Đề cương ôn thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 6 sách Cánh diều Download vn Ngày soạn Ngày dạy Tiết ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 I MỤC TIÊU 1 Năng lực a, Năng lực đặc thù Hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực[.]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết : ÔN TẬP GIỮA KÌ 2
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
a, Năng lực đặc thù: Hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng
việt và làm văn trong 8 tuần đầu của học kì 2
b, Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh để hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng việt và tập làm văn trong 8 tuần đầu của học kì
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề hệ thống được các kiến thức về đọc hiểu, thực hành tiếng việt và tập làm văn trong 8 tuần đầu của học kì
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp
2, Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết
- Trách nhiệm: Có ý thức học tập môn học
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứ choạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy kể tên các đơn vị kiến thức các em đã được học
trong chủ đề 6 và chủ đề 7
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá nhân).
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ đi ôn tập kiến thức đã
học để chuẩn bị cho làm bài kiểm tra của tiết sau cho đạt kết quả cao
2 Hoạt động 2+ 3: Ôn tập
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về Mở rộng chủ
ngữ , Hoán dụ
b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS trả
lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS
bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứ choạt động:
A, PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trang 2Kĩ thuật công đoạn
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhóm 1+ 3: Nhắc lại mở rộng chủ ngữ
Nhóm 2+ 4: Nhắc lại biện pháp tu từ hoán dụ
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá
nhân)
* Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức.
I, Mở rộng chủ ngữ
Chủ ngữ Khái
niệm Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu; chỉ sự vật, hiệntượng có hoạt động, trạng thái, đặc điểm nêu ở vị ngữ
Biểu hiện -Thường được biểu hiện bằng danh từ, đại từ
-Trả lời cho các câu hỏi Ai?, Con gì?, Cái gì?
Mở
rộng
chủ ngữ
II, Hoán dụ
Hoán dụ
Khái niệm
Là biện pháp tu từ, theo đó, một sự vật, hiện tượng được gọi tên bằng
sự vật, hiện tượng khác có mối quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Trang 3Ví dụ
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
Hoán dụ qua cụm từ “áo chàm”: “Áo chàm” vốn là từ để chỉ màu áo
đặc trưng của đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Bắc; Trong câu thơ
này cụm từ “áo chàm” được dùng để chỉ người dân Việt Bắc mộc
mạc, chân thành, chất phác mà thủy chung son sắt, từ đó, nhấn mạnh tình cảm gần gũi, thân thương giữa cán bộ kháng chiến với người dân Việt Bắc
Mô hình
SƠ ĐỒ HOÁN DỤ
Quan hệ gần gũi
Các
kiểu
hoán dụ
Lấy bộ phận để gọi toàn thể:
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành
cơm.
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng:
Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể.
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật:
Ngày Huế đổ máu Chú Hà
Nội về Tình cờ chú cháu Gặp nhau Hàng Bè.
Trang 4Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về truyện đồng
thoại và thơ
b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS trả
lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS
bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứ choạt động:
B, PHẦN ĐỌC HIỂU
Kĩ thuật công đoạn
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhóm 1+ 3: Nhắc lại các văn bản về truyện đồng
thoại
Nhóm 2+ 4: Nhắc lại các văn bản về thơ
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả:HS trình bày kết quả (cá
nhân)
* Đánh giá nhận xét, chốt kiến thức.
