1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị trên địa bàn quận hai bà trưng – thành phố hà nội

62 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Ở Đô Thị Trên Địa Bàn Quận Hai Bà Trưng – Thành Phố Hà Nội
Tác giả Hoàng Thị Thanh Bình
Người hướng dẫn PGS.TS Ngô Đức Cát
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Địa Chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 342,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI. - 3 - (8)
    • 1.1 Đất đai, cơ sở quản lý đất đai và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (8)
      • 1.1.1 Đất đai (8)
      • 1.1.2 Hệ thống chính sách pháp luật đất đai (10)
      • 1.1.3 Nội dung và vai trò của quản lý nhà nước về đất đai (13)
      • 1.1.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (15)
    • 1.2 Nội dung trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị (20)
      • 1.2.1 Đăng ký đất đai (21)
      • 1.2.2 Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị (24)
      • 1.2.3 Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (24)
      • 1.2.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị (27)
      • 1.2.5 Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị (27)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG (32)
    • 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội Quận Hai Bà Trưng (32)
      • 2.1.1 Điều kiện tự nhiên (32)
      • 2.1.2 Điều kiện kinh tế (35)
      • 2.1.3 Điều kiện văn hoá - xã hội (35)
    • 2.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn quận Hai Bà Trưng (39)
      • 2.2.1 Tình hình sử dụng đất (39)
      • 2.2.2. Tình hình quản lý đất đai (44)
    • 2.3 Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị trên địa bàn quận Hai Bà Trưng (46)
      • 2.3.1. Đặc điểm tình hình -thực hiện nhiệm vụ (47)
      • 2.3.2 Công tác tổ chức thực hiện (48)
      • 2.3.3 Kết quả thực hiện (49)
      • 2.3.4. Thuận lợi, tồn tại, khó khăn và nguyên nhân (51)
    • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở QUẬN HAI BÀ TRƯNG – THÀNH PHỐ HÀ NỘI (54)
      • 3.1 Phương hướng, mục tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở quận Hai Bà Trưng (54)
      • 3.2 Những giải pháp chủ yếu thúc đẩy việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở - (55)

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chuyên đề tốt nghiệp TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA BẤT ĐỘNG SẢN & KINH TẾ TÀI NGUYÊN ~~~~~~*~~~~~~ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Q[.]

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI - 3 -

Đất đai, cơ sở quản lý đất đai và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.1 Đất đai Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn cư trú, sinh sống, phát triển của sinh vật nói chung và con người nói riêng.

Đất đai được coi là tài sản vô giá của loài người, có giá trị lâu dài và bền vững Nó là yếu tố thiết yếu để duy trì sự sinh tồn và phát triển của cộng đồng Đồng thời, đất còn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, trở thành tư liệu sản xuất cơ bản để đảm bảo nguồn sống và phát triển kinh tế bền vững.

Trong lịch sử xã hội loài người, đất đai ngày càng gắn bó chặt chẽ với cuộc sống của con người, trở thành nguồn của cải vô tận để tạo ra sản phẩm nuôi sống xã hội Đất đai giữ vai trò thiết yếu trong mọi hoạt động sản xuất, xây dựng thành phố, làng mạc, công trình công nghiệp, hệ thống giao thông, thủy lợi và các công trình phúc lợi Nó là nơi để con người trồng trọt, chăn nuôi và phát triển kinh tế Ngoài ra, đất đai còn là tài sản cố định, thước đo sự giàu có của quốc gia, đồng thời cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo hiểm cho cuộc sống, chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và là nguồn lực cho các mục tiêu tiêu dùng và đầu tư cố định.

Trong mọi nền kinh tế, đất đai là một trong ba nguồn lực đầu vào quan trọng, cùng với tài chính và lao động Ba nguồn lực này hỗ trợ và tương tác lẫn nhau, tạo nên một cơ cấu đầu vào hợp lý, góp phần quyết định hiệu quả trong quá trình phát triển kinh tế.

