Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 2022 Bài thi môn Ngữ Văn lớp 9 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề số 1) I TRẮC NGHIỆM (2 0 điểm) Chọn đáp án[.]
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1)
I TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm):
Chọn đáp án trả lời đúng nhất rồi ghi vào bài làm
Câu 1 Yêu cầu "Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải
đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa" thuộc về phương châm hội thoại nào?
A Phương châm về lượng
B Phương châm về chất
C Phương châm quan hệ
D Phương châm cách thức
Câu 2 Phương án nào sau đây không nói về thuật ngữ?
A Là từ ngữ biểu thị các khái niệm khoa học, công nghệ
B Là từ ngữ có tính biểu cảm cao
C Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm khoa học
D Mỗi khái niệm được biểu thị bằng một thuật ngữ
Câu 3 Đoạn trường tân thanh là tên gốc của tác phẩm nào?
Trang 2A Truyện Lục Vân Tiên
B Truyện Kiều
C Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh
D Chuyện người con gái Nam Xương
Câu 4 Truyện Kiều viết bằng thể loại nào dưới đây?
A Truyện thơ
B Tiểu thuyết chương hồi
C Truyện ngắn
D Tiểu thuyết lịch sử
II TỰ LUẬN (8.0 điểm):
Giới thiệu về chiếc quạt giấy -một đồ vật gần gũi trong cuộc sống con người
-HẾT - Đáp án và Thang điểm
I TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm
II TỰ LUẬN (8.0 điểm):
Yêu cầu chung
- Bài văn phải bám sát thể loại thuyết minh
- Biết kết hợp sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả phù hợp, sinh động
- Văn phong diễn đạt trôi chảy, ngôn ngữ trong sáng, giàu cảm xúc
Trang 3Yêu cầu cụ thể
HS cần đảm bảo được các ý sau:
a Mở bài: giới thiệu rõ vai trò, ý nghĩa của cái quạt giấy trong đời sống người
Việt Nam
b Thân bài: Lần lượt giới thiệu các nội dung: nguồn gốc, họ hàng, đặc điểm cấu
tạo, công dụng và giá trị sử dụng của quạt giấy
c Kết luận: Nhấn mạnh giá trị, sự tiện ích của quạt giấy trong cuộc sống hiện tại
-HẾT -
Trang 4Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 2)
I ĐỌC HIỂU (4.0 điểm):
Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:
Em không nghe mùa thu
Dưới trăng mờ thổn thức?
Em không nghe rạo rực
Hình ảnh kẻ chinh phu
Trong lòng người cô phụ?
Em không nghe rừng thu
Lá thu kêu xào xạc
Con nai vàng ngơ ngác
Đạp trên lá vàng khô?
(Tiếng thu -Lưu Trọng Lư)
Câu 1.(1.0 điểm) Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Kể tên những sự vật được
nhắc đến trong hai khổ thơ trên
Trang 5Câu 2.(1.0 điểm) Chỉ ra biện pháp nghệ thuật tiêu biểu của đoạn thơ và nêu tác
dụng
Câu 3.(2.0 điểm) Từ bài thơ trên hãy viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về
mùa thu
II PHẦN LÀM VĂN (6.0 điểm):
Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều thể hiện qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
-HẾT - Đáp án và Thang điểm
I ĐỌC HIỂU (4.0 điểm):
Câu 1.(1.0 điểm)
- Đoạn thơ được viết theo thể thơ năm chữ
- Những sự vật được nhắc đến trong khổ thơ: mùa thu, trăng mờ, rừng thu, lá thu,
con nai vàng
Câu 2.(1.0 điểm)
Biện pháp nghệ thuật: điệp cấu trúc: Em không nghe…?
