Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, ứng dụng công nghệ thông tin là một bộ phận không thể thiếu cho mỗi doanh nghiệp nếu muồn hoạt động có hiệu quả.Tùy vào quy mô ngành nghề và thị tr
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong đồ án là trung thực xuất phát từ tình hình thực
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với những kiến thức tích lũy được trong thời gian ngồi trên ghế nhà trườngHọc Viện Tài Chính, dưới sự giảng dạy nhiệt tình và tận tụy của thầy cô giáo cùngvới kiến thức thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Mai Phương, em
đã xây dựng và hoàn thành đồ án với đề tài: “ XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ TẠI CÔNG TY TNHH MAI PHƯƠNG”.
Để hoàn thành đồ án này, em đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều phía Trước
hết em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Phan Phức Long- giảng viên khoa Hệ
thống thông tin kinh tế - Học Viện Tài Chính đã chỉ bảo tận tình và hướng dẫn emhoàn thành đồ án tốt nghiệp này Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáotrong toàn Học Viện, và đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Hệ Thống ThôngTin Kinh tế đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong những năm học vừaqua
Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo công ty, cùng sựgiúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng kế toán của Công ty TNHH MaiPhương đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập, chỉ dẫn em hoàn thành được đồ
án này
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, anh chị em, những ngườibạn của em là những người đã ở bên cạnh giúp đỡ em rất nhiều về mặt tinh thầncũng như những gợi ý kịp thời giúp em hoàn thành đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Page 3
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Error! Bookmark not defined. MỤC LỤC 4
PHẦN MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VẬT TƯ 10
1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin(HTTT) trong doanh nghiệp 10 1.1.1 HTTT quản lí trong doanh nghiệp 10
1.1.1.1 Khái niệm: 10
1.1.1.2 Vai trò của HTTT quản lý trong doanh nghiệp 11
1.2 Quá trình phát triển HTTT 11 1.1.2.1 Khởi tạo và lập kế hoạch dự án 11
1.1.2.2 Phân tích hệ thống 12
1.1.2.3 Thiết kế hệ thống 12
1.1.2.4 Thực hiện 13
1.1.2.5 Cài đặt, vận hành và bảo trì hệ thống 13
1.1.2 Một số khái niệm 13
1.1.3.1 Mô hình nghiệp vụ 13
1.1.3.2 Biểu đồ ngữ cảnh 13
1.1.3.3 Biểu đồ phân rã chức năng 14
1.1.3.4 Ma trận thực thể dữ liệu - chức năng 14
1.1.3.5 Quá trình mô hình hoá quá trình xử lí nghiệp vụ: 14
1.1.3.6 Mô hình dữ liệu – khái niệm (Mô hình thực thể - mối quan hệ: Entity – Relationship Model) 15
1.1.3.7 Mô hình quan hệ 15
1.1.3.8 Cơ sở dữ liệu 16
1.1 Tổng quan về kế toán vật tư17 1.2.1 Nhiệm vụ công tác kế toán vật tư trong doanh nghiệp sản xuất 17
1.2.2 Phân loại vật tư 18
1.2.2.1 Nguyên vật liệu 18
1.2.2.2 Công cụ dụng cụ 19
1.2.3 Đánh giá vật tư 19
1.2.3.1 Nguyên tắc đánh giá vật tư 20
1.2.3.2 Phương pháp đánh giá vật tư 20
1.2.3.3 Phương pháp tính trị giá vật tư xuất kho 22
Trang 51.2.4 Hạch toán chi tiết vật tư 23
1.2.5 Kế toán tổng hợp vật tư 26
1.2.5.1 Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên 26
1.2.5.1.1.Kế toán các nghiệp cụ liên quan đến nhập vật tư 27
1.2.5.1.2.Kế toán các nghiệp vụ liên quan xuất vật tư: 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY TNHH MAI PHƯƠNG 33
2.1 Giới thiệu về công ty: 33 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 33
Tên và địa chỉ Công ty 33
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu 34
2.2 Tổ chức quản lý của công ty. 35 2.3 Tổ chức công tác kế toán công ty 39 2.3.1 Sơ đồ kế toán của Công ty TNHH Mai Phương 39
2.3.2 Hoạt động của bộ máy kế toán 40
2.3.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 42
2.3.4 Hệ thống báo cáo của công ty 44
2.4 Tổ chức quản lý vật tư 45 2.4.1 Đặc điểm vật tư của công ty 45
2.4.2 Phân loại đánh giá vật tư 46
2.5 Kế toán chi tiết vật tư 46 2.5.1 Tài khoản kế toán và chứng từ sử dụng 46
2.5.2 Thủ tục nhập xuất vật tư và phương pháp hạch toán 47
2.5.3 Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến vật tư 48
