiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương, kết hợp với khảo sát đốichứng thực tế
3.2.2 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu
Sử dụng phần mềm Mapinfo của hệ thống thông tin địa lý (GIS) để xâydựng cơ sở dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và phần tích dữ liệu không gian,
dữ liệu thuộc tính
3.2.3 Phương pháp minh họa trên bản đồ
Đây là phương pháp đặc thù của ngành Các kết quả nghiên cứu được thểhiện trên bản đồ với tỷ lệ thích hợp Phương pháp này được sử dụng để thành lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hành chính của xã
Trang 333.2.4 Phương pháp thống kê
Bằng chức năng phân tích dữ liệu của Mapinfo để phân nhóm các đốitượng theo từng chỉ tiêu, phân tích mối tương quan giữa các đối tượng
3.2.5 Phương pháp trình bày kết quả
Trình bày kết quả nghiên cứu gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tínhtheo quy phạm của ngành tài nguyên và môi trường
Trang 34PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1 Vị trí địa lý
Xã Văn Khúc là một xã trung du miền núi nằm ở phía Tây Nam củahuyện Cẩm Khờ, cỏch trung tâm huyện 10 km về phía Tây Nam, có vị trí địa lýnhư sau:
- Phớa Bắc giỏp xó Chương Xỏ, xó Phỳ Lạc, xã Hiền Đa và xó TỡnhCương
- Phớa Đụng giỏp xó Yờn Dưỡng
- Phớa Nam giỏp xó Yờn Dưỡng và xã Đồng Lạc huyện Yên Tập
- Phớa Tõy giỏp xó Chương Xỏ xó Đồng Lạc huyện Yên Tập
4.1.2 Địa hình, địa mạo
Văn Khúc là xó cú địa hình phức tạp, cao dần từ Đông sang Tây Đồi núichủ yếu với độ cao trung bình 50 – 60 m, được chia được làm 3 vùng:
- Vùng đất bãi: Nằm ở phía Đông Bắc của xó, giỏp xó Hiền Đa, địa hìnhtương đối bằng phẳng, đất phù sa cổ, phù hợp để trồng màu, trồng lúa
- Vùng giữa: Thấp và trũng, diện tích hồ đập chiếm ưu thế
- Vùng đồi núi: Phía Tây Nam giỏp xó Đồng Lạc huyện Yên Lập, có độcao từ 90 - 150 m, thích hợp trồng bạch đàn, chè, cọ
4.1.3 Khí hậu
Văn Khúc nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàngnăm khoảng 23,40C, thỏng cú nhiệt độ cao nhất là tháng 7 (300C), thỏng cú nhiệt
độ thấp nhất là tháng 1 (150C)
Trang 35Lượng mưa trung bình hàng năm của xã là 1600 – 1800 mm, lượng mưathấp nhất là tháng 1 (20 mm), có năm vào tháng 12 và tháng 1 hoàn toàn không
có mưa
Độ ẩm trung bình hàng năm: 84,00%
Chế độ giú: Giú thổi theo hai mùa rõ rệt Gió mùa Đông Bắc thịnh hành
từ tháng 9 năm trước đến đầu tháng 4 năm sau, gió Đông Nam thổi vào mùa hè,đôi khi có xuất hiện gió Tây Nam khô và nóng gây ảnh hưởng tới đời sống sinhhoạt và sản xuất của người dân trong xã
4.1.4 Thuỷ văn
Văn Khúc là xã có hệ thống ao hồ phong phú, phân bố rải rác trên địa bàn
xã, ngoài ra trên địa bàn xã hệ thống ngũi Cỏi, ngũi Mới chảy qua Có 2 đầm lớn
là đầm Meo và đầm Cống Đá, lưu lượng nước của ngòi và đầm trên địa bàn xãkhá lớn, chế độ thủy chế lớn tuy nhiên đây là nguồn chính cung cấp nước chosản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn xã
4.1.5 Nguồn tài nguyên
4.1.5.1 Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 935,66, trong đó: Đất nông nghiệp là
830,97 ha, đất phi nông nghiệp là 54,40 ha, đất chưa sử dụng là 5,10 ha, đất khu
dân cư nông thôn là 218,58 ha
Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng của xã Văn Khúc, đất đai của xã đượcchia làm 5 loại chính:
- Đất phù sa trung tính ít chua, ngập nước mùa mưa: Được phân bố chủ
yếu ở địa hình vàn thấp, trũng Đất có màu nâu nhạt, nâu thẫm, thành phần cơgiới từ trung bình đến nặng Tầng mặt, độ chua từ 4,0 – 6,0, các tầng kế tiếpmang đặc trưng trung tính, ít chua rõ rệt, dao động từ 7,0 – 8,0 Chất hữu cơ ởtầng mặt trung bình, giảm dần đến nghèo ở tầng kế tiếp Lân và kali tổng sốgiàu, lân dẽ tiờu nghốo, dung tích hấp thu ở mức trung bình, có độ phì thấp
- Đất phù sa chua ngập nước mùa mưa: Phân bố ở dạng địa hình trũng.
