1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tìm hiểu mạng máy tính cục bộ của trường đại học công nghiệp thái nguyên 3

38 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu mạng máy tính cục bộ của Trường Đại học Công Nghiệp Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Văn Nhất
Người hướng dẫn Thầy giáo Hồ Quang Huy
Trường học Trường Đại học Công Nghiệp Thái Nguyên
Chuyên ngành Mạng máy tính
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 268,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lêi nãi ®Çu Lời nói đầuLời nói đầu Máy tính bây giờ đã trở nên phổ biến rộng rãi ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hộị và hơn thế nữa máy tính đang đóng góp rất tích cực vào sự phát triển kinh tế,[.]

Trang 1

Lời nói đầu

Máy tính bây giờ đã trở nên phổ biến rộng rãi ở tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hộị và hơn thế nữa máy tính đang đóng góp rất tích cựcvào sự phát triển kinh tế, khoa học, an ninh quốc phòng Ban đầu mạngđược thiết lập nhằm mục đích chia sẻ tài nguyên Từ thủa sơ khai, mạng

đã được thiết kế cho hầu hết các thiết bị đầu cuối truy cập những chươngtrình ứng dụng dùng chung, thường trú trên một máy chủ trung tâm Thế

hệ mạng kế tiếp được xây dựng từ nền tảng mạng cục bộ phòng ban, vốnmục đích là chia sẻ thông tin giữa các nhân viên làm việc trong phạm vimột phòng ban Mạng hiện đại cũng dựa trên cơ sở chia sẻ tài nguyên, dẫurằng số lượng tài nguyên chia sẻ đã tăng lên gấp nhiều lần Ngày nay,người dùng chia sẻ tập tin, máy in, thiết bị lưu trữ, modem, máy fax,chương trình ứng dụng, các máy chủ truyền thống Mạng hiện đại phứctạp hơn nhiều, bởi lẽ những dịch vụ dùng chung này được phân phối rộng

ở nhiều thiết bị và không bị giới hạn ở một máy tính đơn lẻ

Mạng máy tính hiện nay đang được các công ty, các tổ chức kinh tế

xã hội sử dụng để làm công cụ quản lý, phục vụ cho hoạt động phát triểncủa mình Việc ứng dụng, mở rộng mạng máy tính là cần thiết trong tương

lai Từ lý do này em đã chọn đề tài “Tìm hiểu mạng máy tính cục bộ

của Trường Đại học Công Nghiệp Thái Nguyên”.

Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từphía Ban Lãnh đạo nhà trường cộng với sự hướng dẫn tận tình của thầygiáo Hồ Quang Huy Và em đã giải quyết được một số vấn đề sau:

- Lý thuyết cơ sở về mạng máy tính

- Cách lựa chọn và xây dựng một mạng máy tính cục bộ.

Trang 2

Qua đây, em xin cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn cùngtoàn thể các thầy cô trong khoa Điện tử -Viễn thông Trường ĐHDL Đông

Đô và các bạn đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập này

Trong bản báo cáo em đã cố gắng hoàn thành với tất cả khả năngcủa mình Song do hạn chế về thời gian và kinh nhgiệm nên chắc rằngkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong được sự đánhgiá và chỉ bảo của các thầy cô và của các bạn có cùng quan tâm về vấn đềnày

Hà Nội, tháng 02 năm 2003

Sinh viên

Nguyễn Văn Nhất

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CƠ SỞ VỀ MẠNG MÁY TÍNH

I MẠNG MÁY TÍNH –PHÂN LOẠI MẠNG ……….4

1 Mạng máy tính………4

1 Các thành phần cơ bản của mạng máy tính ……… 4

2 Phân loại mạng ……… 6

II MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI………9

1 Giới thiệu mô hình tham chiếu OSI……… 9

2 Chức năng các tầng……… 9

III HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG ……… 11

IV KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ……… ………… 11

1 Đặc trưng……… 11

2 Topology……… 12

3 Đường truyền……… 13

4 Các phương thức truy nhập đường truyền ……… 14

V CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN ĐỐI VỚI MẠNG MÁY TÍNH 14

