Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Học kì 2 Môn Địa Lí lớp 11 Thời gian làm bài 45 phút (Đề 1) Phần trắc nghiệm Câu 1 Nhật Bản là quốc đảo nằm trên A Bắc Băng Dương B Ấn Độ Dương C Đại Tây Dương D Thái[.]
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 Môn: Địa Lí lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 1) Phần trắc nghiệm
Câu 1 Nhật Bản là quốc đảo nằm trên:
A Tăng sức cạnh tranh với các cường quốc
B Giao thông biển có vai trò ngày càng quan trọng
C sản xuất công nghiệp Nhật Bản lệ thuộc nhiều vào thị trường về nguyên liệu và xuất khẩu
D để có điều kiện phát triển nhiều ngành công nghiệp, tạo cơ cấu ngành
đa dạng
Câu 3. Nền kinh tế Liên Bang Nga đã vượt qua khủng hoảng, đang dần ổn định và phát triển đi lên là nhờ
A có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
B có vị trí địa lí và điều kiên tự nhiên thuận lợi
C có những chính sách và biện pháp đúng đắn
Trang 2D có sự đầu tư lớn từ các nước phát triển
Câu 4. Đường bờ biển của Trung Quốc dài:
A 800 km
B 9000 km
C 8000 km
D 900 km
Câu 5 Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là:
A Núi và cao nguyên xen bồn địa
A Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
B Có nhiều làng nghề với truyền thống sản xuất lâu đời
C Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng
D Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn
Câu 8. Cho bảng số liệu:
Trang 3SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN MỘT SỐ KHU VỰC Ở CHÂU Á
Căn cứ vào bảng số liệu, biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình du lịch ở một số khu vực của châu Á?
A Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III
B Giảm tỉ trọng khu vực I và khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực III
C Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III
D Tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều
Câu 10. Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là:
A Công nghiệp dệt may, da dày
B Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại
C Công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử
D Các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu
Trang 4Câu 11 Đâu là cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á?
A Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa
B Lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là
C Lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía
D Lúa mì, dừa, cà phê, cacao, mía
Câu 12. Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á?
A Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả
B Trồng lúa nước
C Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà
D Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Phần tự luận
Câu 1 (2 điểm) Trình bày đặc điểm ngành công nghiệp Trung Quốc?
Câu 2 (2,5 điểm) Nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên trong sự phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á?
Câu 3 (2,5 điểm) Nêu những cơ hội và thách thức đối với nước ta khi gia nhập ASEAN?
Chọn: D
Câu 2.
Trang 5Nhật Bản là một quốc đảo nẳm trên Thái Bình Dương nên để phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế, giao lưu – kinh tê – văn hóa –
xã hội,… với các nước trên thế giới thì giao thông vận tải biển giữ vai trò quyết định nhất Các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản thường tập trung ở ven biển duyên hải Thái Bình Dương do khu vực này thuận lợi cho
sự phát triển của giao thông vận tải biển và các hoạt động xuất – nhập khẩu diễn ra nhộn nhịp
Phần phía tây có phân tầng địa hình dưới 1500 m, nhiều đồng bằng có
độ cao dưới 200m Như vậy, địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc
Trang 6Số dân đông tạo nên nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn là điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Chọn: D
Câu 8.
Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài -> Biểu đồ cột (cụ thể là cột nhóm) là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình du lịch ở một số khu vực của châu Á năm 2003 và năm 2014
Trang 7- Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, các nhà máy, xí nghiệp được chủ động trong sản xuất và tiêu thụ (0,5 điểm)
- TQ thực hiện chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường thế giới (0,25 điểm)
- Cho phép các công ty, doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư, quản
lí sản xuất công nghiệp tại các đặc khu, khu chế xuất (0,25 điểm)
- Chủ động đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao (0,25 điểm)
- Tập trung chủ yếu vào 5 ngành: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng (0,25 điểm)
- Các trung tâm công nghiệp lớn đều tập trung ở miền Đông (0,25 điểm)
- Công nghiệp hóa nông thôn (0,25 điểm)
Câu 2.
* Thuận lợi:
- Khí hậu nóng ẩm, tài nguyên đất phong phú và màu mỡ (nhất là đất đỏ badan và đất phù sa), mạng lưới sông ngòi dày đặc, thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới (0,5 điểm)
- Đông Nam Á có lợi thế về biển Trong khu vực (trừ Lào), các quốc gia khác đều giáp biển, thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển cũng như thương mại, hàng hải (0,5 điểm)
- Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản Vùng thềm lục địa có nhiều dầu khí, là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho phát triển kinh tế (0,5 điểm)
* Khó khăn:
- Thiên tai thường xuyên xảy ra: bão, lũ lụt, động đất, thậm chí còn chịu
cả thảm họa sóng thần… (0,5 điểm)
Trang 8- Diện tích rừng bị thu hẹp do khai thác không hợp lí và do cháy rừng; nhiều loại khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt… (0,5 điểm)
Câu 3.
