Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 2022 Bài thi môn Ngữ văn lớp 11 Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề số 1) I ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đến năm mười bốn tuổi tôi v[.]
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ văn lớp 11
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1)
I ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đến năm mười bốn tuổi tôi vẫn chưa tự xếp quần áo cho mình Tất
cả đều là việc của mẹ Giặt, phơi, xếp, ủi, treo lên móc Mỗi sáng, tôi chỉ việc mặc những chiếc áo thẳng thớm tinh tươm để đến trường Cho đến một ngày nọ mẹ đi vắng, và trời trưa đang nắng bỗng lắc rắc vài hạt mưa Không cách nào khác, tôi phải làm Lấy quần áo từ sào phơi, ôm vào phòng Tôi chợt nhận ra quần áo vừa lấy từ sào xuống thật là thơm, một mùi hương mới mẻ, lạ lẫm, thanh sạch, “nóng giòn” Mùi của nắng Và lần đầu tiên trong đời, tôi ngồi xuống bên đống quần áo, lóng ngóng, bắt đầu xếp từng cái một
Tôi chỉ muốn nói rằng…những việc đó không hoàn toàn là nhỏ nhặt […] Nếu bạn không tự làm được điều dễ dàng, cớ sao tôi phải tin rằng bạn có đủ trách nhiệm và nhận thức để làm điều khó hơn?
(Trích: Nếu biết trăm năm là hữu hạn - Phạm Lữ Ân, NXB Hội nhà văn,
Trang 2Câu 3: Hãy cho biết hiệu quả của phép liệt kê được sử dụng trong câu:
“Tôi chợt nhận ra quần áo vừa lấy từ sào xuống thật là thơm, một mùi hương mới mẻ, lạ lẫm, thanh sạch, “nóng giòn”
Câu 4: Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 6-8 dòng) bày tỏ suy nghĩ
của mình về thông điệp được gợi ra từ đoạn trích
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Trời ơi! Hắn thèm lương thiện, hắn muốn làm hòa với mọi người biết bao! Thị Nở sẽ mở đường cho hắn Thị có thể sống yên ổn với hắn thì sao người khác lại không thể được Họ sẽ thấy rằng hắn cũng có thể không làm hại được ai Họ sẽ lại nhận hắn vào cái xã hội bằng phẳng, thân thiện của những người lương thiện Hắn băn khoăn nhìn thị Nở như thăm dò Thị vẫn im lặng, cười tin cẩn Hắn thấy tự nhiên nhẹ người
[…] Thị chống tay vào háng, vênh vênh cái mặt, và dớn cái môi vĩ đại lên, trút vào mặt hắn tất cả lời bà cô Hắn nghĩ ngợi một tý rồi hình như hiểu, hắn bỗng nhiên ngẩn người Thoáng một cái, hắn lại như hít thấy hơi cháo hành Hắn cứ ngồi ngẩn mặt, không nói gì Thị trút giận xong rồi Cái mũi đỏ của thị dị xuống rồi lại bạch ra Thị hả hê lắm Thị ngoay ngoáy cái mông đít đi ra về Hắn sửng sốt, đứng lên gọi lại Ai mà thèm lại! Còn muốn lôi thôi cái gì? Hắn đuổi theo thị, nắm lấy tay Thị gạt ra, lại giúi thêm cho một cái Hắn lăn khoèo xuống sân…Và hắn uống Nhưng tức quá, càng uống lại càng tỉnh ra Tỉnh ra, chao ôi, buồn! Hơi rượu không sặc sụa, hắn cứ thoang thoảng thấy hơi cháo hành Hắn ôm mặt khóc rưng rức
(Chí Phèo, Nam Cao, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016,
tr.151-153) .Hết
Trang 3Câu 2:
- Đến năm mười bốn tuổi tôi vẫn chưa tự xếp quần áo cho mình
- Vì: Tất cả đều là việc của mẹ
Câu 3:
- Hiệu quả của phép liệt kê:
+ Nhấn mạnh mùi thơm của những chiếc áo được phơi dưới nắng và khẳng định niềm vui sướng của nhân vật “tôi” khi lần đầu tiên nhận ra mùi thơm ấy (1,0 điểm)
+ Tạo âm hưởng nhịp nhàng; tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn (0,5 điểm)
Câu 4: Viết đoạn văn
- Hình thức (0,5 điểm)
+ Đảm bảo yêu cầu hình thức của một đoạn văn
+ Trình bày, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, đúng chính tả
- Nội dung (1,0 điểm):
+ Học sinh trình bày theo quan điểm riêng của mình nhưng cần nêu được các ý sau: Hãy rèn cho mình lối sống chủ động; sống tự lập; có ý thức trách nhiệm với cuộc sống của mình…