1 Kiểm soát lỗi……… 14

2 Kiểm soát luồng dữ liệu……… 14

3 Địa chỉ hoá……… 15

4 Đánh giá độ tin cậy của mạng ………15

5 An toàn thông tin trên mạng………15

6 Quản trị mạng ……….15

Chương II: Xây dựng mạng máy tính cục bộ cho công ty Điện tử công nghiệp – bộ công nghiệp I ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ CỦA CÔNG TY 16

1 Đặc điểm địa hình………16

Trang 4

2 Tổ chức bộ máy hành chính của công ty……… 17

3 Chức năng nghiệp vụ của các bộ phận……….19

4 Nhu cầu truyền thông trên mạng ……….19

II MÔ HÌNH HOÁ HỆ THỐNG…… ……….19

1 Mối quan hệ hoạt động trong công ty……… 19

2 Phân tích các luồng thông tin chính……….20

III LỰA CHỌN HỆ ĐIỀU HÀNH CHO MẠNG ………… .21

IV XÂY DỰNG SƠ ĐỒ MẠNG VÀ CẤU HÌNH MẠNG …………22

1 Xây dựng sơ đồ………22

2 Các phần mềm ứng dụng trên mạng ………23

3 Cấu hình mạng ………24

4 Mạng nối kết với các mạng khác… ………24

V KẾT LUẬN……… 25

KẾT LUẬN CHUNG……….26

Trang 5

Lý thuyết cơ sở về mạng máy tính

I MẠNG MÁY TÍNH – PHÂN LOẠI MẠNG

I.1 Mạng máy tính

Ở mức độ cơ bản nhất mạng bao gồm hai máy tính nối với nhaubằng cáp sao cho chúng có thể dùng chung dữ liệu Mạng máy tính phátsinh từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu (share) Máy tính cánhân là công cụ tuyệt vời giúp tạo dữ liệu, bảng tính, hình ảnh…và nhiềudạng thông tin khác, nhưng không cho phép nhanh chóng chia sẻ dữ liệu.Không có hệ thống mạng, dữ liệu phải được in ra giấy hoặc là phải saochép vào đĩa mềm Trước khi mạng máy tính được đưa vào sử dụng mỗimáy tính thường phải có thêm một máy in, các thiết bị ngoại vi khác choriêng mình Nhưng giờ đây mạng máy tính có thể cho phép nhiều người sửdụng dùng chung cả dữ liệu lẫn thiết bị ngoại vi cùng một lúc

Các mạng cục bộ ở thời kỳ đầu không thể hỗ trợ thoả đáng nhu cầu

về mạng của một doanh nghiệp lớn đặt văn phòng ở nhiều vùng khácnhau Khi những thuận lợi của mạng máy tính đã dần dần được côngnhận, đồng thời có rất nhiều ứng dụng được thiết kế trong môi trườngmạng thì các doanh nghiệp lại muốn mở rộng mạng để duy trì sức mạnhcạnh tranh Ngày nay, mạng máy tính cục bộ đã trở thành hệ thống lớnbao phủ nhiều khu nhà

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp, các công ty, tổ chức lớn lưutrữ và chia sẻ lượng dữ liệu khổng lồ trong môi trường mạng, đó là lý dotại sao mạng máy tính đang đóng vai trò vô cùng thiết yếu đối với cácdoanh nghiệp

Thông qua mạng máy tính nhà quản lý có thể dùng các tiện Ýchnhư e-mail, chương trình lập lịch biểu (scheduler)…để giao tiếp, truyền

Trang 6

thông nhanh chóng và hiệu quả với rất nhiều người cũng như để tổ chức,sắp xếp toàn công ty một cách dễ dàng hơn và khoa học hơn.

Tuy nhiên, mạng máy tính vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như:chi phí lắp đặt và giá thành thiết bị cao, trình độ và khả năng xử lý mạngchưa đồng đều do vậy dễ xảy ra sự cố cho mạng , an toàn thông tin chomạng chưa cao…

I.2 Các thành phần cơ bản của mạng máy tính

độ nhiễu điện từ Hiện nay, sử dụng 2 loại đường truyền sau:

- Đường truyền hữu tuyến :

Cáp đồng trục:(Coaxial cable): có cáp béo và cáp gầy

Cáp xoắn bọc kim và không bọc kim

Trang 7

Kiến trúc mạng máy tính là thể hiện cách nối các máy tính với nhau

ra sao và tập hợp các quy tắc quy ước mà tất cả các thực thể tham giatruyền trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt

4 Thiết bị mạng :là các thiết bị phụ trợ để lắp đặt mạng máy tính

- Bé giao tiếp mạng (Card mạng): để nối ghép máy tính với đườngtruyền vật lý có nhiệm vụ dùng để biến đổi tín hiệu trong máy tính phùhợp với đường truyền sau đó chuyển tiếp tín hiệu giữa máy tính vớiđường truyền và đường truyền với máy tính Card mạng còn phải nốighép đường truyền với máy tính đảm bảo điều kiện phối hợp trở kháng đểcông suất ra đạt lớn nhất và tránh tiêu hao ở mạch ghép

Card mạng có thể được chế tạo riêng hoặc liền sẵn trên Mainboadcủa máy tính và đi cùng với nó bao giờ cũng có đĩa cài đặt thiết bịdriver

- Bộ tập trung (Hub): là thiết bị dùng để kết nối mạng máy tính cục

bộ theo topo dạng sao Khi các trạm có nhu cầu trao đổi dữ liệu với nhauHub sẽ bắt tay trực tiếp các tạm đó tạo ra mối liên kết peer to peer giữachúng Sau khi trao đổi dữ liệu xong thì nó sẽ huỷ bỏ 3 mối liên kết này

Có 3 loại Hub: -Hub chủ động

-Hub thông minh

-Hub chuyển mạch

- Bộ chuyển tiếp (Repeater): dùng để kết nối 2 đoạn cáp mạng vớinhau với mục đích là mở rộng các máy tính cá nhân cho mạng Nó cónhiệm vụ chuyển tiếp tín hiệu giữa 2 đoạn cáp mạng lên khuyếch đại và

xử lý các tín hiệu Êy Bộ chuyển tiếp không có chức năng chọn lọc tínhiệu

- Bộ cầu nối (Bridge):Là thiết bị mạnh hơn và mềm dẻo hơnRepeater, nó có thể kết nối 2 mạng LAN lại với nhau Ngoài ra nó cònthực hiện các chức năng chọn lọc tín hiệu

Trang 8

- Bộ chọn đường (Router): cho phép kết nối nhiều loại máy tính lạivới nhau thành một liên mạng và nó thông minh hơn ở chỗ nó được thựchiện giải thuật chọn đường tối ưu giữa các đường truyền dẫn trong liênmạng

- Thiết bị ghép kênh, phân kênh (Mux): thiết bị này dùng để tổ hợpmột số tín hiệu cho phép chúng cùng truyền tín hiệu trên một đườngtruyền thực hiện chức năng ghép kênh, ở đầu thu sau khi nhận được tínhiệu phải tách các tín hiệu này ra khỏi tổ hợp đó, thực hiện chức năngphân kênh

I.3 Phân loại mạng máy tính

1.Phân loại theo khoảng cách địa lý

a Mạng cục bộ – LAN (Local Area Network)

- Mạng LAN được xây dựng trên một phạm vi tương đối nhỏ: một

cơ quan, một trường học… mà khoảng cách giữa 2 máy tính nhỏ hơn 50m

- Mạng được xây dựng theo topo dạng sao sử dụng máy chủ riêngdùng để trao đổi dữ liệu trong nội bộ cơ quan đó

- Mạng có một đường kết nối với các mạng khác hoặc mạng viễnthông khác ra bên ngoài

- Mạng được xây dựng trên kỹ thuật mạng rất cơ bản là cơ sở đểxây dựng những mạng khác lớn hơn

b.Mạng đô thị – MAN(Metropolitan Area Network)

- Được xây dựng trên phạm vi rộng lớn hơn như một trung tâm tỉnhthành phố có bán kính lớn hơn 100km

- Mạng được xây dựng trên cơ sở ghép nối các mạng LAN trongkhu vực hoặc được xây dựng dưới một mạng đô thị đặc thù

- Mạng này có đường kết nối với mạng khác lớn hơn

c Mạng diện rộng – WAN(Wide Area Network)

Trang 9

- Được xây dựng tên phạm vi một quốc gia, nó được xây dựng trên

cơ sở mạng xương sống (backbone)

