CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH HỌC LỚP 12 BÀI TẬP TỔNG HỢP CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN VÀ TÍNH SƠ LOẠI KIỂU GEN TRONG QUẦN THỂ Câu 1: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với al
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH HỌC LỚP 12 BÀI TẬP TỔNG HỢP CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN VÀ TÍNH SƠ
LOẠI KIỂU GEN TRONG QUẦN THỂ
Câu 1: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Thực hiện phép lai P: Trong tổng số ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh
dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết,
ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng là
+ Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%
A-B-D- = 0,525 → A-B- =0,525:0,75 = 0.7 mà A-B- = 0,5 + aabb → aabb = 0,2 Giao tử ab ở con đực là 0,5 → con cái cho ab = 0,2:0,5= 0.4
Trang 2định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y
Phép lai: cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15% Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
Trang 3Câu 4: Một loài thực vật, màu hoa do hai cặp gen không alen qui định, nếu kiểu gen có A và B cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng Tính trạng hình dạng hoa do một cặp gen khác qui định, trong đó D- hoa kép; d– hoa đơn Xác định tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ kép thu được từ phép lai P: Aa(BD/bd) x Aa(BD/bd), biết rằng tần số hoán vị gen là 20%.
Hoa đỏ, dạng hoa kép: 3/4 (A-) × 0,66(B- D-) = 49,5%
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A: thân cao; a: thân thấp; alen B: hoa đỏ; b: hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số I Alen D: quả tròn; d: quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể số II, các gen trội hoàn toàn Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy
ra ở 2 bên với tần số bằng nhau
Tính tỉ lệ cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2?
Trang 4- Xét riêng sự di truyền 2 cặp gen liên kết ở F2: Ta có tỉ lệ cây cao hoa đỏ (A-,B-) – tỉ lệ cây thấp hoa vàng (aa,bb) = 50% → Tỉ lệ cây cao, hoa đỏ (A-,B-) là: 50% + 16% = 66%
- Vậy ta có: Cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 (A-,B-,D-) là:
66% × 3/4 = 49,5%
Đáp án cần chọn là: A
Câu 6: Ở một loài thực vật, alen A: thân cao; a: thân thấp; alen B: hoa đỏ; b: hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể số I Alen D: quả tròn; d: quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể số II, các gen trội hoàn toàn Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy
ra ở 2 bên với tần số bằng nhau Tính tỉ lệ cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả dài ở F2?
→ Kiểu hình thân thấp, hoa vàng (aa,bb) = 16%
- Xét riêng sự di truyền 2 cặp gen liên kết ở F2: Ta có tỉ lệ cây cao hoa đỏ (A-,B-) – tỉ lệ cây thấp hoa vàng (aa,bb) = 50% 🡪 Tỉ lệ cây cao, hoa đỏ (A-,B-) là:
50% + 16% = 66%
- Vậy ta có: Cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả dài ở F2 (A-,B-,dd) là:
66% × 1/4 = 16,5%
Đáp án cần chọn là: D
Trang 5Câu 7: Trong một phép lai P thu được các cây ở thế hệ con như sau: 7,5% hoa vàng, kép, đều; 30% hoa vàng, kép, không đều; 30% hoa trắng, kép, đều; 7,5% hoa trắng, kép, không đều; 2,5% hoa vàng, đơn, đều; 10% hoa vàng, đơn, không đều; 10% hoa trắng, đơn, đều; 2.5% hoa trắng, đơn, không đều Tìm kiểu gen P? Biết rằng hoa vàng, kép, đều là tính trạng trội
Xét tính trạng: kép/đơn = 3:1 → kiểu gen P: Bb x Bb (B – kép; b- đơn)
Xét tính trạng: đều /không đều = 1:1 → kiểu gen P: Dd x dd (D – đều; d- không đều)
Xét mối quan hệ cặp Aa/Bb: 3:3:1:1 → phân li độc lập, kiểu gen là: AaBb x AaBb Xét mối quan hệ cặp Aa/Dd: 10%:10%:40%:40% → hoán vị gen, tần số 20%, kiểu gen: Ad/aD
Xét mối quan hệ cặp Bb/Dd: 3:3:1:1 → Phân li độc lập, kiểu gen BbDd x BbDd Vậy kiểu gen cần tìm là: Bb Ad/aD x Bb ad/ad Tần số hoán vị 20%
Đáp án cần chọn là: A
Câu 8: Trong một phép lai P thu được các cây ở thế hệ con như sau: 22,5% hoa vàng, kép, đều; 15% hoa vàng, kép, không đều; 7,5% hoa trắng, kép, đều; 5% hoa trắng, kép, không đều; 33,75% hoa vàng, đơn, đều; 3,75% hoa vàng, đơn, không đều; 11,25% hoa trắng, đơn, đều; 1,25% hoa trắng, đơn, không đều Tìm kiểu gen P? Biết rằng hoa vàng, kép, đều là tính trạng trội.
