1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nam 2023 bo 10 de thi giua ki 1 ngu van lop 9 ho chi minh co dap an

40 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nam 2023 Bộ 10 Đề Thi Giữa Kỳ 1 Ngữ Văn Lớp 9 Hồ Chí Minh Có Đáp Án
Trường học Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 328,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 2022 Bài thi môn Ngữ Văn lớp 9 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề số 1) I TRẮC NGHIỆM (2 0 điểm) Chọn đáp án[.]

Trang 1

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

I TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm):

Chọn đáp án trả lời đúng nhất rồi ghi vào bài làm

Câu 1 Yêu cầu "Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải

đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa" thuộc về phương châm hội thoại nào?

A Phương châm về lượng

B Phương châm về chất

C Phương châm quan hệ

D Phương châm cách thức

Câu 2 Phương án nào sau đây không nói về thuật ngữ?

A Là từ ngữ biểu thị các khái niệm khoa học, công nghệ

B Là từ ngữ có tính biểu cảm cao

C Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm khoa học

D Mỗi khái niệm được biểu thị bằng một thuật ngữ

Câu 3 Đoạn trường tân thanh là tên gốc của tác phẩm nào?

Trang 2

A Truyện Lục Vân Tiên

B Truyện Kiều

C Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh

D Chuyện người con gái Nam Xương

Câu 4 Truyện Kiều viết bằng thể loại nào dưới đây?

A Truyện thơ

B Tiểu thuyết chương hồi

C Truyện ngắn

D Tiểu thuyết lịch sử

II TỰ LUẬN (8.0 điểm):

Giới thiệu về chiếc quạt giấy -một đồ vật gần gũi trong cuộc sống con người

-HẾT - Đáp án và Thang điểm

I TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm

II TỰ LUẬN (8.0 điểm):

Yêu cầu chung

- Bài văn phải bám sát thể loại thuyết minh

- Biết kết hợp sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả phù hợp, sinh động

- Văn phong diễn đạt trôi chảy, ngôn ngữ trong sáng, giàu cảm xúc

Trang 3

Yêu cầu cụ thể

HS cần đảm bảo được các ý sau:

a Mở bài: giới thiệu rõ vai trò, ý nghĩa của cái quạt giấy trong đời sống người

Việt Nam

b Thân bài: Lần lượt giới thiệu các nội dung: nguồn gốc, họ hàng, đặc điểm cấu

tạo, công dụng và giá trị sử dụng của quạt giấy

c Kết luận: Nhấn mạnh giá trị, sự tiện ích của quạt giấy trong cuộc sống hiện tại

-HẾT -

Trang 4

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

I ĐỌC HIỂU (4.0 điểm):

Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:

Em không nghe mùa thu

Dưới trăng mờ thổn thức?

Em không nghe rạo rực

Hình ảnh kẻ chinh phu

Trong lòng người cô phụ?

Em không nghe rừng thu

Lá thu kêu xào xạc

Con nai vàng ngơ ngác

Đạp trên lá vàng khô?

(Tiếng thu -Lưu Trọng Lư)

Câu 1.(1.0 điểm) Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Kể tên những sự vật được

nhắc đến trong hai khổ thơ trên

Trang 5

Câu 2.(1.0 điểm) Chỉ ra biện pháp nghệ thuật tiêu biểu của đoạn thơ và nêu tác

dụng

Câu 3.(2.0 điểm) Từ bài thơ trên hãy viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về

mùa thu

II PHẦN LÀM VĂN (6.0 điểm):

Phân tích diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều thể hiện qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)

-HẾT - Đáp án và Thang điểm

I ĐỌC HIỂU (4.0 điểm):

Câu 1.(1.0 điểm)

- Đoạn thơ được viết theo thể thơ năm chữ

- Những sự vật được nhắc đến trong khổ thơ: mùa thu, trăng mờ, rừng thu, lá thu,

con nai vàng

Câu 2.(1.0 điểm)

Biện pháp nghệ thuật: điệp cấu trúc: Em không nghe…?

