Phòng Giáo dục và Đào tạo Đề thi Học kì 2 Môn Địa lý 9 Thời gian làm bài 45 phút (Đề 1) Phần trắc nghiệm Câu 1 Đảo (quần đảo) nào sau đây ở nước ta là không phải đảo (quần đảo) xa bờ ( điểm) A Bạch Lo[.]
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 Môn: Địa lý 9
Thời gian làm bài: 45 phút
B Duyên hải Nam Trung Bộ
C Đồng bằng sông Cửu Long
D Tây Nguyên
Câu 4:Huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh nào? ( điểm)
A Đà Nẵng. B Phú Yên
C Ninh Thuận. D Khánh Hoà
Câu 5:Nước ta có khoảng bao nhiêu cảng biển lớn nhỏ: ( điểm)
A 100 cảng biển B 110 cảng biển
C 120 cảng biển D 130 cảng biển
Trang 2Câu 6:Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không phải là: ( điểm)
Câu 3: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀXĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002
Đơn vị: triệu tấn
a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thôxuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002
Trang 3b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành côngnghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta.
Trang 4Chọn: C.
Câu 6: ( điểm)
Trả lời: Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển làbảo vệ rừng ngập mặn hiện có, bảo vệ và phát triển nguồn thủysản, phòng chống ô nhiễm biển, bảo vệ các rạn san hô và đánhgiá, điều tra tiềm năng sinh vật tại các biển sâu
Câu 2:
Hướng dẫn giải:
* Điều kiện phát triển:
- Gần các tuyến đường biển quốc tế
- Ven biển có nhiều vùng vịnh, cửa sông có thể xây dựng cảngnước sâu
* Phương hướng phát triển:
- Phát triển đồng bộ, hiện đại hóa hệ thống cảng biển
Trang 5- Đội tàu biển quốc gia được tăng cường mạnh mẽ.
- Cả nước sẽ hình thành ba cụm cơ khí đóng tàu lớn ở Bắc Bộ,Nam Bộ và Trung Bộ
- Dịch vụ hàng hải cũng sẽ được phát triển toàn diện
Câu 3:
Hướng dẫn giải:
a Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU
VÀ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU CẢU NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2002
Trang 6+ Lượng xăng dầu nhập khẩu tăng liên tục, từ 7,4 triệu tấn(năm 1999) lên 10,0 triệu tấn (năm 2002).
→Cho thấy ngành chế biến dầu khí của nước ta chưa phát triển
……… Hết………
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề thi Học kì 2 Môn: Địa lý 9
Thời gian làm bài: 45 phút
C Mũi Cà Mau đến Hà Tiên
D Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau
Câu 3:Ở nước ta hiện nay, khai thác khí thiên nhiên chủ yếu phục vụ cho: (0,5 điểm)
A Sản xuất hàng tiêu dùng
B Công nghiệp điện, sản xuất phân đạm
Trang 7C Sản xuất hóa chất cơ bản, chất dẻo.
D Sản xuất nhựa đường, cao su tổng hợp
Câu 4:Những đảo ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển là: (0,5 điểm)
A Cô Tô, Cái Bầu, Thổ Chu
B Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc
C Lý Sơn, Cù Lao Chàm, Hòn Khoai
D Các đảo trong vịnh Hạ Long
Câu 5:Kinh tế biển gồm bao nhiêu ngành? (0,5 điểm)
Câu 3:Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀXĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002
Đơn vị: triệu tấn
Trang 8Năm 1999 2001 2002
a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thôxuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002
b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành côngnghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta
Trang 9Câu 4: (0,5 điểm)
Trả lời: Những đảo ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để pháttriển tổng hợp các ngành kinh tế biển là: Cát Bà, Côn Đảo, PhúQuốc
Chọn: B
Câu 5: (0,5 điểm)
Trả lời: Kinh tế biển gồm 4 ngành: Khai thác, nuôi trồng và chếbiến hải sản, Du lịch biển – đảo, khai thác và chế biến khoángsản biển, giao thông vận tải biển
Chọn: B
Câu 6: (0,5 điểm)
Trả lời: Trường Sa là một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnhKhánh Hòa do Việt Nam thiết lập trên cơ sở các đảo san hô nhỏ,cồn cát, rạn đá ngầm và bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa.Chọn: D
Phần tự luận(7 điểm)
Câu 1:
Hướng dẫn giải: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4 – 5 vàtrang 26, xác định ranh giới vùng Đồng bằng sông Hồng Kể têncác tỉnh giáp biển: Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình
Câu 2:
Hướng dẫn giải:
* Điều kiện phát triển:
- Tổng trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn
- Vùng biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trên 100 loài tôm,nhiều loài đặc sản như hải sâm, bào ngư… tạo điều kiện chođánh bắt hải sản
Trang 10- Ven biển có nhiều vũng vịnh, cửa sông, đầm, phá,…thuận lợicho nuôi trồng thủy sản.