A Bb Ad/aD x Bb ad/ad
B Aa Bd/bD x Aa bD/bd
C Aa bd/bd x Aa bd/bd
D AB/ab Dd x Ab/aB dd
Trang 6Đáp án :
Xét tính trạng: vàng/trắng = 3:1 → kiểu gen P: Aa x Aa (A – vàng; a- trắng)
Xét tính trạng: kép/đơn = 1:1 → kiểu gen P: Bb x bb (B – kép; b- đơn)
Xét tính trạng: đều /không đều = 3:1 → kiểu gen P: Dd x Dd (D – đều; d- không đều)
Xét mối quan hệ cặp Aa/Bb: 3:3:1:1 → phân li độc lập, kiểu gen là: AaBb x Aabb Xét mối quan hệ cặp Aa/Dd: 9:3:3:1 → phân li độc lập, kiểu gen là: AaDd x
AaDd
Xét mối quan hệ cặp Bb/Dd: 9:6:4:1 → hoán vị gen 1 bên
Vậy kiểu gen cần tìm là: Aa Bd/bD x Aa bD/bd Tần số hoán vị 20%
12,5% thân cao, lá nguyên, quả ngắn
12,5% thân thấp, lá chẻ, quả dài
Biện luận tìm kiểu gen P?
Trang 7Xét tính trạng: chẻ/nguyên = 1:1 → kiểu gen P: Bb x bb (B – chẻ; b- nguyên) Xét tính trạng: dài /ngắn = 1:1 → kiểu gen P: Dd x dd (D – quả dài; d- quả ngắn) Xét mối quan hệ cặp Aa/Bb = 1:1 → liên kết gen, kiểu gen Ab/aB x ab/ab
Xét mối quan hệ cặp Aa/Dd: 37,5%:37,5%:12,5%:12,5% → hoán vị gen, tần số 25%, kiểu gen: AD/ad x ad/ad
Xét mối quan hệ cặp Bb/Dd: 37,5%:37,5%:12,5%:12,5% → hoán vị gen, tần số 25%, kiểu gen BD/bd x bd/bd
Vậy kiểu gen cần tìm là: AbD/aBd x abd/abd
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10: Ở một loài cây, thân cao, lá chẻ, quả dài là trội hoàn toàn so với thân thấp, lá nguyên, quả ngắn Trong một phép lai thu được kết quả theo tỷ lệ: 1 thân cao, lá chẻ, quả dài : 1 thân cao, lá chẻ, quả ngắn : 1 thân cao, lá nguyên, quả dài : 1 thân cao, lá nguyên, quả dài Biện luận tìm kiểu gen P?