Tác dụng: Làm cho bài thơ giàu chất nhạc như là lời tâm tình với người yêu
Trang 6II PHẦN LÀM VĂN (6.0 điểm):
Dàn ý phân tích vẻ đẹp của Thúy Kiều trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”
Yêu cầu chung:
HS viết bài văn nghị luận đủ 3 phần Trong khi phân tích phải dẫn thơ và phân tích cả nội dung và nghệ thuật Nếu không dẫn thơ mà chỉ kể chung chung trừ nửa
số điểm của bài Giáo viên khi chấm chỉ coi đây là định hướng chấm, cần linh hoạt cho điểm hợp lý
Yêu cầu cụ thể
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo những ý sau:
Mở bài
- Giới thiệu Nguyễn Du và Truyện Kiều
- Giới thiệu đoạn trích và vấn đề cần nghị luận: diễn biến tâm trạng của Thúy
Kiều ở lầu Ngưng Bích
Thân bài
Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần 2 của “Truyện Kiều”, Tú Bà đưa Kiều ra sống một mình ở lầu Ngưng Bích thực chất là giam lỏng Kiều, rắp tâm chuẩn bị một âm mưu mới
Không gian mênh mang (bốn bề bát ngát), cảnh tình tan tác, chia lìa (non xa trăng ngần; cát vàng cồn nọ -dặm hồng bụi kia), lòng người phụ bạc đã đẩy Kiều
-sa vào cảm xúc bẽ bàng, bơ vơ
- Nỗi nhớ của Kiều
+ Nàng xót xa, thương nhớ người yêu, thương nhớ cha mẹ
- Nỗi buồn của Kiều
+ Sau cảm xúc nhớ người yêu, cha mẹ, lòng Kiều lại hụt hẫng và nỗi buồn điệp
điệp (Buồn trông… ghế ngồi)
Trang 7- Khái quát
Với bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình tinh diệu, Nguyễn Du đã khắc họa thật
rõ nét từng biến thái tâm trạng nỗi buồn đau đáu của nàng Kiều trước lầu Ngưng Bích, đồng thời cũng làm sáng lên tấm lòng thuỷ chung, đức tính hiếu thảo, rất đáng được trân trọng ở Thuý Kiều
Kết bài
- Suy nghĩ bản thân về tác giả và nhân vật
- Liên hệ thực tế
-HẾT -
Trang 8Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 3) Câu 1 (2.0 điểm)
Đọc đoạn thơ rồi thực hiện các yêu cầu:
Kiều càng sắc sảo, mặn mà,
So bề tài, sắc, lại là phần hơn
Làn thu thủy, nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một, hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một, tài đành họa hai
(Ngữ văn 9, tập 1, trang 81 – NXB Giáo dục, 2007)
a Đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? Thuộc tác phẩm nào? Tác giả là ai?
b Xác định thể thơ
c Chép lại câu thơ sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa
d Tìm một thành ngữ có trong đoạn thơ
Câu 2 (3.0 điểm)
Trong Truyện Kiều có hai câu thơ:
Dưới cầu nước chảy trong veo Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha
Trang 9Hai câu thơ trên gợi cho em nhớ đến hai câu thơ nào trong đoạn trích "Cảnh ngày xuân" (Ngữ Văn 9 – Tập I)? Nêu nội dung chính của hai câu thơ vừa chép? Qua
đó em có nhận xét gì về ngòi bút tả cảnh của Nguyễn Du?
Câu 3 (3.0 điểm)
Thương cảm cho số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa, Nguyễn Du
đã từng viết:
Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
a Em hiểu như thế nào về ý thơ trên?
b Từ cuộc đời của Vũ Nương -nhân vật trong "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ, Thúy Kiều -nhân vật trong "Truyện Kiều" của Nguyễn
Du, em cảm nhận được điều gì về số phận của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội xưa và nay?
