Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Giữa Học kì 1 Hồ Chí Minh Năm học 2021 2022 Bài thi môn Ngữ Văn lớp 10 Thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề số 1) I ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc dữ liệu[.]
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa Học kì 1 Hồ Chí Minh
Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1) I.ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc dữ liệu dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
Bạn nói những gì, làm điều gì, cảm thấy như thế nào - tất cả đều có nguồn gốc
từ trong tâm trí bạn, và bắt đầu chỉ bằng một ý nghĩ
Suy nghĩ của chúng ta cũng giống như những hạt giống, mỗi suy nghĩ sẽ đơm hoa kết trái để tạo ra một hương vị riêng biệt Suy nghĩ có thể là sự sáng tạo hay phá hủy, yêu thương hay thù hận, nâng đỡ hay vùi dập Khi chúng ta hiểu
và học cách kiểm soát những ý nghĩ của bản thân thì chúng ta sẽ trải nghiệm được sự bình an, niềm hạnh phúc và sự vững vàng trong tâm hồn Suy nghĩ tích cực dạy chúng ta cách hành động thay vì phản ứng;“hướng dẫn”cuộc đời
ta thay vì để cho hành vi của người khác, những trải nghiệm quá khứ, hay hoàn cảnh hiện tại điều khiển tinh thần của ta
Theo tính toán, mỗi người trung bình có khoảng 30.000 - 50.000 ý nghĩ mỗi ngày Một tâm trí đang trong tình trạng stress sẽ tạo ra nhiều ý nghĩ hơn, có thể lên đến 80.000 ý nghĩ Hẳn bạn đã từng rơi vào trạng thái căng thẳng thần kinh vì gặp phải một sự kiện đột ngột xảy ra trong đời, lúc đó có đến hàng ngàn
ý nghĩ chạy dồn dập trong đầu bạn
Tâm trí chúng ta có một khả năng rất lớn, làm việc không ngừng nghỉ ngay cả khi ngủ Như đã nói, suy nghĩ chính là hạt giống cho những hành động và cảm xúc Vì vậy, bằng cách tạo nên những suy nghĩ tích cực và lành mạnh, chúng
ta đã kích hoạt tiềm năng tích cực của chính mình
Trang 2(Frederic Labarthe, Anthony Strano -Tư duy tích cực,
NXB Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh, 2014, trang 20-21)
Câu 1 Chỉ ra phép tu từ được sử dụng trong câu: “Suy nghĩ của chúng ta cũng
giống như những hạt giống, mỗi suy nghĩ sẽ đơm hoa kết trái để tạo ra một hương vị riêng biệt” (0.5 điểm)
Câu 2 Theo tác giả, ý nghĩ phụ thuộc như thế nào vào trạng thái tinh thần của
con người? (0.5 điểm)
Câu 3 Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: “Khi chúng ta hiểu và học cách
kiểm soát những ý nghĩ của bản thân thì chúng ta sẽ trải nghiệm được sự bình
an, niềm hạnh phúc và sự vững vàng trong tâm hồn”? (1.0 điểm)
Câu 4 Anh/Chị có đồng ý với quan điểm “suy nghĩ chính là hạt giống cho
những hành động và cảm xúc” không? Vì sao? (1.0 điểm)
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
và viết tiếp đoạn kết khác cho câu chuyện
-HẾT -
Đáp án và thang điểm
ĐÁP ÁN PHẦN I : ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm)
Trang 3- Biện pháp tu từ so sánh (giống như), ẩn dụ (đơm hoa kết trái)
(Học sinh xác định được một trong hai phép tu từ nêu trên)
Câu 2: (0,5 điểm)
Ý nghĩ phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái tinh thần của con người:
- Khi bình thường, mỗi người có khoảng 30.000 - 50.000 ý nghĩ trong ngày;
- Khi stress, mỗi người có đến hàng ngàn, hàng chục ngàn ý nghĩ
Câu 3: (1 điểm)
Vì: Khi hiểu và kiểm soát những ý nghĩ, chúng ta sẽ làm chủ được lời nói, hành động, cảm xúc; không vi phạm các chuẩn mực đạo đức, pháp luật Từ đó, chúng ta có được sự bình an, niềm hạnh phúc và sự vững vàng trong tâm hồn Câu 4: (1 điểm)