Trong quá trình sản xuất, đất không trực tiếp tạo ra thu nhập nhưng là điều kiện không thể thiếu để các hoạt động sản xuất diễn ra và tạo thu nhập Đất đai đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp và giao thông vận tải, mỗi ngành đều có yêu cầu sử dụng đất khác nhau phù hợp với mục đích phát triển Việc sử dụng đất hiệu quả không chỉ hỗ trợ tăng trưởng kinh tế mà còn góp phần vào phát triển bền vững của các ngành công nghiệp và dịch vụ.

Đất đai là tài nguyên quan trọng, có vai trò không thể thay thế trong phát triển kinh tế và xã hội Tuy nhiên, để phát huy hết tiềm năng của đất đai, con người cần quản lý và sử dụng nó một cách hợp lý, bền vững Quản lý tốt đất đai đòi hỏi phải thực hiện các hoạt động bảo vệ, cải tạo và bồi đắp nhằm duy trì nguồn tài nguyên này Ngược lại, việc khai thác tùy tiện mà không có quy hoạch hoặc biện pháp bảo vệ sẽ làm suy giảm giá trị và khả năng phục vụ lâu dài của đất đai Chính vì vậy, xây dựng và thực thi chính sách pháp luật đất đai của nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo quản lý đất đai hiệu quả và bền vững.

Đất đai giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và ổn định xã hội của mỗi quốc gia Mặc dù mỗi nước có cách tiếp cận riêng phù hợp với hoàn cảnh lịch sử, nhưng mọi phương pháp đều nhằm đảm bảo nguồn lực đất đai để thúc đẩy phát triển kinh tế đất hiệu quả Đồng thời, đảm bảo quyền bình đẳng trong việc hưởng dụng đất đai là yếu tố then chốt để duy trì sự ổn định kinh tế - xã hội và phát triển bền vững.

Trong lịch sử các cuộc cách mạng, đất đai luôn được xem là đối tượng trung tâm vì có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế và chính trị đối với đời sống xã hội Chính sách đất đai được coi là một trong những chính sách lớn, nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu và phân phối đất đai, góp phần thúc đẩy phát triển đất nước Đặc điểm nổi bật của đất đai so với các loại tài sản khác là tính tàng trữ dài hạn và không thể di chuyển, đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo ổn định kinh tế và xã hội.

- Đặc tính không thể sản sinh và có khả năng tái tạo của đất đai

- Đặc điểm về sự chiếm hữu và sở hữu đất đai

Ngày nay Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý”

- Tính đa dạng và phong phú của đất đai

Đất đai có giá trị lớn và khả năng sinh lời cao, là tài nguyên vô giá của tự nhiên Nó tồn tại cố định về vị trí và có hạn về không gian, nhưng lại vô hạn về thời gian sử dụng, phản ánh tính ổn định và lâu dài của đất đai trong nền kinh tế Đặc trưng cơ bản của đất đai là sản phẩm tự nhiên tồn tại trước khi con người xuất hiện, không do con người tạo ra, và con người chỉ sử dụng sức lao động để biến đất đai tự nhiên thành đất đai kinh tế, phục vụ các hoạt động phát triển và sinh kế.

Đất đai không bị hao mòn và có thể được sử dụng đa dạng mục đích khác nhau, mang lại lợi ích kinh tế cao Khả năng sinh lợi của đất phụ thuộc chủ yếu vào khả năng sử dụng và khai thác hiệu quả của con người Việc quản lý tốt nguồn tài nguyên đất đai sẽ giúp nâng cao năng suất và đảm bảo phát triển bền vững cho các vùng đất này.

Cây xanh và các yếu tố tự nhiên phối hợp tạo ra các sản phẩm cây trồng đa dạng về mùi vị, màu sắc và hàm lượng chất hữu cơ, đảm bảo đáp ứng nhu cầu phong phú của cuộc sống con người và động vật.

1.1.2 Hệ thống chính sách pháp luật đất đai Để quản lý nhà nước về đất đai sát với thực tiễn, nắm bắt và điều tiết được thị trường đất đai thì phải xây dựng được một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đầy đủ về mặt nội dung và công bằng về mặt xã hội.

