Báo cáo thực tập: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ô tô 3
Trang 1Lời nói đầu
Làm thế nào để đạt hiệu quả trong kinh doanh luôn là vến đề đặt racho mọi nhà quản lý cả về lý luận lẫn thực tiễn Không một nhà kinh doanhnào lại muốn mình tồn tại trong tình trạng thua lỗ, để một mai bị phá sản
Để tránh khỏi tình trạng thua lỗ, và thu đợc nhiều lợi nhuận trong kinhdoanh, đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải thờng xuyên tiến hành phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh, tức là phải xem xét đánh giá, phân tích rõràng các kết quả đạt đợc nhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hởng trực tiếphoặc gián tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu để điều chỉnh kịp thời, vàlựa chọn đa ra quyết định tối u nhất nhằm đạt đợc mục tiêu mong muốn
Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng và vai trò của việc phân tích, đánhgiá hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển doanhnghiệp.Là sinh viên của trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà nội - KhoaQuản lý Doanh nghiệp, trong quá trình thực tập tại Công ty vận tải ô tô số3,đợc sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, em đã có cơ hội khảo sát số liệu,phân tích,đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đồngthời, đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Ths Đỗ Quốc Bình, em đã hoàn
thành bản luận văn tốt nghiệp với đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng”Một số biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty vận tải ô tô số 3”Một số biện pháp nhằm nâng
Bố cục luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu chung về Công ty vận tải Ô tô số 3
Chơng II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vậntải Ô tô số 3
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty vận tải Ô tô số 3
Chơng I
Giới thiệu chung về công ty vận tải ô tô số 3
1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Để tiếp tục thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải nóichung, vận tải ô tô nói riêng và để thực hiện kế hoạch vận chuyển hàng hoá,cung cấp phục vụ nhu cầu đồng bào dân tộc miền núi các tỉnh Tây Bắc (LaiChâu, Sơn La), tháng 3 năm 1983 Bộ Giao thông vận tải đã ban hành quyết
Trang 2định số 531/QĐ - BGTVT thành lập lập xí nghiệp vận tải ô tô số 3.Xí nghiệpnày mới đợc hình thành trên cơ sở sát nhập 3 xí nghiệp đã tồn tại từ trớc:
Xí nghiệp vận tải hàng hoá số 20
Xí nghiệp vân tải số hàng hoá 2
Xí nghiệp vận tải hàng hoá quá cảnh C1
Qua nhiều năm hoạt động vận tải hàng hoá, Xí nghiệp đã hoàn thànhnhững nhiêm vụ và mục tiêu đợc giao một cách xuất sắc.Vào năm 1993, khinền kinh tế nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, chấm dứt thời kìbao cấp.Và để theo kịp bớc chuyển của nền kinh tế, Xí nghiệp đã đổi tênthành công ty vận tải ô tô số 3 Công ty vận tải ô tô số 3 là một doanh nghiệpNhà nớc, có t cách pháp nhân, có tài sản riêng, hoạch toán kinh tế độc lập vàhoạt động theo Luật doanh nghiệp hiện hành
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 1 Cảm Hội - Phờng Đông Mác,Quận Hai Bà Trng, thành phố Hà Nội
Do những kết quả trong nhiều năm hoạt động sản xuất kinh doanh,Công ty đã đợc Đảng, Nhà nớc và các cơ quan cấp trên tặng thởng nhiềuhuân, huy chơng và nhiều bằng khen Một số tập thể, cán bộ công nhân viên
đợc phong tặng anh hùng Ngoài ra Công ty còn còn đợc chọn làm mô hìnhthí điểm cho các chính sách mới của Đảng và Nhà nớc về kinh tế nh: Cổphần hoá doanh nghiệp Nhà nớc, đổi mới khoa học công nghệ, cải cách cơcấu quản lý