Trang 36Đất có màu xám nõu, xỏm nõu hơi vàng, nâu nhạt đến xám đen Thành phần
cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình, độ chua từ 3,5 – 4,5 Chất hữu cơ tươngđối, giàu đạm, kali trung bình đến giàu, lân tổng số mức trung bình ở tầngmặt, giảm dần ở tầng kế tiếp Nhìn chung, độ phì nhiêu ở mức trung bình khá,được sử dụng trồng lúa chiêm xuân
- Đất glay chua điển hình: Được phân bố chủ yếu ở dạng địa hình thấp.
Đất có màu xám xẫm đến vàng xanh, chất hữu cơ tầng mặt trung bình, cáctầng dưới nghèo Đạm, lân tổng số các tầng bên trên ở mức trung bình vànghèo ở tầng sâu, kali tổng số ở mức trung bình ở tất cả các tầng đất, lân dễtiêu nghèo, dung tích hấp thu của đất thấp Nhìn chung, độ phì nhiêu của đấtthấp, chủ yếu trồng lúa
- Đất xám glay đỏ nụng: Thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ cát
pha, có màu xám, vàng xỏm, nõu xỏm sỏng, xỏm phớt xanh, xuống sâukhoảng 40 – 50 cm gặp nhiều đá, độ chua từ 3,82 – 5,85 Chất hữu cơ nghèođến giàu, dung tích hấp thu thấp, độ phì thấp
- Đất xám Feralit điển hình: Phân bố chủ yếu ở độ dốc cấp II, cấp III.
Đất có màu đỏ, vàng hoặc đỏ vàng, thành phần cơ giới sét pha cát đến sét phathịt, độ chua từ 3,37 – 4,31 Chất hữu cơ tổng số, đạm tổng số từ trung bìnhđến nghèo ở tầng mặt, các tầng kế tiếp trung bình đến nghèo, dung tích hấpthu thấp, đất có độ phì thấp
4.1.5.2 Tài nguyên nước
* Nguồn nước mặt
Nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp là các ao, hồ, đầm,ngòi được phân bố khá đều trong các khu dân cư đặc biệt là ngũi Cỏi, ngũi Mới
và đầm Meo, đầm Cống Đá Bên cạnh đó một số khu dân cư trên địa bàn xó cũn
có thể sử dụng nguồn nước mưa phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân
* Nguồn nước ngầm
Trang 37Chất lượng các nguồn nước trên địa bàn xã tương đối tốt, chưa bị ô nhiễm,nên được khai thác để cung cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt của người dân.
4.1.5.3 Tài nguyên rừng
Theo kiểm kê đất đai năm 2010, diện tích rừng của xã Văn Khúc là325,60 ha, chiếm 34,80% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó rừng phòng hộ là64,30 ha, rừng sản xuất là 261,30 ha
Trong những năm gần đây, do cú cỏc chủ trương chính sách của Nhànước về phủ xanh đất trống đồi núi trọc, giao đất giao rừng nên diện tích rừngtrồng tăng đáng kể, thảm thực vật đang dần phát triển trở lại
4.1.5.4 Tài nguyên nhân văn
Văn Khúc là vùng đất có truyền thống văn hoá, truyền thống yêu nước vàcách mạng Nhân dân các dân tộc xã có tinh thần đoàn kết yêu quê hương, cóđức tính cần cù, chăm chỉ, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để vững bước đi lờn,luụn hoà đồng, gắn bó, đoàn kết cùng nhau phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống,bài trừ các hủ tục lạc hậu để đời sống tinh thần của nhân dân ngày càng phongphú Các dân tộc đều tin tưởng vào chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng,quyết tâm học hỏi, tiếp thu những tiến bộ khoa học mới trong sản xuất và quản
lý xã hội Đội ngũ cán bộ có trình độ, trẻ, năng động nhiệt tình, đủ năng lực đểlãnh đạo các mặt chính trị, kinh tế - xã hội Đó là những nhân tố cơ bản và sứcmạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh tế xã hội; là thuận lợi để Đảng
bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong xã vững bước đi lên trong sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, xây dựng xã giàuđẹp, văn minh
4.1.6 Thực trạng môi trường
Môi trường của xã Văn Khỳc khỏ trong lành Tuy nhiên, hiện nay vẫncòn tồn tại vấn đề thiếu thiếu khu thu gom rác thải, tình trạng lạm dụng thuốcbảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp nờn đó gây ảnh hưởng đến môitrường đất, nước, không khí Trong thời gian tới cần có biện pháp khắc phục
Trang 38và giải quyết.