Trang 4- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu nhân vật Huấn Cao
TB:
- Nguyên mẫu: Cao Bá Quát, nhân vật lỗi lạc thời trung đại
- Vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao:
* Huấn Cao là người nghệ sĩ tài hoa:
+ Là người có “tài viết chữ rất nhanh, rất đẹp” Hơn thế mỗi con chữ của Huấn Cao còn chứa đựng khát vọng, hoài bão tung hoành cả đời người + “Có được chữ ông Huấn là có được báu vật ở đời”
⇒ Ca ngợi nét tài hoa của Huấn Cao, Nguyễn Tuân đã thể hiện tư tưởng nghệ thuật của mình: kính trọng những con người tài hoa tài tử, trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền của dân tộc
* Là anh hùng có khí phách hiên ngang
+ Thể hiện rõ nét qua các hành động: dỗ gông, thảm nhiên nhận rượu thịt
+ Trong mọi hoàn cảnh khí phách hiên ngang ấy vẫn không thay đổi
* Là người có thiên lương trong sáng, nhân cách cao cả
Trang 5+ Quan niệm cho chữ: trừ chỗ tri kỉ ngoài ra không vì vàng bạc châu báu mà cho chữ
+ Đối với quản ngục:
Khi chưa hiểu tấm lòng quản ngục Huấn Cao cho hắn là kẻ tiểu nhân tỏ ra khinh biệt
Khi nhận ra tấm lòng quản ngục Huấn Cao không những cho chữ
mà còn coi quản ngục là tri âm tri kỉ
⇒ Huấn Cao là hình tượng của vẻ đẹp uy nghi giữa tài và tâm của người nghệ sĩ, của bậc anh hùng tuy thất thế nhưng vẫn hiên ngang
* Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Đặt nhân vật vào thc truyện độc đáo, bộc lộ vẻ đẹp nhân vật
- Khắc họa nhân vật mang nhiều dấn ấn của chũ nghĩa lãng mạn Hc cũng giống như phần lớn các nhân vật trong truyện của NT Họ là những tài hoa, tài tử, có tc, phẩm chất phi thường
- Thủ pháp cường điệu, phóng đại, đối lập
- Ngôn ngữ giàu chất tạo hình, nhiều từ hán việt, cổ kính, gợi lại không khí, khẩu khí của thời đã qua
KB: Nêu cảm nhận chung
Trang 6Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ văn lớp 11
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
cái tát của gió
trò bôi bẩn của bụi
yêu khắc nghiệt của mặt trời
những chiếc lá
nhận và chối từ
không cưỡng lại mùa đông
không vồ vập mùa xuân
Trang 7Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản
Câu 2 (0,5 điểm) Ghi lại 03 từ ngữ diễn tả cách ứng xử của những chiếc
lá trước hoàn cảnh/môi trường sống
Câu 3 (1,0 điểm) Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ nhân hóa trong
các dòng thơ:
cái tát của gió
trò bôi bẩn của bụi
yêu khắc nghiệt của mặt trời
Câu 4 (1,0 điểm) Từ việc những chiếc lá - nhận và chối từ, anh/chị hãy lý
giải vì sao biết từ chối cũng là bài học cần thiết cho chúng ta?
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Cảm nhận hình tượng nhân vật Chí Phèo trong đoạn trích sau:
Khi Chí Phèo mở mắt thì trời sáng đã lâu Mặt trời chắc đã lên cao,
và nắng bên ngoài chắc là rực rỡ Cứ nghe chim ríu rít bên ngoài đủ biết Nhưng trong cái lều ẩm thấp vẫn mới chỉ hơi lờ mờ Ở đây người ta thấy
Trang 8chiều lúc xế trưa và gặp đêm khi bên ngoài vẫn sáng Chưa bao giờ Chí Phèo nhận thấy thế bởi chưa bao giờ hết say
Nhưng bây giờ thì hắn tỉnh Hắn bâng khuâng như tỉnh dậy sau một cơn say rất dài Cũng như những người say tỉnh dậy, hắn thấy miệng đắng, lòng mơ hồ buồn Người thì bủn rủn, chân tay không buồn nhấc Hay là đói rượu? Nghĩ đến rượu, hắn hơi rùng mình Ruột gan lại nôn nao lên một tí Hắn sợ rượu cũng như những người ốm thường sợ cơm Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! Có tiếng cười nói của những người đi chợ Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy Chao ôi là buồn!