Sau đây là những cơ sở, nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệ thống pháp luật đất đai ở Việt Nam hiện nay:

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân được xác định rõ tại Điều 19 Hiến pháp năm 1980 và Điều 17 Hiến pháp năm 1992, khẳng định rằng Nhà nước là chủ sở hữu duy nhất và tuyệt đối toàn bộ tài nguyên đất đai quốc gia Sở hữu nhà nước đối với đất đai có những đặc thù riêng, phụ thuộc vào chế độ sở hữu và các thuộc tính vốn có của đất đai Những đặc thù này thể hiện rõ qua chế độ sở hữu và các đặc điểm đặc trưng của đất đai trong hệ thống pháp lý của Việt Nam.

+ Nhà nước là chủ thể duy nhất có đủ các quyền năng của một chủ sở hữu đất đai (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt)

+ Bằng pháp luật của mình, Nhà nước quản lý mọi quá trình vận động của quan hệ đất

+ Nhà nước chỉ phân công – phân cấp trong quản lý và sử dụng đất đai mà không có sự phân công – phân cấp về quyền sở hữu đất đai.

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện quản lý và phân phối cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng thông qua các hình thức như giao đất hoặc cho thuê đất Người nhận đất có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Nhà nước về quyền và nghĩa vụ sử dụng đất để đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong quản lý đất đai.

Đất đai có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, chính trị và xã hội, vì vậy không phải là hàng hóa lưu thông dân sự Mọi hành vi chuyển quyền sử dụng đất trái phép, hủy hoại đất, sử dụng đất sai mục đích hoặc chuyển mục đích sử dụng đất không đúng quy định đều bị nghiêm cấm nhằm bảo vệ giá trị và ổn định của tài nguyên đất đai trong quốc gia.

Nội dung trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị

Pháp lý để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên quyết định của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất của người dân qua các quyết định của Hội đồng đăng ký đất đai, bao gồm quyết định giao đất, cho phép thực hiện các hành động biến động đất đai hoặc đổi giấy chứng nhận.

1.2.1.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu

Đăng ký đất đai là thủ tục hành chính bắt buộc do nhà nước quy định và tổ chức thực hiện nhằm quản lý đất đai hiệu quả Quá trình này bao gồm việc ghi nhận thông tin vào hồ sơ địa chính của cơ quan nhà nước để phục vụ mục đích quản lý theo quy hoạch và pháp luật Đồng thời, đăng ký đất đai cũng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

Việc đăng ký đất đai nhằm bảo vệ mục tiêu sở hữu toàn dân về đất đai và tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước Đăng ký đất đai giúp Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ quỹ đất quốc gia, đồng thời xác định rõ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Đây cũng là cơ sở để bảo hộ quyền sử dụng hợp pháp của người dân đối với đất đai, đảm bảo quyền lợi chính đáng trong việc sử dụng đất đai.

Công tác đăng ký đất đai cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của luật đất đai và các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành địa chính, đảm bảo đăng ký đúng đối tượng, diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng cũng như các quyền lợi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch, cần thiết lập đầy đủ hồ sơ, tài liệu và thể hiện chính xác, thống nhất thông tin theo đúng quy cách của từng loại tài liệu pháp lý liên quan Việc này giúp nâng cao hiệu quả quản lý hồ sơ, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và dễ dàng trích xuất, kiểm tra khi cần thiết Đồng thời, việc chuẩn hóa hồ sơ tài liệu cũng giảm thiểu rủi ro pháp lý và hỗ trợ tốt cho quá trình xử lý công việc một cách chuyên nghiệp, chính xác.

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất gồm có đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai:

Đăng ký đất đai ban đầu là quá trình đăng ký quyền sử dụng đất cho những thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bao gồm cả đất đã có quyết định 201/QĐ/ĐC hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở tại đô thị theo Nghị định 60/CP.