Thí sinh có thể trả lời nhiều cách khác nhau, miễn sao phù hợp với yêu cầu của đề và các chuẩn mực đạo đức, pháp luật Sau đây là các gợi ý:
- Đồng ý Vì, suy nghĩ của con người biểu hiện cụ thể qua lời nói, hành động
và cảm xúc
- Không đồng ý Vì, trong đời sống con người, có lúc lời nói, việc làm, cảm xúc
bề ngoài không giống với ý nghĩ bên trong
- Vừa đồng ý vừa không đồng ý: Thông thường, trong đời sống con người, nghĩ sao nói vậy, song cũng có nhiều lúc, không ít người, nghĩ một đằng làm một nẻo
PHẦN II: LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
- Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau Song cần đạt các ý sau đây:
Trang 4+ Suy nghĩ tích cực là tư duy theo chiều hướng lạc quan, tin tưởng, thấy được phương hướng, kết quả giải quyết mọi vấn đề trong cuộc sống
+ Suy nghĩ tích cực có tác dụng và ý nghĩa quan trọng đối với đời sống tinh thần, định hướng hành động đúng đắn cho mỗi người
+ Thiếu suy nghĩ tích cực, con người dễ rơi vào trạng thái bi quan, bế tắc + Để có suy nghĩ tích cực, mỗi người cần rèn luyện thói quen tư duy, nâng cao kiến thức, tích cực trải nghiệm, luôn giữ tinh thần lạc quan…
+ Hãy học cách suy nghĩ tích cực để tạo dựng cuộc sống tốt đẹp cho bản thân Câu 2: (5 điểm)
( Đóng vai nhân vật An Dương Vương, An Dương Vương xưng hô là “ta”)
1 Mở bài:
* Giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện:
- An Dương Vương kế tục sự nghiệp dựng nước của 18 đời Hùng vương; đổi tên nước Văn Lang thành Âu Lạc, dời đô từ Phong Châu xuống Phong Khê (Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội ngày nay)
2 Thân bài:
* Diễn biến của chuyện:
- An Dương Vương bắt tay vào việc xây thành, gặp rất nhiều khó khăn
- Nhờ sứ Thanh Giang (Rùa Vàng) giúp đỡ, sau nửa tháng thì thành xây xong
- Rùa Vàng cho An Dương Vương một chiếc vuốt để làm lẫy nỏ
- Triệu Đà mang quân sang xâm lược, An Dương vương có nỏ thần bắn một phát chết hàng vạn giặc nên Triệu Đà thua to, phải rút về nước
- Triệu Đà giả vờ cầu hòa, rồi cầu hôn cho con trai là Trọng Thuỳ An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác nên đã mắc mưu
Trang 5- Trọng Thuỳ lấy cắp lẫy thần Triệu Đà tấn công Loa Thành, An Dương Vương mang Mị Châu lên ngựa bỏ chạy về phương Nam
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa Học kì 1 Hồ Chí Minh
Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 2) I.ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc bài ca dao sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
MƯỜI CÁI TRỨNG
Tháng giêng, tháng hai, tháng ba, tháng bốn, tháng khốn, tháng nạn
Đi vay đi dạm, được một quan tiền
Ra chợ Kẻ Diên mua con gà mái
Trang 6Về nuôi ba tháng; hắn đẻ ra mười trứng Một trứng: ung, hai trứng: ung, ba trứng: ung, Bốn trứng: ung, năm trứng: ung, sáu trứng: ung,
Bảy trứng: cũng ung Còn ba trứng nở ra ba con
Con diều tha Con quạ quắp Con mặt cắt xơi Chớ than phận khó ai ơi!
Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây
(Ca dao Bình Trị Thiên)
Câu 1: Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu ca dao
sau:
Một trứng: ung, hai trứng: ung, ba trứng: ung,
Bốn trứng: ung, năm trứng: ung, sáu trứng: ung,
Bảy trứng: cũng ung
Câu 2: Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật vừa chỉ ra ở câu 1
Câu 3: Nêu nội dung của hai câu ca dao: Chớ than phận khó ai ơi!/Còn da
lông mọc, còn chồi nảy cây?
Câu 4: Trình bày suy nghĩ của anh/chị về thông điệp được gợi ra từ hai câu
ca dao sau (viết khoảng 6 đến 8 dòng):
Chớ than phận khó ai ơi!
Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây
Trang 7PHẦN II: LÀM VĂN (7 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về bài thơTỏ lòng (Thuật hoài) của Phạm Ngũ Lão
=> Hình ảnh tượng trưng về nỗi khổ của người lao động xưa
(HS có thể chọn một biện pháp nghệ thuật, chỉ ra biện pháp nghệ thuật đó và nêu đúng tác dụng)
Câu 3 (1 điểm)
- Câu ca dao là lời tự động viên mình của người lao động xưa
- Là lời nhắn nhủ mọi người hãy luôn lạc quan, tin tưởng dù cuộc sống còn nhiều khó khăn
(HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng vẫn đảm bảo một trong hai nội dung trên)
Câu 4 (1 điểm)
- Nội dung: HS có thể nói về một trong các thông điệp sau:
Trang 8+ Tinh thần lạc quan trong cuộc sống;
+ Biết chấp nhận khó khăn để tìm cách vượt qua
- Hình thức: Khoảng 6 – 8 dòng (có thể hơn hoặc kém 1 dòng), đúng chính tả, ngữ pháp
(HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo thể hiện suy nghĩ sâu sắc, chân thành, tích cực về một thông điệp gợi ra từ câu ca dao)
PHẦN II: LÀM VĂN (7 điểm)
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo được các yêu cầu sau:
Mở bài :
- Giới thiệu tác giả Phạm Ngũ Lão; giới thiệu tác phẩm: Tỏ lòng (Thuật hoài)
- Nêu vấn đề nghị luận: Bài thơ Tỏ lòng
Thân bài:
1 Sơ lược về nhà Trần:
- Trong các triều đại phong kiến nhà Trần là triều đại để lại nhiều dấu ấn lịch
sử đáng ghi nhớ nhất
- Thời đại ấy hun đúc nên những con người vĩ đại và trở lại, con người lại làm
vẻ vang cho thời đại sản sinh ra mình
2 Nội dung:
2.1 Hình tượng con người và sức mạnh quân đội nhà Trần
a) Hình tượng con người thời Trần
- Hành động: hoành sóc – cầm ngang ngọn giáo
=>Tư thế hùng dũng, oai nghiêm, hiên ngang sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
Trang 9- Không gian kì vĩ: giang sơn – non sông
=> Không gian rộng lớn, mênh mông, nó không đơn thuần là sông, là núi mà
là giang sơn, đất nước, Tổ quốc
- Thời gian kì vĩ: kháp kỉ thu – đã mấy thu
=> Thời gian dài đằng đẵng, không biết đã bao nhiêu mùa thu, bao nhiêu năm
đi qua, thể hiện quá trình đấu tranh bền bỉ, lâu dài
b) Hình tượng quân đội thời Trần
- “Tam quân” (ba quân): tiền quân, trung quân, hậu quân – quân đội của cả đất nước, cả dân tộc cùng nhau đứng lên để chiến đấu
- Sức mạnh của quân đội nhà Trần:
+ Hình ảnh quân đội nhà Trần được so sánh với “tì hổ” (hổ báo) qua đó thể hiện sức mạnh hùng dũng, dũng mãnh của đội quân
+ “Khí thôn ngưu”: khí thế hào hùng, mạnh mẽ lấn át cả trời cao, cả không gian vũ trụ bao la, rộng lớn
=> Với các hình ảnh so sánh, phóng đại độc đáo, sự kết hợp giữa hiện thực
và lãng mạn, giữa hình ảnh khách quan với cảm nhận chủ quan đã cho thấy sưc mạnh và tầm vóc của quân đội nhà Trần
Trang 10=> Như vậy, hai câu thơ đầu đã cho thấy hình ảnh người tráng sĩ hùng dũng, oai phong cùng tầm vóc mạnh mẽ và sức mạnh của quân đội nhà Trần Nghệ thuật so sánh phong đại cùng giọng điệu hào hùng mang lại hiệu quả cao 2.2 Nỗi lòng muốn bày tỏ của tác giả
- Giọng điệu: trầm lắng, suy tư, qua đó bộc lộ tâm trạng băn khoăn, trăn trở
- Nợ công danh: Theo quan niệm nhà Nho, đây là món nợ lớn mà một trang nam nhi khi sinh ra đã phải mang trong mình Nó gồm 2 phương diện: Lập công (để lại chiến công, sự nghiệp), lập danh (để lại danh thơm cho hậu thế)
Kẻ làm trai phải làm xong hai nhiệm vụ này mới được coi là hoàn trả món nợ
- Theo quan niệm của Phạm Ngũ Lão, làm trai mà chưa trả được nợ công danh “thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”:
+ Thẹn: cảm thấy xấu hổ, thua kém với người khác
+ Chuyện Vũ Hầu: tác giả sử dụng tích về Khổng Minh - tấm gương về tinh thần tận tâm tận lực báo đáp chủ tướng Hết lòng trả món nợ công danh đến hơi thở cuối cùng, để lại sự nghiệp vẻ vang và tiếng thơm cho hậu thế
=> Nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão hết sức cao cả của một nhân cách lớn Thể hiện khát khao, hoài bão hướng về phía trước để thực hiện lí tưởng, nó đánh thức ý chí làm trai, chí hướng lập công cho các trang nam tử
=> Với âm hưởng trầm lắng, suy tư và việc sử dụng điển cố điển tích, hai câu thơ cuối đã thể hiện tâm tư và khát vọng lập công của Phạm Ngũ Lão cùng quan điểm về chí làm trai rất tiến bộ của ông
Trang 11Đề thi Giữa Học kì 1 Hồ Chí Minh
Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 3) I.ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc các văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Tôi được tặng một chiếc xe đạp leo núi rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình Trong một lần tôi đạp xe ra công viên chơi, một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với vẻ thích thú và ngưỡng mộ thực sự
– Chiếc xe này của bạn đấy à? – Cậu bé hỏi
– Anh mình đã tặng nhân dịp sinh nhật của mình đấy – Tôi trả lời, không giấu
vẻ tự hào và mãn nguyện
– Ồ, ước gì tôi… – Cậu bé ngập ngừng
Dĩ nhiên là tôi biết cậu bé đang nghĩ gì rồi Chắc chắn cậu ấy ước ao có được một người anh như thế Nhưng câu nói tiếp theo của cậu bé hoàn toàn nằm ngoài dự đoán của tôi
– Ước gì tôi có thể trở thành một người anh như thế! – Cậu ấy nói chậm rãi
và gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm Sau đó, cậu đi về phía chiếc ghế đá sau lưng tôi, nơi một đứa em trai nhỏ tật nguyền đang ngồi và nói:
– Đến sinh nhật nào đó của em, anh sẽ mua tặng em chiếc xe lăn lắc tay nhé
(Theo Hạt giống tâm hồn, tập 4, nhiều tác giả, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2006)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên
Trang 12Câu 2: Cậu bé ước mơ trở thành người anh như thế nào?
Câu 3: Theo anh/chị, câu nói “Cậu ấy nói chậm rãi và gươn mặt lộ rõ vẻ quyết
tâm “ có ý nghĩa gì?
Câu 4: Văn bản trên gửi đến chúng ta thông điệp gì? (Viết một đoạn văn
khoảng 10 đến 15 dòng)
II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về nhân vật An Dương Vương trong truyền
thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy(Ngữ văn 10, tập 1,
NXBGD)
-HẾT -
Đáp án và thang điểm
ĐÁP ÁN PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3 điểm)
- Cậubé ước trở thành người anh nhân hậu, được bù đắp, chia sẻ, yêu thương
- Cậu bé ước trở thành người anh giống như người anh của nhân vật tôi
- Cậu bé ước trở thành người anh có chiếc xe lăn lắc tay để tặng người em tật nguyền của mình
Câu 3: (1 điểm)
Trang 13- Câu “Cậu ấy nói chậm rãi và gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm” có ý nghĩa là: Cậu bé có lòng quyết tâm cao độ muốn biến ước mơ của mình thành hiện thực Hoặc:
- Cậu bé đang nung nấu quyết tâm thực hiện ước mơ của mình là tặng xe lăn cho người em tật nguyền
Câu 4: (1 điểm)
Có thể theo hướng
- Thông điệp: Sống phải biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ
- Nêu suy nghĩ: Tình yêu thương, sự quan tâm sẽ phần nào bù đắp những thiệt thòi và mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho những người có hoàn cảnh éo le… Người biết yêu thương, quan tâm người khác cũng sẽ được nhận lại niềm vui, tình yêu và sự kính trọng Trong cuộc sống, cần biết vị tha, bao dung; phê phán lối sống vô cảm, vị kỉ…)
PHẦN II: LÀM VĂN (7 điểm)
1 Mở bài
- Giới thiệu nhân vật An Dương Vương
2 Thân bài
a An Dương Vương xây thành, chế tạo nỏ thần, đánh giặc
- An Dương Vương xây thành cổ Loa nhiều lần nhưng đắp tới đâu thì lại lở tới đấy Nhà vua được thần linh giúp đỡ đã xây xong thành
- Kể về sự giúp đỡ thần kì đó, dân gian muốn khẳng định An Dương Vương là
vị vua có tinh thần yêu nước, bảo vệ đất nước
b Sự mất cảnh giác của nhà vua biểu hiện bản chất như thế nào?