2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty vận tải ô tô số 3 là cungcấp dịch vụ vận tải và kinh doanh xuất nhập khẩu
Đối với dịch vụ vận tải: Công ty chú trọng vào những tuyến đờng nh:
Hà Nội đi các tỉnh Tây Bắc và các tỉnh lân cận, thực hiện vận chuyển hànghoá cung cấp và phục vụ nhu cầu của đồng bào dân tộc miền núi nh: LaiChâu,Sơn La ngoài ra còn ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá với các n-
ớc bạn trong khu vực nh nớc cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào, Vơng quốcCam Phu Chia, và Trung Quốc Bên cạnh đó việc vận chuyển hàng hoá Công
ty còn mở thêm các xởng bảo dỡng, sửa chữa khôi phục các phơng tiện giaothông vận tải Những mặt hàng mà Công ty chủ yếu vận chuyển tuyến TâyBắc là than, phân bón, xi măng, sắt thép, thực phẩm và khách hàng chủ yếu
Trang 3là Công ty Xi măng Bỉm Sơn, công ty phân lân Văn Điển, Tổng công ty thanViệt Nam, và các công ty Lâm sản Lai Châu, Sơn La, Điện Biên
Đối với kinh doanh xuất nhập khẩu: Công ty chú trọng vào việc xuấtkhẩu một số mặt hàng truyền thống nh: mây tre đan, thủ công mỹ nghệ, đồ
gỗ gia dụng và một số mặt hàng Lâm sản nh: cà phê, lạc, gạo còn đối vớimặt hàng nhập khẩu thì Công ty tập chung chủ yếu vào nhập khẩu một sốmặt hàng nh máy móc, thiết bị vận tải và xăng dầu.Đây là những mặt hàngtrong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất không đáp ứng đợc nhu cầu tiêudùng trong nớc
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty vân tải ô tô số 3
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty đựợc phản ánh qua sơ đồ dới
đây:
Trang 4Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Đội
xe
302
Đội xe304
Đội xe306
Đội xe308
Đội xe312
Đội xe314
X ởng
BD, sửa chữa
số 1
X ởng
BD sửa chữa
kế toán
Phòng
kế hoạch
Phòng
t vấn thiết kế
TT Đào tạo giấy phép lái xe
Phòng triển
l m ãi đỗ xe liên tuyến
hội, trợ, dL
Đội xe310
Trang 5a.Ban Giám đốc
- Một giám đốc phụ trách chung
- Một phó giám đốc phụ trách kinh tế (PGĐ kinh doanh)
Ban Giám đốc có nhiệm vụ điều hành, lãnh đạo, kiểm tra, đánh giá mọihoạt động của Công ty Từ đó đề ra những kế hoạch cho kỳ kinh doanh tiếpcũng nh các biện pháp để thực hiện mục tiêu Giám đốc là ngời trực tiếp chịutránh nhiệm với cấp trên và nhà nớc về những quyết định của mình
Phó giám đốc và trởng phòng có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc.Ngoài ra bên cạnh đó có Đảng uỷ và Công đoàn làm tham mu cho giám đốc
tổ chức lao động khoa học cho công nhân viên chức, lập kế hoạch và quản lýquỹ tiền lơng, tiền thởng, làm thủ tục đóng và chi trả BHXH, giải quyếtBHLĐ, an toàn giao thông, phù hợp với chính sách chế độ Nhà nớc và đặc
điểm của Công ty
Phòng tổ chức lao động đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Côngty
- Phòng Tài chính kế toán
+ Chức năng
Phòng Tài chính kế toán có chức năng phản ánh với Giám đốc tất cảcác hoạt động kinh tế trong toàn Công ty Phòng kế toán tài chính là mộtphòng giữ vị trí quan trọng trong việc điều hành quản lý kinh tế, thông tinkinh tế trên mội lĩnh vực kinh doanh vận tải, xuất nhập khẩu và các dịch vụkhác phục vụ trực tiếp cho lãnh đạo Công ty điều hành chỉ đạo sản xuất.Phòng có chức năng kiểm tra việc sử dụng tài sản, vật t tiền vốn đa vào sảnxuất phải đảm bảo đúng chế độ Nhà nớc mang lại hiệu quả, bảo toàn pháttriển vốn của Nhà nớc giao
Phòng kế toán tài chính đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Côngty
- Phòng Kế hoạch
Trang 6+ Chức năng.