Tác dụng: Làm cho bài thơ giàu chất nhạc như là lời tâm tình với người yêu

Trang 6

II PHẦN LÀM VĂN (6.0 điểm):

Dàn ý phân tích vẻ đẹp của Thúy Kiều trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”

Yêu cầu chung:

HS viết bài văn nghị luận đủ 3 phần Trong khi phân tích phải dẫn thơ và phân tích cả nội dung và nghệ thuật Nếu không dẫn thơ mà chỉ kể chung chung trừ nửa

số điểm của bài Giáo viên khi chấm chỉ coi đây là định hướng chấm, cần linh hoạt cho điểm hợp lý

Yêu cầu cụ thể

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo những ý sau:

Mở bài

- Giới thiệu Nguyễn Du và Truyện Kiều

- Giới thiệu đoạn trích và vấn đề cần nghị luận: diễn biến tâm trạng của Thúy

Kiều ở lầu Ngưng Bích

Thân bài

Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần 2 của “Truyện Kiều”, Tú Bà đưa Kiều ra sống một mình ở lầu Ngưng Bích thực chất là giam lỏng Kiều, rắp tâm chuẩn bị một âm mưu mới

Không gian mênh mang (bốn bề bát ngát), cảnh tình tan tác, chia lìa (non xa trăng ngần; cát vàng cồn nọ -dặm hồng bụi kia), lòng người phụ bạc đã đẩy Kiều

-sa vào cảm xúc bẽ bàng, bơ vơ

- Nỗi nhớ của Kiều

+ Nàng xót xa, thương nhớ người yêu, thương nhớ cha mẹ

- Nỗi buồn của Kiều

+ Sau cảm xúc nhớ người yêu, cha mẹ, lòng Kiều lại hụt hẫng và nỗi buồn điệp

điệp (Buồn trông… ghế ngồi)

Trang 7

- Khái quát

Với bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình tinh diệu, Nguyễn Du đã khắc họa thật

rõ nét từng biến thái tâm trạng nỗi buồn đau đáu của nàng Kiều trước lầu Ngưng Bích, đồng thời cũng làm sáng lên tấm lòng thuỷ chung, đức tính hiếu thảo, rất đáng được trân trọng ở Thuý Kiều

Kết bài

- Suy nghĩ bản thân về tác giả và nhân vật

- Liên hệ thực tế

-HẾT -

Trang 8

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3) Câu 1 (2.0 điểm)

Đọc đoạn thơ rồi thực hiện các yêu cầu:

Kiều càng sắc sảo, mặn mà,

So bề tài, sắc, lại là phần hơn

Làn thu thủy, nét xuân sơn, Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

Một, hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một, tài đành họa hai

(Ngữ văn 9, tập 1, trang 81 – NXB Giáo dục, 2007)

a Đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? Thuộc tác phẩm nào? Tác giả là ai?

b Xác định thể thơ

c Chép lại câu thơ sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa

d Tìm một thành ngữ có trong đoạn thơ

Câu 2 (3.0 điểm)

Trong Truyện Kiều có hai câu thơ:

Dưới cầu nước chảy trong veo Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha

Trang 9

Hai câu thơ trên gợi cho em nhớ đến hai câu thơ nào trong đoạn trích "Cảnh ngày xuân" (Ngữ Văn 9 – Tập I)? Nêu nội dung chính của hai câu thơ vừa chép? Qua

đó em có nhận xét gì về ngòi bút tả cảnh của Nguyễn Du?

Câu 3 (3.0 điểm)

Thương cảm cho số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa, Nguyễn Du

đã từng viết:

Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

a Em hiểu như thế nào về ý thơ trên?

b Từ cuộc đời của Vũ Nương -nhân vật trong "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ, Thúy Kiều -nhân vật trong "Truyện Kiều" của Nguyễn

Du, em cảm nhận được điều gì về số phận của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội xưa và nay?