- Sự mất cảnh giác vì nhà vua không phát hiện bản chất của Triệu Đà Triệu
Đà không chỉ muốn thôn tính Âu Lạc mà còn cho Trọng Thủy cầu hôn Mị Châu
để biến người Âu Lạc thành người phương Bắc
Trang 14- Trọng Thủy đã lừa Mị Châu, xem trộm nỏ thần và đã tìm cách đánh tráo lẫy
nỏ, Mị Châu đã tiết lộ bí mật quốc gia để Trọng Thủy biết được vũ khí lợi hại của đất nước
- Khi Triệu Đà sang xâm lược, An Dương Vương cậy có nỏ thần, vẫn điềm nhiên đánh cờ, cười mà nói rằng: Đà không sợ nỏ thần sao? Chứng tỏ nhà vua chủ quan không biết rằng việc bảo vệ đất nước phải luôn luôn cảnh giác với kẻ thù mọi nơi, mọi lúc Vì vậy đất nước phút chốc rơi vào bi kịch nước mất, nhà tan
=> Đây là bài học thời sự trong việc bảo vệ đất nước
c Thái độ, tình cảm của nhân dân đối với An Dương Vương
- Sáng tạo những chi tiết về Rùa Vàng, Mị Châu, nhà vua tự tay chém đầu con gái, nhân dân ta muốn biểu lộ thái độ công bằng trước lịch sử Rùa Vàng - biểu tượng dân tộc - giúp nhà vua xây thành, chế nỏ là trí tuệ, sức sáng tạo, công sức bền bỉ của cha ông ta trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ đất nước Rùa Vàng gọi Mị Châu là giặc vì chính nàng là người có Trái tim nhầm chỗ để trên đầu nên phải chịu nhận cái chết do chính cha mình với tư cách người đứng đầu quốc gia trừng phạt Cũng chứng tỏ thái độ không khoan nhượng của nhân dân đối với bất kì hành động nào làm tổn hại đến lợi ích quốc gia
- Việc mất nước Âu Lạc, người chịu trách nhiệm chính là An Dương Vương Ông vua tuy có công xây dựng, bảo vệ đất nước nhưng đã chủ quan, mất cảnh giác xem thường kẻ địch dẫn đến bi kịch quốc gia, gia đình, cá nhân Thảm họa xảy ra, An Dương Vương đã đặt việc nước lên trên việc nhà, quan hệ vua
- tôi trên quan hệ cha con (chém chết Mị Châu) Rùa Vàng dẫn lối cho nhà vua xuống biển, không để ông chết, không cho quân thù lấy được xác vua
=> Chi tiết này thể hiện lòng tự tôn dân tộc, thể hiện sự cảm thông, kính trọng của nhân dân đối với An Dương Vương, dẫu ông có tội lớn - để mất nước Đó cũng là sự phán xét công bằng của cha ông ta
3 Kết bài
- Nêu cảm nhận chung
-HẾT -
Trang 15………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa Học kì 1 Hồ Chí Minh
Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 4)
Trang 16I ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Con yêu mẹ bằng ông trời Rộng lắm không bao giờ hết Thế thì làm sao con biết
Là trời có những đâu đâu Trời rất rộng lại rất cao
Mẹ mong, bao giờ con tới!
Con yêu mẹ bằng Hà Nội
Để nhớ mẹ con đi tìm
Từ phố này đến phố kia Con sẽ gặp ngay được mẹ
Hà Nội còn là rộng quá Các đường như nhện giăng tơ Nào những phố này phố kia Gặp mẹ làm sao gặp hết Tính mẹ cứ hay là nhớ
Lúc nào cũng muốn bên con Nếu có cái gì gần hơn Con yêu mẹ bằng cái đó
À mẹ ơi có con dế Luôn trong bao diêm con đây
Mở ra là con thấy ngay
Trang 17Con yêu mẹ bằng con dế!