Đăng ký biến động đất đai là quá trình xác nhận sự thay đổi trong nội dung đã đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Quá trình này áp dụng cho một thửa đất đã xác định chế độ sử dụng cụ thể và liên quan đến các thay đổi như lập hợp đồng, tờ khai thực hiện quyền, quyết định chuyển mục đích sử dụng, gia hạn hoặc đổi tên tổ chức Mọi thay đổi về quyền sử dụng đất hoặc chế độ sử dụng đều phải phù hợp với quy định pháp luật Công việc đăng ký biến động đất đai bao gồm chỉnh lý hồ sơ địa chính, chỉnh lý hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có sự thay đổi.

1.2.1.2 Đăng ký đất ở đô thị Đất ở đô thị bao gồm để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Khác với đất ở nông thôn, đất ở khu vực đô thị như Hà Nội và TP.HCM có nhiều phức tạp do nhu cầu đất đai tăng cao dẫn đến tình trạng người dân tự ý mua bán, chuyển nhượng đất không đúng thủ tục và lấn chiếm đất công để xây nhà, gây ra tranh chấp đất đai thường xuyên Để giải quyết các vấn đề này, việc hoàn tất đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cực kỳ cần thiết, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và trật tự an ninh đô thị.

* Người chịu trách nhiệm đăng ký

Theo quy định tại khoản 1 Điều 39 và Điều 2 của Nghị định về thi hành Luật đất đai, người chịu trách nhiệm thực hiện quyền đăng ký sử dụng đất là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc sử dụng đất của mình Đối với đất ở, trách nhiệm này thuộc về cá nhân hoặc tổ chức có quyền sử dụng đất phù hợp với quy định pháp luật Việc đảm bảo đăng ký sử dụng đất đúng quy định là yếu tố quan trọng để xác nhận quyền sở hữu và quản lý đất đai hiệu quả.

Chủ hộ gia đình hoặc cá nhân sử dụng đất ở có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc kê khai đăng ký đất ở, đảm bảo quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi Trong trường hợp ủy quyền cho người khác, người đứng tên trong hồ sơ đăng ký vẫn phải ghi rõ tên của chủ hộ hoặc cá nhân được ủy quyền, nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của thủ tục đăng ký đất đai Việc ủy quyền này giúp đơn giản hóa quy trình đăng ký đất ở và đảm bảo quyền lợi của chủ sở hữu theo quy định pháp luật.

- Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất ở của mình

- Người đại diện của cộng đông dân cư , của dòng họ sử dụng đất được Ủy ban nhân dân xã chứng thực

- Người đại diện cho những người có quyền sử dụng chung thửa đất

Các tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài sử dụng đất ở tại Việt Nam cần thực hiện việc kê khai đăng ký đất đai theo quy định Người đứng đầu tổ chức hoặc người được ủy quyền của họ chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký đất đai phù hợp với pháp luật hiện hành Việc đăng ký này nhằm đảm bảo quyền sử dụng đất đúng pháp luật và rõ ràng về mặt pháp lý cho các tổ chức sử dụng đất tại Việt Nam.

Các tổ chức trong nước bao gồm đa dạng các loại như cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và tổ chức kinh tế, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và ổn định của đất nước.

Các tổ chức nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cũng như các cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam Ngoài ra, còn có các cơ quan đại diện của tổ chức Liên Hợp Quốc, các tổ chức liên chính phủ, cùng các tổ chức đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

* Việc ủy quyền đăng ký đất đai:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 39 và khoản 2, 3 Điều 115 của Nghị định về thi hành Luật đất đai, người chịu trách nhiệm đăng ký đất đai có thể ủy quyền cho người khác thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đảm bảo quá trình công nhận quyền sở hữu đất đai diễn ra thuận lợi và đúng quy định của pháp luật.

Việc ủy quyền phải thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự như sau:

THỰC TRẠNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá - xã hội Quận Hai Bà Trưng

Quận Hai Bà Trưng nằm về phía đông nam trung tâm thành phố Hà Nội, là một trong chín quận nội thành quan trọng của thủ đô Tên quận được đặt theo đền thờ Hai Bà Trưng, nằm gần hồ Đồng Nhân, thể hiện nét đẹp lịch sử và văn hóa đặc trưng của khu vực Trụ sở Ủy ban Nhân dân Quận Hai Bà Trưng đóng tại số 30 phố Lê Đại Hành, trung tâm hành chính quan trọng của quận.