- Vải hôm nay bán mấy?
- Kém ba xu, dì ạ!
- Thế thì còn ăn thua gì!
- Có khéo co mới được một tấm năm xu
- Thật thế đấy Nhưng chẳng lẽ rằng lại chơi
Chí Phèo đoán chắc rằng một người đàn bà hỏi một người đàn bà khác đi bán vải ở Nam Định về Hắn lại nao nao buồn, là vì mẩu chuyện ấy nhắc cho hắn một cái gì rất xa xôi Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải Chúng lại
bỏ một con lợn nuôi để làm vốn liếng Khá giả thì mua dăm ba sào ruộng làm
Tỉnh dậy hắn thấy hắn già mà vẫn còn cô độc Buồn thay cho đời! Có
lí nào như thế được? Hắn đã già rồi hay sao? Ngoài bốn mươi tuổi đầu Dẫu sao, đó không phải tuổi mà người ta mới bắt đầu sửa soạn Hắn đã tới cái dốc bên kia của đời Ở những người như hắn, chịu đựng biết bao nhiêu là chất độc, đày đọa cực nhọc, mà chưa bao giờ ốm, một trận ốm có thể gọi là dấu hiệu báo rằng cơ thể đã hư hỏng nhiều Nó là một cơn mưa gió cuối thu cho biết trời gió rét, nay mùa đông đã đến Chí Phèo hình như
đã trông trước thấy tuổi già của hắn, đói rét và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau
Trang 9(Trích Chí Phèo, Nam Cao, Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam,
2019, tr.149-150) Hết
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI I.ĐỌC HIỂU
Câu 3:
Hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ nhân hóa:
- Tăng tính gợi hình, gợi cảm
- Diễn tả sinh động sự khắc nghiệt của hoàn cảnh
Câu 4:
Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, miễn là tỏ ra hiểu vấn đề chính như sau:
Biết từ chối cũng là bài học cần thiết cho chúng ta Vì:
- Biết từ chối: giảm áp lực không đáng có
- Biết từ chối: thể hiện lòng tự trọng
- Biết từ chối: thể hiện bản lĩnh sống/sự quyết đoán
II.LÀM VĂN
Trang 10a Đảm bảo cấu trúc bài làm: Mở bài nêu được vấn đề nghị luận Thân
bài triển khai các luận điểm để giải quyết vấn đề Kết bài đánh giá, kết luận được vấn đề
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Cảm nhận hình tượng nhân vật Chí
trích: “Khi Chí Phèo mở mắt cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau”
c Triển khai vấn đề nghị luận:
Giới thiệu tác giả Nam Cao, tác phẩm Chí Phèo
Cảm nhận hình tượng nhân vật Chí Phèo qua đoạn trích
Sự thức tỉnh của Chí Phèo sau đêm gặp Thị Nở:
+ Cảm nhận những thanh âm của đời sống
+ Nuối tiếc quá khứ, buồn cho hiện tại, lo sợ tương lai
- Sự thức tỉnh của Chí Phèo khẳng định sức cảm hóa của tình người, niềm tin vào giá trị người không dễ mất đi
Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật, ngôn ngữ sống động, giọng điệu biế
n hóa…
chung: Đoạn trích thể hiện phong cách nghệ thuật của nhà văn Nam Cao
Đồng thời thể hiện chiều sâu tư tưởng nhân đạo của tác phẩm
4 Chính tả, dùng từ, đặt câu : Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
Trang 11Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ văn lớp 11
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 3)
I ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi dưới đây:
"Trước đây thời thế suy vi, Trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải
ở ẩn trong ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè không dám lên tiếng Cũng có kẻ gõ mõ canh cửa, cũng có kẻ ra biển vào sông, chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?"
(Trích Chiếu cầu hiền - Ngô Thì Nhậm)
Câu 1: Nội dung chính của đoạn văn trên? (1,0 điểm)
Câu 2: Những từ ngữ in đậm trong đoạn văn trên có tên gọi chung là gì?