Câu 4 (2.0 điểm)

Miêu tả vẻ đẹp của nàng Kiều, Nguyễn Du viết:

"Làn thu thuỷ, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh "

(SGK Ngữ văn 9-tập 1)

Khi chép lại hai câu thơ này để phân tích, một bạn học sinh đã chép nhầm

từ hờn trong câu thơ thứ hai thành từ buồn Em hãy giải thích ngắn gọn cho bạn

hiểu rằng việc chép sai như vậy đã làm ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu thơ?

-HẾT - Đáp án và Thang điểm Câu 1 (2.0 điểm)

a Đoạn thơ trên trích từ văn bản Chị em thúy Kiều Thuộc tác phẩm Truyện Kiều

Tác giả là Nguyễn Du (0.75 điểm)

Trang 10

Chép đúng hai câu thơ: (0.5 điểm)

Nao nao dòng nước uốn quanh Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang

- Hai câu thơ trong đoạn trích Cảnh ngày xuân cũng là cây cầu, dòng nước nhưng

tất cả hình ảnh đều mang dáng dấp nho nhỏ, phảng phất nỗi buồn của lòng

người (1.5 điểm)

- Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du: Cảnh vật hiện lên mang đầy tâm

trạng (Cảnh được nhìn qua tâm trạng của nhân vật) Đó là tài năng trong nghệ

thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du (1.0 điểm)

Câu 3 (3 điểm)

a Giải thích ý thơ: (1.0 điểm)

- Niềm thương cảm của Nguyễn Du dành cho những người phụ nữ Phận là thân

phận, mệnh là số phận do trời định Lời bạc mệnh là lời chung dành cho những người phụ nữ => Đó là kiếp đàn bà đều phải chịu đắng cay, khổ cực

b Trình bày suy nghĩ về số phận người phụ nữ xưa và nay:

- Suy nghĩ về người phụ nữ trong xã hội xưa

+ Thân phận: thân phận của những con người chịu nhiều bất công, oan ức và bị chà đạp về nhân phẩm

+ Số phận Vũ Nương, Thúy Kiều hội đủ những bi kịch của người phụ nữ, là tấm gương oan khổ

- Suy nghĩ về người phụ nữ trong xã hội ngày nay

Trang 11

+ Ngày nay trong xã hội mới, xã hội hiện đại khi nam nữ đã bình quyền, phụ nữ

đã được tôn trọng, đánh giá ngang với đàn ông Pháp luật đã bảo vệ họ

+ Người phụ nữ ngày nay vẫn kế thừa và phát huy được truyền thống tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam: vẫn coi trọng tứ đức, tam tòng nhưng không chỉ dừng lại

ở đó Tứ đức cùng với đạo tam tòng không phải là tư tưởng chính thống quyết định số phận họ Ngày nay phụ nữ có quyền bình đẳng như nam giới: tự mình quyết định hạnh phúc, tương lai, cuộc đời mình

+ Thực tế xã hội ngày nay bạo lực gia đình không hẳn đã chấm hết, người phụ nữ chưa hẳn đã được bình đẳng tuyệt đối như nam giới vốn do thiên bẩm là thế nhưng họ đã thực sự có một cuộc đời mới, số mệnh mới

Câu 4 (2.0 điểm)

- Giải thích: (0.5 điểm)

+ Từ "buồn" chỉ trạng thái của con người luôn lo nghĩ, âu sầu không vui

+ Từ "hờn" chỉ thái độ giận dỗi ghen ghét, đố kị

- Khẳng định: (1.5 điểm)

+ Việc chép nhầm như vậy đã làm thay đổi ý nghĩa của câu thơ, không thể hiện được thái độ bất bình, đố kỵ của thiên nhiên trước dung nhan tươi thắm đầy sức sống của nàng Kiều, do đó cũng không dự báo được số phận éo le đau khổ của nàng

+ Việc chép nhầm từ làm giảm ý nghĩa của câu thơ: Không thể hiện được vẻ đẹp hoàn mỹ của nàng Kiều, vẻ đẹp vượt trội hơn hẳn so với thiên nhiên, ngoài ra còn làm ảnh hưởng đến tính cân đối của hai vế trong câu thơ (ghen phải đi với hờn) + Qua đó càng khẳng định nghệ thuật sử dụng từ ngữ bậc thầy của Nguyễn Du

