Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Học kì 1 Môn Sinh Học 10 Thời gian làm bài 45 phút (Đề 1) A Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm) Câu 1 Trạng thái tiềm ẩn của năng lượng được gọi là gì? A[.]
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Môn: Sinh Học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 1)
A Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)
Câu 1: Trạng thái tiềm ẩn của năng lượng được gọi là gì?
A Thế năng
B Nhiệt năng
C Quang năng
D Động năng
Câu 2: Trong tế bào, ATP không có chức năng nào dưới đây?
A Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào
B Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa
C Sinh công cơ học
Trang 2Câu 4: Enzim amilaza trong nước bọt chỉ biến đổi tinh bột chín thành đường
mantôzơ mà không tác dụng lên bất cứ chất nào khác Ví dụ trên cho thấy đặc tính nào của enzim?
A Hoạt tính mạnh
B Tính phổ biến
C Tính thoái hóa
D Tính chuyên hóa cao
Câu 5: Cấp độ tổ chức nào dưới đây không phải là một trong những cấp độ
tổ chức cơ bản của thế giới sống?
Câu 7: Đâu là tên gọi của một loại đường đa?
A Tất cả các phương án còn lại đều đúng
B Kitin
C Stêrôit
D Mantôzơ
Trang 3Câu 8: Màng sinh chất của tế bào nhân thực được cấu tạo từ 2 thành phần
Câu 9: Trong tế bào nhân thực, bào quan nào có vai trò phân hủy các bào
quan già, tế bào già?
Câu 1: So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực (5 điểm)
Câu 2: Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác
nhau? (1 điểm)
Đáp án và Hướng dẫn làm bài
A Trắc nghiệm
Trang 5Câu 1: So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
A Giống nhau:
- Đều là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống (0,5 điểm)
- Đều có 3 thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất và nhân/vùng
nhân với các chức năng/vai trò tương tự nhau (1 điểm)
- Đều chứa ribôxôm (bào quan không có màng bọc) (0,5 điểm)
Thành phần hỗ
trợ di chuyển
Có các thành phần hỗ trợ di chuyển như lông, roi (vì hầu hết có cấu tạo đơn bào, mỗi tế bào là một cơ thể)
Không có thành phần hỗ trợ di chuyển (do thường có cấu tạo đa bào)
(Có 6 ý, đầy đủ mỗi ý được 0,5 điểm)
Câu 2: Con người không có khả năng tự tổng hợp được các chất hữu cơ,
bao gồm cả axit amin nên phải nhận từ môi trường bên ngoài thông qua
thức ăn (thức ăn chứa prôtêin, sau tiêu hóa sẽ thu được axit amin) Tuy
nhiên, mỗi loại thức ăn lại chỉ chứa một số loại axit amin nhất định nên nếu
chỉ ăn một loại thức ăn trong thời gian dài, chúng ta sẽ bị thiếu hụt một số
Trang 6loại axit amin, gây ảnh hưởng đến sức khỏe Chính vì vậy, để cung cấp đủ axit amin cho cơ thể cả về lượng và chất, chúng ta cần ăn prôtêin từ nhiều nguồn thực phẩm khác nhau (1 điểm)
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Môn: Sinh Học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 2)
A Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)
Câu 1: Trong các cấp tổ chức sống dưới đây, cấp độ nào có quy mô lớn
Trang 7Câu 5: Dựa vào số lượng đơn phân, hãy cho biết loại đường nào dưới đây
không cùng nhóm với những loại đường còn lại?
A Saccarôzơ
B Fructôzơ
C Mantôzơ
D Lactôzơ
Câu 6: Khi nói về tế bào nhân sơ, nhận định nào dưới đây là chính xác?
A Thành tế bào cấu tạo bằng xenlulôzơ
B Tế bào chất có khung xương tế bào
C Không có các bào quan có màng bọc
D Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Trang 8Câu 7: Ở tế bào nhân thực, màng ngoài của nhân thường được nối thành
phần nào của tế bào chất?