Truyện
đồng
thoại
Là loại truyện thường lấy loài vật làm nhân vật Các con vậttrong truyện đồng thoại được các nhà văn miêu tả, khắc họa như con người (gọi là nhân cách hoá)
- Đề tài là phạm vi cuộc sống được miêu tả trong văn bản Ví dụ: Đề tài của truyện Sự tích Hồ Gươm là đánh giặc cứu nước
-Chủ đề là vấn đề chính được thể hiện trong văn bản Ví dụ: Chủ đề của truyện Sự tích Hồ Gươm là tinh thần yêu nước và khát vọng hoà bình của nhân dân ta
- Bài học đường đời đầu tiên
- Giọt sương đêm
- Câu chuyện của hạt Dẻ Gai
- Anh Cút Lủi
Trang 5(có
yếu
tố tự
sự,
miêu
tả)
Thơ có yếu tố tự
sự, miêu tả là thơ trong đó người viết thường kể lại sự việc và miêu tả sự vật; qua đó, thể hiện tình cảm, thái
độ của mình
- Ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh,
sử dụng nhiều biện pháp tu
từ (so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ…)
- Nội dung chủ yếu của thơ
là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống
- Đêm nay Bác không ngủ
- Lượm
- Chuyện cổ tích
về loài người
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về kiểu bài kể lại
một trải nghiệm đáng nhớ
b) Nội dung hoạt động: Hs làm việc nhóm, HS trả
lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS
bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứ choạt động:
C, PHẦN LÀM VĂN Kiểu bài : Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ (một chuyến đi đáng nhớ) Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố
tự sự, miêu tả
3, Hướng dẫn quy trình viết
hiện
trước khi
viết
-Đọc và xác định yêu cầu của bài tập về kiểu bài, nội dung và dung lượng bài viết
-Nhớ lại một chuyến đi có nhiều kỉ niệm của em
-Tìm các ảnh về chuyến đi (nếu có)
Trang 62 Tìm ý và
lập dàn ý - Tìm ý bằng cách đặt ra và trả lời các câu hỏi như:+ Chuyến đi diễn ra trong hoàn cảnh nào (đi với ai, đi
tham quan hay đi du lịch, khi nào, đi đâu)?
+ Chuyến đi đã diễn ra thế nào (gặp ai, nhìn thấy gì, có hoạt động nào, có chuyện gì đáng nhớ, )?
+ Cảm xúc, thái độ, ấn tượng của em trong chuyến đi như thế nào?
- Lập dàn ý: lựa chọn các ý đã tìm được và sắp xếp theo
ba phần của bài văn Tham khảo cách lập dàn ý sau: + Mở bài: Nêu khái quát về chuyến đi đáng nhớ mà em muốn kể
+ Thân bài:
• Nêu lí do có chuyến đi đáng nhớ
• Kể lại hành trình chuyến đi: bắt đầu, trên đường đi, điểm đến,
• Kể lại sự việc đáng nhớ hoặc miêu tả quang cảnh thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, ở những nơi em đã đi qua
+Kết bài:
• Điều gì đáng nhớ nhất ở chuyến đi?
• Suy nghĩ về bài học rút ra từ chuyến đi hoặc mong ước
về những chuyến đi bổ ích, lí thú tiếp theo,
3 Viết bài - Dựa vào dàn ý đã lập để viết bài văn kể lại một chuyến
đi đáng nhớ
-Lưu ý:
+ Sử dụng các từ ngữ thể hiện được trình tự thời gian hoặc diễn biến sự việc; các từ láy, từ tượng hình, tượng thanh để đặc tả được các sự vật, hiện tượng, hoạt động được đề cập; chú ý các từ liên kết giữa các phần, các đoạn
+ Thể hiện những cảm xúc và suy nghĩ của bản thân một cách chân thực, tự nhiên
4 Xem lại và
chỉnh sửa,
rút kinh
nghiệm
- Kiểm tra:
+ Kiểm tra lại xem bài viết đã đầy đủ, chính xác như yêu cầu của đề bài và dàn ý hay chưa
+ Xác định những chỗ mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết câu,… và nêu cách sửa chữa
II, Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố
tự sự, miêu tả
1, Khái niệm
Viết đoạn văn ghi lại cảm
Trang 7xúc về một bài thơ có yếu
tố tự sự, miêu tả là nêu lên những suy nghĩ và rung động của em về bài thơ đó Đoạn văn có thể chỉ nêu cảm xúc về một chi tiết nội dung hoặc nghệ thuật của bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả mà em có ấn tượng
và yêu thích
2, Yêu cầu đối với kiểu bài
- Đảo bảo yêu cầu về hình thức của đoạn văn
- Trình bày cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc
- Đoạn văn có ba phần:
+ Mở đoạn: Nêu tên bài thơ, tác giả và cảm nghĩ chung của
em về bài thơ
+ Thân đoạn:
Chỉ ra nội dung hoặc nghệ thuật cụ thể của bài thơ khiến
em yêu thích và có nhiều cảm xúc, suy nghĩ
Nêu các lí do khiến em yêu thích
+ Kết đoạn: Khái quát lại cảm nghĩ của bản thân về ý nghĩ của bản thân vè ý nghĩa bài thơ
Hướng dẫn quy trình viết
hiện
trước khi
viết
- Xem lại nội dung văn bản; chú ý hoàn cảnh ra đời của bài thơ
-Chú ý các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài thơ và tác dụng của chúng
Trang 82 Tìm ý và
lập dàn ý - Tìm ý cho đoạn văn bằng cách đặt và trả lời các câu hỏinhư:
+ Em thích chi tiết nội dung hoặc yếu tố nghệ thuật nào trong bài thơ? Em có thích các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài thơ này không? Vì sao em thích?
3 Viết bài Viết đoạn văn theo dàn ý đã lập Chú ý khai thác các yếu
tố tự sự, miêu tả và tác dụng của chúng trong bài thơ; thể hiện và diễn tả cảm nghĩ của em một cách xúc động, trung thực
4 Xem lại và
chỉnh sửa,
rút kinh
nghiệm
-Kiểm tra lại đoạn văn đã viết, tự phát hiện các lỗi về nội dung (thiếu ý, trùng lặp ý,…) và hình thức (chính tả, ngữ pháp,…)
-Xác định và nêu cách sửa những chỗ mắc lỗi
Sai lầm thường gặp: Không phân biệt được biện pháp
tu từ ẩn dụ và biện pháp tu từ hoán dụ
a. Nguyên nhân và ví dụ
Nguyên nhân: Chúng đều là biện pháp tu từ giúp
sự diễn đạt thêm sinh động, tăng sự gợi cảm gợi hình và được tạo ra bằng việc thay đổi tên gọi của
sự vật này (A) bằng tên gọi của sự vật khác (B)
* Cách phân biệt
Khi xử lí dạng bài tập về biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ, học sinh cần theo hai bước:
Bước 1: Từ yếu tố đã cho trong văn bản, học sinh cần tìm ra yếu tố bị ẩn đi hay tên gọi ban đầu của nó dựa vào văn cảnh và ngữ cảnh
Bước 2: Xét mối quan hệ giữa hai yếu tố để khẳng định đó
là ẩn dụ hay hoán dụ
Chú ý: “Bản chất của ẩn dụ đó là phép so sánh ngầm Vậy khi ta đã khôi phục được hai hình ảnh A và B, ta thử đặt 1 từ so sánh giữa chúng, nếu hợp lý thì rõ ràng mối quan hệ giữa A và B là mối quan hệ tương đồng Ta khẳng định đó là ẩn dụ Còn ngược lại nếu
ta thêm từ so sánh vào giữa A và B mà câu này không
có nghĩa, không hợp lý thì ra nói đây là biện pháp tu
từ hoán dụ.”
* Phân tích ví dụ
Phân tích ví dụ, tìm biện pháp tu từ trong hai câu thơ:
Tay ta tay búa tay cày
Trang 9Tay gươm, tay bút dựng xây nước mình.