A AbD/aBd x abd/abd
B ABD/abd x Abd/aBD
C abD/aBD x AbD/aBd
D AbD/Abd x ABd/abd Đáp án :
Xét tính trạng: cao/thấp = 1:1 → kiểu gen P: Aa x aa (A – cao; a- thấp)
Xét tính trạng: chẻ/nguyên = 1:1 → kiểu gen P: Bb x bb (B – chẻ; b- nguyên) Xét tính trạng: dài /ngắn = 1:1 → kiểu gen P: Dd x dd (D – quả dài; d- quả ngắn) Xét mối quan hệ cặp Aa/Bb = 1:1 → liên kết gen, kiểu gen Ab/aB x ab/ab
Xét mối quan hệ cặp Aa/Dd: 37,5%:37,5%:12,5%:12,5% → hoán vị gen, tần số 25%, kiểu gen: AD/ad x ad/ad
Xét mối quan hệ cặp Bb/Dd: 37,5%:37,5%:12,5%:12,5% → hoán vị gen, tần số 25%, kiểu gen BD/bd x bd/bd
Vậy kiểu gen cần tìm là: AbD/aBd x abd/abd
Đáp án cần chọn là: D
Trang 8Câu 11: Ở 1 loài thực vật có bộ NST 2n = 14, trên mỗi NST thường khác nhau đều xét 1 gen có 2 alen Theo lý thuyết trong loài tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau về đột biến thể ba?
Số loại kiểu gen thể ba ở NST số 1 là 4 ( gồm AAA, AAa, Aaa, aaa)
Vậy số loại kiểu gen được tạo ra ở thể 3 ở NST số 1 là
Trang 9Cây có 7 nhóm gen liên kết
Giả sử xét cặp NST số 1 có 2 alen A, a
Số loại kiểu gen thể một ở NST số 1 là 2 (gồm A, a)
Vậy số loại kiểu gen được tạo ra ở thể một ở NST số 1 là: 2 x 36
Vậy số loại kiểu gen về đột biến thể 3 của loài là:
2 x 36 x 7 = 10206
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13: Một loài thực vật, gen A – thân cao, a –thân thấp; B- hoa đỏ, b- hoa vàng; D- quả tròn, d- quả dài Cặp gen Bb và Dd nằm trên cùng một NST, biết rằng các gen liên kết hoàn toàn Xét phép lai:
P: tỷ lệ kiểu hình thân cao, hoa đỏ quả tròn ở thế hệ F1 là bao nhiêu?
Trang 11• tỷ lệ kiểu hình trội một trong hai tính trạng thu được: 3/16 + 3/16 = 3/8
Đáp án cần chọn là: B
Câu 16: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Thực hiện phép lai P: Trong tổng số ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh
dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết,
+ Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%
A-B-D- = 0,525 → A-B- =0,525:0,75 = 0.7 mà A-B- = 0,5 + aabb → aabb = 0,2 Giao tử ab ở con đực là 0,5 → con cái cho ab = 0,2:0,5= 0.4
Trang 12Câu 17: Ptc → F1 toàn cây thân cao, hạt tròn, màu đục; F1 giao phấn với
nhau được F2: 9 thân cao, hạt tròn, màu đục; 3 thân cao, hạt dài, màu trong;
3 thân thấp, hạt tròn, màu đục; 1 thân thấp, hạt dài, màu trong Biện luận tìm kiểu gen F1
Trang 13- Qui ước: A– thân cao; a – thân thấp; B- hạt tròn; b –hạt dài; D- màu đục; d- màu trong
- Xét cặp Aa/Bb: 9:3:3:1 → cặp gen Aa và Bb phân li độc lập → kiểu gen: AaBb
Trang 14Trên mỗi cặp NST xét một gen có 2 alen:
Cặp NST đột biến có 2 kiểu gen, các cặp NST bình thường, mỗi cặp có 3 kiểu gen
Trang 15Ta có Số kiểu gen tối đa của thể một là: 𝐶41 × 2 × 33 = 216 (KG)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 22: Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ hai có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y; gen thứ
ba có 5 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X,Y Tính theo lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về ba gen nói trên?