Nó thể hiện đặc điểm nào về mặt nghệ thuật của văn học trung đại? (1,0 điểm)
Câu 3: Tư thế " Ghé chiếu" của vua Quang Trung có hiệu quả thuyết phục
như thế nào với sĩ phu Bắc Hà? (1,0 điểm)
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Cảm nhận của anh chị về nhân vật trữ tình trong bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương
Hết
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
Trang 12I ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Câu 1: Nội dung của đoạn văn trên là:
- Cách ứng xử của hiền tài Bắc Hà khi Quang Trung ra Bắc phù Lê diệt Trịnh là vẫn còn e dè, nghi ngại, giữ mình là chính, thậm chí ẩn dật uổng phí tài năng (0,5 điểm)
- Thái độ khiêm tốn, sẵn sàng chờ đợi và trọng dụng người tài của người xuống chiếu (0,5 điểm)
Câu 2:
- Phần in đậm là những điển tích điển cố, thể hiện đặc điểm của văn học trung đại
là lối tư duy theo kiểu mẫu đã có sẵn, hướng về cái đẹp trong quá khứ, ưa sử dụng những điển tích điển cố, những thi liệu Hán học (1,0 điểm)
Câu 3:
- Tư thế "ghé chiếu" là một điển tích vừa cho thấy thái độ khiêm tốn sẵn sàng chờ đợi và trọng dụng hiền tài của Quang Trung vừa thể hiện vốn hiểu biết uyên thâm, tài văn chương của tác giả Người nghe vì thế thêm nể trọng vì những điều
đã được viết ra (1,0 điểm)
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Trang 13- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
Yêu cầu nội dung:
1 Mở bài: Giới thiệu tác giả Hồ Xuân Hương; bài thơ Tự tình 2 và nhân vật trữ
tình trong bài thơ
2 Thân bài
a Hai câu đầu
- Thời gian: đêm khuya, vắng vẻ, tĩnh lặng
- Không gian: tiếng trống dồn canh, nữ thi sĩ lẻ loi, đơn chiếc một mình
- Âm thanh: “văng vẳng”: lấy động tả tĩnh nhằm nhấn mạnh sự tĩnh lặng của đêm khuya
- “Trơ”: từ tượng hình mạnh mẽ diễn tả nỗi cô đơn, lẻ bóng pha chút cay đắng của người phụ nữ lẻ loi trong chính tình cảm của mình với một trái tim khao khát yêu thương
b Hai câu tiếp
- “say lại tỉnh” người phụ nữ đã tìm đến chén rượu để giải sầu nhưng rượu không làm cho bà say mà còn khiến cho bà thêm tỉnh táo hơn, sự bất hạnh của cuộc đời lại hiện ra rõ nét hơn
- “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”: Mượn hình ảnh ánh trăng để nói về chuyện tình cảm còn dang dở, chưa được trọn vẹn của mình
→ Con người chơi vơi giữa một thế giới mênh mông hoang vắng – bất lực trước nỗi cô đơn trơ trọi của chính mình
c Hai câu tiếp
- Động từ mạnh “xiên ngang, đâm toạc”: mạnh mẽ pha chút ngang ngược, độc lập
→ khát vọng “nổi loạn”: phá tung đạp đổ tất cả những trói buộc đang đè nặng lên thân phận mình
Trang 14- “rêu từng đám, đá mấy hòn” ít ỏi nhỏ nhoi trên nền không gian rộng lớn mênh mông của chân mây mặt đất
→ Nghệ thuật đảo ngữ diễn tả cá tính mạnh mẽ của tác giả trước số phận lẻ loi đơn chiếc của mình
d Hai câu cuối
- “Ngán” tâm trạng chán chường
- “xuân đi xuân lại lại”: sự tuần hoàn của tự nhiên nhưng trong bối cảnh cô đơn của tác giả, sự tuần hoàn, trôi chảy này dường như thêm trở nên vô nghĩa “Xuân” cũng chính là tuổi trẻ của nữ thi sĩ đang trôi đi lững lờ, khao khát tình yêu nhưng không có được tình yêu
- “Mảnh tình san sẻ tí con con”: mối tình duyên nhỏ bé của riêng mình nhưng phải san sẻ với người khác khiến cho mảnh tình ấy càng thêm nhỏ bé chẳng còn đáng bao nhiêu để sưởi ấm trái tim thi sĩ
→ Nỗi bất hạnh, buồn sầu của thi sĩ đồng thời thể hiện niềm khát khao hạnh phúc trong tình yêu
3 Kết bài: Khẳng định lại giá trị của tác phẩm
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Trang 15Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ văn lớp 11
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 4)
I ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi bên dưới
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ đàn chim dáo dát bay
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
(Nguyễn Đình Chiểu, SGK Ngữ Văn, Tập 1, tr.)