* Cơ hội
- Xuất được hàng trên thị trường rộng lớn (0,5 điểm)
- Giao lưu học hỏi kinh nghiệm, trình độ khoa học kĩ thuật, chuyển giao công nghệ (0,5 điểm)
- Tiếp thu có chọn lọc các tinh hoa văn hóa của khu vực ASEAN (0,5 điểm)
* Thách thức
- Phải cạnh tranh với các thương hiệu có tên tuổi, uy tín hơn, các sản phẩm có trình độ công nghệ cao hơn (0,5 điểm)
- Nguy cơ mai một nền văn hóa (0,5 điểm)
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 Môn: Địa Lí lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 2)
Trang 9Phần trắc nghiệm
Câu 1 Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là
A bờ biển dài, khúc khuỷu, nhiều vũng, vịnh
B trữ lượng các loại khoáng sản không đáng kể
C nhiều núi lửa, động đất, sóng thần
D nhiều đảo lớn, nhỏ cách xa nhau
Câu 2 Năng suất lao động xã hội ở Nhật Bản cao là do người lao động Nhật Bản
A thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường độ lao động
B làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao
C làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước
D luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động
Câu 3. Trước năm 1990, Liên Bang Nga đã từng là trụ cột của Liên bang
Xô Viết, chủ yếu vì:
Trang 10A nền kinh tế phát triển nhất, đóng góp cao nhất trong Liên Xô
B diện tích lãnh thổ rộng lớn nhất so với các thành viên khác
C dân số đông, trình độ dân trí cao
D tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú nhất
Câu 4. Cho biểu đồ về xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua các năm:
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua các năm
B Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua các năm
C Quy mô và cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua các năm
D Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua các năm
Câu 5 Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự khác biệt lớn trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
A Sông ngòi và khí hậu
Trang 11A Đông Bắc và Hoa Trung
B Hoa Trung và Hoa Nam
C Hoa Bắc và Hoa Trung
B Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào)
C Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự
D Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu
Câu 9. Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là:
A Phát triển thủy điện
Trang 12B Phát triển lâm nghiệp
C Phát triển kinh tế biển
D Phát triển chăn nuôi
Câu 10 Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều, thể hiện ở:
A Mật độ dân số cao hơn mức trung bình của toàn thế giới
B Dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa, thưa ở Đông Nam Á biển đảo
C Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn, vùng ven biển
D Dân cư thưa thớt ở một số vùng đất đỏ badan
Câu 11. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm:
A 1967
B 1977
C 1995
D 1997
Câu 12 5 nước đầu tiên tham gia hành lập ASEAN là:
A Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po
B Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po
C Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Bru-nây, Xin-ga-po
D Thái Lan, Xin-ga-po , In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam
Phần tự luận
Câu 1 (3,5 điểm) Trình bày đặc điểm tự nhiên và dân cư của Nhật Bản?
Trang 13Câu 2 (3,5 điểm) Những thuận lợi và trở ngại từ đặc điểm dân cư và xã hội đối với sự phát triển kinh tế trong khu vực Đông Nam Á?
Chọn: C
Câu 2.
Dân cư Nhật Bản làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao trong công việc nên năng suất lao động xã hội của Nhật Bản thuộc top cao của thế giới
Trang 14Do địa hình và khí hậu khác biệt giữa 2 miền Đông – Tây đã dẫn đến sự khác biệt lớn trong phân bố nông nghiệp giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc
Trang 15Câu 12.
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (tiếng Anh: Association of South East Asian Nations, viết tắt là ASEAN) là một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á Tổ chức này được thành lập ngày 8 tháng 8 năm 1967 với các thành viên đầu tiên là Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore, và Philippines, nhằm biểu hiện tinh thần đoàn kết giữa các nước trong cùng khu vực với nhau, đồng thời hợp tác chống tình trạng bạo động và bất ổn tại những nước thành viên Chọn: A
- Dòng biển nóng lạnh gặp nhau tạo nên ngư trường lớn (0,5 điểm)
- Khí hậu gió mùa, mưa nhiều (0,25 điểm)
-Thay đổi theo chiều Bắc Nam: (0,5 điểm)
+ Bắc: ôn đới, mùa đông dài lạnh, có tuyết rơi
+ Nam: cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, có mưa
to và bão
- Nghèo khoáng sản, chỉ có than, đồng (0,25 điểm)
* Đặc điểm dân cư
- Là nước đông dân (0,25 điểm)
- Tốc độ gia tăng thấp và giảm dần => Dân số già (0,5 điểm)
- Dân cư tập trung tại các thành phố ven biển (0,25 điểm)
Trang 16- Người lao động cần cù, làm việc tích cực, tự giác và trách nhiệm cao (0,5 điểm)
- Giáo dục được chú ý đầu tư (0,25 điểm)
Câu 2.