(Con yêu mẹ - Xuân Quỳnh)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản
Câu 2: Đoạn thơ thể hiện những so sánh hồn nhiên của đứa trẻ Chỉ ra những
so sánh đó
Câu 3: Anh/chị nhận thấy những vẻ đẹp gì của người con trong văn bản? Câu 4: Viết đoạn văn (khoảng 10 dòng) về giá trị của tình mẫu tử trong đời
sống của mỗi con người
II LÀM VĂN (7 điểm)
Bằng sự tưởng tượng của mình, anh/chị hãy hóa thân thành nhân vật Rùa Vàng kể lại theo ngôi thứ nhất hai lần gặp An Dương Vương trên đất Âu Lạc
Từ đó, nhận xét về vai trò của những yếu tố tưởng tượng, hư cấu trong truyền thuyết
Trang 18+ Suy nghĩ đặc biệt khi thể hiện tình cảm dành cho mẹ: chọn những điều to lớn nhất để so sánh vì những thứ nhỏ bé (trong suy nghĩ của con) không thể bao chứa hết tình cảm dành cho mẹ, song những điều đó lớn quá thì cũng khó đạt tới vì thế người con chỉ muốn lúc nào cũng ở bên mẹ nên so sánh ngộ nghĩnh cuối bài “con yêu mẹ bằng con dế”
+ Tình cảm cao quý, trong sáng, hồn nhiên qua cái nhìn trẻ thơ, qua cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu mà đi sâu vào lòng người
Câu 4: (1 điểm)
- Có thể tham khảo các ý kiến sau:
+ Tình mẫu tử (cùng tình phụ tử) là tình cảm đẹp, thiêng liêng nhất trong cuộc đời của mỗi con người
+ Là tình cảm đầu tiên con người được tiếp xúc, đi cùng đến hết cuộc đời, giúp con người vượt qua những trở ngại trong cuộc sống, khơi dậy những giá trị cao cả, giúp con người trưởng thành
+ Biết và thấu hiểu tình mẫu tử giúp con người sống tốt, có ý nghĩa
II LÀM VĂN (7 điểm)
Gợi ý:
- Hình dung khung cảnh diễn ra sự việc, thời gian và không gian của cuộc gặp
gỡ giữa An Dương Vương và Rùa Vàng
- Tái hiện diễn biến các sự việc và các chi tiết tiêu biểu:
+ Rùa Vàng xuất hiện từ phương đông như lời báo của cụ già, được An Dương Vương đón vào thành, giúp nhà vua xây thành, cho vuốt làm lẫy nỏ thần + Rùa Vàng hiện ra sau lời cầu cứu của An Dương Vương, chỉ Mị Châu là giặc, đưa nhà vua đi xuống biển
- Chọn cách kể phù hợp nhất:
+ Nhập thân vào Rùa Vàng, kể ở ngôi thứ nhất, xưng “tôi” hoặc “ta”
Trang 19+ Tưởng tưởng những yếu tố hư cấu phù hợp với câu chuyện và chủ đề của
truyện
+ Lời kể phải tự nhiên, có yếu tố biểu cảm, được thể hiện qua cách miêu tả
nhân vật, cảnh vật,…qua cách lồng cảm xúc, ý nghĩ của người kể (như suy
nghĩ của Rùa Vàng khi thét lớn kết tội Mị Châu…)
- Nhận xét vai trò của những yếu tố tưởng tưởng, hư cấu trong truyền thuyết:
+ Thiêng liêng hóa sự kiện và nhân vật lịch sử
+ Khiến truyền thuyết sinh động, hấp dẫn
+ Góp phần lí giải, tô đậm lịch sử theo mong muốn của nhân dân
-HẾT -
………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Trang 20Đề thi Giữa Học kì 1 Hồ Chí Minh
Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 10
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 5) I.ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
(1) Quê hương tôi có cây bầu cây nhị
Tiếng “đàn kêu tích tịch tình tang…”
Có cô Tấm náu mình trong quả thị,
Có người may túi đúng ba gang
(2) Quê hương tôi có bà Trưng, bà Triệu
Cưỡi đầu voi, dấy nghĩa trả thù chung
Ông Lê Lợi đã trường kì kháng chiến,
Hưng Đạo Vương đã mở hội Diên Hồng
(3) Quê hương tôi có hát xòe, hát đúm,
Có hội xuân liên tiếp những đêm chèo
Có Nguyễn Trãi, có “Bình Ngô đại cáo”
Có Nguyễn Du và có một “Truyện Kiều”
(Trích Bài thơ quê hương – Nguyễn Bính)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên là gì?