Phòng kế hoạch điều độ là phòng nghiệp vụ chuyên môn trong hệthống tổ chức thống nhất của Công ty Thực hiện các chức năng tham mu trựctiếp cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý và tổ chức hoạt động sảnxuất kinh doanh
.Xây dựng các định hớng kế hoạch vận tải - công nghiệp và dịch vụtheo nhiệm vụ đợc giao và năng lực thiết kế của Công ty
.Tiếp cận thị trờng, tìm kiếm khách hàng nghiên cứu các biến động vềgiá, đề xuất các phơng án sản xuất kinh doanh có hiêu quả ngày càng cao
.Tổ chức khai thác, đại lý hàng hoá vận chuyển trên tất cả các tuyếntrong phạm vi cả nớc
.Tổ chức vận chuyển và tăng cờng các biện pháp quản lý nhằm nângcao năng lực quản lý, điều hành của Giám đốc Công ty trong cơ chế thị trờng
- Đội xe(có 7 đội)
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, đội xe là đơn vị sản xuất trực tiếp củaCông ty Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị theo quy chế của Công ty và luật pháp của Nhà nớc
- Xởng bảo dỡng - sửa chữa (2 xởng)
+ Chức năng:
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế - kỹ thuật xởng bảo dỡng, sửa chữa là
đơn vị sản xuất và dịch vụ của Công ty Xởng bảo dỡng, sửa chữa chịu tránhnhiêm trớc Giám đốc về công tác bảo dỡng, sửa chữa nhằm duy trì tính năng,
kỹ thuật của xe Góp phần nâng cao chất lợng của xe, hoàn thành kế hoạchvận tải
Xởng bảo dỡng, sửa chữa là đơn vị tự hoạch toán nội bộ lấy thu bù chi.Với cơ cấu tổ chức nh trên thì Giám đốc là ngời điều hành, lãnh đạomọi hoạt động của Công ty Công ty thực hiện mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc.Trên cơ sở đó thực hiện quyền làm chủ của ngời lao động, nhằm giải quyết
đúng mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa ngời lao động với tập thể dới sự giúpsức của Công đoàn
4 Các yếu tố nguồn lực của Công ty vận tải ô tô số 3
4.1 Tình hình vốn kinh doanh của Công ty.
Trang 7Theo cơ chế quản lý ở nớc ta khi các doanh nghiệp Nhà nớc đợc thànhlập thì đều đợc Nhà nớc cấp vốn để hoạt động Mức độ cấp vốn phụ thuộcvào quy mô, tầm quan trọng của doanh nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân.
Đối với Công ty vận tải ô tô số 3 tổng số vốn Nhà nớc cấp là3.432.418.000đ (vào ngày 30 tháng 03 năm 1991)
Tính đến tháng 12 năm 2002, cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty đãthay đổi hẳn:
+ Tổng số vốn: 21.150.955.000đ
+ Vốn ngân sách nhà nớc cấp: 4.764.636.000đ
+ Vốn tự bổ sung: 16.386.319.000đ
4.2 Tình hình về lao động của Công ty.
Về lực lợng lao động của Công ty đa phần đều có trình độ chuyên mônliên quan đến chuyên ngành vận tải ô tô Hầu hết các lái xe đều đ ợc đào tạochính quy, qua các trờng đào tạo của Bộ Giao thông, Bộ Quốc phòng Sốcán bộ công nhân viên tốt nghiệp Đại học, trung cấp giao thông theo cácchuyên ngành cơ khí ô tô, kinh tế vận tải chiếm một tỷ lệ khá cao, trong tổng
số cán bộ công nhân viên chức của Công ty Hiện nay Công ty vẫn gặp nhiềukhó khăn trong việc sử dụng lao động, vấn đề d thừa lao động trong Công ty
do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chính là do chuyên môn củamột số nhân viên không phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động trong hoạt