- Mạng này có các cửa ngõ quốc tế để nối với mạng toàn cầu

d.Mạng toàn cầu – GAL(Global Area Network)

Mạng được xây dựng trên cơ sở các trung tâm thông tin khu vực.Các quốc gia thuộc khu vực nào sẽ kết nối tới trung tâm thông tin khu vực

đó thông qua các cửa ngõ quốc tế để hoà mạng toàn cầu

2 Phân loại theo quan điểm xây dựng hệ điều hành mạng

3 Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch

M¸y in

M¸y in

Trang 10

a Mạng chuyển mạch kênh (Circuit-Switched network)

Máy tính A và máy tính B được kết nối với nhau thông qua các nútmạng từ 1 đến 6 Khi cần trao đổi dữ liệu cho nhau giữa chúng sẽ thiết lậpmột kênh liên lạc duy nhất và được duy trì cho tới khi mét trong hai máyngắt liên lạc Mạng này truyền dữ liệu có độ tin cậy cao, tốc độ truyềnnhanh không bị tắc nghẽn đường truyền nhưng phải tiêu tốn một khoảngthời gian trễ để thiết lập kênh truyền, hiệu suất sử dụng đường truyềnkhông cao

b.Mạng chuyển mạch thông báo (Message Switching Network)Khắc phục nhược điểm của chuyển mạch kênh sử dụng chuyểnmạch thông báo để truyền dữ liệu giữa máy tính A và máy tính B

Thông báo là một đơn vị dữ liệu đặc biệt được định dạng trước bởingười sử dụng theo một khuôn mẫu nhất định Trong thông báo có chứacác thông tin điều kiển và dữ liệu, trông thông tin điều kiển có chứa địachỉ đích của thông báo Thông báo có thể đi theo nhiều đường khác nhauqua các nút mạng Tại mỗi nút mạng sẽ thực hiện lưu giữ thông báo tạmthời Trong thời gian đó, nó sẽ đọc các thông tin điều kiển và gửi tới cácnút tiếp theo và cứ tiếp tục như vậy cho tới máy tính B

Mạng này có hiệu suất đường truyền cao, song dẽ xảy ra tắc ngẽnđường truyền nếu như kích thước thông báo quá lớn

A

Data2

B1

Trang 11

c Mạng chuyển mạch gói (Packet-Switched network)

Trong trường hợp này, thông báo được chia làm các gói tin có kíchthước đủ lớn Trong mỗi gói tin có chứa dữ liệu và thông tin điều kiển.Trong thông tin điều kiển có ghi rõ địa chỉ của gói tin Các gói tin có thể

đi theo nhiều đường khác nhau qua các nút mạng Tại mỗi nút sẽ đọcthông tin điều kiển, xác định địa chỉ gói tin, chuyển gói tin tới nút kế tiếp.Khi tới điểm thu thông báo ban đầu được tái tạo lại

Cũng giống như chuyển mạch thông báo nhưng ở đây kích thướcgói tin được hạn chế sao cho các nút mạng có thể xử lý toàn bộ gói tin màkhông phải lưu giữ tạm thời Do vậy, tốc độ truyền nhanh, chất lượng

4

4

3 3

4 1

Th«ng b¸o 2

Trang 12

truyền cao và được sử dụng rộng rãi trong mạng máy tính , mạng số liệu,mạng số nói chung hiện nay.

II MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI

II.1 Giơí thiệu mô hình tham chiếu OSI

Xuất phát từ yêu cầu cấp bách là phải quy tụ thống nhất giữa cácnhà thiết kế tự do lựa chọn kiến trúc mạng của mình với các người sửdụng mạng để họ phải tuân thủ theo những tiêu chuẩn chung nhất trongmôi trường máy tính làm việc phân tán nhiều người sử dụng Do vậy, trênthế giới đã thành lập ra tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế về kiến trúc mạng(International Organization Standardization – ISO) vào năm 1977 Tổchức này đã lập ra một tiểu ban nhằm xây dựng và phát triển khung chuẩn

về kiến trúc mạng Năm 1984, xây dựng xong mô hình tham chiếu choviệc kết nối các hệ thống mở gọi tên là OSI (Refrence Mode for OpenSystems Interconnection) Mô hình này được xây dựng trên các nguyêntắc chung nhất của các hiệp hội Viễn thông quốc tế bao gồm 7 tầng nhưsau:

Trang 13

II.2 Chức năng các tầng

1.Tầng vật lý (physical)

Tầng này là tầng thấp nhất trong mô hình OSI, nó liên quan đếnviệc truyền các dòng bít không có cấu trúc qua đường truyền vật lý vàthực hiện truy nhập đường truyền vật lý nhờ các thuộc tính như: cơ, điện,thủ tục, chức năng

 Thuộc tính điện: Truyền các dòng bít và biểu diễn các bít,quyết định tốc độ truyền các bít

 Thuộc tính cơ: Liên quan đến tính chất giao diện của đườngtruyền như: Kích thước, cấu hình, cách ghép nối đảm bảo điều kiện phốihợp trở khángđể tín hiệu ra là lớn nhất và giảm nhỏ tiêu hao mạch ghép

 Thuộc tính chức năng: Chỉ ra các chức năng được thựchiệnbởi các phần tử giao diện giữa hai hệ thống vật lý và đường truyền

 Thuộc tính thủ tục: Là các thủ tục truyền dữ liệu, nhận dữliệu, giao thức truyền các dòng bít qua liên kết vật lý

2.Tầng liên kết dữ liệu (data link)

Cung cấp các phương tiện để truyền thông tin qua liên kết

vật lý đảm bảo một cách tin cậy thông qua cơ chế đồng bộ hoá, cơ chếkiểm soát lỗi, cơ chế kiểm soát luồng dữ liệu

3.Tầng mạng (Network)

Thực hiện việc chuyển tiếp thông tin và đưa ra các giải thuậtchọn đường tối ưu Cấu trúc tầng mạng là phức tạp nhất trong tất cả cáctầng, nó phải cung cấp các phương tiện để truyền các đơn vị dữ liệu quamạng mà nó sẽ nối kết đồng thời nó phả đáp ứng được các kiểu dịch vụkhác nhau được cung cấp bởi các mạng khác nhau

Tầng mạng có hai chức năng chính là: chọn đường (Routing) vàchuyển tiếp thông tin (Relaying) Ngoài ra, tầng mạng còn làm nhiệm vụthiết lập, duy trì và giải phóng các liên kết logic, kiểm soát lỗi, kiểm soátluồng dữ liệu, kiểm soát việc phân kênh, hợp kênh

Trang 14

3 Tầng giao vận (Transport)

Là tầng cao nhất trong nhóm 4 tầng thấp (Các tầng trên mô hìnhOSI được chia làm hai nhóm: nhóm các tầng thấp từ tầng vật lý đến tầnggiao vận, nhóm các tầng cao là ba tầng còn lại), nó thực hiện việc truyền

dữ liệu và ngăn ảnh hưởng giữa hai nhóm tầng giúp cho việc truyền dữliệu ở tầng dưới là trong suốt đối với tầng cao

Tầng giao vận phải luân chuyển dữ liệu trong bản thân mạngthậm chí là còn qua các mạng khác nhau, nó phải là giao diện nối kết màhiểu được giao thức của các tầng và phải đáp ứng được các dịch vụ khácnhau được cung cấp bởi các mạng khác nhau

3 Tầng phiên (Session)

Đây là tầng thấp nhất trông nhóm 4 tầng cao và nằm giữa danh giớigiữa hai nhóm tầng nói trên Tầng này cung cấp cho người sử dụng cácchức năng cần thiết để quản lý các phiên ứng dụng như: điều phối cácphiên ứng dụng, điều chỉnh các mã phương tiện truyền thônh, thiết lập vàgiải phóng một cách logic các phiên đó

7.Tầng trình diễn (Presensation)

Thực hiện việc chuyển đổi cú pháp dữ liệu đáp ứng các yêu cầutruyền thông của các ứng dụng trong mô hình tham chiếu OSI Cú phápthông tin được biểu diễn ở 3 dạng sau:

 Cú pháp nguồn: là cú pháp được thực hiện bởi thực thể ứngdụng nguồn

 Cú pháp đích: là cú pháp được thực hiện bởi thực thể ứngdụng đích

 Cú pháp truyền

III HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG

Ta thấy ngoài việc nối ghép các máy tính lại với nhau bằng cácthiết bị mạng khác nhau thì còn phải cài đặt một hệ điều hành chung cho

Trang 15

toàn mạng và các phần mềm ứng dụng chạy trên nó Các hệ thống nhưvậy được gọi chung là một Hệ điều hành mạng (Network OperatingSystems-NOS).