Câu 4 (2.0 điểm)
Miêu tả vẻ đẹp của nàng Kiều, Nguyễn Du viết:
"Làn thu thuỷ, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh "
(SGK Ngữ văn 9-tập 1)
Khi chép lại hai câu thơ này để phân tích, một bạn học sinh đã chép nhầm
từ hờn trong câu thơ thứ hai thành từ buồn Em hãy giải thích ngắn gọn cho bạn
hiểu rằng việc chép sai như vậy đã làm ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu thơ?
-HẾT - Đáp án và Thang điểm Câu 1 (2.0 điểm)
a Đoạn thơ trên trích từ văn bản Chị em thúy Kiều Thuộc tác phẩm Truyện Kiều
Tác giả là Nguyễn Du (0.75 điểm)
Trang 10Chép đúng hai câu thơ: (0.5 điểm)
Nao nao dòng nước uốn quanh Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
- Hai câu thơ trong đoạn trích Cảnh ngày xuân cũng là cây cầu, dòng nước nhưng
tất cả hình ảnh đều mang dáng dấp nho nhỏ, phảng phất nỗi buồn của lòng
người (1.5 điểm)
- Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du: Cảnh vật hiện lên mang đầy tâm
trạng (Cảnh được nhìn qua tâm trạng của nhân vật) Đó là tài năng trong nghệ
thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du (1.0 điểm)
Câu 3 (3 điểm)
a Giải thích ý thơ: (1.0 điểm)
- Niềm thương cảm của Nguyễn Du dành cho những người phụ nữ Phận là thân
phận, mệnh là số phận do trời định Lời bạc mệnh là lời chung dành cho những người phụ nữ => Đó là kiếp đàn bà đều phải chịu đắng cay, khổ cực
b Trình bày suy nghĩ về số phận người phụ nữ xưa và nay:
- Suy nghĩ về người phụ nữ trong xã hội xưa
+ Thân phận: thân phận của những con người chịu nhiều bất công, oan ức và bị chà đạp về nhân phẩm
+ Số phận Vũ Nương, Thúy Kiều hội đủ những bi kịch của người phụ nữ, là tấm gương oan khổ
- Suy nghĩ về người phụ nữ trong xã hội ngày nay
Trang 11+ Ngày nay trong xã hội mới, xã hội hiện đại khi nam nữ đã bình quyền, phụ nữ
đã được tôn trọng, đánh giá ngang với đàn ông Pháp luật đã bảo vệ họ
+ Người phụ nữ ngày nay vẫn kế thừa và phát huy được truyền thống tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam: vẫn coi trọng tứ đức, tam tòng nhưng không chỉ dừng lại
ở đó Tứ đức cùng với đạo tam tòng không phải là tư tưởng chính thống quyết định số phận họ Ngày nay phụ nữ có quyền bình đẳng như nam giới: tự mình quyết định hạnh phúc, tương lai, cuộc đời mình
+ Thực tế xã hội ngày nay bạo lực gia đình không hẳn đã chấm hết, người phụ nữ chưa hẳn đã được bình đẳng tuyệt đối như nam giới vốn do thiên bẩm là thế nhưng họ đã thực sự có một cuộc đời mới, số mệnh mới
Câu 4 (2.0 điểm)
- Giải thích: (0.5 điểm)
+ Từ "buồn" chỉ trạng thái của con người luôn lo nghĩ, âu sầu không vui
+ Từ "hờn" chỉ thái độ giận dỗi ghen ghét, đố kị
- Khẳng định: (1.5 điểm)
+ Việc chép nhầm như vậy đã làm thay đổi ý nghĩa của câu thơ, không thể hiện được thái độ bất bình, đố kỵ của thiên nhiên trước dung nhan tươi thắm đầy sức sống của nàng Kiều, do đó cũng không dự báo được số phận éo le đau khổ của nàng
+ Việc chép nhầm từ làm giảm ý nghĩa của câu thơ: Không thể hiện được vẻ đẹp hoàn mỹ của nàng Kiều, vẻ đẹp vượt trội hơn hẳn so với thiên nhiên, ngoài ra còn làm ảnh hưởng đến tính cân đối của hai vế trong câu thơ (ghen phải đi với hờn) + Qua đó càng khẳng định nghệ thuật sử dụng từ ngữ bậc thầy của Nguyễn Du