* Dân cư
- Thuận lợi: dân số đông, trẻ (số lượng người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%), nguồn lao động dồi dào, giá lao động rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn, có nhiều khả năng thu hút đầu tư nước ngoài (1 điểm)
- Trở ngại: lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn thiếu; vấn
đề giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống còn nhiều khó khăn… (0,5 điểm)
* Xã hội
- Thuận lợi:
+ Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới (Trung Hoa,
Ấn Độ, Nhật Bản, Âu, Mĩ), các nước Đông Nam Á tiếp nhận nhiều giá trị văn hóa, tôn giáo xuất hiện trong lịch sử nhân loại (0,5 điểm)
+ Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa, xã hội của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng, đó cũng là cơ sở thuận lợi để các quốc gia hợp tác cùng phát triển (0,5 điểm)
- Trở ngại:
+ Các quốc gia Đông Nam Á đều là các quốc gia đa dân tộc Một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia, điều này gây khó khăn cho quản lí, ổn định chính trị, xã hội mỗi nước (0,5 điểm)
+ Mâu thuẫn tôn giáo cũng xảy ra ở một số nơi, bất đồng về ngôn ngữ giữa các quốc gia, dân tộc,… (0,5 điểm)
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2
Trang 17Môn: Địa Lí lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 3) Phần trắc nghiệm
Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng hoàn toàn với Liên Bang Nga?
A Các hoạt động kinh tế xã hội chủ yếu diễn ra ở vùng Xibia vì tài nguyên giàu có, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời và có vùng biển rộng
B Dân cư tập trung chủ yếu ở phía nam vùng đồng bằng Đông Âu và cùng biển Viễn Đông vì giàu tài nguyên và giao thông thuận lợi
C Quy mô dân số ngày càng giảm, cơ cấu dân số già, mật độ dân số thấp (phần lớn dưới 1 người/km2), tỉ lệ biết chữ xấp xỉ 100%
D Dẫn đầu thế giới về diện tích tự nhiên, tài nguyên rừng lá kim, tài nguyên khoáng sản, số múi giờ và tài nguyên đất nông nghiệp
Câu 2 Cho đến hiện nay, Liên Bang Nga vẫn được mệnh danh là cường quốc hàng đầu thế giới về:
A công nghiệp dệt, may
B cơ khí, chế tạo máy
C công nghiệp vũ trụ, nguyên tử
D điện tử - tin học
Câu 3. Cho bảng số liệu:
GDP CỦA TRUNG QUỐC VÀ THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM (Đơn vị: tỉ USD)
Nhận xét nào sau đây là đúng với bảng số liệu trên?
Trang 18A Tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới tăng giảm không ổn định
B Tỉ trọng GDP của Trung Quốc có xu hướng giảm
C Tỉ trọng GDP của Trung Quốc luôn ổn định
D Tỉ trọng GDP của Trung Quốc ngày càng tăng
Câu 4 Dân tộc nào ở Trung Quốc chiếm đại đa số?
A Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh
B Không còn tình trạng đói nghèo
C Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
D Trở thành nước có GDP/người vào loại cao thế giới
Câu 6. Tên các đồng bằng lớn ở Trung Quốc theo thứ tự lần lượt từ Nam lên Bắc là:
A Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam
B Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc
C Hoa Nam, Hoa Trung, Hoa Bắc, Đông Bắc
D Hoa Trung, Hoa Nam, Hoa Bắc, Đông Bắc
Câu 7. Các ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về
Trang 19A Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có
B Lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có
C Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao
D Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao
Câu 8. Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào?
A Đồng bằng châu thổ rộng lớn
B Núi và cao nguyên
C Các thung lũng rộng
D Đồi, núi và núi lửa
Câu 9 Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm:
A 1967
B 1984
C 1995
D 1997
Câu 10. Mục tiêu tổng quát của ASEAN là:
A Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển
B Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên
C Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh
Trang 20A Thông qua các diễn đàn, hội nghị
B Thông qua kí kết các hiệp ước
C Thông qua các dự án, chương trình phát triển
D Thông qua các chuyến thăm chính thức của các Nguyên thủ quốc gia
Câu 12. Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được qua 50 năm tồn tại và phát triển là:
A Đời sống nhân dân được cải thiện
B 10/11 quốc gia trong khu vực trở thành thành viên
C Hệ hống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa
D Tốc độ tăng trưởng các nước trong khu vực khá cao
Phần tự luận
Câu 1 (3 điểm) Trình bày nền kinh tế của Nhật Bản trước năm 1973?
Câu 2 (4 điểm) Trình bày sự phát triển nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á?
Trang 21Câu 3.
Dựa vào bảng số liệu, rút ra những nhận xét sau:
- GDP của Trung Quốc và Thế giới có sự biến động qua các năm
- GDP của Trung Quốc ngày càng tăng cả về qui mô và tỉ trọng
- GDP của thế giới tăng liên tục qua các năm và tăng thêm 62150 tỉ USD Chọn: D
Ở nông thôn ngành nông nghiệp phát triển tạo ra nguồn cật liệu sẵn có
để phát triển công nghiệp Đây là khu vực tập trung đông dân cư nên có nguồn lao động dồi dào
Chọn: A
Câu 8.
SGK/99, địa lí 11 cơ bản