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên là
gì? (1,0 điểm)
Câu 2 Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (1.0 điểm)
Câu 3 Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản trên và tác
dụng của biện pháp tu từ đó (1.0 điểm)
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Trang 16Phân tích bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương để thấy được tấm lòng yêu thương, quý trọng vợ và nhân cách cao đẹp của nhà thơ
Trang 17Yêu cầu nội dung:
MB: Trần Tế Xương (1870 – 1907), thường gọi là Tú Xương.Ông là một
người tài năng nhưng lận đận về quan trường
Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương viết về vợ
TB: Phân tích theo các ý sau:
- “Eo sèo”, “đò đông”, “quãng vắng”à sự vất vả hy sinh của bà Tú
c) Hai câu luận:
- Thành ngữ “một duyên hai nợ”, “năm nắng mười mưa”: môjt duyên mà đến hai nợ nhưng bà Tú không một lời oán trách
- Số từ tăng tiến:n1-2-5-10, thể hiện đức tính hy sinh thầm lặng, chịu thương, chịu khó hết lòng vì chồng vì con
d) Hai câu kết:
- Tú Xương tự chửi đổng mình “cha mẹ”
- Chửi cả xã hội đương thời
KB: Cảm nhận chung về hình ảnh bà tú và nhân cách của Tú Xương
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1
Trang 18Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ văn lớp 11
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 5)
I ĐỌC - HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới
“Thằng này rất ngạc nhiên Hết ngạc nhiên thì hắn thấy mắt hình như ươn ướt Bởi vì lần này là lần thứ nhất hắn được một người đàn bà cho Xưa nay, nào hắn có thấy ai tự nhiên cho hắn cái gì Hắn vẫn phải doạ nạt hay là giật cướp Hắn phải làm cho người ta sợ Hắn nhìn bát cháo bốc khói mà bâng khuâng Thị Nở thì chỉ nhìn trộm hắn rồi lại toe toét cười Trông thị thế mà có duyên Tình yêu làm cho có duyên Hắn thấy vừa vui, vừa buồn Và một cái gì nữa giống như là ăn năn Cũng có thể như thế lắm Người ta hay hối hận về tội ác khi không đủ sức mà ác nữa Thị Nở giục hắn ăn nóng Hắn cần lấy bát cháo đưa lên mồm Trời ơi, cháo mới thơm làm sao! Chỉ khói xông vào mũi cũng đủ làm người nhẹ nhõm Hắn húp một húp và nhận ra rằng: những người suốt đời không ăn cháo hành không biết rằng cháo hành ăn rất ngon
Nhưng tại sao mãi đến tận bây giờ hắn mới nếm mùi vị cháo?”
Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Của tác giả nào? (0.5
điểm)
Câu 2: Truyện ngắn này được sáng tác năm nào? Viết về đề tài gì? Em hãy
lấy thêm ít nhất một tác phẩm khác cũng viết về đề tài này? (0.5 điểm)
Câu 3: Anh (chị ) hãy cho biết truyện ngắn này có những nhan đề nào? Ý
nghĩa của những nhan đề đó? (1.0 điểm)
Câu 4: Nêu ý nghĩa của bát cháo hành đối với nhân vật “ hắn” trong đoạn
trích? (1.0 điểm)
Trang 19II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Cảm nha ̣n của em vè cảnh đưa tang trong đoạn trích Hạnh phúc của mo ̣t tang gia
- Chí Phèo được Nam Cao viết năm 1941
- Đề tài: Người nông dân nghèo trước Cách mạng
- Tác phẩm cùng đề tài: Tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố…
Câu 3:
- Ban đầu truyện có tên là Cái lò gạch cũ Cái lò gạch cũ trở thành biểu tượng về
sự xuất hiện tất yếu của hiện tượng Chí Phèo
- Năm 1941: Nhà xuất bản Đời mới đổi lại thành Đôi lứa xứng đôi, nhấn mạnh mối tình thị Nở - Chí Phèo, chạy theo thị hiếu công chúng lúc bầy giờ
- Năm 1946: Tác giả tự sửa lại là Chí Phèo, in trong tập Luống cày khái quát được
tư tưởng nghệ thuật của nhà văn
Trang 20Yêu cầu nội dung:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải hợp lí Cần nêu được các ý chính sau:
- Giới thiệu vài nét về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nội dung tác phẩm
- Bên ngoài trạng trọng , “gương mẫu” nhưng thật chất chẵng khác gì đám rước nhố nhăng:
+ Đám ma to tát, đi đến đâu làm huyên náo đến đấy.Đám ma nhưng chẳng khác nào đám rước
+ Có sự phối hợp cà Ta-Tàu-Tây : “Kèn Ta, kèn Tây, kèn Tàu lần lượt thi nhau
mà rộn lên”
+ Mọi người thi nhau chụp ảnh như hội chợ
+ Ai cũng tỏ ra bộ mặt nghiêm chỉnh nhưng kì thực họ đang thì thầm với nhau về chuyện gia đình, riêng tư
+ Là dịp để chim nhau, cười tình với nhau , bình phẩm nhau, chê bai nhau , ghen tuông , hẹn hò nhau ,bằng vẻ mặt buồn rầu của những người đi
đưa ma “con bé nhà ai kháu thế …chồng gầy thế thì mọc sừng mất ! vân vân….”