-HẾT -
Trang 12Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 4) PHẦN I (4.0 điểm):
Câu 1 (1.0 điểm) Hoàng Lê nhất thống trí là tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy
mô lớn nhất và đạt những thành công xuất sắc về mặt nghệ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực tiểu thuyết của Văn học Việt Nam thời trung đại
Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về tác giả bằng đoạn văn ngắn (5 -7 câu) Câu 2 (1.0 điểm) Giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm
Câu 3 (1.0 điểm) Tóm tắt hồi thứ 14 của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí Câu 4 (1.0 điểm) Tại sao gọi Hoàng Lê nhất thống chí là tiểu thuyết lịch sử PHẦN II (6.0 điểm):
Kể về một lần mắc lỗi mà em ân hận, day dứt mãi
-HẾT - Đáp án và Thang điểm PHẦN I (4.0 điểm):
Câu 1 (1.0 điểm) Hoàng Lê Nhất thống chí là cuốn tiểu thuyết chương hồi do
một nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái ghi chép về sự thống nhất vương triều nhà Lê khi quân Tây Sơn diệt chúa Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê đến khi Nguyễn Ánh đánh bại Tây Sơn thống nhất đất nước
Trang 13Ngô gia văn phái: một nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì, ở làng Tả Thanh Oai, nay thuộc huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây, trong đó tác giả chính là Ngô Thì Chí
(1753 -1788) làm quan thời Lê Chiêu Thống và Ngô Thì Du (1772 – 1840) làm
quan triều nhà Nguyễn
Bảy hồi đầu là phần chính biên do Ngô Thì Chí viết, mười hồi tiếp theo là phần tục biên trong đó có 7 hồi là do Ngô Thì Du viết, 3 hồi cuối là sự chắp vá, ghép nối những sự việc từ thời Tự Đức, tương truyền do Ngô Thì Thuyết viết
Câu 2 (1.0 điểm)
Ý nghĩa nhan đề tác phẩm:
Hoàng Lê nhất thống chí được viết bằng chữ Hán ghi chép về sự thống nhất vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê Không chỉ dừng lại ở đó, cuốn tiểu thuyết này còn viết tiếp, tái hiện một giai đoạn lịch sử đầy biến động của xã hội phong kiến Việt Nam vào những năm 30 cuối thế
kỉ XVIII và mấy năm đầu thế kỉ XIX Cuốn tiểu thuyết có tất cả 17 hồi
Câu 3 (1.0 điểm)
Tóm tắt
Trước thế giặc mạnh, quân Tây Sơn ở Thăng Long phải tạm rút lui về Tam Điệp
và cho người vào Phú Xuân cấp báo với Nguyễn Huệ
Nhận được tin ngày 24/11 Nguyễn Huệ liền tổ chức lại lực lượng chia quân thành
hai đạo thủy -bộ Ngày 25/15 làm lễ tế trời đất, lên ngôi lấy hiệu là Quang Trung,
vừa tiến quân vừa mở cuộc tuyển binh Ngày 30 tháng Chạp, quân Quang Trung
ra tới Tam Điệp, hội quân với Sở và Lân Quang Trung khẳng định, chẳng quá mười ngày có thể đuổi được người thanh Ông cho mở tiệc khao quân, ngầm hẹn mùng 7 sẽ có mặt ở Thăng Long mở tiệc lớn Tiếp đó, nghĩa quân lên đường, tới rạng sáng mùng 3 Tết thì bí mật bao vây đồn Ngọc Hồi, dùng kế sách để quân Thanh đầu hàng nhanh, hạ đồn dễ dàng Rạng sáng ngày 5 Tết, nghĩa quân tấn công đồn Ngọc Hồi, quân giặc dùng mưu hèn nhưng cuối cùng vẫn bị ta đánh bại Cuối cùng, quân Thanh phải đầu hàng, thái thú Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử Trưa mùng 5 Tết, Quang Trung dẫn quân toàn thắng vào Thăng Long Trong khi