2.6 Nhận xét và đánh giá về công tác kế toán vật tư tại công ty TNHH Mai Phương. 49 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CÔNG TY TNHH MAI PHƯƠNG 50
3.1 Phân tích hệ thống 50 3.1.1 Mô tả bài toán 50
3.1.2 Dữ liệu đầu vào và thông tin đầu ra 51
3.2 Mô hình nghiệp vụ bài toán 51 3.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống 51
3.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng của hệ thống 52
3.2.3 Ma trận thực thể chức năng 54
3.3 Mô hình luồng dữ liệu. 55 3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 55
3.3.2 Biều đồ luồng dữ liệu mức 1 56
3.3.2.1 Biểu đồ tiến trình 1.1 “nhập vật tư” 56
3.3.2.2 Biểu đồ tiến trình 1.2 “xuất vật tư” 56
3.3.2.3 Biểu đồ tiến trình 1.3 “kiểm kê vật tư” 57
3.3.3 Mô hình khái niệm dữ liệu 57
Page 5
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 63.3.3.1 Bảng từ điển dữ liệu 57
3.3.3.2 Xác định thực thể và các thuộc tính 59
3.3.3.3 Xác định mối liên kết 61
3.3.3.4 Xác định mối quan hệ giữa các thuộc tính 61
3.3.3.5 Mô hình thực thể liên kết E/R 63
3.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu. 63 3.4.1 Thiết kế mô hình logic 63
3.4.1.1 Chuyển mô hình E/R sang mô hình quan hệ 63
3.4.1.1.1 Biểu diễn các thực thể 63
3.4.1.1.2 Chuyển mối quan hệ thành lược đồ quan hệ tương ứng 64
3.4.1.1.3 Chuẩn hóa 64
3.4.1.2 Biểu đồ quan hệ mô hình dữ liệu 66
3.4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 67
3.5 Nhận xét và phương hướng phát triển đề tài 73 3.5.3 Nhận xét chung 73
3.5.4 Một số phương hướng phát triển đề tài 73
Chương 4: CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM VÀ GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG 73
4.1 Môi trường và phát triển ứng dụng. 73 4.2 Kiến trúc hệ thống cài đặt 73 4.3 Một số kết quả chương trình. 73 KẾT LUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 75
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 75
Trang 7Page 7
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, cơ hội cho các doanh nghiệp rất nhiềunhưng bên cạnh đó thì khó khăn từ sức ép nền kinh tế cũng không nhỏ.Nếu doanhnghiệp không có những chuyển mình cho phù hợp với xu thế phát triển thì khó cóthể đứng vững và giữ sức cạnh tranh trong lĩnh vực, ngành nghề của doanh nghiệpmình Để đứng vững được trong một nền kinh tế với nhiều biến động như hiện naythì một trong những chiến lược phát triển hiệu quả của doanh nghiệp nói riêng cũngnhư của một quốc gia nói chung là đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, ứng dụng công nghệ thông tin là một
bộ phận không thể thiếu cho mỗi doanh nghiệp nếu muồn hoạt động có hiệu quả.Tùy vào quy mô ngành nghề và thị trường mà có sự phân tích thiết kế phù hợp, giúpngười quản lý nắm bắt được nhanh chóng và chính xác tình hình hoạt động củadoanh nghiệp mình cũng như mức cạnh tranh của thị trường sản phẩm tiêu thụ,đồng thời là giảm thiều các chi phí, các thao tác thủ công, giảm thiểu được các saisót về mặt hệ thống, giúp đạt hiệu quả công việc cao nhất
Công ty trách nhiệm hữu hạn Mai Phương, là một doanh nghiệp trong lĩnhvực sản xuất bao bì, sản phẩm chủ yếu là bao bì y tế và bao bị thực phẩm với 5 loạisản phẩm khác nhau, mỗi loại sản phẩm tương ứng với vật tư khác nhau Vì vậy,vấn đề về quản lý vật tư tại doanh nghiệp là hết sức quan trọng.Những thông tin vềvật tư có vai trò rất lớn trong việc ra các quyết định quản trị, là một trong những yếu
tố quyết định năng lực và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đặc biệt là đối vớidoanh nghiệp sản xuất Để đạt được điều đó, công tác kế toán nói chung và kế toánvật tư nói riêng đóng một vai trò không nhỏ, trở thành một công cụ đắc lực của nhàquản lý trong việc ra các quyết định điều hành, quản lý, bảo bảo quản nhập, xuất vật
tư đảm bảo sự chủ động trong sản xuất kinh doanh
Trang 9Cùng với sự phát triển của công ty cả về chiều rộng và chiều sâu, khối lượngthông tin càng nhiều đặc biệt là vật tư vậy nên đòi hỏi đáp ứng nhanh chóng và kịpthời cho nhu cầu quản lý Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý vật tưtại Công ty trách nhiệm hữu hạn Mai Phương và qua quá trình khảo sát thực tế tại
doanh nghiệp này em đã chọn đề tài: “ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin kế toán vật tư ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Mai Phương”.