Trang 21- Cậu Tú Tân yêu cầu mọi người tạo dáng để chụp ảnh , con cháu tự nguyện trở thành những diễn viên đại tài
+ Miêu tả biến hóa , linh hoạt
- Khẳng định lại vấn đề: giá trị nội dung và nghệ thuật
Lưu ý: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản vẫn dựa trên
những ý chính đã nêu ở trên Đối với những bài đưa ra quan điểm khác so với đáp án vẫn có thể đạt điểm tối đa nhưng bài viết cần mạch lạc, không mắc lỗi về câu từ, đặc biệt là lí lẽ lập luận và dẫn chứng phải thuyết phục
Trang 22Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 1 Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ văn lớp 11
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 6)
I ĐỌC - HIỂU (3.0 ĐIỂM)
Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu:
“ Người cao nhất, to nhất, giỏi nhất, đáng sợ nhất, nhiều kẻ thù nhất Việt Nam
là thằng “con nhà người ta”
Trang 23Rồi nữa, đã hết đâu! “Bằng tuổi con bây giờ, ngày xưa, mẹ đã phải đi làm đồng, đi bán hàng, đi kiếm tiền, đi lao động ” (Nói chung là ngoan!)
“Bằng tuổi con ngày xưa, mẹ không bao giờ cãi bà, mẹ nghe lời ông, mẹ học giỏi!” (Nói chung cũng là ngoan!)
“Bằng tuổi con ngày xưa, ba đâu có được dùng điện thoại, đâu có được xem ti vi, không được ăn gà rán nhưng vẫn lao động và học tập rất giỏi ” (Nói chung là vô cùng ngoan!!!)
Mọi so sánh đều là khập khiễng! Điều kiện gia đình khác nhau, hoàn cảnh khác nhau, xuất phát điểm khác nhau, gene khác nhau, phúc phần khác nhau
Vậy nên, cuối cùng thì bảng xếp hạng quan trọng nhất mà chúng ta cần quan tâm là bảng xếp hạng của con mình với chính nó Con mình là ai, ở đâu? Nó thích cái gì,
nó giỏi cái gì, nó kém cái gì, nó có hài lòng không? Nó có chiến lược nào riêng không? Chỉ so nó với chính nó ngày hôm qua hoặc so với tương lai, kiểu như “Nếu muốn ngày sau làm bác sĩ thì con còn thiếu cái abc này ”
Chỉ nên so sánh con mình với chính nó, còn lại vứt hết các thể loại “con nhà người ta” đi! Nhé, năn nỉ đấy!
(Trích “Con nghĩ đi, mẹ không biết!” - Nhà báo Thu Hà - NXB Văn Học, 2016)
Câu 1: (1,0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được tác giả sử dụng
trong văn bản trên? (nhận biết)
Câu 2: (1.0 điểm) Trong văn bản, các bậc cha mẹ thường so sánh con với đối
tượng nào và so sánh như thế nào? (thông hiểu)
Câu 3: (1.0 điểm) Anh/chị có tán đồng với sự so sánh của các bậc cha mẹ đó
không? Vì sao? (thông hiểu)
Trang 24II LÀM VĂN (7.0 ĐIỂM)
Cảm nhận của anh/chị về bức tranh phố huyện lúc chiều tàn trong truyện
ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam, Ngữ Văn 11, tập 1
Hết
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
I ĐỌC - HIỂU (3.0 ĐIỂM)
Câu 1:
* Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học: tự sự, miêu tả,
biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ
- Đối tượng: “con nhà người ta”, bố mẹ ngày xưa
- Các bậc cha mẹ thường so sánh con mình thua kém về mọi mặt so với “con nhà người ta” và bố mẹ ngày xưa