Trang 14đó, vua tôi Lê Chiêu Thống và tướng giặc Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, bỏ chạy, tàn quân tháo chạy giẫm lên nhau mà chết
Câu 4 (1.0 điểm)
Hoàng Lê nhất thống chí được coi là cuốn tiểu thuyết lịch sử vì:
Hoàng Lê nhất thống chí là tác phẩm văn xuôi đầu tiên có quy mô lớn của bộ sử thi Tác phẩm mang giá trị về văn học và sử học
Tác giả tái hiện lại bức tranh xã hội phong kiến đầy biến động cuối thế kỉ XVIII, những nhân vật ở tầng lớp trên của xã hội phong kiến không còn giữ đúng vai trò, trách nhiệm với dân Trong triều đình, vua chúa tham quan sống sa đọa Vua Cảnh Hưng cam chịu sống bạc nhược, Trịnh Tông trở thành con rối của đám kiêu binh Vua tôi Lê Chiêu Thống bán nước, luồn cúi Cuốn tiểu thuyết lịch sử chương hồi này phản ánh rõ nét đời sống cơ cực của người dân dưới thời Lê mạt: bất ổn, đói khổ Bên cạnh đó là hình ảnh nghĩa quân Tây Sơn mà nổi bật là hình ảnh người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ trí tuệ sáng suốt, có tài cầm quân, có công đánh đuổi ngoại xâm ra khỏi bờ cõi
PHẦN II (6.0 điểm):
a Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết viết một bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm và nghị luận
- Bố cục rõ ràng, văn phong trong sáng, dùng từ đặt câu chính xác, chữ viết sạch
sẽ, đúng chính tả
b Yêu cầu về kiến thức:
- Học sinh có nhiều cách làm bài Những câu chuyện được kể phải là câu chuyện
thật sự gây xúc động, ám ảnh người viết Người viết phải có cảm xúc chân thực (buồn, đau khổ, hối hận ) Bài viết có những suy ngẫm về lỗi lầm, về con người,
về cuộc đời Bài viết cần có những ý sau:
- Hoàn cảnh xảy ra lỗi lầm
- Quá trình mắc lỗi
Trang 15- Tâm trạng sau khi mắc lỗi
- Suy ngẫm của bản thân
-HẾT -
Trang 16Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 5) PHẦN I (4.0 điểm)
Dưới đây là một phần trong lệnh truyền của vua Quang Trung với quân lính:
Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị.( ) Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn
(Trích Ngữ văn 9, tập một – NXB Giáo dục, 2012)
Câu 1 Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2 Nhà vua nói "đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam,
phương Bắc chia nhau mà cai trị" nhằm khẳng định điều gì? Hãy chép 2 câu trong bài thơ "Sông núi nước Nam" có nội dung tương tự
Câu 3 Từ đoạn trích trên, với những hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ
(khoảng nửa trang giấy thi) về hình ảnh những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc
PHẦN II (6.0 điểm)
Hãy cho biết suy nghĩ của em về chi tiết cái bóng trong Chuyện người con gái Nam Xương bằng một bài văn nghị luận ngắn
-HẾT -
Trang 17Đáp án và Thang điểm PHẦN I (4 điểm):
Câu 1 (1.0 điểm)
- Đoạn văn trên trích trong tác phẩm "Hoàng Lê Nhất Thống Chí" (0.5 điểm)
- Tác giả là nhóm Ngô Gia Văn Phái, gồm có Ngô Thì Chí (1758-1788) và Ngô Thì Du (1772-1840) (0.5 điểm)
Câu 2 (1.0 điểm)
Lời nói của nhà vua "đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị" nhằm khẳng định chủ quyền của đất nước và