Trang 21Câu 2: Hãy chỉ ra ba truyện cổ tích được gợi nhớ trong khổ (1) và những sự
kiện lịch sử được khởi nhớ trong khổ (2)
Câu 3: Xác định và nêu hiệu quả của hai trong số các biện pháp nghệ thuật
của đoạn thơ
Câu 4: Anh(chị) có nhận xét gì về tình cảm của tác giả đối với những di sản
tinh thần của dân tộc thể hiện qua khổ (3)
II.LÀM VĂN (7,0 điểm)
Về hình ảnh ngọc trai – giếng nước trong truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy, có ý kiến cho rằng: Đó là biểu tượng của tình yêu thủy chung giữa Mị Châu và Trọng Thủy Ý kiến khác lại nhấn mạnh: Đó là sự hóa giải một nỗi oan tình
Từ việc cảm nhận về hình ảnh ngọc trai - giếng nước, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên
- Ba truyện cổ tích: Thạch Sanh, Tấm Cám, Cây khế
- Những sự kiện lịch sử được gợi ra: khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Bà
Triệu, khởi nghĩa Lam Sơn, hội nghị Diên Hồng
Câu 3: (1 điểm)
- Nghệ thuật: liệt kê, điệp ngữ
- Tác dụng:
Trang 22+ Nhấn mạnh tình cảm của tác giả đối với những di sản tinh thần của dân tộc + Câu thơ giàu hình ảnh, nhịp điệu
Câu 4: (1 điểm)
Tình cảm của tác giả với những di sản tinh thần của dân tộc: yêu mến, trân trọng, thể hiện qua cách khẳng định bằng điệp ngữ “quê hương tôi”, qua giọng điệu say sưa, tự hào
PHẦN II: LÀM VĂN (7 điểm)
1 Mở bài
- Giới thiệu về thể loại truyền thuyết
- Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy
- Trích dẫn ý kiến đánh giá về hình ảnh ngọc trai – giếng nước
2 Thân bài
2.1 Giải thích
- Ý kiến thứ nhất: Thủy là khởi nguồn, bắt đầu; Chung là cuối, kết thúc Người
ta dùng khái niệm tình yêu chung thủy để chỉ sự không thay đổi, trước sao sau vậy và đặc biệt dùng để miêu tả tính chất đẹp đẽ của mối quan hệ, sự gắn kết
vợ chồng Ý kiến ca ngợi mối tình chung thủy giữa Mị Châu và Trọng Thủy
- Ý kiến thứ hai: oan là bị hiểu lầm, bị nhìn sai, bị đánh giá không đúng, bị phê phán bất công, bị nhận định thiên lệch và cuối cùng mang chịu kết luận, phán quyết không hợp với công lý và nhân bản Ý kiến nhấn mạnh đến sự hóa giải nỗi oan tình giữa Mị Châu và Trọng Thủy
2.2 Cảm nhận về hình ảnh ngọc trai – giếng nước
- Vị trí: hình ảnh ngọc trai – giếng nướclà hình ảnh khép lại truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy
- Cơ sở sự xuất hiện hình ảnh “ngọc trai – giếng nước”
Trang 23+ Hình ảnh ngọc trai xuất hiện bởi lời khấn nguyện của Mị Châu trước khi chết: Nàng mong được người đời minh oan cho tấm lòng yêu nước nhưng nhẹ dạ, ngây thơ của mình
+ Giếng nước vốn có ở Loa Thành từ trước Sauk hi Mị Châu chết, Trọng Thủy thương tiếc khôn cùng, khi đi tắm tưởng như thấy bóng dáng Mị Châu, bèn lao đầu xuống giếng mà chết
+ Ngọc trai – giếng nước trở thành cặp hình ảnh sóng đôi trong truyện: Người đời sau mò được ngọc ở biển Đông, lấy nước giếng này mà rửa thì thấy trong sáng thêm
- Ý nghĩa của hình ảnh “ngọc trai – giếng nước”
+ Ngọc trai là sự hóa thân của Mị Châu, như một sự chứng nhận rằng Mị Châu không chủ ý dối cha và bán nước Nàng vì ngây thơ, nhẹ dạ nên đã vô tình nối giáo cho giặc, đẩy trăm họ vào cảnh lầm than Trước khi chết, Mị châu đã kịp nhận ra mình bị lừa dối và kẻ đó chính là chồng mình người mà nàng tin tưởng nhất Nàng cũng đã ý thực được tội lỗi nặng nề của mình Nàng không xin tha chết, chỉ xin được hoá thân để rửa sạch mối nhục thù Sự nhẹ dạ đó của Mị Châu phải trả giá không chỉ bằng sinh mạng nàng mà bằng cả máu của