- Để tiếp cận Hệ điều hành mạng có 2 cách:

 Tôn trọng Hệ điều hành mạng cục bộ đã cài sẵn trên máy tínhcủa mạng, khi đó Hệ điều hành mạng cài đặt vào như một tập các chươngtrình tiện Ých chạy trên các máy khác nhau của mạng

 Bá qua Hệ điều hành cục bộ có sẵn và cài vào một Hệ điềuhành thuần nhất trên mạng

Cách hai rõ ràng là hay hơn về phương diện hệ thống nhưng độphức tạp của công việc lớn hơn nhiều Song cũng còn phải tuỳ thuộc vàomôi trường cụ thể của mạng mà ta chon giải pháp nào cho phù hợp

+ Quan điểm xây dựng Hệ điều hành mạng :

- Hệ điều hành mạng ngang hàng: Được đặc trưng bằng khả năngchia sẻ tài nguyên trên mạng cho các máy tính riêng lẻ một cách đồng đềunhau Xây dựng theo kiểu này thì số lượng các máy tính cá nhân tham giamạng hạn chế, tốc độ thực hiện dịch vụ chậm, lưu lượng thông tin trênmạng thấp, độ an toàn dữ liệu không cao, quản lý không tập trung thốngnhất nhưng dễ cài đặt, dễ sử dụng

- Hệ điều hành mạng khách –chủ: Được đặc trưng bằng khả năngchia tài nguyên của máy chủ cho tất cả các máy tính trên mạng một cáchngang hàng nhau Hệ điều hành mạng loại náy phân biệt rõ khả năng máytrạm và sự hỗ trợ của máy chủ hay còn gọi là Hệ điều hành mạng phântán Mạng loại này có độ an toàn dữ liệu cao, quản lý dữ liệu tập trung,thống nhất, số liệu các dữ liệu lớn hơn nhưng việc cài đặt phức tạp, cấuhình máy chủ rất lớn, giá thành cao

- Một số Hệ điều hành mạng phổ biến:

Hệ điều hành mạng NOVELL NETWARE

Hệ điều hành mạng WINDOWS NT

Trang 16

Hệ điều hành mạng WINDOWS 2000 SERVER

Hệ điều hành mạng IBM LANSERVER

IV KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ

IV.1 Đặc trưng

a) Địa lý: mạng cục bộ thường được cài đặt trong một phạm vitương đối nhỏ như một toà nhà, một trường học, một căn cứ quân sự, …với đường kính của mạng (khoảng cách giữa hai trạm xa nhất) có thể từvài chục m đến vài km

b) Tốc độ đường truyền: Mạng cục bộ thường có tốc độ đườngtruyền cao hơn so với mạng diện rộng Hiện nay, tốc độ truyền có thể đạttới 100 Mb/s

c) Quản lý: Mạng cục bộ thường là sở hữu riêng của một tổ chức nào

đó Vì vậy việc khai thác, quản lý là tập trung, thống nhất

IV.2 Topology

Do đặc thù của mạng cục bộ nên chỉ có 3 topo thường được sử dụng:

a) Topo star:

Hình :Topology star với hub trung tâm

Tất cả các tạm làm việc được kết nối vào một thiết bị trung tâm(Hub) Hub sẽ bắt tay trực tiếp giữa các trạm có nhu nhu cầu trao đổi dữ

Trang 17

liệu và tạo mối liên kết điểm- điểm giữa chúng Sau khi trao đổi xong thìhuỷ bỏ mối liên kết này.