-HẾT -

Trang 12

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4) PHẦN I (4.0 điểm):

Câu 1 (1.0 điểm) Hoàng Lê nhất thống trí là tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy

mô lớn nhất và đạt những thành công xuất sắc về mặt nghệ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực tiểu thuyết của Văn học Việt Nam thời trung đại

Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về tác giả bằng đoạn văn ngắn (5 -7 câu) Câu 2 (1.0 điểm) Giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm

Câu 3 (1.0 điểm) Tóm tắt hồi thứ 14 của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí Câu 4 (1.0 điểm) Tại sao gọi Hoàng Lê nhất thống chí là tiểu thuyết lịch sử PHẦN II (6.0 điểm):

Kể về một lần mắc lỗi mà em ân hận, day dứt mãi

-HẾT - Đáp án và Thang điểm PHẦN I (4.0 điểm):

Câu 1 (1.0 điểm) Hoàng Lê Nhất thống chí là cuốn tiểu thuyết chương hồi do

một nhóm tác giả Ngô Gia Văn Phái ghi chép về sự thống nhất vương triều nhà Lê khi quân Tây Sơn diệt chúa Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê đến khi Nguyễn Ánh đánh bại Tây Sơn thống nhất đất nước

Trang 13

Ngô gia văn phái: một nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì, ở làng Tả Thanh Oai, nay thuộc huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây, trong đó tác giả chính là Ngô Thì Chí

(1753 -1788) làm quan thời Lê Chiêu Thống và Ngô Thì Du (1772 – 1840) làm

quan triều nhà Nguyễn

Bảy hồi đầu là phần chính biên do Ngô Thì Chí viết, mười hồi tiếp theo là phần tục biên trong đó có 7 hồi là do Ngô Thì Du viết, 3 hồi cuối là sự chắp vá, ghép nối những sự việc từ thời Tự Đức, tương truyền do Ngô Thì Thuyết viết

Câu 2 (1.0 điểm)

Ý nghĩa nhan đề tác phẩm:

Hoàng Lê nhất thống chí được viết bằng chữ Hán ghi chép về sự thống nhất vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê Không chỉ dừng lại ở đó, cuốn tiểu thuyết này còn viết tiếp, tái hiện một giai đoạn lịch sử đầy biến động của xã hội phong kiến Việt Nam vào những năm 30 cuối thế

kỉ XVIII và mấy năm đầu thế kỉ XIX Cuốn tiểu thuyết có tất cả 17 hồi

Câu 3 (1.0 điểm)

Tóm tắt

Trước thế giặc mạnh, quân Tây Sơn ở Thăng Long phải tạm rút lui về Tam Điệp

và cho người vào Phú Xuân cấp báo với Nguyễn Huệ

Nhận được tin ngày 24/11 Nguyễn Huệ liền tổ chức lại lực lượng chia quân thành

hai đạo thủy -bộ Ngày 25/15 làm lễ tế trời đất, lên ngôi lấy hiệu là Quang Trung,

vừa tiến quân vừa mở cuộc tuyển binh Ngày 30 tháng Chạp, quân Quang Trung

ra tới Tam Điệp, hội quân với Sở và Lân Quang Trung khẳng định, chẳng quá mười ngày có thể đuổi được người thanh Ông cho mở tiệc khao quân, ngầm hẹn mùng 7 sẽ có mặt ở Thăng Long mở tiệc lớn Tiếp đó, nghĩa quân lên đường, tới rạng sáng mùng 3 Tết thì bí mật bao vây đồn Ngọc Hồi, dùng kế sách để quân Thanh đầu hàng nhanh, hạ đồn dễ dàng Rạng sáng ngày 5 Tết, nghĩa quân tấn công đồn Ngọc Hồi, quân giặc dùng mưu hèn nhưng cuối cùng vẫn bị ta đánh bại Cuối cùng, quân Thanh phải đầu hàng, thái thú Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử Trưa mùng 5 Tết, Quang Trung dẫn quân toàn thắng vào Thăng Long Trong khi