* Phương hướng phát triển:
+ Ngành thủy sản ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ. + Nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh phát triển
+ Phát triển đồng bộ và hiện đại hóa công nghiệp chế biến hảisản
Câu 3:
Hướng dẫn giải:
a Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU
VÀ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU CẢU NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2002
Trang 11Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 12(Đề 3)
Phần trắc nghiệm
Câu 1:Đảo nào sau đây ở nước ta là đảo xa bờ:(0,5 điểm)
A Bạch Long Vĩ B Phú Quý
C Cái Bầu D Phú Quốc
Câu 2:Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố không giáp biển:(0,5 điểm)
A 36/63 B 28/63
C 35/63 D 26/63
Câu 3:Vùng biển có nhiều quần đảo là:(0,5 điểm)
A Vùng biển Quãng Ninh-Hải Phòng
B Vùng biển Bắc Trung Bộ
C Vùng biển Cà Mau-Kiên Giang
D Vùng biển duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 4:Côn Đảo là huyện đảo thuộc tỉnh:(0,5 điểm)
A Quảng Trị. B Kiên Giang
C Quảng Ngãi. D Bà Rịa - Vũng Tàu
Câu 5:Thời gian gần đây, môi trường biển nước ta bị ô nhiễm ngày càng nhiều Nguyên nhân chủ yếu là do?(0,5 điểm)
A khí hậu toàn cầu nóng lên
B lượng chất thải ngày càng tăng
C lượng mưa ngày càng lớn
D Hiện tượng triều cường ra tăng
Trang 13Câu 6:Nước ta có số bãi cát rộng dài, đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch là:(0,5 điểm)
A Trên 100 bãi cát. B Trên 1000 bãi cát
C Trên 120 bãi cát. D Trên 1200 bãi cát
Câu 3:Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀXĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002
Đơn vị: triệu tấn
a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thôxuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002
b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành côngnghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta
Đáp án và Thang điểm
Trang 14Phần trắc nghiệm
Câu 1:(0,5 điểm)
Trả lời: Bạch Long Vĩ là một đảo đồng thời là một huyện thuộcthành phố Hải Phòng, Việt Nam Đây là đảo xa bờ nhất trong vịnhBắc Bộ
Chọn: A
Câu 2:(0,5 điểm)
Trả lời: Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ S, dài 3260 km,chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) Đường
bờ biển chạy dài theo đất nước đã tạo điều kiện cho 28 trong số
63 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có điều kiện trực tiếpkhai thác những tiềm năng to lớn của Biển Đông (Có 35 tỉnh,thành không giáp biển)
Chọn: C
Câu 3:(0,5 điểm)
Trả lời: Hệ thống đảo ven bờ có khoảng 3000 đảo, có 2 quần đảo
xa bờ Vùng biển có nhiều quần đảo là: Vùng biển duyên hải NamTrung Bộ
Trang 15Trả lời: Thời gian gần đây, môi trường biển nước ta bị ô nhiễmngày càng nhiều Nguyên nhân chủ yếu là do lượng chất thải đổ
ra biển chưa xử lý ngày càng tăng
Câu 2:
Hướng dẫn giải:
* Ngành khai thác muối:
- Điều kiện phát triển:
+ Biển nước ta là nguồn muối vô tận
Trang 16* Khai thác oxit titan, cát trắng:
- Điều kiện phát triển: Nhiều bãi cát có chứa oxit titan giá trịxuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, phalê
- Tình hình phát triển: Tập trung nhiều ở đảo Vân Hải (QuảngNinh) và Cam Ranh (Khánh Hòa)
* Khai thác dầu khí:
- Điều kiện phát triển: Dầu khí là khoáng sản quan trọng nhất ởthềm lục địa
- Tình hình phát triển:
+ Dầu khí được khai thác ở thềm lục địa Đông Nam Bộ
+ Công nghiệp hóa dầu đang dần được hình thành, trước mắt làxây dựng các nhà máy lọc dầu, các cơ sở hóa dầu để sản xuấtchất dẻo sợi tổng hợp , chế biến khí công nghệ cao, xuất khẩukhí tự nhiên và khí hóa lỏng Nhà máy lọc dầu đầu tiên của nước
ta được xây dựng ở tỉnh Q
Câu 3:
Hướng dẫn giải:
a Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU
VÀ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU CẢU NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2002
Trang 17Thời gian làm bài: 45 phút
Trang 18A Cô Tô, Cái Bầu, Thổ Chu
B Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc
C Lý Sơn, Cù Lao Chàm, Hòn Khoai
D Các đảo trong vịnh Hạ Long
Câu 4:Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận của vùng biển nước ta lần lượt là: (0,5 điểm)
A lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, đặc quyền kinh tế
B tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, đặc quyền kinh tế, nội thủy
C nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế
D đặc quyền kinh tế, nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải
Câu 5:Dầu mỏ và khí tự nhiên của nước ta hiện nay tập trung ở? (0,5 điểm)
A thềm lục địa Nam Bộ
Trang 19B thềm lục địa Trung Bộ
C vịnh Bắc Bộ
D vịnh Thái Lan
Câu 6:Tài nguyên thủy hải sản nước ta có: (0,5 điểm)
A Hơn 1000 loài cá, trên 100 loài tôm
B Hơn 2000 loài cá, trên 100 loài tôm
C Hơn 100 loài cá, trên 2000 loài tôm
D Hơn 100 loài cá, trên 1000 loài tôm
Câu 3:Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU VÀXĂNG DẦU
NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999-2002
Đơn vị: triệu tấn
Trang 20a Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng dầu thô khai thác, dầu thôxuất khẩu của nước ta năm 1999 và 2002.
b Qua biểu đồ và bảng số liệu hãy rút ra nhận xét về ngành côngnghiệp khai thác và chế biến dầu khí của nước ta
Chọn: C
Câu 2: (0,5 điểm)
Trả lời: Đường bờ biển nước ta cong như hình chữ S, dài 3260 km,chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) Đường
bờ biển chạy dài theo đất nước đã tạo điều kiện cho 28 trong số
63 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có điều kiện trực tiếpkhai thác những tiềm năng to lớn của Biển Đông
Chọn: B
Câu 3: (0,5 điểm)
Trả lời: Những đảo ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để pháttriển tổng hợp các ngành kinh tế biển là: Cát Bà, Côn Đảo, PhúQuốc
Chọn: B
Câu 4: (0,5 điểm)
Trả lời: Đi từ đất liền ra đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộphận của vùng biển nước ta lần lượt là nội thủy, lãnh hải, tiếpgiáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế
Trang 21Chọn: C.
Câu 5: (0,5 điểm)
Trả lời: Dầu mỏ và khí tự nhiên của nước ta hiện nay tập trung ởthềm lục địa phía Nam, chủ yếu trong các bể trầm tích: Bạch Hổ,Cửu Long, Hồng Ngọc, Rồng,…
Chọn: A
Câu 6: (0,5 điểm)
Trả lời: Nước ta có: Hơn 2000 loài cá trong đó có 110 loài có giátrị kinh tế, trên 100 loài tôm, một số loài có giá trị xuất khẩu.Chọn: B
Phần tự luận(7 điểm)
Câu 1:
Hướng dẫn giải: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 4 – 5 vàtrang 27, xác định ranh giới vùng Bắc Trung Bộ Kể tên 4 trong sốcác tỉnh giáp biển sau: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, QuảngBình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế
Câu 2:
* Điều kiện phát triển:
- Việt Nam có nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú: 120bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp từ Bắc vào Nam
- Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách dulịch
* Tình hình phát triển:
- Du lịch biển được phát triển nhanh trong những năm gần đây
- Hạn chế: du lịch chỉ mới khai thác hoạt động tắm biển, chưa
đa dạng hoá và tạo nhiều sản phẩm du lịch
Trang 22* Phương hướng phát triển: Phát triển đi đôi với bảo vệ môitrường.
Câu 3:
Hướng dẫn giải:
a Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC, DẦU THÔ XUẤT KHẨU
VÀ XĂNG DẦU NHẬP KHẨU CẢU NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1999 - 2002
Trang 23……….…………Hết………