Quận Hai Bà Trưng có diện tích 1008,89 ha và hơn 35 vạn dân, là khu vực đã hình thành từ rất sớm trên đồng bằng sông Hồng Kể từ thời xưa, đây đã là nơi sinh sống của người Việt cổ, phản ánh nét đẹp lịch sử của vùng đất này Trên địa bàn quận còn tồn tại nhiều di tích lịch sử quan trọng, như đình thờ Trần Khát Chân ở Tương Mai và chùa Chân Tiên ở phố, ghi lại truyền thống vẻ vang của dân tộc Việt Nam.

Bà Triệu để tưởng nhớ hội thề Đông Quan.

Phía đông giáp sông Hồng, qua sông Hồng là Quận Long Biên.

Phía tây chủ yếu giáp Quận Đống Đa, một phần nhỏ giáp Quận Thanh Xuân.

Phía nam giáp Quận Hoàng Mai.

Phía bắc giáp Quận Hoàn Kiếm.

Mật độ dân cư là 25802 người/km2

Mật độ dân số lớn khiến công tác cấp giấy chứng nhận cũng gặp nhiều khó khăn hơn.

Quận là trung tâm giao thông quan trọng của Thủ đô và các tỉnh phía nam, với nhiều trục đường chính như Quốc lộ 1A, đường Vành đai I và Vành đai II, thúc đẩy phát triển kết nối liên vùng Quận gồm 20 phường, bao gồm Nguyễn Du, Bùi Thị Xuân, Ngô Thì Nhậm, Đồng Nhân, Bạch Đằng, Thanh Nhàn, Bách Khoa, Quỳnh Lôi, Vĩnh Tuy, Trương Định, Lê Đại Hành, Phố Huế, Phạm Đình Hồ, Đông Mác, Thanh Lương, Cầu Dền, Bạch Mai, Quỳnh Mai, Minh Khai và Đồng Tâm, tạo thành khu vực trung tâm sôi động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và đô thị.

Phường nào cũng có mật độ dân số cao, đặc biệt nhất là các phường như Phố Huế, Đồng Tâm, Lê Đại Hành….

Dân số chủ yếu là dân thổ cư, nhưng số lượng người ngoại tỉnh mua nhà và sinh sống tại quận này ngày càng tăng, do khu vực có nhiều trường đại học lớn như Bách Khoa, Kinh Tế Quốc Dân, Xây Dựng và Đài Tiếng Nói Việt Nam, thu hút đông đảo sinh viên và người lao động từ các tỉnh thành khác.

Dân số tại khu vực này ngày càng phức tạp hơn do có sự góp mặt của sinh viên và người ngoại tỉnh sinh sống và làm ăn Phần lớn dân số là dân số trẻ, điều này ảnh hưởng rõ rệt đến nhu cầu về nhà ở và các giao dịch liên quan đến bất động sản Các hộ gia đình mới lập gia đình, sinh viên có khả năng tài chính cũng muốn mua nhà để sinh sống, thúc đẩy thị trường bất động sản địa phương phát triển mạnh mẽ hơn.

Bảng 2.1: Dân số từng phường

Ngô Thì Nhậm 17230 Đồng Nhân 18354

Phạm Đình Hổ 19545 Đông Mác 17847

Quận Hai Bà Trưng là trung tâm tập trung nhiều cơ quan, xí nghiệp và nhà máy quan trọng của thành phố Nơi đây còn là khu vực có nhiều trường đại học uy tín như Đại học Bách Khoa, Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Xây dựng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực Ngoài ra, quận còn là nơi đặt trụ sở của Đài Tiếng nói Việt Nam và các công ty lớn như Công ty Dệt Kim Đông Xuân, thể hiện sự phát triển đa dạng và sôi động của khu vực.

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gặp nhiều khó khăn liên quan đến nhà tập thể của các tổ chức theo Nghị định 61/CP Quy trình đăng ký biến động, gồm chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, tổ chức, cũng đối mặt với nhiều vướng mắc Điều này ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân và việc quản lý đất đai hiệu quả theo quy định pháp luật.