A Lưới nội chất
B Bộ máy Gôngi
C Ti thể
D Khung xương tế bào
Câu 8: Ở lục lạp, hệ sắc tố quang hợp phân bố ở đâu?
Câu 10: Enzim có đặc điểm nào dưới đây?
A Chịu ảnh hưởng lớn từ các nhân tố môi trường như: độ pH, nhiệt độ…
B Có hoạt tính mạnh
C Có tính chuyên hóa cao
D Tất cả các phương án còn lại đều đúng
B Tự luận
Câu 1: Trình bày cấu tạo của tế bào nhân sơ (3 điểm)
Trang 9Câu 2: ARN gồm có những loại nào? Nêu chức năng của mỗi loại ARN (2
điểm)
Câu 3: Vì sao ăn thịt bò khô với nộm đu đủ sẽ dễ tiêu hóa hơn ăn thịt bò
khô riêng? (1 điểm)
Trang 10Câu 1: Cấu tạo của tế bào nhân sơ:
- Tế bào nhân sơ được cấu tạo gồm 3 thành phần chính: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân (0,5 điểm)
+ Màng sinh chất được cấu tạo gồm 2 lớp phôtpholipit và prôtêin (0,5 điểm) + Tế bào chất gồm 2 thành phần chính là bào tương và ribôxôm Ribôxôm
là bào quan không có màng bọc, được cấu tạo từ prôtêin và rARN (0,5 điểm) + Vùng nhân thường chỉ chứa 1 phân tử axit nuclêic dạng vòng (0,5 điểm)
- Ngoài các thành phần chính nêu trên, phần lớn tế bào nhân sơ (tế bào vi khuẩn) đều có thành tế bào được cấu tạo bằng peptiđôglican và dựa vào thành phần hóa học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn thành 2 loại: gram âm và gram dương (0,5 điểm)
- Ở một số tế bào nhân sơ, ngoài thành tế bào còn có thêm vỏ nhầy hoặc lông, roi (0,5 điểm)
Câu 2: Dựa vào chức năng, ARN được phân chia làm 3 loại là mARN (ARN
thông tin), tARN (ARN vận chuyển) và rARN (ARN ribôxôm) (0,5 điểm)
- mARN: có chức năng truyền thông tin di truyền từ ADN tới ribôxôm, làm khuôn để tổng hợp prôtêin (0,5 điểm)
- tARN: có chức năng vận chuyển các axit amin tới ribôxôm và làm nhiệm
vụ như “người phiên dịch”, dịch thông tin dưới dạng trình tự nuclêôtit trên mARN thành trình tự axit amin trên prôtêin (0,5 điểm)
- rARN: có chức năng cấu thành nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin (0,5 điểm)
Trang 11Câu 3: Ăn thịt bò khô cùng với nộm đu đủ sẽ giúp chúng ta dễ tiêu hóa hơn
vì trong quả đu đủ có chứa papain – một loại enzim phân giải prôtêin và sự
có mặt của enzim này sẽ đẩy nhanh quá trình tiêu hóa thức ăn giàu prôtêin như thịt bò (1 điểm)
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Môn: Sinh Học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 3)
A Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)
Câu 1: Các ngành thực vật ngày nay đều có chung một nguồn gốc phát sinh,
Câu 3: Khi nói về mỡ, nhận định nào dưới đây là sai?
A Có vai trò dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
B Không tan trong nước
Trang 12C Tạo thành từ sự kết hợp của glixêrol và axit béo
D Được cấu tạo từ 4 thành phần: C, H, O, N
Câu 4: Prôtêin không có chức năng nào dưới đây?
A Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào
B Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh
C Thu nhận thông tin
D Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Câu 5: Dựa vào chức năng, ARN được phân chia thành mấy loại?
Câu 7: Trong tế bào nhân thực, lưới nội chất có vai trò nào dưới đây?