động sản xuất hiện nay vì số lao động này đã đợc đào tạo khá lâu từ thời baocấp, trong thời gian này lực lợng lao động của Công ty đã đợc đào tạo khánhiều vì vậy đã không sử dụng hết Vấn đề lao động, việc làm đời sống vàchính sách xã hội luôn làm nảy sinh những mâu thuẫn phức tạp đòi hỏi phảigiải quyết từng bớc Vì thế, công tác tổ chức lao động luôn phải đi trớc mộtbớc trong quá trình hoạt động sản xất kinh doanh
-Trong năm 2001 Công ty đã thuyên giảm đợc 16 ngời và đã có nhiềuthay đổi trong bố trí lao động, số lao động hiện nay là 412 ngời
Trang 84.3 Điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của Công ty
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì cơ sở vật chất - kỷ thuật luôn
có ảnh hởng vô cùng quan trọng Nó là một nhân tố tác động trực tiếp đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty vận tải ô tô số 3 là một trong những doanh nghiệp có chứcnăng vận tải hàng hoá, nhng cơ sở vật chất của Công ty hiện nay có thể nói làcha hiện đại và đồng bộ Khả năng thực tế chung của ngành vận tải nớc tahiện nay cha đáp ứng kịp thời với sự phát triển chung của xã hội mà mới chỉdừng ở mức đáp ứng về cơ bản những nhu cầu cần thiết phục vụ cho ngành
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đợc đánh giá cụ thể hơn quanhững chi tiết dới đây
- Phơng tiện vận tải
Trong những năm trớc đây, phơng tiện vận tải của Công ty chủ yếu là
do Liên Xô (cũ) chế tạo, trong đó phổ biến là các loại ô tô Zill 30, Kamazngoài ra còn có xe giải phóng của Trung Quốc Với các loại xe này Công ty
đã gặp rất nhiều khó khăn trong những năm trớc đây khi Nhà nớc tăng giáxăng (thời kỳ chiến tranh vùng Vịnh) Đứng trớc tình hình ấy, ban lãnh đạoCông ty đã quyết định cải tạo đoàn xe: Đối với xe Zill 30 khi cha có điềukiện thay thế xe khác thì có thể thay động cơ Diezel Biện pháp này làmgiảm đợc chi phí tăng sức vận tải, giá thành vận chuyển giảm
Hiện nay Công ty đã chú trọng đầu t mua sắm nhiều loại xe mới, mởrộng các phơng án liên doanh vận tải sửa chữa: Các phơng án liên doanh củaCông ty đợc thực hiện theo những hình thức chủ yếu dới đây:
- Hình thức góp vốn 100% của bên liên doanh (lái xe) Theo hình thứcnày Công ty có trách nhiệm cung cấp giấy tờ hợp lệ để xe có thể hoạt động
và nếu có điều kiện thì Công ty còn có thể cung cấp hàng hoá Ngợc lại bênliên doanh (lái xe) phải trả cho Công ty một khoản phí nhất định theo thoảthuận giữa hai bên
- Hình thức cùng góp vốn
Bên góp vốn có thể góp theo khả năng tài chính của mình còn lại Công
ty sẽ chịu trách nhiệm đóng góp Mọi sự phân chia về quyền lợi và tráchnhiệm liên quan đều đợc thoả thuận trong hợp đồng giữa hai bên
Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà số lợng xe của năm 2002 cógiảm so với năm 2001 với tỷ lệ giảm là 7,6%, một trong những nguyên nhân
Trang 9cơ bản là do một số loại xe của Nga và của Đức không còn phù hợp với điềukiện hiện nay do xe có trọng tải không phù hợp, đợc sử dụng đã lâu, tiêu tốnnhiều nguyên liệu Tuy số lợng xe năm 2002 có giảm hơn so với năm 2001nhng hiệu quả kinh doanh của năm 2002 vẫn cao hơn năm 2001, nguyênnhân đó là do Công ty đã nhập nhiều xe của Nhật Bản và Trung Quốc hơnnăm 2001, loại xe này phù hợp hơn có hiệu quả hơn so với loại xe của Nga vì
có trọng tải phù hợp hơn
- Xởng bảo dỡng - sửa chữa và cơ sở sản xuất công nghiệp
Hiện nay Công ty có hai xởng bảo dỡng - sửa chữa, 1 xởng lắp ráp xemáy