Với mục tiêu tin học hóa hệ thống kế toán vật tư tại doanh nghiệp, xây dựng
hệ thống quản lý vật tư hiệu quả hơn, đề tài tập trung nghiên cứu công tác hạch toánvật tư trong điều kiện ứng dụng công nghệ tin học, sử dụng ngôn ngữ lập trình và hệquản trị cơ sở dữ liệu Visual Foxpro
Kết cấu đồ án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý vật tư
Chương 2: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán vật tư tại Công ty TNHH
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN
LÝ VẬT TƯ 1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin(HTTT) trong doanh nghiệp
1.1.1 HTTT quản lí trong doanh nghiệp1.1.1.1 Khái niệm:
Hệ thống là một tập hợp các phần tử có các mối quan hệ với nhau và cùng
hoạt động hướng tới một mục đích chung
Thông tin là một yếu tố quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của một
tổ chức nói chung, của doanh nghiệp nói riêng; nhất là trong điều kiện hiện nay,cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt, thông tin cần phải được tổ chức thànhmột hệ thống khoa học, giúp cho các nhà quản lí có thể khai thác thông tin một cáchtriệt để
HTTT được xác định như một tập hợp các thành phần được tổ chức để thu
thập, xử lí, lưu trữ, phân phối và biểu diễn thông tin và thông tin trợ giúp việc raquyết định và kiểm soát trong một tổ chức HTTT còn giúp các nhà quản lí phântích chính xác hơn các vấn đề, nhìn nhận một cách trực quan những đối tượng phứctạp, tạo ra các sản phẩm mới
HTTT quản lí: HTTT quản lí là sự phát triển và sử dụng HTTT có hiệu quả
trong một tổ chức HTTT quản lí trợ giúp các hoạt động quản lí của tổ chức như lập
kế hoạch, kiểm tra thực hiện, tổng hợp và làm các báo cáo, làm cho các quyết địnhcủa quản lí trên cơ sở các quy trình, thủ tục cho trước Nó sử dụng thông tin đầu vào
Trang 11là các hệ xử lí giao dịch và cho ra thông tin đầu ra là các báo cáo định kì hay theoyêu cầu.
Một số HTTT quản lí trong một doanh nghiệp, một tổ chức như:
Hệ thống nhân sự, tiền lương
Hệ thống quản lí vật tư chuyên dụng
Hệ thống quản lí tiến trình
Hệ thống kế toán
HTTT quản lí được hình thành từ thông tin kết hợp với phương pháp xử lýthông tin dưới sự hỗ trợ của phương tiện là máy vi tính và con người Các thànhphần của hệ thống thông tin quản lý bao gồm: các thiết bị tin học như máy vi tính,máy in, các phần mềm, CSDL, Các thủ tục thủ công…
HTTT quản lí trong doanh nghiệp giúp cho thông tin trong doanh nghiệpđược tổ chức một cách khoa học và hợp lí, từ đó các nhà quản lí trong doanh nghiệp
có thể tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, phục vụ cho việc ra cácquyết định kịp thời Do đó nó có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp
1.1.1.2 Vai trò của HTTT quản lý trong doanh nghiệp
Hệ thống thông tin quản lý đóng vai trò trung gian giữa hệ thống và môitrường, giữa hệ thống ra quyết định và hệ thống hoạt động tác nghiệp
Một doanh nghiệp có HTTT quản lí hiệu quả giúp cho doanh nghiệp:
Khắc phục khó khăn trước mắt để đạt được các mục tiêu đề ra
Tạo ra năng lực cạnh tranh lớn nắm bắt nhanh được các cơhội và vượt qua các thách thức
Page
11
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 121.2 Quá trình phát triển HTTT
1.1.2.1 Khởi tạo và lập kế hoạch dự án
Hai hoạt động chính trong khởi tạo và lập kế hoạch dự án là phát hiện ban đầuchính thức về những vấn đề của hệ thống và các cơ hội của nó, trình bày rõ lí do vìsao tổ chức cần hay không cần phát triển HTTT Tiếp đến là xác định phạm vi cho
hệ thống dự kiến Một kế hoạch dự án phát triển HTTT được dự kiến về cơ bảnđược mô tả theo vòng đời phát triển hệ thống, đồng thời cũng đưa ra ước lượng thờigian và các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện nó Hệ thống dự kiến phải giảiquyết được những vấn đề đặt ra của tổ chức hay tận dụng được những cơ hội có thểtrong tương lai mà tổ chức gặp, và cũng phải xác định chi phí phát triển hệ thống vàlợi ích mà nó sẽ mang lại cho tổ chức
1.1.2.2 Phân tích hệ thống
Bao gồm các công việc sau:
- Xây dựng mô hình hệ thống: Dựa trên các kết quả khảo sát, người pháttriển phải xác định rõ mô hình nghiệp vụ cho HTTTQL cần phát triển bằng cách môhình hóa hệ thống
- Sau khi mô hình hóa hệ thống cần phát triển, người phát triển hệ thốngđịnh ra một số giải pháp sơ bộ để thiết kế hệ thống và lựa chọn một giải pháp phùhợp sau khi đã xem xét các yếu tố như: tính năng của hệ thống, chi phí phát triển,cài đặt, đào tạo người sử dụng,… đồng thời xác định các chức năng, thủ tục thựchiện và giao diện hệ thống ở mức chung