A Phân hủy các chất độc hại
B Chuyển hóa đường
C Tổng hợp các chất (prôtêin, lipit)
D Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Trang 13Câu 8: Khi nói về lizôxôm, điều nào sau đây là đúng?
A Tồn tại trong nhân tế bào
B Chỉ có một lớp màng bọc
C Có ở tế bào nhân sơ
D Không chứa enzim thủy phân
Câu 9: Trong hoạt động của enzim, cơ chất chính là
A một thành phần cấu tạo nên enzim
B sản phẩm được tạo thành dưới sự xúc tác của enzim
C chất tham gia phản ứng do enzim xúc tác
D tổ hợp các enzim có cùng hoạt động chức năng
Câu 10: Mỗi phân tử ATP chứa bao nhiêu liên kết cao năng?
Câu 1: Phân tích cấu trúc và cơ chế tác động của enzim (3 điểm)
Câu 2: Phân biệt vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động (2 điểm) Câu 3: Tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại
tế bào nào chứa nhiều lizôxôm nhất? Vì sao? (1 điểm)
Đáp án và Hướng dẫn làm bài
A Trắc nghiệm
Trang 15A Cấu trúc:
- Enzim là chất xúc tác sinh học có thành phần cơ bản là prôtêin, ngoài ra
có thể có thêm các chất khác (0,5 điểm)
- Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt chuyên liên kết
với cơ chất (chất chịu sự tác động của enzim) gọi là trung tâm hoạt động
Thực chất đây là một phần lõm vào hoặc khe nhỏ trên bề mặt không gian
của enzim (0,5 điểm)
- Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình
không gian của cơ chất Tại đây, các cơ chất sẽ liên kết tạm thời với enzim
và nhờ vậy mà phản ứng sinh hóa được diễn ra (0,5 điểm)
B Cơ chế tác động:
- Đầu tiên, enzim sẽ liên kết với cơ chất tại trung tâm hoạt động để tạo
thành phức hợp enzim – cơ chất (0,5 điểm)
- Sau đó, enzim tương tác với cơ chất (theo nhiều cách khác nhau) để tạo ra
sản phẩm (0,5 điểm)
- Liên kết enzim – cơ chất có tính đặc thù và hoạt động theo nguyên tắc ổ
khóa (enzim) – chìa khóa (cơ chất) Chính vì vậy, mỗi enzim thường chỉ xúc
tác cho một phản ứng sinh hóa (0,5 điểm)
Câu 2: Phân biệt vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động:
Chiều vận chuyển Từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng
Thường vận chuyển các chất có kích thước nhỏ hơn đường kính lỗ màng
Trang 16Năng lượng Tiêu tốn năng lượng Không tiêu tốn năng lượng
(4 ý, mỗi ý đúng và đầy đủ được 0,5 điểm)
Câu 3: Trong các tế bào nêu trên, tế bào bạch cầu có chứa nhiều lizôxôm
nhất vì lizôxôm có vai trò phân hủy bào quan già, tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi, xác chết vi khuẩn, mảnh vỡ tế bào… mà chức năng chính của bạch cầu là tiêu diệt vi khuẩn và các tế bào già, tế bào bệnh
lý trong cơ thể (1 điểm)
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Môn: Sinh Học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 4)
A Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)
Câu 1: Oaitâykơ và Magulis phân chia thế giới sinh vật thành bao nhiêu
Trang 17D Giới Nấm
Câu 3: Điền số liệu thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành câu sau: Các
nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng … khối lượng cơ thể sống
Câu 5: Đường và mỡ cùng đảm nhiệm một chức năng, đó là
A dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
B cấu thành nên các bào quan trong tế bào
C xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào
D vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác
Trang 18A cấu trúc bậc một và bậc hai
B cấu trúc bậc ba và bậc bốn
C cấu trúc bậc một và bậc bốn
D cấu trúc bậc hai và bậc ba
Câu 8: Ở tế bào nhân sơ, thành phần nào có vai trò quy định hình dạng tế
Câu 9: Dựa vào số lượng màng bọc, em hãy cho biết bào quan nào dưới
đây của tế bào nhân thực không cùng nhóm vơi những bào quan còn lại?