Trang 14

đó, vua tôi Lê Chiêu Thống và tướng giặc Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, bỏ chạy, tàn quân tháo chạy giẫm lên nhau mà chết

Câu 4 (1.0 điểm)

Hoàng Lê nhất thống chí được coi là cuốn tiểu thuyết lịch sử vì:

Hoàng Lê nhất thống chí là tác phẩm văn xuôi đầu tiên có quy mô lớn của bộ sử thi Tác phẩm mang giá trị về văn học và sử học

Tác giả tái hiện lại bức tranh xã hội phong kiến đầy biến động cuối thế kỉ XVIII, những nhân vật ở tầng lớp trên của xã hội phong kiến không còn giữ đúng vai trò, trách nhiệm với dân Trong triều đình, vua chúa tham quan sống sa đọa Vua Cảnh Hưng cam chịu sống bạc nhược, Trịnh Tông trở thành con rối của đám kiêu binh Vua tôi Lê Chiêu Thống bán nước, luồn cúi Cuốn tiểu thuyết lịch sử chương hồi này phản ánh rõ nét đời sống cơ cực của người dân dưới thời Lê mạt: bất ổn, đói khổ Bên cạnh đó là hình ảnh nghĩa quân Tây Sơn mà nổi bật là hình ảnh người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ trí tuệ sáng suốt, có tài cầm quân, có công đánh đuổi ngoại xâm ra khỏi bờ cõi

PHẦN II (6.0 điểm):

a Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết viết một bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm và nghị luận

- Bố cục rõ ràng, văn phong trong sáng, dùng từ đặt câu chính xác, chữ viết sạch

sẽ, đúng chính tả

b Yêu cầu về kiến thức:

- Học sinh có nhiều cách làm bài Những câu chuyện được kể phải là câu chuyện

thật sự gây xúc động, ám ảnh người viết Người viết phải có cảm xúc chân thực (buồn, đau khổ, hối hận ) Bài viết có những suy ngẫm về lỗi lầm, về con người,

về cuộc đời Bài viết cần có những ý sau:

- Hoàn cảnh xảy ra lỗi lầm

- Quá trình mắc lỗi

Trang 15

- Tâm trạng sau khi mắc lỗi

- Suy ngẫm của bản thân

-HẾT -

Trang 16

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5) PHẦN I (4.0 điểm)

Dưới đây là một phần trong lệnh truyền của vua Quang Trung với quân lính:

Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị.( ) Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn

(Trích Ngữ văn 9, tập một – NXB Giáo dục, 2012)

Câu 1 Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

Câu 2 Nhà vua nói "đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam,

phương Bắc chia nhau mà cai trị" nhằm khẳng định điều gì? Hãy chép 2 câu trong bài thơ "Sông núi nước Nam" có nội dung tương tự

Câu 3 Từ đoạn trích trên, với những hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ

(khoảng nửa trang giấy thi) về hình ảnh những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc

PHẦN II (6.0 điểm)

Hãy cho biết suy nghĩ của em về chi tiết cái bóng trong Chuyện người con gái Nam Xương bằng một bài văn nghị luận ngắn

-HẾT -

Trang 17

Đáp án và Thang điểm PHẦN I (4 điểm):

Câu 1 (1.0 điểm)

- Đoạn văn trên trích trong tác phẩm "Hoàng Lê Nhất Thống Chí" (0.5 điểm)

- Tác giả là nhóm Ngô Gia Văn Phái, gồm có Ngô Thì Chí (1758-1788) và Ngô Thì Du (1772-1840) (0.5 điểm)

Câu 2 (1.0 điểm)

Lời nói của nhà vua "đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị" nhằm khẳng định chủ quyền của đất nước và

kín đáo bày tỏ niềm tự hào về chủ quyền đất nước và sự bình đẳng giữa phương

Bắc với phương Nam (0.5 điểm)