1.1.2.3 Thiết kế hệ thống
Dựa trên kết quả phân tích, người phát triển tiến hành thiết kế hệ thống,trong đó xác định cấu trúc và cách thức làm việc của HTTT ddeer đáp ứng các yêucầu về nghiệp vụ, các yêu cầu của người dùng Thiết kế hệ thống gồm các công việcsau:
Trang 13- Thiết kế dữ liệu hệ thống: Xác định các đối tượng dữ liệu hay cấu trúc dữliệu được sử dụng trong hệ thống
Thiết kế chức năng hệ thống: xác định các modun xử lý thể hiện các chứcnăng của hệ thống
- Thiết kế giao diện hệ thống: xác định các mô hình giao tiếp người máy
- Thiết kế an toàn hệ thống: Xác định các yếu tố đảm bảo sự tin cậy cho hệthống
- Thiết kế kỹ thuật hệ thống: Xác định các yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống
- Lập tài liệu thiết kế hệ thống
1.1.2.4 Thực hiện
Giai đoạn này bao gồm các công việc sau:
- Lựa chọn công cụ hệ quản trị cơ sở dữ liệu và cài đặt cơ sở dữ liệu cho hệthống
- Lựa chọn công cụ lập trình để xây dựng các mô đun chương trình của hệthống
- Lựa chọn công cụ để xây dựng các giao diện hệ thống
- Xây dựng các tài liệu như tài liệu sử dụng hệ thống, tài liệu kỹ thuật…
1.1.2.5 Cài đặt, vận hành và bảo trì hệ thống
Cài đặt phần cứng để làm cơ sở cho hệ thống tiếp đó là cài đặt phần mềm, chuyểnđồi hoạt động của hệ thống cũ sang hệ thống mới gồm có: chuyển đổi dữ liệu, bốtrí, đào tạo, sắp xếp người làm việc trong hệ thống, tổ chức hệ thống quản lí và bảotrì rồi đưa vào vận hành Chỉnh sửa, bổ sung các thành phần để đảm bảo duy trì,thực hiện tốt và thích nghi với các điều kiện mới
Page
13
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 141.1.2 Một số khái niệm
1.1.3.1 Mô hình nghiệp vụ
Mô hình nghiệp vụ là một mô tả các chức năng nghiệp vụ của một tổ chức(hay một miền được nghiên cứu của tổ chức), giúp chúng ta có thể hình dung đượctoàn bộ hệ thống thực trong mối quan hệ giữa các yếu tố với nhau
Một mô hình nghiệp vụ gồm có các thành phần sau:
1.Biểu đồ ngữ cảnh
2.Biểu đồ phân rã chức năng
3.Danh sách các hồ sơ sử dụng
4.Ma trận thực thể dữ liệu - chức năng
5.Mô tả chi tiết chức năng lá
1.1.3.2 Biểu đồ ngữ cảnh
Các thành phần của biểu đồ ngữ cảnh là:
Biểu tượng để mô tả toàn bộ hệ thống: Tiến trình hệ thống
Luồng dữ liệu: Là các dữ liệu di chuyển từ nơi này đến nơi khác, từ nguồn
đến đích Nguồn có thể là tác nhân, có thể là hệ thống
Các tác nhân: Một tác nhân của hệ thống phải có đủ các điều kiện sau:
+ Thứ nhất, tác nhân phải là một người, nhóm người, tổ chức, 1 bộ phận của
tổ chức hay của hệ thống thông tin khác
+ Thứ hai, phải nằm ngoài hệ thống
+ Thứ ba, có tương tác với hệ thống: gửi dữ liệu vào hệ thống hoặc lấy thôngtin ra từ hệ thống
Tên gọi: Phải là danh từ chỉ các khái niệm trên
1.1.3.3 Biểu đồ phân rã chức năng
Gồm các chức năng và liên kết các chức năng
Trang 15 Các chức năng: Là một mô tả dãy các hoạt động, kết quả là sản phẩm thông
tin dịch vụ
Liên kết: Đường gấp khúc hình cây, liên kết với các chức năng của nó.
1.1.3.4 Ma trận thực thể dữ liệu - chức năng
Cấu trúc của ma trận gồm có:
Các cột: Mỗi cột tương ứng với một hồ sơ dữ liệu
Các dòng: Mỗi dòng tương ứng với một chức năng.
Các ô: Ghi vào một trong các chức năng sau:
R (Read) : Nếu như chức năng ở dòng đọc hồ sơ ở cột
U (Update) : Nếu như chức năng cập nhật dữ liệu vào cột
C (Create) : Nếu như chức năng ở dòng tạo hồ sơ ở cột
Còn lại : Để trống
1.1.3.5 Quá trình mô hình hoá quá trình xử lí nghiệp vụ:
Ngoài các khái niệm tác nhân, luồng dữ liệu đã được trình bày ở phần trước,quá trình còn sử dụng một số khái niệm sau:
Tiến trình: Là một dãy hoạt động xảy ra tác động lên dữ liệu tạo ra thông tin.
Có tương ứng 1 – 1 giữa tiến trình và chức năng vì chúng là biểu hiện haimặt của một hoạt động Nếu như chức năng trả lời cho câu hỏi “là cái gì?”thì tiến trình lại trả lời cho câu hỏi “Xảy ra như thế nào?”
Kho dữ liệu: Là các dữ liệu được lưu trữ ở một vị trí.
1.1.3.6 Mô hình dữ liệu – khái niệm (Mô hình thực thể - mối quan hệ:
Entity – Relationship Model)
Là mô hình mô tả dữ liệu của thế giới thực, gồm các thực thể dữ liệu và mốiquan hệ của chúng
Thực thể và thuộc tính thực thể
-Thực thể là khái niệm mô tả một lớp các vật thể của thế giới thực hoặc các
khái niệm độc lập và giữa chúng có đặc trưng chung
Page
15
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 16- Bản thể là một đối tượng tụ thể của thực thể.