A 1800
B 378
C 1860
D 1380 Đáp án :
Số kiểu gen ở gen thứ nhất là : 3 x 4 /2 = 6 kiểu gen
Xét 2 gen còn lại nằm trên NST giới tính
Số kiểu gen ở giới cái là: (4 x 5) x ( 4 x 5 +1) : 2 = 210
Số kiểu gen ở giới đực là : (4 x 5) x 5 = 100
Vậy tổng số kiểu gen xét ở 3 gen của loài động vật này là : ( 210 + 100) x 6 = 1860 kiểu gen
Đáp án cần chọn là: C
Câu 23: Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính
là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ hai có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y; gen thứ ba có
5 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X,Y Tính theo
lý thuyết, loài động vật này có tối đa bao nhiêu kiểu gen về ba gen nói trên?
A 450
B 1350
C 1860
Trang 16D 1380 Đáp án :
Số kiểu gen ở gen thứ nhất là: r(r+1)/2 = 2 x 3/2 = 3 kiểu gen
Xét 2 gen còn lại nằm trên NST giới tính: Gen 2 có 5 alen nằm trên X không có alen tương ứng trên Y, gen 3 có 5 alen nằm trên đoạn tương đồng của NST giới tính X và Y
=> Coi như 1 gen có số alen = tích số các alen kia thì Trên X có 5x5= 25 alen, trên
Y có 5 alen
Số kiểu gen ở giới cái là: (5 x 5) x (5 x 5 +1) : 2 = 325
Số kiểu gen ở giới đực là: (5 x 5) x 5 = 125
Vậy tổng số kiểu gen xét ở 3 gen của loài động vật này là: (325 + 125) x 3 = 1350 kiểu gen
Đáp án cần chọn là: B
Câu 24: Ở một quần thể người, xét 3 gen : Gen I quy đinh nhóm máu có 3 alen (IA, IB, IO) nằm trên nhiễm sắc thể thường Gen II và gen III nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, mỗi gen có 2 alen Hãy tính số kiểu gen tối đa có thể tạo ra từ các gen trên Biết không xảy ra đột biến.
Về nhóm máu: số kiểu gen tối đa là : 𝐶32+3=6
Xét 2 cặp gen trên vùng không tương đồng của NST X, ta coi như 1 gen có 4 alen + giới XX:
+ giới XY: 4
Vậy số kiểu gen tối đa là: 6× (10+4) =84
Trang 17Đáp án cần chọn là: C
Câu 25: Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 4 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y,
gen 5 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có alen trên X Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là:
Số kiểu gen tối đa trên cặp NST thường chứa gen 1 và gen 2 là
Số kiểu gen tối đa trên cặp XX là
Số kiểu gen tối đa trên cặp XY là 4 x 5 = 20
Số kiểu gen tối đa trong quần thể về 5 gen trên là 78 x (10 +20) = 2340
Đáp án cần chọn là: B
Câu 26: Trong một quần thể, xét 5 gen: gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y, gen 5 có 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không
có alen trên X Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là:
Số kiểu gen tối đa trên cặp NST thường chứa gen 1 và gen 2 là 6+𝑐62=21
Số kiểu gen tối đa trên cặp XX là 4+𝑐42=10
Trang 18Số kiểu gen tối đa trên cặp XY là 4 x 5 = 20
Số kiểu gen tối đa trong quần thể về 5 gen trên là 21 x (10 +20) = 630
Đáp án cần chọn là: C