cả dân tộc Vì thế, nếu có kiếp sau, Mị Châu chắc không thể tiếp tục mù quángchung tình với một tên lừa dối như Trọng Thủy Mặc dù tâm hồn nàng được xá tội nhưng lịch sử vẫn nghiêm khắc phán xét nàng, và từ lỗi lầm của nàng mà nhắc nhở con cháu, trai – gái các thể hệ muôn đời sau bài học cảnh giác với kẻ thù, mối quan hệ giữa cái chung – cái riêng, giữa tình nhà – nợ nước
+ Trọng Thủy cũng đã nhận ra sai lầm của mình: những tưởng vừa thực hiện được yêu cầu của cha vừa giữ được tình yêu Nhưng hạnh phúc tình yêu không thể tồn tại song song cùng chiến tranh xâm lược Khi ôm xác Mị Châu không đầu bên bờ biển, Trọng Thủy mới ý thức được tất cả mất mát và tình yêu mà hắn đã dành cho vợ Hành động lao đầu xuống giếng mà chết là một tất yếu, một kết cục không thể khác Hắn chết vì khủng hoảng trong nhận thức
và tình cảm
+ Vì thế, nếu hình ảnh ngọc trai - giếng nước tượng trưng cho sự gặp lại của hai người ở kiếp sau chứng tỏ những mâu thuẫn trong lòng Trọng Thủy, những
Trang 24đau đớn, ân hận, tội lỗi của y đã được Mị Châu ghi nhận và tha thứ ở thế giới bên kia Chi tiết ngọc trai đem rửa trong nước giếng lại càng sáng đẹp hơn nói lên rằng chứng tỏ nàng đã gột sạch được tội lỗi Hình ảnh ngọc trai - giếng nước chắc chắn đó không phải là biểu tượng của mối tình thuỷ chung mà chỉ
là hình ảnh một mối oan tình được hoá giải
- Nghệ thuật khắc họa: sử dụng motif hóa thân kỳ ảo rất quen thuộc trong các truyền thuyết; nghệ thuật xây dựng nhân vật vừa gắn với cốt lõi sự thật lịch sử vừa có yếu tố hư cấu; các chi tiết nghệ thuật, ngôn ngữ, hành động được chọn lọc,…
2.3 Đánh giá ý kiến
- Hình ảnh ngọc trai - giếng nước chắc chắn đó không phải là biểu tượng của tình yêu chung thủy giữa Mị Châu và Trọng Thủy Nhân dân ta không có ý định sáng tạo nghệ thuật để ca ngợi tình yêu chung thủy, son sắt, vượt qua những thù hận của hai nước giữa Mị Châu và Trọng Thủy; lại càng không có ý định
ca ngợi những kẻ vô tình hay hữu ý đã làm mất nước
- Hình ảnh ngọc trai - giếng nướclà hình ảnh một mối oan tình được hoá giải,
là sự thể hiện tập trung nhất nhận thức về lịch sử, nói lên truyền thống ứng xử bao dung, đầy nhân hậu của nhân dân đối với nhân vật trong truyện
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Giữa Học kì 1 Hồ Chí Minh
Năm học 2021 - 2022 Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 10
Trang 25Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
(Đề số 6) I.ĐỌC HIỂU (3 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Nếu Tổ quốc đang bão giông từ biển
Có một phần máu thịt ở Hoàng Sa Ngàn năm trước con theo cha xuống biển
Mẹ lên rừng thương nhớ mãi Trường Sa Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc Các con nằm thao thức phía Trường Sơn Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển
Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên lòng Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa Trong hồn người có ngọn sóng nào không?
(Trích “Tổ quốc nhìn từ biển” – Nguyễn Việt Chiến)
Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ
Câu 2: Nêu ý nghĩa của từ bão giông trong câu thơ đầu
Câu 3: Truyền thuyết nào được gợi lại trong đoạn thơ? Ý nghĩa của việc gợi
lại truyền thuyết đó