- Thuộc tínhcủa thực thể là những đặc trưng của thực thể mà ta quan
tâm.Trong các khóa dự tuyển, ta có thể chọn một khóa làm khóa chính của quan hệ
Mối quan hệgiữa các thực thể là một khái niệm mô tả mối quan hệ vốn có
giữa các bản thể của các thực thể
- Bậc của mối quan hệ: Là số các thực thể tham gia mối quan hệ
- Bản sốcủa mối quan hệ: Là số các bản thể của một thực thể có thể tham gia
vào 1 quan hệ cụ thể trong mối quan hệ
1.1.3.7 Mô hình quan hệ
Một số khái niệm
Quan hệ: Là một bảng dữ liệu hai chiều có các cột có tên, gọi là các thuộc
tính, có các dòng không có tên, gọi là những bộ dữ liệu (bản ghi)
Các thuộc tính của quan hệ chính là tên của các cột
- Thuộc tính lặp: là các thuộc tính mà giá trị của nó trên một số dòng khác
nhau, còn các giá trị còn lại của nó trên các dòng này như nhau
- Khóa dự tuyển : Là các thuộc tính mà các giá trị của nó xác định duy nhất
mỗi dòng, và nếu có nhiều hơn một thuộc tính thì khi bỏ đi một thuộc tính trong số
đó thì giá trị không xác định duy nhất dòng
Các chuẩncủa các quan hệ: Là các đặc trưng cấu trúc mà cho phép ta nhận biết
được cấu trúc đó Có 3 chuẩn cơ bản
- Chuẩn 1 (1NF): Một quan hệ đã ở dạng chuẩn 1NF nếu nó không chứa các
thuộc tính lặp
- Chuẩn 2 (2NF): Một quan hệ đã ở dạng chuẩn 2NF nếu nó đã ở dạng 1NF
và không chứa các thuộc tính phụ thuộc vào một phần khóa
- Chuẩn 3 (3NF): Một quan hệ ở dạng chuẩn 3 nếu nó đã là chuẩn 2 và
không có thuộc tính phụ thuộc bắc cầu vào khóa
1.1.3.8 Cơ sở dữ liệu
Trang 17CSDL là tập hợp các dữ liệu có liên quan tời nhau chứa thông tin về một
tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các thiết bị nhớ thứ cấp để đáp ứng nhu cầukhai thác thông tin của nhiều người sử dụng với các mục đích khác nhau Một CSDL phải thỏa mãn hai tính chất sau:
- Tính độc lập dữ liệu
- Tính chia sẻ dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (tiếng Anh: Database Management System DBMS), là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữliệu Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửachữa, xóa và tìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL) Có rấtnhiều loại hệ quản trị CSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính
-cá nhân cho đến những hệ quản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêumáy tính
- Tuy nhiên tính bảo mật của VFP không cao
- Có thể phát triển ứng dụng bằng VFP trong môi trường mạng và cho nhiềungười dùng
- Đang được sử dụng rất phổ biến ở Việt Nam và nhiều nước khác đểphát triển các ứng dụng trong quản lý ( Kế toán, Nhân sự, Vật tư…)
1.1 Tổng quan về kế toán vật tư
1.2.1 Nhiệm vụ công tác kế toán vật tư trong doanh nghiệp sản xuất
Page
17
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 18Các loại vật tư trong doanh nghiệp là những tài sản ngắn hạn dự trữ cho quá trìnhsản xuất kinh doanh bao gồm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,công cụ dụng cụ,…
Doanh nghiệp cần có kế hoạch mua, dữ trữ đầy đủ, kịp thời các loại vật tư về cả sốlượng, chất lượng và kết cấu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đượctiến hành bình thường
Kế toán vật tư phải xác định được giá trị nguyên vật liệu trong quá trình nhập, xuấtnhằm trong xác định chính xác giá thành, giá vốn của sản phẩm hoàn thành
Nguyên vật liệu là yếu tố chị phí chính tạo ra thực thể sản phẩm quyết định đến giátrị và giá trị sử dụng của sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất vì vậy nó giữ một
vị trí khá quan trọng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sảnxuất, khi chi phí nguyên vật liệu biến động sẽ gây ảnh hưởng đến giá thành sảnphẩm từ đó gây ảnh hưởng chung tới lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó cần thiếtphải có sự quản lí nguyên vật liệu hợp lí, khoa học từ khi nhập nguyên vật liệu vềcho tới khi đưa vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm
Ngoài ra kế toán vật tư còn cần:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vật
tư về cả giá trị và hiện vật; tính toán chính xác giá gốc (hoặc giá thành thựctế) của từng loại, từng thứ vật tư nhập, xuất, tồn kho; đảm bảo cung cấp đầy
đủ, kịp thời các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý vật tư của doanhnghiệp
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và sử dụng từngloại vật tư đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 19Phân loại vật tư là việc sắp xếp các loại vật tư thành từng nhóm, từng loại,từng thứ vật tư theo những tiêu thức nhất định phục vụ cho yêu cầu quản lí Căn cứvào nội dung và yêu cầu quản trị doanh nghiệp, các loại vật tư được chia thànhnguyên vật liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
1.2.2.1 Nguyên vật liệu
Nguyên liệu vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoàihoặc tự chế dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh Dựa vào các tiêu chí khácnhau mà phân loại nguyên vật liệu