Quận nội thành cũ có đặc điểm là việc sử dụng nhà ở của hộ gia đình và cá nhân khá ổn định, chủ yếu liên quan đến chuyển nhượng quyền sử dụng đất Các chuyển mục đích sử dụng đất chủ yếu xảy ra đối với các tổ chức kinh tế, chính trị và xã hội Việc này góp phần duy trì tính ổn định về mặt sử dụng đất trong khu vực, đồng thời điều chỉnh phù hợp với mục tiêu phát triển của các tổ chức liên quan.

Quận là một đô thị phát triển mạnh mẽ, dẫn đến những tác động của quá trình đô thị hóa như dân số đông đúc và mật độ dân cư tăng cao Các doanh nghiệp, xí nghiệp ngày càng nhiều, gây áp lực lớn đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai để phù hợp với sự phát triển của khu vực.

Tạm thời đến năm 2010 quy hoạch ở quận đã ổn định và điều này giúp ổn định trong

- Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh năm 2008 đạt 903.4 tỷ đồng tăng 1.9

- Tổng thu thuế năm 2008 trên địa bàn quận bằng 316,8 tỷ đồng đạt 98,8 % kế hoạch.

Mạng lưới thương mại dịch vụ phát triển ổn định, góp phần thúc đẩy hoạt động của các chợ trên địa bàn đạt hiệu quả cao Các tuyến phố văn minh thương mại được duy trì và xây dựng có hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động mua bán và kinh doanh của người dân Đồng thời, công tác giải toả các tụ điểm chợ xanh, chợ cóc được triển khai mạnh mẽ, đặc biệt là việc tổ chức thành công chợ tạm Nguyễn Cao, nhằm nâng cao trật tự và vệ sinh đô thị, thúc đẩy phát triển thương mại bền vững.

Chính phủ tổ chức kiện toàn ban chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại nhằm nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường và thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh, ổn định Các lực lượng liên ngành được chỉ đạo tăng cường các hoạt động chống buôn lậu, kinh doanh trái phép, góp phần làm trong sạch thị trường và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Đồng thời, công tác vệ sinh thú y và phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch cúm gia cầm và lở mồm long móng, đã được thực hiện hiệu quả để bảo vệ sức khỏe cộng đồng Trong 10 tháng đầu năm, công tác đấu tranh chống buôn lậu và kinh doanh trái phép đã kiểm tra 1.562 trường hợp, tịch thu hàng hóa trị giá 3,4 tỷ đồng và xử phạt vi phạm hành chính, góp phần giữ vững an ninh kinh tế và thị trường nội địa.

2.1.3 Điều kiện văn hoá - xã hội

Các hoạt động văn hóa được duy trì thường xuyên nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị của quận, đồng thời nâng cao công tác tuyên truyền và vận động nhân dân thực hiện chính sách pháp luật của Nhà nước Các chương trình tổ chức trong dịp lễ lớn như kỷ niệm 78 năm thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam, ngày quốc tế Lao Động 1/5, ngày quốc khánh 2/9, và ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 tạo không khí vui tươi, phấn khởi cho cộng đồng Phong trào đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được triển khai rộng rãi, góp phần nâng cao chất lượng đời sống tinh thần của nhân dân Công tác xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao ngày càng mở rộng, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của địa phương Năm học 2007-2008, đã có 100% học sinh hoàn thành chương trình tiểu học với tỷ lệ học sinh khá và giỏi đạt trên 97,3%, tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 99,8%, phản ánh nỗ lực nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Chính quyền quan tâm chăm lo các đối tượng chính sách, gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công bằng việc thực hiện các chương trình tình nghĩa như lập sổ tiết kiệm, xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa và sửa chữa nhà dột nát cho người nghèo, người có công Ngoài ra, quận còn chú trọng thực hiện tốt nghĩa vụ lao động công ích đối với công dân trong độ tuổi lao động, góp phần nâng cao đời sống và chăm sóc các đối tượng chính sách trong cộng đồng.

