CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC LỚP 9 BÀI 10 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG Bài 1 Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na2SO4 ta dùng A Dung dịch AgNO3 B Dung dịch HCl C Dung dịch BaCl2 D Dung dịch Pb(NO3)2 Lời giải[.]
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC LỚP 9 BÀI 10: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG
Bài 1: Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na 2 SO 4 ta dùng:
A Dung dịch AgNO3 B Dung dịch HCl
C Dung dịch BaCl2 D Dung dịch Pb(NO3)2
Lời giải
Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na2SO4 ta dùng dung dịch BaCl2 vì tạo kết tủa với Na2SO4 và chỉ còn lại dung dịch NaCl
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
Đáp án: C
Bài 2: Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể phân biệt dung dịch
Na 2 SO 4 và dung dịch Na2CO3:
Lời giải
Nhỏ HCl vào ống nghiệm chứa Na2SO4 và Na2CO3
+ Na2SO4 không có hiện tượng
+ Na2CO3 có xuất hiện sủi bọt khí
Na2CO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
Đáp án: A
Bài 3: Trộn những cặp chất nào sau đây ta thu được NaCl ?
A dung dịch Na2CO3 và dung dịch BaCl2
B dung dịch NaNO3 và CaCl2
C dung dịch KCl và dung dịch NaNO3
D dung dịch Na2SO4 và dung dịch KCl
Trang 2Lời giải
Thu được NaCl bằng cách trộn dung dich Na2CO3 và dung dịch BaCl2 vì xảy ra phản ứng:
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓ + 2NaCl
Đáp án: A
Bài 4: Hai dung dịch tác dụng với nhau, sản phẩm thu được có NaCl Hãy cho biết hai cặp dung dịch các chất đã dùng ban đầu là
Lời giải
Để thu được sản phẩm là NaCl => 2 chất ban đầu tác dụng với nhau, ngoài sản phẩm là NaCl thì chất còn lại là kết tủa hoặc chất khí hoặc H2O
=> 2 chất là MgCl2 và NaOH
PTHH: MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl
Đáp án: B
Bài 5: Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, có màng ngăn giữa hai điện cực, sản phẩm thu được là:
A NaOH, H2, Cl2 B NaCl, NaClO, H2, Cl2
C NaCl, NaClO, Cl2 D NaClO, H2 và Cl2
Lời giải
PT điện phân: 2NaCl + 2H2O dpdd
cmn
2NaOH + H2 + Cl2 Đáp án: A
Bài 6: Điện phân dung dịch natri clorua (NaCl) bão hoà trong bình điện phân
có màng ngăn ta thu được hỗn hợp khí là:
Trang 3Lời giải
2H2O + 2NaCl
dd
dp cmn
Cl2 + H2 + NaOH Đáp án: B
Bài 7: Súc miệng bằng dung dịch nước muối 0,9% có tác dụng bảo vệ niêm mạc và sát khuẩn Số gam NaCl cần lấy để pha 300 gam dung dịch nước muối 0,9% là:
A 5,4g B 0,9g
C 0,27g D 2,7g
Lời giải
C
m m g
Đáp án: D
Bài 8: Hoà tan 10,95 gam KNO 3 vào 150 gam nước thì được dung dịch bão hoà ở 200C, độ tan của KNO 3 ở nhiệt độ này là
A 6,3 gam B 7,0 gam
C 7,3 gam D 7,5 gam
Lời giải
- Độ tan (S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định
150 gam nước hòa tan được 10,95 gam KNO3
100 gam nước hòa tan được S gam KNO3
=> độ tan 100.10, 95 7, 3
150
S gam
Đáp án: C
Bài 9: Khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bão hòa R 2 SO 4 nH 2 O (trong đó R
là kim loại kiềm và n nguyên, thỏa mãn điều kiện 7< n< 12) từ 800C xuống 100C thì có 395,4 gam tinh thể R 2 SO 4 nH 2 O tách ra khỏi dung dịch Biết độ
Trang 4tan của R 2 SO 4 ở 800C và 100C lần lượt là 28,3 gam và 9 gam Công thức phân
tử của hiđrat nói trên là:
A Cu B Na
C Al D K