Căn cứ vào yêu cầu quản lí nguyên liệu vật liệu bao gồm:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: là loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trịđược chuyển 1 lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra
- Vật liệu phụ: là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để tăng chấtlượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công vệc quản lýsản xuất, bao gói sản phẩm…Các loại vật liệu này không cấu thành nên thựcthể sản phẩm
- Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh phục vụ công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải…
- Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc,thiết bị, phương tiện vận tải…
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên Các loạivật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thuhồi do thanh lý tài sản cố định
Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên liệu vật liệu được chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài
- Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công
- Nguyên vật liệu dùng cho các mục đích khác
Page
19
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 201.2.2.2 Công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn của tài sản cốđịnh về giá trị và thời gian sử dụng Công cụ dụng cụ cũng có nhiều tiêu chuẩn phânloại.Mỗi tiêu chuẩn phân loại có tác dụng riêng trong quản lí
Căn cứ vào phương pháp phân bổ, công cụ dụng cụ được chia thành:
- Loại phân bổ 1 lần
- Loại phân bổ nhiều lần
Căn cứ vào nội dung công cụ dụng cụ được chia thành:
- Lán trại trại tạm thời, cốt pha dùng trong xây dựng cơ bản, dụng cụ giá lắpchuyên dùng cho sản xuất vận chuyển hàng hóa
- Dụng cụ, đồ dùng bằng thủy tinh, sành sứ
- Quần áo bảo hộ lao động
Căn cứ vào mục đích sử dụng, công cụ dụng cụ được chia thành:
- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh
- Công cụ dụng cụ dùng cho quản lí
- Công cụ dụng cụ dùng cho các mục đích khác
1.2.3.1 Nguyên tắc đánh giá vật tư.
Để có thể phản ánh 1 cách chính xác giá trị của vật tư và có thể so sánh giữa các
kỳ hạch toán phục vụ cho công tác quản lý, kiểm tra, lập kế hoạch, việc đánh giá vật
tư phải tuân theo 7 nguyên tắc kế toán cơ bản: nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyêntắc hoạt động liên tục, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc trọng yếu, nguyên tắc phùhợp, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán
Cụ thể, về nguyên tắc đánh giá vật tư phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồnkho Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” hàng tồn kho củadoanh nghiệp được đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trường hợp
Trang 21giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần
có thể thực hiện được
Giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư là giá ước tính của vật tư trong kỳ sảnxuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn chỉnh sản phẩm và chiphí ước tính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm
Giá gốc vật tư được xác dịnh cụ thể cho từng loại bao gồm: chi phí mua, chi phíchế biến và các chi phí khác có liên quan đến việc sở hữu các loại vật tư đó
1.2.3.2 Phương pháp đánh giá vật tư
Vật tư trong các doanh nghiệp có thể được đánh giá theo trị giá gốc (hay còn gọi
là giá vốn thực tế) và giá hạch toán
Đánh giá theo trị giá vốn thực tế
Trị giá vốn thực tế nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập
- Đối với vật tư mua ngoài:
Giá mua thực tế: giá ghi trên hóa đơn
Các khoản thuế: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếucó) và thuế giá trị gia tăng trong trường hợp doanh nghiệptính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Chi phí mua thực tế: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phânloại, bảo hiểm, khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quátrình mua vật tư
Page
21
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 22- Đối với vật tư tự chế biến: giá nhập kho bao gồm giá thực tế của vật
tư xuất chế biến cộng với chi phí chế biến
- Đối với vật tư thuê ngoài gia công:
Giá
nhập
kho
= Giá của vật tư thực tế
xuất ngoài chế biến
+ Chi phí vậnchuyển từdoanh nghiệpđến nơi chếbiến và ngượclại
+ Chi phí thuêgia công chếbiến
- Đối với vật tư nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần:
- Đối với vật tư được cấp:
Trang 23 Để ghi sổ kế toán tổng hợp và tính được giá thực tế, trước hết tính hệ
số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật tư luân chuyển trong kỳ (H)theo công thức:
1.2.3.3 Phương pháp tính trị giá vật tư xuất kho
Theo Chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho, tính trị giá
vật tư xuất kho được thực hiện theo 1 trong 4 phương pháp:
- Phương pháp đích danh: theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản
lý vật tư theo từng lô hàng Khi xuất lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó.
- Phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ: Theo phương pháp này, kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính Đơn giá bình quân gia quyền có thể tính theo kỳ hoặc sau mỗi lần nhập phụ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp.
tư xuất kho trong kỳ
=Trị giá hạch toán của vật tư xuất của vật tư luân chuyển trong kỳ
*Hệ số giá (H)
Đơn giá bình
quân gia quyền Số lượng vật tư tồn
đầu kì
Giá trị thực tế vật tư tồn đầu kì
Giá trị thực tế vật tư nhập trong kì
Số lượng nhập kho trong
Trang 24- Phương pháp nhập trước xuất trước: phương pháp này dựa trên giả định số vật
tư nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá của vật tư xuấtkho Do đó, trị giá vật tư tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhậpsau cùng
- Phương pháp nhập sau xuất trước: phương pháp này dựa trên giả định số vật
tư nào nhập sau thì xuất trước, lấy đơn giá bằng đơn giá nhập Do đó, trị giá vật tưtồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Việc áp dụng phương pháp nào để tính trị giá vật tư xuất kho là do doanhnghiệp tự quyết định Song, cần đảm bảo sự nhất quán trong nhiên độ kế toán vàphải thuyết minh trong Báo cáo tài chính
1.2.4 Hạch toán chi tiết vật tư
Hiện nay các doanh nghiệp thường hạch toán chi tiết vật tư theo 1 trong 3phương pháp chủ yếu, đó là phương pháp mở thẻ song song, phương pháp số dư vàphương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp mở thẻ song song: áp dụng trong trường hợp dùng giá mua thực
tế để ghi chép kế toán vật tư tồn kho Quy trình hạch toán chi tiết được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Trang 25Sơ đồ 1.1
- Phương pháp số dư: đây còn được gọi là phương pháp nghiệp vụ - kế toán;
là sự kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiết vật tư tồn kho với hạch toán nghiệp vụ ở nơibảo quản Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp sử dụng giá
Page
25
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 26hạch toán để kế toán chi tiết vật tư tồn kho Quy trình hạch toán chi tiết thể hiện qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: quy trình hạch toán chi tiết được thểhiện qua sơ đồ sau:
Trang 27Sơ đồ 1.3
1.2.5 Kế toán tổng hợp vật tư
1.2.5.1 Kế toán tổng hợp vật tư theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánhthường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho vật tư trên sổ kếtoán
+ Mọi tình hình biến động tăng giảm (nhập xuất) và số hiện có của vật tư đềuđược phản ánh trên các tài khoản vật tư TK 151, TK 152, TK 153
+ Cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho với vật tưtồn kho trên sổ sách kế toán
Page
27
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 28+ Tính giá vật tư xuất kho căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho và đơn giá xuất.
- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
1.2.5.1.1.Kế toán các nghiệp cụ liên quan đến nhập vật tư
Khi mua vật tư, căn cứ vào hoá đơn để kiểm nhận và lập phiếu nhập kho, kếtoán căn cứ vào phiếu nhập kho, ghi:
+ Đối với vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch
vụ thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu và vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Tiền thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 141, 331… (Tổng giá thanh toán)
+ Đối với vật tư mua ngoài dùng để SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếo hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGThoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ
Có TK 111, 112, 141, 331…(Tổng giá thanh toán)
Trường hợp vật tư đã về, đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn, kế toán đốichiếu với hợp đồng, tiến hành kiểm nhận, lập phiếu nhập kho theo số thực nhận vàgiá tạm tính để ghi sổ kế toán Nợ TK 152, 153/ Có TK 331 Khi hóa đơn về sẽ điềuchỉnh theo giá thực tế
+ Căn cứ hóa đơn, nếu nộp thuế GTGT khấu trừ, ghi nhận thuế:
Nợ TK 133
Có TK 331…
Trang 29+ So sánh với giá vốn thực tế theo hóa đơn với giá tạm tính đã tạm ghitrước đây để điều chỉnh theo giá thực tế…
Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng vật tư chưa
về nhập kho thì kế toán lưu hóa đơn vào tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường” + Nếu trong tháng vật tư về, tiến hành kiểm nhận, lập phiếu nhập kho vàghi vào TK 152 hoặc TK 153
+ Nếu cuối tháng vật tư vẫn chưa về nhưng doanh nghiệp đã trả tiền hoặcchấp nhận trả tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331
Sang tháng sau, khi vật tư về nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu và vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ
Có TK 152 – Hàng mua đang đi đường
Khi mua vật tư, nếu doanh nghiệp thanh toán sớm tiền hàng theo quy địnhcủa hợp đồng thì sẽ được bên bán dành cho 1 khoản tiền chiết khấu thanh toán kếtoán ghi:
Trang 30Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước.
+ Tính thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Đối với vật tư nhập khẩu dùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế , hoặc dùng vàohoạt động phúc lợi, dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước ( 3333, 3331)
Các khoản chi phí liên quan đến quá trình mua vật tư được tính vào giá vật tư,
Trang 31Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 154 – chi phí SXKD dở dang
1.2.5.1.2.Kế toán các nghiệp vụ liên quan xuất vật tư:
Đối với nghuyên liệu vật liệu:
+Khi xuất dùng cho hoạt động SXKD căn cứ phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Có TK 152,153 – Theo trị giá vốn thực tế xuất kho
Có TK 3387 – Phần chênh lệch lãi tương ứng với phần vốn góp của đơn vị mình trong liên doanh
Có TK 711 – Phần chênh lệch lãi tương ứng với phần góp vốn
của đơn vị khác trong liên doanh
Page
31
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 32Vật tư thiếu trong kiểm kê, chưa rõ nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm
kê, kế toán ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có TK 152 Vật tư đã xuất ra sử dụng cho SXKD nhưng không sử dụng hết nhập kho, kếtoán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Đối với công cụ dụng cụ
+ Loại phân bổ 1 lần, khi xuất kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh, kếtoán ghi ngay vào chi phí 100% giá trị của công cụ dụng cụ
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Trang 33Trị giá phân bổ hàng kỳ = Trị giá CCDC xuất dùng
Số kỳ sử dụng (dự kiến) Sau khi tính, kế toán ghi:
Nợ TK 627,641,642…
Có TK 142,242…
Khi CCDC báo hỏng, mất hoặc hết thời hạn sử dụng theo quy định, kếtoán tiến hành phân bổ giá trị còn lại của CCDC Cách xác định số phân bổ làn cuốicùng:
Sơ đồ hạch toán cụ thể các nghiệp vụ như sau:
Page
33
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 34Sơ đồ 1.5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
VẬT TƯ TẠI CÔNG TY TNHH MAI PHƯƠNG
2.1 Giới thiệu về công ty:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên và địa chỉ Công ty
Tên Công ty hiện tại: Công ty TNHH Mai Phương
Địa chỉ của Công ty: TS13, KCN Tiên Sơn, Từ Sơn, Bắc Ninh
Trang 35Văn phòng giao dịch: 106 Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, Hà Nội.