Câu 27: Ở ong mật, xét 3 gen có số alen lần lượt là 3,4,5 Gen 1 và 2 nằm trên cặp NST số 4, gen 3 nằm trên cặp NST số 5 Số kiểu gen tối đa về 3 gen trên trong quần thể là:
Ở ong đơn bội có: (3 x 4) x 5 = 60 (kiểu gen)
Ở ong lưỡng bội: [(3 x4) x (3 x 4 +1) : 2] x [5 x 6/2] = 1170 (kiểu gen)
=> Tổng số kiểu gen là: 1170 + 60 = 1230 (kiểu gen)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 28: Ở ong mật, xét 3 gen có số alen lần lượt là 2,4,5 Gen 1 và 2 nằm trên cặp NST số 4, gen 3 nằm trên cặp NST số 5 Số kiểu gen tối đa về 3 gen trên trong quần thể là:
Ở ong đơn bội có: (2 x 4) x 5 = 40 (kiểu gen)
Ở ong lưỡng bội: [(2 x4) x (2 x 4 +1) : 2] x[5 x 6/2] = 540 (kiểu gen)
=> Tổng số kiểu gen là: 40 + 540 = 580 (kiểu gen)
Trang 19Đáp án cần chọn là: C
Câu 29: Ở một loài xét một gen có 2 alen quy định tính trạng màu mắt, người
ta thấy xuất hiện 7 kiểu gen khác nhau giữa các cá thể trong loài, điều này chứng tỏ:
A Gen quy định màu mắt nói trên nằm trên NST giới tính X có alen trên Y
B Gen quy định màu mắt nói trên nằm trên NST giới tính Y không có alen trên
Câu 30: Ở một loài xét một gen có 2 alen quy định tính trạng màu mắt, người
ta thấy xuất hiện 5 kiểu gen khác nhau giữa các cá thể trong loài, điều này chứng tỏ:
A Gen quy định màu mắt nói trên nằm trên NST giới tính X có alen trên
Trang 20Câu 31: Khi tự thụ phấn cây P dị hợp ba cặp gen được thế hệ con: 2574 cây hoa đỏ, dạng kép; 351 cây hoa đỏ dạng đơn; 1326 cây hoa trắng dạng kép;
949 hoa trắng dạng đơn Biện luận tìm kiểu gen P?
- Xét tính trạng dạng hoa: kép/đơn = 3/1 → chi phối bởi qui luật phân li trội hoàn toàn, kiểu gen P: Dd x Dd, D- kép, d- đơn
- Nhận thấy tỷ lệ chung khác tích hai tỷ lệ riêng và khác 16 tổ hợp, vậy cặp gen Dd đã liên kết không hoàn toàn với một trong hai cặp gen qui định màu hoa - Nhận thấy kiểu hình hoa đỏ, kép (A-B-D-) = 49,5% lớn hơn hoa đỏ đơn(A-B- dd)
do vậy kiểu gen P là dị hợp đều, kiểu gen là: Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad
- Kiểu gen P là: Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad đều được do vai trò của A và B là như nhau
Trang 21- Xét tính trạng màu hoa: đỏ/ trắng = 9/7 🡪 tính trạng màu hoa do hai cặp gen phân li độc lập chi phối theo kiểu tương tác 9:7, kiểu gen có A và B hoa đỏ còn lại hoa trắng, kiểu gen P: AaBb x AaBb
- Xét tính trạng dạng hoa: kép/đơn = 3/1 🡪 chi phối bởi qui luật phân li trội hoàn toàn, kiểu gen P: Dd x Dd, D- kép, d- đơn
- Nhận thấy tỷ lệ chung khác tích hai tỷ lệ riêng và khác 16 tổ hợp, vậy cặp gen Dd đã liên kết không hoàn toàn với một trong hai cặp gen qui định màu hoa - Nhận thấy kiểu hình hoa đỏ, kép (A-B-D-) = 49,5% lớn hơn hoa đỏ đơn (A-B- dd)
do vậy kiểu gen P là dị hợp đều, kiểu gen là: Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad
- Kiểu gen P là: Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad đều được do vai trò của A và B là như nhau