Lời giải
Độ tan của R2SO4 ở 800C là 28,3 gam
→ trong 1026,4 g dd có mR2SO4 = 1026, 4 .28, 3 226, 4
Khi làm lạnh thì mdd =1026,4 -395,4= 631g → dd chưa mR2SO4(10độ C) =
631
Ta có mR2SO4(tinh thể) = 226,4 – 52,1 = 174,3
tt R SO
n n
Với 7 <n< 12 thỏa mãn n=10 và R =23
Đáp án: B
Bài 10: Cho 500 ml dung dịch NaCl 2M tác dụng với 600 ml dung dịch AgNO 3
2M Khối lượng kết tủa thu được là
C 157,85 gam D 15,785 gam
Lời giải
3
n mol n mol
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
Xét tỉ lệ:
3
AgNO
n
=> NaCl hết, AgNO3 dư
=> phản ứng tính theo NaCl
Theo phương trình: n n 1molm 143,5gam
Trang 5Đáp án: A
Bài 11: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường dùng muối KNO3 để điều chế khí oxi bằng phản ứng phân hủy Để điều chế 1,12 lít khí O2 (đktc) thì khối lượng muối cần dùng là
A 20,2 gam B 10,1 gam
C 5,05 gam D 7,07 gam
Lời giải
2
1,12
0, 05
22, 4
O
n mol
PTHH: 2KNO3
o
t
2KNO2 + O2 Theo phương trình:
n n molm gam
Đáp án: B
Bài 12: Có thể phân biệt BaCl 2 và NaCl bằng dung dịch:
C NaOH D KNO3
Lời giải
Dùng H2SO4 để phân biệt BaCl2 và NaCl
+ BaCl2 tạo kết tủa trắng, còn NaCl thì không có hiện tượng gì
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ trắng + 2HCl
Đáp án: A
Bài 13: Trong tự nhiên muối natri clorua có nhiều trong:
Lời giải
Trong tự nhiên muối natri clorua có nhiều trong: nước biển
Trang 6Đáp án: A
Bài 14: Có những muối sau: CaCO 3 , CaSO 4 , Pb(NO 3 ) 2 , NaCl Muối nào nói trên:
Lời giải
Muối không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó là Pb(NO3)2 Đáp án: C
Bài 15: Nung kali nitrat (KNO 3 ) ở nhiệt độ cao, ta thu được chất khí là:
Lời giải
KNO3 bị nhiệt phân: 2KNO3
o
t
2KNO2 + O2
=> chất khí thu được là O2
Đáp án: D
Bài 16: Muối kali nitrat (KNO 3 ):
A không tan trong trong nước
B tan rất ít trong nước
C tan nhiều trong nước
D không bị phân huỷ ở nhiệt độ cao
Lời giải
Muối kali nitrat (KNO3) là chất rắn, tan nhiều trong nước, khi tan thu nhiệt Đáp án: C
Bài 17: Trường hợp nào tạo ra chất kết tủa khi trộn hai dung dịch sau ?
Ba(NO3)2
Trang 7C KNO3 và BaCl2 D CaCl2 và NaNO3
Lời giải
Trường hợp tạo ra chất kết tủa là : NaCl phản ứng với AgNO3
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
Đáp án: A
Bài 18: Cho phương trình phản ứng: Na 2 CO 3 + 2HCl → 2NaCl + X + H 2 O X là:
Lời giải
PTHH: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
=> khí X là CO2
Đáp án: B
Bài 19: Hoà tan 50 gam muối ăn vào 200 gam nước thu được dung dịch có nồng độ là:
Lời giải
50
50 200
ct
dd
m
C
m
Đáp án: B
Bài 20: Để có được dung dịch NaCl 32%, thì khối lượng NaCl cần lấy hoà tan vào 200 gam nước là:
A 90 gam B 94,12 gam
C 100 gam D 141,18 gam
Lời giải
Gọi khối lượng NaCl cần dùng là m (gam)
Trang 8=> mdung dịch = mNaCl + mH2O = m + 200
200 94,12
ct
dd
C
m gam
Đáp án: B
Bài 21: Để nhận biết 3 chất rắn NH 4 NO 3 , Ca 3 (PO 4 ) 2 , KCl người ta dùng dung dịch :
Lời giải
Lấy mẫu thử của 3 chất rắn
Nhỏ từ từ dd Ba(OH)2 vào từng mẫu thử
+ Chất rắn tan và xuất hiện khí có mùi khai là NH4NO3
Ba(OH)2 + 2NH4NO3 → Ba(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O
+ Chất rắn không tan là Ca3 (PO4)2
+ Chất rắn tan không có hiện tượng là KCl(KCl chỉ tan vào nước có trong dd
Ba(OH)2 chứ không xảy ra phản ứng hóa học)
Đáp án: B