Điện thoại: 0241.3714499 Fax: 02413.3714498
Website: http://mpp.com.vn
Công ty TNHH Mai Phương được thành lập từ năm 2005 với tiền thân làmột cơ sở sản xuất nhỏ - Cơ sở Nhựa Phương Liên, đặt tại 106 Vĩnh Hưng, HoàngMai, Hà Nội nhà máy tại TS13, khu công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh với diện tíchtrên 7.000m2 Công ty đã sản xuất được nhiều chủng loại bao bì như: PE, PP,HDPE, màng Chit, màng Ballet với sản lượng trung bình hơn 500 tấn trong mộttháng và mở rộng mạng lưới bán hàng ra khắp các tỉnh miền Bắc như : Bắc Ninh,Hải Phòng, Lạng Sơn
Công ty TNHH Mai Phương được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số21.02.000755 cấp ngày 09/12/2004, đăng kí thay đổi lần 01 ngày 20/7/2006 Trongquá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Mai Phương đã 1 lần thayđổi giấp phép kinh doanh:
Lần đầu ngày 20/07/2006
-Trụ sở chính : TS13, KCN Tiên Sơn, Từ Sơn, Bắc Ninh
-Vốn điều lệ : 5.000.000.000 (Năm tỉ đồng chẵn)
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chủ yếu
Kinh doanh các sản phẩm chủ yếu là bao bì nhựa PE, PP, HDPE, màngChit, màng Pallet phục vụ cho các hoạt động tiêu dung trong nước đặcbiệt là trong ngành y tế và văn phòng phẩm
Kinh doanh các mặt hàng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
Page
35
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 36 Nhập khẩu các mặt hàng về hạt nhựa để phục vụ cho sản xuất của Công ty,đặc biệt là các sản phẩm nhựa sạch, nhựa đã được công nhận là không gâyđộc hại với môi trường.
Sản xuất các loại bao bì, túi ni long nhỏ dung trong y tế Hoạt động sản xuất
là 100%
Nguyên vật liệu sản xuất chủ yếu là thép lá cuộn được nhập khẩu từ TrungQuốc , Malayxia, Indonexia, Đài Loan, máy móc thì nhập khẩu từ Đức,
Italia
Trang 372.2 Tổ chức quản lý của công ty.
- Công ty bao gồm 05 bộ phận chính:
- Ban giám đốc: Là người đại diện pháp nhân cho Công ty, người có quyềnhành cao nhất, có nhiệm vụ tổ chức, điều hành chung mọi hoạt động củaCông ty với chức năng điều hành chính
- Bộ phận kế toán với nhiệm vụ tính toán chi phí, giá thành, đảm bảo nghĩa
vụ thuế của doanh nghiệp, bộ phận này có chức năng tham mưu cho Giámđốc trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê, quản lýtài chính thông tin kinh tế toàn Công ty, hạch toán kết quả kinh doanh trongCông ty, thực hiện chức năng giám đốc tiền tệ thông qua việc kiểm soát vàquản lý vốn, tài sản của Công ty, phòng có trách nhiệm xây dựng quy chế,
Ban Giám Đốc
Bộ Phận Mua
Sắm Bộ Phận Kế Toán
Bộ Phận Kinh Doanh
Page
37
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Bộ Phận Phân Xưởng Phân Xưởng I Phân Xưởng II
Trang 38giám sát vốn vay ngân hàng và việc sử dụng vốn nhằm ngăn chặn nguy cơtồn đọng vốn, phòng thường xuyên kiểm tra chéo về việc thực hiện chế độ kếtoán hiện hành
- Bộ phận mua sắm: thực hiện lên kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, máymóc thiết bị, công cụ dụng của doanh nghiệp
- Bộ phận kinh doanh: thực hiện việc bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp
- Bộ phận phân xưởng: Lên kế hoạch sản xuất, chia đơn hàng, tính toán khốilượng sản phẩm
Một số hình ảnh về công ty:
Phân xưởng I-Thổi màng
Trang 39Phân xưởng II- Cắt màng
Kho vật liệu
Page
39
SV:Chu Thị Cẩm Thi CQ46/41.01
Trang 40Túi đựng rác Màng cuốn Pallet