Topo này lắp đặt đơn giản, dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố,tận dụng tối đa tốc độ truyền của đường truyền vật lý Xong độ dài đườngtruyền nối một trạm tới thiết bị trung tâm bị hạn chế

c) Topo Bus

Terminator

Data

Trang 18

T-ConnectorTất cả các trạm phân chia chung một đường trục chính (bus) Haiđầu của đường truyền này được giới hạn bởi một loại đầu nối đặc biệt gọi

là Terminator Mỗi trạm được nối vào Bus qua một đầu nối T-connectorhoặc một bộ thu phát Transceiver Dữ liệu được truyền đi từ một trạm sau

đó luân chuyển trên đường trục Nhược điểm của topo này là nếu có haihoặc nhiều trạm cùng truyền dữ liệu đồng thời thì sẽ xảy ra xung đột hoặctắc nghẽn đường truyền Vì vậy, phải xây dựng một giao thức điều kiển đểtruy nhập đường truyền vật lý với topo dạng này

IV.3 Đường truyền

Mạng cục bộ thường sử dụng 3 loại đường truyền vật lý là cáp xoắnđôi, cáp đồng trục và cáp sợi quang Ngoài ra, người ta còn sử dụng cácmạng cục bộ không dây nhừ radio hoặc viba

IV.4 Các phương pháp truy nhập đường truyền vật lý

 Phương pháp CSMA/CD (phương pháp đa truy nhập sử dụngsóng mang có phát hiện xung đột) Phương pháp này thường được sửdụng cho topo dạng bus Mọi trạm đều có thể truy nhập vào bus chungmột cách ngẫu nhiên Do vậy, rất có thể dẫn đến xung đột Dữ liệu đi theokhuôn dạng chuẩn trong đó có vùng thông tin điều kiển chứa địa chỉ của

dữ liệu

 Phương pháp Token Bus

Trước khi truyền dữ liệu phải thiết lập một vòng logic đối với cáctạm có nhu cầu trao đổi dữ liệu Một thẻ bài được lưu chuyển trên vònglogic đó và trạm nào có mức ưu tiên cao nhất sẽ nhận thẻ bài trong mộtkhoảng thời gian nhất định và nó được phép truy nhập đường truyền đểtruyền dữ liệu trong khoảng thời gian đó Sau khi truyền xong nó gửi thẻ

Trang 19

bài theo vòng tới trạm có mức ưu tiên tiếp theo Cứ tiếp tục như vậy chotới khi các trạm trong vòng truyền xong dữ liệu Sau đó, phải huỷ vònglogic nàyvà thiết lập một vòng logic mới cho các trạm có nhu cầu mới.

 Phương pháp Token Ring

Phương pháp này sử dụng thẻ bài với topo dạng Ring Thẻ bài trongphương pháp này cũng là một đơn vị dữ liệu đặc biệt nhưng tồn tại mộttrong hai trạng thái bận hoặc rỗi Thẻ bài sẽ được luân chuyển trên vòng.Trước khi truyền dữ liệu phải thiết lập một vòng logic đối với tất cả cáctrạm trên mạng Đầu tiên thẻ bài bay trên vòng logic luôn ở trạng thái rỗi.Khi một trạm có nhu cầu truyền dữ liệu thì nó phải nhận được thẻ bài ởtrạng thái rỗi Sau đó lật trạng thái thẻ bài về trạng thái bận rồi truyền dữliệu cùng thẻ bài trạng thái bận về trạm đích Sau đó dữ liệu gốc cùng vớithẻ bài ở trạng thái bận lại quay về trạm nguồn Tại đây sẽ thực hiện xoá

dữ liệu gốc rồi lật trạng thái thẻ bài về trạng thái rỗi, gửi trả lại thẻ bài chovòng để các trạm khác có quyền truy nhập đường truyền

V CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN ĐỐI VỚI MẠNG MÁY TÍNH

V.1 Kiểm soát lỗi

Lỗi truyền tin là hiện tượng ngẫu nhiên, nó xuất hiện do nhiềunguyên nhân như: do chất lượng truyền, do nhiễu của từ trường ngoài, dokhí hậu, thời tiết và do con người Có hai chiến lược kiểm soát lỗi nhưsau:

 Dùng mã dò lỗi (Error Detecing Codes): chỉ cho phép pháthiện có lỗi xảy ra nhưng không định vị được nó và phảI yêu cầu truyềnlại

 Dùng mã sửa lỗi (Error Correcting Codes): cho phép định vịđược và sửa lỗi, không cần yêu cầu truyền lại nhưng khả năng phát hiệnlỗi là rất kém

Ngày đăng: 16/02/2023, 09:05

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w