Chương trình y tế cơ sở được triển khai hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng và phòng chống dịch bệnh trên địa bàn quận Các hoạt động tiêm chủng mở rộng và tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ mang thai đạt tỷ lệ 100%, đảm bảo quyền lợi và sức khỏe của toàn dân Công tác dân số đã góp phần giảm tỷ lệ sinh và giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong khu vực Trong 10 tháng đầu năm 2006, tỷ lệ sinh đã giảm rõ rệt, số vi phạm về sinh con thứ 3 cũng đã giảm đáng kể so với cùng kỳ năm trước.

Dù còn nhiều khó khăn, nhưng nhờ sự lãnh đạo trực tiếp của quận ủy HĐND và sự phối hợp chặt chẽ của các đoàn thể, UBND quận đã chỉ đạo và thực hiện thành công các chỉ tiêu kinh tế đã đề ra.

- xã hội, an ninh quốc phòng năm 2008:

Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn quận Hai Bà Trưng

2.2.1 Tình hình sử dụng đất

2.2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất quận Hai Bà Trưng

Dựa trên kết quả kiểm kê đất đai của 20 phường tính đến hết năm 2008, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hai Bà Trưng đã thực hiện tổng hợp, lập biểu bảng và phân tích dữ liệu đất đai Quá trình này giúp đánh giá chính xác tình hình sử dụng đất, từ đó đưa ra các số liệu cụ thể về diện tích đất đai tại các vùng, góp phần quản lý tài nguyên hiệu quả hơn Kết quả kiểm kê đất đai này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các kế hoạch phát triển bền vững cho quận trong tương lai.

Tổng diện tích tự nhiên toàn quận Hai Bà Trưng là 1008,89 ha.

Nhóm đất nông nghiệp là : 16,14 ha, chiếm 1,6 % tổng diện tích đất tự nhiên.

Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 992,94 ha, chiếm 98,23 % tổng diện tích đất tự nhiên.

Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 0,17 ha, chiếm 0,017 % tổng diện tích đất tự nhiên.

Bảng 2.3: Hiện trạng các loại hình sử dụng đất Quận Hai Bà Trưng năm 2008

Loại hình sử dụng đất Diện tích

Tỉ lệ % so với tổng S tự nhiên

Hộ gia đình cá nhân ( ha)

1.1 Đất trồng cây hàng năm

1.2 Đất trồng cây lâu năm

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản

6 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp

2.2.2 Đất quốc phòng an ninh

2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

2.2.4 Đất có mục đích công cộng

2.2.4.3 Đất truyền dẫn năng lượng truyền thống

2.2.4.4 Đất cơ sở văn hóa

2.2.4.6 Đất cơ sở giáo 53,69 5,3217 52,21 0,62 dục – đào tạo

2.2.4.7 Đất cơ sở thể dục thể thao

2.2.4.9 Đất có di tích danh thắng

2.2.4.10 Đất bãi thải, xử lý chất thải

2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng

0,84 Đất tôn giáo 0,21 Đất tín ngưỡng 0,63 0,18 0,32 0,13

2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

2.4.1 Đất sông ngòi kênh rạch

2.4.2 Đất có mặt nước chuyên dùng

2.5 Đất phi nông nghiệp khác

Đất trồng cây lâu năm tại Phường Vĩnh Tuy thuộc quyền sở hữu của các hộ gia đình, cá nhân trong khu vực, phục vụ mục đích trồng cây cảnh và làm vườn Nguồn gốc đất này được xác định rõ từ Phòng Tài nguyên & Môi trường Quận Hai Bà Trưng, đảm bảo quyền sử dụng hợp pháp và phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị Việc trồng cây lâu năm góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân địa phương Đây là loại đất có giá trị lớn trong việc phát triển cảnh quan và duy trì không gian xanh cho cộng đồng.