A Nhân
B Lục lạp
C Ti thể
D Không bào
Câu 10: Trên màng sinh chất của tế bào động vật, colestêron có vai trò gì?
A Thu nhận thông tin cho tế bào
B Làm tăng độ ổn định của màng sinh chất
C Vận chuyển các chất qua màng
D Nhận diện các tế bào lạ
B Tự luận
Trang 19Câu 1: Chứng minh sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của màng sinh
chất Vì sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm động? (5 điểm)
Câu 2: Vì sao sinh giới chỉ có 4 loại nuclêôtit mà các loài sinh vật khác nhau
lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau? (1 điểm)
Trang 20Sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của màng sinh chất:
- Màng sinh chất gồm 2 thành phần chính là lớp kép phôtpholipit và prôtêin (gồm loại bám màng và loại xuyên màng) Nếu như lớp kép phôtpholipit (đầu kị nước hướng vào nhau, đầu ưa nước quay ra ngoài) cho phép các chất có kích thước nhỏ, không phân cực đi qua (vận chuyển thụ động, cùng chiều gradient nồng độ) thì những chất có kích thước lớn và tích điện được vận chuyển qua kênh prôtêin chuyên biệt (vận chuyển chủ động) Điều này cho thấy vai trò trao đổi chất một cách có chọn lọc của màng sinh chất và tên gọi màng bán thấm cũng bắt nguồn từ đặc tính này (2 điểm)
- Ngoài 2 thành phần chính nêu trên, ở tế bào người và động vật còn có thêm các phân tử colestêrôn, bám và đi sâu vào kết cấu màng giúp ổn định cấu trúc của màng (0,5 điểm)
- Bên ngoài màng sinh chất có các phân tử glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào có vai trò như “dấu chuẩn”, giúp các tế bào cùng cơ thể nhận biết ra nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (khác cơ thể) (1 điểm)
- Trên màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể có vai trò thu nhận thông tin cho tế bào (0,5 điểm)
B Nói màng sinh chất có cấu trúc khảm động bởi vì:
- “Khảm” được hiểu là việc “gắn vào, xếp vào” Màng được cấu tạo chủ yếu
từ lớp kép phôpholipit Trên lớp kép phôpholipit, các phân tử hữu cơ khác như prôtêin, colestêrôn, glicôprôtêin… chèn vào và xếp xen kẽ Vậy nên khi nói đến màng sinh chất, người ta đã sử dụng từ “khảm” để minh họa cho cấu trúc đặc trưng này (0,5 điểm)
Trang 21- “Động” có nghĩa là “linh hoạt, dễ di chuyển hoặc thay đổi” Lực liên kết giữa các phân tử phôpholipit thường khá yếu nên chúng có thể chuyển động trong một khoảng nhất định, các phân tử prôtêin cũng có thể chuyển động với tốc độ chậm hơn phôtpholipit Chính điều này đã làm tăng sự linh động của cấu trúc màng, giúp chúng thực hiện tốt chức năng trao đổi chất của mình (0,5 điểm)
Câu 2: Mặc dù hầu hết các phân tử ADN của sinh giới đều được cấu tạo từ
4 loại nuclêôtit nhưng chúng lại khác nhau về thành phần, trật tự sắp xếp
và số lượng các nuclêôtit, từ đó dẫn đến sự khác nhau về thành phần, trình
tự, số lượng bộ ba trên mARN, sau cùng là sự sai khác về thành phần, số lượng, trình tự axit amin trên phân tử prôtêin tương ứng Kết quả là cho ra kiểu hình (hình thái, kích thước, màu sắc, tính chất….) vô cùng đa dạng nhưng đặc thù ở các loài sinh vật khác nhau (1 điểm)