Trong bài thơ Sông núi nước Nam của Lý Thường Kiệt có hai câu mang nội dung tương tự:

Sông núi nước Nam, vua Nam ở Vằng vặc sách trời chia xứ sở (Nam quốc sơn hà Nam đế cư

Tiệt nhiên định phận tại thiên thư) (0.5 điểm)

Câu 3 Viết đoạn văn (2.0 điểm)

Về hình thức (0.5 điểm):

- Đoạn văn có liên kết, mạch lạc

- Có độ dài khoảng nửa trang giấy thi

Về nội dung (1.5 điểm):

Học sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau

Sau đây chỉ là một số gợi ý để tham khảo:

Trang 18

- Việt Nam là một quốc gia nằm ven biển Lãnh thổ bao gồm đất liền và rất nhiều

hải đảo Bên cạnh những người chiến sĩ bảo vệ chủ quyền của đất nước trên đất liền, trên không, chúng ta không thể không nghĩ tới những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc

- Các anh là những người sống trong một khung cảnh có nhiều khó khăn gian khổ:

sống giữa biển khơi, đầy nắng gió, thường xuyên gặp phải bão tố,

- Cuộc sống của các anh thiếu thốn phương tiện so với người dân ở đất liền: thiếu

nước ngọt, thiếu sách báo,

- Xa gia đình, xa người thân nên nhiều khi phải trải qua những nỗi buồn da diết vì

nhớ nhà,

- Tuy đầy gian khổ và khó khăn nhưng những điều này không làm mềm đi ý chí

quyết tâm bảo vệ chủ quyền tổ quốc, bảo vệ cuộc sống bình yên của người dân, nhất là những ngư dân trên biển cả

- Đất nước được toàn vẹn, cuộc sống vẫn phát triển bình thường, hàng ngày các

em được bình yên đến trường, bữa cơm mỗi ngày không thiếu những sản phẩm của biển cả, nhờ có một phần không nhỏ công sức và sự hy sinh thầm lặng của các anh

- Hình ảnh của các anh chiến sĩ ngoài biển đảo là những hình ảnh hào hùng ẩn

chứa vẻ đẹp của sự hy sinh vì nghĩa lớn

PHẦN II (6.0 điểm)

Về hình thức

- Trình bày đúng đoạn văn nghị luận văn học

- Có đủ số câu theo yêu cầu, có đánh số thứ tự từ câu đầu đến câu cuối

Về nội dung

Nội dung có thể triển khai theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo các ý sau: Cách kể chuyện:

Trang 19

- Cái bóng là một chi tiết đặc sắc, là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo làm cho câu

chuyện hấp dẫn hơn so với truyện cổ tích

- Cái bóng là đầu mối, điểm nút của câu chuyện Thắt nút là nó, mà mở nút cũng

là nó

Góp phần thể hiện tính cách nhân vật:

- Bé Đản ngây thơ

- Trương Sinh hồ đồ, đa nghi

- Vũ Nương yêu thương chồng con

Cái bóng góp phần tố cáo xã hội phong kiến hung tàn, khiến hạnh phúc của người phụ nữ hết sức mong manh

-HẾT -

Trang 20

Phòng Giáo dục và Đào tạo

Đề thi Giữa kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

(Đề số 6)

I ĐỌC HIỂU (4.0 Điểm):

Đọc đoạn văn sau và trả lời những câu hỏi:

Cùng mắc võng trên rừng Trường Sơn

Hai đứa ở hai đầu xa thẳm

Đường ra trận mùa này đẹp lắm

Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây

Một dãy núi mà hai màu mây

Nơi nắng nơi mưa, khí trời cũng khác

Như anh với em, như Nam với Bắc

Như Đông với Tây một dải rừng liền

(Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây – Phạm Tiến Duật)

Câu 1 (0.5 điểm) Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (1.0 điểm) Trong đoạn thơ trên tác giả đã thể hiện những cảm xúc gì?

Ngày đăng: 16/02/2023, 09:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w