Xởng bảo dỡng sửa chữa số 1: Nằm theo tuyến quốc lộ 6 (Hà nội Tây Bắc) thuộc địa phận Chơng Mỹ, Hà Tây Đây là xởng có vai trò quantrọng trong chiến lớc trọng tâm của Công ty Xởng có 50 cán bộ công nhânviên với cơ sở vật chất kỹ thuật cao (mới đi vào hoạt động tháng 11 năm1998) có mặt bằng sử dụng 20.000 m2 có ga ra, nhà kho và văn phòng giaodịch
Xởng bảo dỡng sửa chữa số 2: Tại xã Hoàng Liên, thị trấn Văn
Điển, đây là một mô hình mới về cách quản lý, quy mô của xởng số 2 cũngtơng đơng với xởng số 1
-Phân xởng lă ráp xe máy: Dây truyền lắp ráp đợc đặt tại khu vực NhậtTân, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội Dây truyền đợc nhập từ Thái Lan, vớiquy trình lắp ráp khá hiện đại, đội ngũ công nhân có tay nghề cao Các loại
xe đợc lắp ráp tại đây nh Honda, Suzuki, Yamaha, Kawasaki
-Trụ sở giao dịch và các trạm điều độ, các trạm vận tải của Công ty.+Trụ sở chính của Công ty: Dãy nhà 5 tầng số 1 Cảm Hội, Phờng
Đông Mác, Quận Hai Bà Trng, Hà Nội Đợc đầu t những trang thiết bị thiếtyếu để phục vụ quản lý và giao dịch hội họp Khu nhà xây năm 1993 vớihình thức khang trang hiện đại, với các thiết bị văn phòng: fax, điện thoại,máy vi tính đã tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên phát huy đợc nănglực, trình độ của mình
Hiện nay Công ty còn có một trạm điều độ và đại lý hàng hoá đóng tạitrụ sở số 312 phố Minh Khai, Hà Nội Ngoài ra còn có các trạm vận tải, khochứa hàng khác đợc đặt tại nhiều nơi: Nhật Tân (Tây Hồ), Văn Điển (ThanhTrì), Cầu Am (Hà Đông), Quán Gánh (Hải Phòng), Điện Biên, Mai Châu,
Trang 10Sơn La Đây là nhng địa điểm mà Công ty luôn cần vì đều nằm ở những nơiCông ty nhận và giao hàng hoá.
Ngoài ra Công ty còn có những bãi đỗ xe xen kẽ trong xởng và khuvực quanh Hà Nội: Bãi Chèm, An Dơng
Trang 11
Chơng II Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tậptrung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác vàchi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất và tái sản xuất nhằm thực hiệnmục tiêu kinh doanh
Nh vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh là thớc đo rất quan trọng của sựtăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêukinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1 Nhóm nhân tố chủ quan
2.1.1 Nhân tố con ngời
Nhân tố con ngời đóng vai trò cực kỳ quan trọng cho mọi hoạt động
Sẽ không có quá trình hoạt động nào lại thiếu vắng sự tham gia của con ngờicho dù là trực tiếp hay gián tiếp Trình độ lao động sẽ quyết định cơ bản hiệuquả của mọi hoạt động Nếu lao động có tay nghề cao sẽ làm ra sản phẩm đạtchất lợng cao, giảm tỉ lệ sản phẩm hỏng, tiết kiệm nguyên vật liệu Trờnghợp ngợc lại, làm tăng hao phí nguyên vật liệu, phế phẩm nhiều, sản phẩmtạo ra ít làm tăng chi phí sản xuất dẫn đến giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh
Do có tầm quan trọng nh vậy nên đòi hỏi doanh nghiệp phải có kếhoạch đào tạo, bồi dỡng nâng cao trình độ lao động, quan tâm đến đời sốngvật chất tinh thần, tạo sự gắn bó giữa lao động với doanh nghiệp
2.1.2 Nhân tố về quản lý
Lực lợng quản lý là những lao động gián tiếp, không tạo ra sản phẩmnhng lại rất quan trọng bởi họ là những ngời điều hành và định hớng chodoanh nghiệp, quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp Trên thực tế,mỗi doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau, trình độquản lý tốt sẽ tạo đợc nhiều lợi thế cho doanh nghiệp, cụ thể là:
Trang 12+ Tạo đợc sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa các phòng ban phânxởng.