Đáp án cần chọn là: D
Câu 33: Lai giữa con đực cánh dài, mắt đỏ với cánh dài, mắt đỏ, F1 thu
được tỉ lệ kiều hình: 14.75% con đực, mắt đỏ, cánh dài; 18.75% đực mắt hồng, cánh dài; 6.25% đực mắt hồng, cánh cụt; 4% đực mắt đỏ, cánh cụt; 4% đực mắt trắng, cánh dài; giới cái: 29.5% mắt đỏ cánh dài, 8% mắt đỏ cánh cụt, 8% mắt hồng cánh dài, 4.5% mắt hồng, cánh cụt Biết kích thước cánh do 1 cặp alen quy định (D, d), con đực có cặp NST giới tính XY Kiểu gen của P là:
4% mắt trắng cánh dài 2,25% mắt trắng, cánh cụt Giới cái:
Trang 2229.5% mắt đỏ cánh
dài 8% mắt đỏ cánh
cụt
8% mắt hồng cánh dài 4.5% mắt hồng cánh cụt
Tỷ lệ đỏ: hồng:trắng = 9:6:1 → 1 trong 2 gen phải nằm trên NST giới tính
Ta có kiểu gen của P về gen B: 𝑋𝐵𝑌 ×𝑋𝐵𝑋𝑏 →3𝑋𝐵 −:1𝑋𝐵𝑌
Tỷ lệ con đực mắt trắng, cánh cụt (ad/ad bb)= 2,25% → ad/ad =0,0225:0,25= 0,09
→ ad = 0,3 là giao tử liên kết
Vậy kiểu gen của P là:
Đáp án cần chọn là: D
Câu 34: Lai giữa con đực cánh dài, mắt đỏ với cánh dài, mắt đỏ, F1 thu được
tỉ lệ kiều hình: Giới đực 13,5% mắt đỏ cánh dài 18,75% mắt hồng cánh dài 6,25% mắt hồng, cánh cụt 5,25% mắt đỏ cánh cụt 5,25% mắt trắng cánh dài 1% mắt trắng, cánh cụt Giới cái: 27% mắt đỏ cánh dài 10,5% mắt đỏ cánh cụt 10,5% mắt hồng cánh dài 2% mắt hồng cánh cụt Biết kích thước cánh 1 cặp alen quy định (D, d), con đực có cặp NST giới tính XY Kiểu gen của P là
Trang 23Tỷ lệ : đỏ: hồng:trắng = 9:6:1 => 1 trong 2 gen phải nằm trên NST giới tính Cánh dài: cánh cụt: 3:1 => P dị hợp về 3 cặp gen,
Nếu 3 gen này PLĐL thì đời con phải có tỷ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) ≠ đề bài Quy ước gen: A-B- mắt đỏ, aaB-/A-bb: mắt hồng, aabb mắt trắng
D : cánh dài, d cánh cụt giả sử A và D cùng nằm trên 1 NST thường, B nằm trên NST X
Ta có kiểu gen của P về gen B: 𝑋𝐵𝑌 ×𝑋𝐵𝑋𝑏 →3𝑋𝐵−:1𝑋𝐵𝑌
Tỷ lệ con đực mắt trắng, cánh cụt (ad/ad bb)= 1% => ad/ad =0.01:0.25= 0.04 =>
(1)1:1
(2) 1:1:1:1
(3)1:1:2:2
Trang 24Cặp 𝑿𝒅𝑿𝒅 chỉ cho 1 loại giao tử
Tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân có thể cho 2 trường hợp:
TH1: 2AB và 2ab
TH2: 2Ab và 2aB
4 tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ có các trường hợp
+ 4 TB giảm phân theo TH1 hoặc TH2: Cho 2 loại giao tử tỷ lệ 1:1
+ 1 TB giảm phân theo TH1; 3 TB giảm phân theo TH2 hoặc ngược lại: cho 4 loại giao tử phân ly 2:2:6:6 hay 1:1:3:3
+ 2 TB giảm phân theo TH1; 3 TB giảm phân theo TH2: cho 4 loại giao tử phân ly 1:1:1:1
Đáp án cần chọn là: D Câu 36: 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen
𝑨𝑩𝒅𝒆 giảm phân bình thường có
𝒂𝒃𝑫𝑬 thể tạo ra:
I 8 loại giao tử với tỉ lệ 3: 3: 1: 1: 1: 1: 1: 1
II 4 loại giao tử với tỉ lệ 5: 5: 1: 1
III 6 loại giao tử với tỉ lệ 3: 3: 2: 2: 1: 1
Trang 25IV 12 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
Theo lý thuyết, có bao nhiêu trường hợp ở trên có thể đúng?