kín đáo bày tỏ niềm tự hào về chủ quyền đất nước và sự bình đẳng giữa phương
Bắc với phương Nam (0.5 điểm)
Trong bài thơ Sông núi nước Nam của Lý Thường Kiệt có hai câu mang nội dung tương tự:
Sông núi nước Nam, vua Nam ở Vằng vặc sách trời chia xứ sở (Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư) (0.5 điểm)
Câu 3 Viết đoạn văn (2.0 điểm)
Về hình thức (0.5 điểm):
- Đoạn văn có liên kết, mạch lạc
- Có độ dài khoảng nửa trang giấy thi
Về nội dung (1.5 điểm):
Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau
Sau đây chỉ là một số gợi ý để tham khảo:
Trang 18- Việt Nam là một quốc gia nằm ven biển Lãnh thổ bao gồm đất liền và rất nhiều
hải đảo Bên cạnh những người chiến sĩ bảo vệ chủ quyền của đất nước trên đất liền, trên không, chúng ta không thể không nghĩ tới những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc
- Các anh là những người sống trong một khung cảnh có nhiều khó khăn gian khổ:
sống giữa biển khơi, đầy nắng gió, thường xuyên gặp phải bão tố,
- Cuộc sống của các anh thiếu thốn phương tiện so với người dân ở đất liền: thiếu
nước ngọt, thiếu sách báo,
- Xa gia đình, xa người thân nên nhiều khi phải trải qua những nỗi buồn da diết vì
nhớ nhà,
- Tuy đầy gian khổ và khó khăn nhưng những điều này không làm mềm đi ý chí
quyết tâm bảo vệ chủ quyền tổ quốc, bảo vệ cuộc sống bình yên của người dân, nhất là những ngư dân trên biển cả
- Đất nước được toàn vẹn, cuộc sống vẫn phát triển bình thường, hàng ngày các
em được bình yên đến trường, bữa cơm mỗi ngày không thiếu những sản phẩm của biển cả, nhờ có một phần không nhỏ công sức và sự hy sinh thầm lặng của các anh
- Hình ảnh của các anh chiến sĩ ngoài biển đảo là những hình ảnh hào hùng ẩn
chứa vẻ đẹp của sự hy sinh vì nghĩa lớn
PHẦN II (6.0 điểm)
Về hình thức
- Trình bày đúng đoạn văn nghị luận văn học
- Có đủ số câu theo yêu cầu, có đánh số thứ tự từ câu đầu đến câu cuối
Về nội dung
Nội dung có thể triển khai theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo các ý sau: Cách kể chuyện:
Trang 19- Cái bóng là một chi tiết đặc sắc, là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo làm cho câu
chuyện hấp dẫn hơn so với truyện cổ tích
- Cái bóng là đầu mối, điểm nút của câu chuyện Thắt nút là nó, mà mở nút cũng
là nó
Góp phần thể hiện tính cách nhân vật:
- Bé Đản ngây thơ
- Trương Sinh hồ đồ, đa nghi
- Vũ Nương yêu thương chồng con
Cái bóng góp phần tố cáo xã hội phong kiến hung tàn, khiến hạnh phúc của người phụ nữ hết sức mong manh
-HẾT -
Trang 20Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 6)
I ĐỌC HIỂU (4.0 Điểm):
Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:
Cùng mắc võng trên rừng Trường Sơn
Hai đứa ở hai đầu xa thẳm
Đường ra trận mùa này đẹp lắm
Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây
Một dãy núi mà hai màu mây
Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác
Như anh với em, như Nam với Bắc
Như Đông với Tây một dải rừng liền
(Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây – Phạm Tiến Duật)
Câu 1 (0.5 điểm) Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (1.0 điểm) Trong đoạn thơ trên tác giả đã thể hiện những cảm xúc gì?