+ Khai thác tối đa các lợi thế về nhân lực, vật lực và tài lực
+ Phát huy khả năng chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh + Ra quyết định chính xác, kịp thời và nắm bắt đợc thời cơ
Ngợc lại, quản lý không tốt sẽ làm giảm hiệu quả và có thể đa đến chỗphá sản Thêm vào đó, với một cơ cấu cồng kềnh sẽ rất khó khăn trong việc
ra quyết định cũng nh triển khai mệnh lệnh Họ sẽ đùn đẩy nhau, mỗi ngờimột ý và cuối cùng là mệnh lệnh không đợc thực hiện hoặc thực hiện không
đến nơi đến chốn Do đó, mỗi doanh nghiệp cần tổ chức cho mình một cơcấu quản lý gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu quả
2.1.3 Nhân tố về vốn
Một doanh nghiệp muốn thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanhthì cần phải có vốn Vốn quyết định cơ bản tới quy mô hoạt động của mỗidoanh nghiệp và nó đợc hình thành từ ba nguồn chính: vốn tự có, vốn dongân sách Nhà nớc cấp và vốn vay; đợc phân bổ theo hai dạng: vốn cố định
và vốn lu động Thêm nữa khả năng quay vòng vốn cũng đóng góp không ítphần quan trọng vì giả sử với một lợng cầu 1000 đơn vị sản phẩm một nămcần 1000 triệu đồng vốn nhng ta chỉ cần có 200 triệu đồng nếu ta có khảnăng quay vòng số vốn đó một năm 5 lần Đây là những yếu tố cơ bản để
đánh giá hiệu quả đồng vốn
2.1.4 Nhân tố về kỹ thuật
Kỹ thuật và công nghệ là các nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới sản phẩm
về mọi phơng diện Nhu cầu thị trờng ngày nay không chỉ đòi hỏi đơn thuần
là giá trị sử dụng của sản phẩm mà còn là sự hoàn thiện của sản phẩm Dovậy, muốn cạnh tranh cho sự tồn tại và phát triển thì mỗi doanh nghiệp cần
đầu t thích ứng cho yếu tố này
Kỹ thuật và công nghệ còn là một yếu tố đánh giá trình độ sản xuất, từ
đó các doanh nghiệp không ngừng cải thiện mình để tránh sự tụt hậu Đócũng chính là lý do giải thích tại sao các doanh nghiệp sẵn sàng bỏ ra mộtkhoản tiền lớn để mua về một bí quyết công nghệ (Know-how)
2.2 Nhóm nhân tố khách quan
Là những nhân tố tác động từ bên ngoài có ảnh hởng tích cực hay tiêucực tới hiệu quả sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp cần nỗ lực ứngphó cùng với sự trợ giúp của Chính phủ hoặc các bộ ngành có liên quan.Chúng ta có thể khái quát thành hai nhóm:
Trang 13+ Môi trờng vĩ mô: Bao gồm các yếu tố về điều kiện tự nhiên; điềukiện về dân số và lao động; các điều kiện chính trị, chính sách của Nhà nớc;
xu hớng phát triển kinh tế xã hội; tình hình ngoại thơng, ngoại hối; các tiến
bộ khoa học kỹ thuật, các điều kiện văn hóa xã hội có liên quan
+ Môi trờng vi mô: Bao gồm các yếu tố gắn liền với từng loại doanhnghiệp nh thị trờng đầu vào, thị trờng đầu ra
a Thị trờng đầu vào: là thị trờng cung ứng nguyên vật liệu, ảnh hởng
trực tiếp đến sản lợng sản xuất của doanh nghiệp nên đòi hỏi có sự cung cấpkịp thời và đảm bảo cả về số lợng, chất lợng và giá cả
b Thị trờng đầu ra: là thị trờng tiêu thụ sản phẩm Nó quyết định sản
lợng tiêu thụ, do đó quyết định năng lực sản xuất và hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quảcao thì mỗi doanh nghiệp cần thực hiện nghiên cứu, phân tích, dự đoán chínhxác nhu cầu thị trờng để từ đó có biện pháp xử lý đúng đắn, kịp thời
II Các quan điểm cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1 Các quan điểm về kết quả và hiệu quả
- Kết quả sản xuất kinh doanh: là tất cả các sản phẩm đợc tạo ra trongquá trình sản xuất và mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội đợc xác định bằngcông thức sau:
Kết quả = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự so sánh giữa đầu vào và đầu ra,giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu đợc Do đó, thớc đo hiệu quả là sự tiết kiệmchi phí lao động xã hội và tiêu chuẩn của hiệu quả là việc tối đa hóa kết quảhoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có Thêm vào đó,hiệu quả còn đợc phân định thành hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
+ Hiệu quả kinh tế: là sự so sánh giữa kết quả kinh tế mà doanhnghiệp đạt đợc với toàn bộ chi phí bỏ ra để có đợc kết quả đó
+ Hiệu quả xã hội: là sự phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu vềmặt xã hội nh: Mức tăng thu nhập, tăng nộp ngân sách, giải quyết việc làmcho ngời lao động, cải thiện môi trờng kinh doanh và môi trờng sống, tăngthu ngoại tệ
2 Sự kết hợp cần thiết hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
+ Chỉ khi hiệu quả kinh tế đảm bảo thì mới tạo ra hiệu quả xã hội + Hiệu quả kinh tế là tiền đề vật chất của hiệu quả xã hội Nếu hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp giảm đến mức không có khả năng tồn tại thì đ-
Trang 14ơng nhiên trở thành gánh nặng cho Nhà nớc, cho xã hội Ngợc lại, đạt đợc hiệu quả kinh tế cao sẽ góp phần cho sự tăng trởng kinh tế của đất nớc và nâng cao hiệu quả xã hội.
Trang 15III Phân tích và đánh giá những kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vận tải ô tô số 3 trong thời gian qua
1 Bảng 1: Tình hình doanh thu của Công ty trong các năm (2000-
Nguồn: trích từ báo cáo tổng hợp cuối các năm (2000 - 2002)
Qua số liệu ở bảng trên ta thấy doanh thu vận tải của các năm đều
tăng, cụ thể năm 2001 doanh thu vận tải đã tăng khá cao tăng nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ tăng năm 2001 là mức tăng 26,7%, tơng ứng với tỷ lệ
tăng tuyệt đối là 2.723.136.796 đ Năm 2002 Công ty vẫn duy trì ở mức tăng cao tuy nhiên có giảm hơn so với tỷ lệ tăng của năm 2001 so với năm 2000
cụ thể là năm 2002 tăng hơn 2001là 1,8% và mức tăng tuyệt đối là
241.621.120 đ Nhìn vào bảng 1 ta thấy ngay doanh thu XNK - DV năm
2002 đạt tới 40.000.721.000 đ tăng hơn năm 2001 với mức tăng tơng đối là 0,03% và mức tăng tuyệt đối là 12.832.000 Tuy mức độ tăng cha cao lắm sovới năm 2001 song đây cũng là một nỗ lực rất đáng kể của ban lãnh đạo
Trong 2 năm (2001 - 2002) với kết quả mà Công ty vận tải ô tô số 3
đạt đợc thì chi phí bỏ ra bao gồm các khoản dới đây:
Bảng 2 Các khoản chi phí của Công ty trong 2 năm 2001- 2002.
Trang 16Nh vậy nếu so sánh mức chi phí của năm 2001 với năm 2002 thì ta thấy chi phí của năm 2002 giảm so với năm 2001 là 9,4% Trong đó các khoản có chi phí giảm đó là nhiên liêu động lực, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Các khoản chi phí tăng nh nguyên vật liệu, lơng và các khoản phụ cấp theo lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ
15.184.160.054
17.122.246.012
-Mức tăng
(%)
Nguồn: Trích từ báo cáo tổng hợp cuối năm của Công ty
Qua bảng trên ta thấy, tình hình thực hiện nghĩa vụ, nộp ngân sách củaCông ty một số năm qua tăng đều Cụ thể, năm 2001 tăng hơn so với năm
2000 là 24,8% và năm 2002 tăng hơn so với năm 2001 là 12,76%
4 Lợi nhuận
Lợi nhận là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh Đó chính là phần chênh lệch giữa thu nhập và chi phí Lợi nhuận của Công ty thu đợc từ các hoạt động kinh doanh, nghiệp vụ tài chính và các hoạt động khác
Tiến hành phân tích lợi nhận sẽ giúp cho doanh nghiệp biết đợc và mức hiệu quả đạt đợc nhờ những nhân tố nào từ đó quyết định sản xuất, kinh doanh tối u
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2000 - 2002)