- Cùng HVG 1 cặp gen: tạo 4 loại giao tử tỷ lệ 2:2:2:2 → tỷ lệ chung: 2:2:1:1
- HVG ở 2 cặp gen khác nhau: tạo tỷ lệ giao tử: 1:1:1:1:2:2 → tỷ lệ chung
4:4:1:1:1:1
+ 3 tế bào có HVG:
- Cùng HVG 1 cặp gen: tạo 4 loại giao tử tỷ lệ 1:1:1:1
- HVG ở các cặp gen khác nhau: tạo tỷ lệ giao tử: 1:1:1:1:1:1:3:3
- 2 tế bào HVG ở 1 cặp gen, 1 tế bào HVG ở cặp gen khác: 1:1:2:2:3:3
Không thể tạo 12 loại giao tử vì dù cả 3 tế bào có HVG thì chỉ có 2 loại giao tử liên kết, số giao tử < 12
Trang 26D 19 : 19 : 1 : 1
Đáp án :
Cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn có kiểu gen
+ nếu 2 gen PLĐL là 9:3:3:1
+ nếu liên kết hoàn toàn: 1:2:1
+ nếu có HVG phụ thuộc vào tần số HVG
Mặt khác khi cây dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn tỷ lệ kiểu hình tuân theo công thức: Trội, trội = 0,5 + lặn, lặn
→ tỷ lệ A là phù hợp
Đáp án cần chọn là: A
Câu 38: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Phép lai: Aa𝑿𝑩𝑿𝒃 × Aa𝑿𝑩𝒀 cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
A 12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình
B 8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình
C 12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình
D 8 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình Đáp án :
AaXBXb × AaXBY → (1AA:2Aa:1aa)(XBXB;XBXb:XBY:XbY)
→ 12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình
Đáp án cần chọn là: C
Câu 39: Một loài thực vật, xét 3 cặp gen quy định 3 cặp tính trạng khác nhau, alen trội là trội hoàn toàn; 3 cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể
thường Cho cây P dị hợp về 3 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có 13,5% số
cá thể có kiểu hình trội về 1 tính trạng và 2 tính trạng lặn Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị ở hai giới với tần số như nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 27I Ở𝑭𝟏, kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen và kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen luôn
có tỉ lệ bằng nhau
II 𝑭𝟏 có tối đa 13 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng
III 𝑭𝟏 có tối đa 6 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng
IV Ở 𝑭𝟏, kiểu hình có 2 tính trạng trội chiếm 45%.