Trước hết cần xác định được hình ảnh, từ ngữ đã được
thay thế trước Ta dễ dàng nhận thấy các dấu hiệu “tay búa”, “tay cày”, “tay gươm”, “tay bút” là những từ
đã bị thayđổi tên gọi
- Bước 1: Khôi phục lại từ đã bị ẩn đi
Chúng ta có thể dễ dàng liên tưởng hình ảnh tay búa
là người cầm búa, tay cày là người cầm cày, tay gươm là người cầm gươm, còn tay bút sẽ là người cầm bút
- Bước 2: Thử mối quan hệ giữa 2 bên A, B
Khi thêm từ so sánh “Tay búa như người cầm búa”
không hợp lý Tay búa không thể giống như người cầm búa được, bởi một cái là một bộ phận còn kia là
cả một con người, mối quan hệ này không thể là mối quan hệ tương đồng
=> Vậy đây không phải là biện pháp tu từ ẩn dụ mà phải là phép tu từ hoán dụ
LUYỆN TẬP:
Bài 1: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong từng trường hợp sau:
a. Một tiếng chim kêu sáng cả rừng.
b. Mồ hôi mà đổ xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.
c. Thân em vừa trắng
lại vừa tròn Bảy nổi
ba chìm với nước non.
d. Vì sao? Trái Đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh
Gợi ý:
a. Ẩn dụ: Tiếng chim kêu như một chiếc chuông, một chiếc đồng hồ báo
thức đánh thức, gọi dậy vạn vật khiến cả khu rừng bừng sáng lên
b. Hoán dụ: Hình ảnh “mồ hôi” được dùng để chỉ công sức, sự vất vả của người
nôngdân
c, Ẩn dụ: Hình ảnh chiếc bánh trôi “vừa trắng lại vừa tròn” giống với vẻ
đẹp ngoại hình của người phụ nữ; Cách luộc bánh trôi bảy phần nổi, ba phần chỉm cũng giống như cuộc đời chìm nổi, phụ thuộc của người phụ nữ trong xã hội xưa
d, Hoán dụ: Hình ảnh “Trái Đất” được dùng để chỉ toàn bộ nhân dân Việt
Trang 10Nam, và rộng lớn hơn là cả nhân loại.
Bài 2: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Biết chị Cốc đi rồi, tôi mới mon men bò lên Trông thấy tôi, Dế Choắt khóc thảm thiết.
Tôi hỏi một câu ngớ ngẩn:
- Sao? Sao? Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp Thấy thế tôi hốt hoảngquỳ xuống, nâng đầu Choắt lên mà than rằng:
- Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này! Tôi hối lắm Tôi hối hận lắm! Anh mà chết là chỉ vì cái tội ngông cuồng dại dột của tôi Tôi biết làm thế nào bây giờ?
Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thế này:
- Thôi tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được Nhưng trước khi nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.
Thế rồi Choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì Choắt đầu đến nỗi Cả tôi nữa, nếu không nhanh chạy vào hang thì tôi cũng chết toi rồi.
Tôi đem xác Dế Choắt đến chân vào một vùng cỏ bùm tum Tôi đắp thành nấm
mồ to Tôi đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên.”
1, Em hãy cho biết đoạn trích trên được kể bằng lời nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
2, Em hãy ghi lại lời nói của nhân vật Dế Mèn thể hiện tâm trạng ăn năn, hối hận khi chứng kiến cái chết của Dế Choắt
3, Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã nhận được “bài học đường đời đầu tiên” Theo em, bài học đó là gì?
4, Nếu gặp một người bạn có đặc điểm như Dế Choắt (sức khỏe yếu, hình thể
có khiếm khuyết, tính cách nhút nhát, yếu đuối,…) em sẽ đối xử với bạn như thế nào?
Gợi ý:
1,
- Đoạn trích trên được kể bằng lời của nhân vật Dế Mèn, theo ngôi kể thứ nhất
- Tác dụng của việc kể theo ngôi kể ấy:
+ Tạo nên sự khách quan cho câu chuyện, làm cho câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực hơn
+ Lột tả chính xác cảm xúc, tâm tư của nhân vật
2, Lời nói của nhân vật Dế Mèn thể hiện tâm trạng ăn năn, hối hận khi chứng kiến cái chết của Dế Choắt
- Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này! Tôi hối lắm! Tôi hối hận lắm! Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dại dột của tôi Tôi biết làm thế nào bây giờ?
3, Sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn đã nhận được bài học: không nên kiêu ngạo, hung hăng, nghịch ngợm tai quái mang tai vạ đến cho người khác và cho chính bản thân mình
4, Nếu gặp một người bạn có đặc điểm như Dế Choắt:
Trang 11- Em sẽ yêu thương và giúp đỡ bạn.
- Chia sẻ cùng bạn những công việc khó khăn
Bài 3:
1. Tìm chủ ngữ là cụm danh từ trong những câu dưới đây Xác định thành tố chính và các thành tố phụ trong mỗi cụm từ đó
a. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt
b. Từ trong hốc đá, một mụ nhện cái to nhất cong chân nhảy ra
c. Một cơn dông tố kinh khủng kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm
d. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong
Thành tố phụ trước Từ trung tâm Thành tố phụ sau
Gợi ý:
Thành tố phụ trước Từ trung tâm Thành tố phụ sau
Bài 4: Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau và cho biết mối
quan hệ giữacác sự vật trong phép hoán dụ là gì
a. Cả nhà ăn cơm trong hương lúa đầu mùa từ đồng Chõ thoảng về;…
(Lao xao ngày hè – Duy Khán)
b, Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ Bắp
chân, đầu gối vẫn săn gân (Ta đi tới – Tố Hữu)
c, Bỗng lòe chớp đỏ
Thôi rồi, Lượm ơi
Chú đồng chí nhỏ
Một dòng máu tươi
(Trích Lượm – Tố Hữu) Gợi ý:
Trang 12a Cả nhà – những người ở trong nhà Quan hệ giữa vật chứa đựng với vật
bị chứa đựng
b Bắp chân, đầu gối – những người
lính/ người chiến sĩ Quan hệ giữa bộ phận với toànthể
c chớp đỏ - bom nổ, đạn rơi
dòng máu tươi – sự hi sinh
Quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với
sự vật
Câu 5: Hãy viết bài văn kể lại một chuyến đi
đáng nhớ của em
1, Về hình thức:
- Đảm bảo bố cục của một bài văn: Mở bài – Thân bài – Kết bài
- Bài văn không mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả, ngữ pháp
2, Về nội dung
a. Mở bài:
Nêu nhận xét khái quát về chuyến đi đáng nhớ
mà em muốn kể
(Gợi ý:
- Em đã được đi tham quan nhiều nơi nhưng chuyến đi dã ngoại cùng với
lớp đến thăm Vườn Quốc gia Cúc Phương khiến em nhớ mãi.
- Chuyến đi khiến em hiểu thêm về vẻ đẹp của đất nước, hiểu thêm về các bạn trong lớp.)
b, Thân bài
- Nêu lí do có chuyến đi đáng nhớ
(Gợi ý:
+ Chuyến đi này do trường em tổ chức để giúp học sinh có trải nghiệm thực
tế về thảm thực vật ở Vườn Quốc Gia Cúc Phương và phục vụ cho việc
hoàn thành dự án môn Sinh học.)
* Kể lại hành trình chuyến đi: bắt đầu, trên đường
đi, điểm đến,… (Gợi ý:
- Trước chuyến đi:
Cả lớp ai cũng mong ngóng, chờ đợi.
+ Cô giáo giao cho mỗi tổ chuẩn bị một vài món ăn tự làm để thi “Khéo tay
hay làm”.
+ Sau khi tham quan sẽ có cuộc thi hiểu biết về Vườn Quốc gia Cúc
Phương nên ai cũng háo hức.
- Trên đường đi:
+ Em cảm nhận được sự vui vẻ, náo nức của các bạn Cả lớp cùng chơi trò
chơi và ngắm cảnh đẹp hai bên đường.
+ Em thấy Tổ quốc ta thật tươi đẹp, cây cối xanh tốt, trù phú, đồng ruộng
thẳng cánh cò bay, những dòng sông êm đềm chảy quanh xóm làng.