4.2 Điều kiện kinh tế xã hội
4.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
4.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua xó đó tập trung triển khai tổ chức thực hiện các mụctiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội mà UBND huyện vàĐảng bộ xã đề ra Đến nay đã đạt được một số kết quả, kinh tế tiếp tục có bướcphát triển khá Trong giai đoạn 2005 – 2010, tốc độ phát triển kinh tế trung bìnhhàng năm đạt mức tăng trưởng 8,19%/năm Năm 2010 tổng giá trị sản xuất đạt28,50 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 5,76 triệu đồng/năm
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế qua các năm của xã Văn Khúc
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1 Dân số trung bình Người 4.767 4.805 4.840 4.875 4.909 4.945
2 Tỷ lệ phát triển dân số % 0,85 0,80 0,73 0,72 0,70 0,73
3 Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 7,80 8,50 10,63 11,30 5,08 5,80
4 Cơ cấu kinh tế % 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 4.1 + Nông lâm nghiệp % 57,00 65,62 64,98 61,93 54,59 52,05 4.2 + Công nghiệp và TTCN % 25,00 6,25 6,21 6,09 12,08 5,48 4.3 + Thương mại, dịch vụ % 18,00 28,13 28,81 31,98 33,33 42,47
Trang 394.2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế của xã trong những năm gần đây có bước tăng trưởng khá, cơcấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn
là ngành chiếm vị trí chủ đạo, đây là ngành đem lại nguồn thu nhập chính chonhân dân trong xã
Năm 2010, tỷ trọng các nghành như sau: Ngành nông lâm nghiệp chiếm52,05%, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chiếm 5,48%, ngành thươngmại, dịch vụ chiếm 42,47%
4.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
4.2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trong những năm qua tình hình sản xuất nông nghiệp của xó cú nhữngbước tiến vượt bậc, nhiều giống mới và nhiều tiến bộ khoa học mới được áp dụngtrong sản xuất nông nghiệp Theo thống kê năm 2010, tổng giá trị sản xuất đạt11,38 tỷ đồng, chiếm 52,05% tổng giá trị sản xuất của xã Đây là ngành sản xuấtchủ đạo và có tầm quan trọng đảm bảo vấn đề an ninh lương thực và là ngành chủđạo trong định hướng phát triển kinh tế của xã
*Thực trạng phát triển ngành trồng trọt
Trong những năm qua, được sự hướng dẫn
về kỹ thuật của phòng Nông nghiệp huyện, dưới sự chỉ đạo trực tiếp củaUBND xã, người dân Văn Khỳc đó đưa giống cây trồng có năng suất cao vàotrong sản xuất, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Năm 2010, tổng sản lượng lương thực quy thóc đạt 1.510,00 tấn, bìnhquân lương thực đầu người đạt 305,36 kg/người/năm
* Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi
Vật nuôi chính là trõu, bũ, dờ, lợn, gà, vịt với hình thức nuôi theo hộgia đình, quy mô nhỏ, phục vụ sức kéo và thực phẩm tiêu dùng cho nhân dântrong vùng
Do dịch cúm gia cầm vừa qua đã làm ảnh hưởng lớn tới ngành chăn
Trang 40nuôi, tính đến năm 2010, tổng đàn gia súc, gia cầm hiện có trên địa bàn xã:Đàn trõu cú 292 con, đàn bũ cú 333 con, đàn gia cầm có 33.000 con, đàn lợn
có 3.570 con
4.2.2.2 Khu vực kinh tế CN-TTCN- XDCB
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa, sản xuất tiểu thủ công nghiệp của địa phương cũng tiếp tục pháttriển, một số hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư máy móc sản xuất, đặc biệt một
số ngành như đồ mộc dân dụng… Các ngành nghề mới cũng phát triển như cơkhí, vận tải, xay xát, chế biến, thủ công mỹ nghệ… tạo cho người lao động cóviệc làm ổn định, bước đầu tạo ra những sản phẩm có giá trị và được thịtrường đón nhận Tổng giá trị thu từ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp năm
2010 đạt 1,18 tỷ đồng
4.2.2.3 Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Số hộ làm nghề dịch vụ như: Vận chuyển, xay xát, buôn bán, dịch vụ ănuống, giải khát ngày càng tăng, đã thu hút được nhiều lao động, góp phần tăngthu nhập cho người dân nói riêng và cho toàn xã nói chung
Tổng giá trị thu từ ngành thương mại, dịch vụ năm 2010 đạt 9,34 tỷ đồng,chiếm 42,47% tổng giá trị sản xuất toàn xã
4.2.3 Dân số, lao động và việc làm
4.2.3.1 Dân số
* Biến động dân số và lao động:
Trong giai đoạn 2005 – 2010 tốc độ phát triển dân số bình quân của xã là0,75% Năm 2005 toàn xó cú 4.767 người, đến năm 2010 toàn xó cú 4.945 người.Trong đó, dân số nữ là 2.522 người, chiếm 51,00% tổng dân số