I đúng dị hợp về 3 cặp gen = 0,5Aa×(2×0,22 + 2×0,32)=0,13
Đồng hợp về 3 cặp gen: = 0,5(AA; aa) ×(2×0,22 + 2×0,32)=0,13
II đúng Kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng: 2(AA;Aa)×4 + 1×5
= 13 kiểu
IV đúng, tỷ lệ kiểu hình có 2 tính trạng trội: A-B-dd + aaB-D- + A-bbD- =
0,25×0,54 + 2×0,21×0,75 =0,45
Trang 28Đáp án cần chọn là: C
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ở 𝑭𝟏 có tối đa 280 loại kiểu gen và 64 loại kiểu hình
B Ở 𝑭𝟏 có tối đa 280 loại kiểu gen và 48 loại kiểu hình
C Ở 𝑭𝟏 có tối đa 196 loại kiểu gen và 24 loại kiểu hình
D Ở 𝑭𝟏 có tối đa 196 loại kiểu gen và 48 loại kiểu hình Đáp
án :
Ở ruồi giấm, con đực không có HVG HVG ở 1 bên cho tối đa 7 kiểu gen
Số kiểu gen tối đa : 7×7×4 = 196
Số kiểu hình: 3×4×4 = 48
Đáp án cần chọn là: D
Câu 41: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh ngắn; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Thực hiện phép lai P: thu được ruồi 𝑭𝟏 Trong tổng số ruồi
𝑭𝟏 , ruồi đực thân xám, cánh ngắn, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25% Theo lí thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?
I 𝑭𝟏 cho tối đa 28 loại kiểu gen và 64 kiểu tổ hợp giao tử
II Tần số hoán vị gen là 20%
III Tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ 𝑭𝟏 chiếm 52,5%
IV Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ 𝑭𝟏 , số cá thể
thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/7.
Trang 29
I sai, số kiểu gen tối đa: 7×4 =28; số kiểu hợp tử = số loại giao tử đực × số
loại giao tử cái = 4×2×2×2=32 II đúng
III đúng Tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ 𝑭𝟏 chiếm 0,7×0,75=52,5% IV đúng Số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ 𝑭𝟏 = 0,7 ×0,5 = 0,35
Số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng là: 0,4×0,5×0,25 =0,05
→ Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ 𝑭𝟏 , số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/7 Đáp án cần chọn là: B
Câu 42: Xét phép lai giữa, hai ruồi giấm có kiểu gen ) cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn Khoảng cách giữa A và B là 20cM, khoảng cách giữa D và E là 10cM Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về đời 𝑭𝟏 ?
I Có 56 kiểu gen
II Có 8 kiểu gen quy định kiểu hình cái mang 4 tính trạng trội
II Có 24 kiểu hình
Trang 30III Kiểu hình đực có đủ 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 12,15%
V Số loại kiểu gen ở giới đực bằng số loại kiểu gen ở giới cái
Giới cái: 4 kiểu gen; 3 kiểu hình
Giới đực: 4 kiểu gen; 4 kiểu hình
I đúng, số kiểu gen về cặp Aa,Bb:7; số kiểu gen về cặp Dd;Ee: 8
II sai, cá thể cái có 4 tính trạng trội: → có 6 kiểu gen
III sai, 3(A-B-; A-bb;aaB-) × 7 (giới đực:4; giới cái: 3) = 21
IV sai, con đực trội về 4 tính trạng: =0,5×0,4×0,5=0,1
V đúng, số kiểu gen ở giới đực = số kiểu gen ở giới cái:
Đáp án cần chọn là: C
Câu 43: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài,
Trang 31mắt đỏ Cho 𝑭𝟏 giao phối với nhau được 𝑭𝟐 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng là 51,25% Nếu không có đột biến thì tần số hoán vị gen ở ruồi cái 𝑭𝟏 là
Cho các kết luận sau:
(1) Con ruồi cái 𝑭𝟏 có tần số hoán vị gen là 30%
(2) Con ruồi cái𝑭𝟏 có kiểu gen
(3) Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen ở 𝑭𝟐 là 15%
(4) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở 𝑭𝟐 là 31,25%
(5) Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở 𝑭𝟐, xác suất lấy được một con cái thuần chủng là 14,2%
Ở ruồi giấm con đực không có hoán vị gen
- P: ♀ Xám, dài, đỏ × ♂ đen, cụt, trắng → 𝑭𝟏: 100% xám, dài, đỏ
(1) sai: aa,bb = ♀ab × ♂ab = 0,15 = 0,3 × 0,5 → ♀ab = 0,3 (giao tử liên kết)