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản chủ yếu tập trung tại các phường Vĩnh Tuy, Trương Định và Quỳnh Lôi, góp phần phát triển ngành thủy sản địa phương Trong khi đó, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại quận Hai Bà Trưng chủ yếu là đất xây dựng các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ thương mại và các công trình phục vụ hoạt động của các tổ chức kinh tế trong và ngoài quốc doanh Ngoài ra, các diện tích đất giao thông có hoạt động kinh doanh bao gồm các đất giao thông của tổ chức kinh tế được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, đóng vai trò quan trọng trong hạ tầng giao thông của quận.

2.2.1.2 Biến động trong quá trình sử dụng đất năm 2008 so với năm 2007

Quận Hai Bà Trưng có 20 phường với tổng diện tích đất tự nhiên là 1008,89 ha.Tổng diện tích đất tự nhiên cơ bản không có sự biến đổi

Dựa trên số liệu báo cáo của Ủy ban Nhân dân các phường và các tài liệu quản lý biến động sử dụng đất tại 20 phường thuộc quận Hai Bà Trưng, có thể thấy các loại đất trên địa bàn đã trải qua nhiều biến động đáng kể Các số liệu cho thấy sự thay đổi rõ rệt về diện tích các loại đất, phản ánh xu hướng phát triển đô thị và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của quận Thông qua việc phân tích các dữ liệu này, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về xu hướng chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tác động đến quy hoạch phát triển bền vững của khu vực.

Bảng 2.4: Biến động sử dụng đất năm 2008

Loại hình sử dụng đất

Năm 2007 so với 2000 Năm 2008 so với 2007 Diện tích Tăng giảm(ha) Diện tích Tăng giảm(ha)

+ - + _ Đất nông nghiệp 16,95 16,2 0,75 16,14 0,81 Đất ở đô thị 351,32 352,4 1,08 352,89 0,49 Đất chuyên dùng 482,36 482,97 0,61 482,71 0,26 Đất chưa sử dụng 0,92 0,17

(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường quận Hai Bà Trưng)

So với năm 2007 thì đất nông nghiệp năm 2008 giảm 0,81 ha

* Đất ở đô thị tăng 0,49 ha, tăng 0,13 % so với diện tích đất ở đô thị năm 2007

Diện tích đất ở đô thị là 352,89 ha, chiếm 34,97 % tổng diện tích đất tự nhiên.

2.2.2 Tình hình quản lý đất đai

Trong quá khứ, công tác quản lý đất đai còn chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến việc sử dụng đất không đúng quy định, là nguyên nhân chính gây ra tranh chấp và khiếu kiện trong xã hội Hiện nay, để thúc đẩy sự phát triển của đất nước, đặc biệt tại các đô thị lớn như Hà Nội, việc đảm bảo trật tự xã hội và quản lý đất đai, quản lý đô thị là nhiệm vụ trọng tâm Dưới sự chỉ đạo của UBND thành phố, quận Hai Bà Trưng đã triển khai nhiều giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, bao gồm nắm rõ thực trạng các loại đất, lập hồ sơ địa chính, cập nhật các biến động về sử dụng đất của các cá nhân trên địa bàn, góp phần nâng cao ý thức và hiệu quả công tác quản lý đất đai tại địa phương.

Lãnh đạo và nhân dân quận đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý đô thị Trong đó, trọng tâm là siết chặt quản lý quỹ đất, đấu tranh chống các hành vi lấn chiếm đất đai, sử dụng sai mục đích, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ hoạt động mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái pháp luật để đảm bảo trật tự, kỷ cương trong quản lý đô thị.

Một số công tác quản lý đất đã được thực hiện trong năm 2008:

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và chỉnh lý bản đồ hiện trạng sử dụng đất là nhiệm vụ thường xuyên của quận nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai Việc thực hiện tốt công tác này giúp phát huy tối đa tiềm năng của nguồn tài nguyên đất, đảm bảo quản lý chặt chẽ và chính xác về hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn.

Công tác kê khai tài sản công, gồm nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp, được thực hiện theo Quyết định 196/QĐ-UB ngày 23/11/2005 của UBND thành phố Hà Nội Tính đến nay, đã có 621 đơn vị quận đăng ký kê khai tài sản công, với tổng số điểm sử dụng đất đã được khai báo là 1.038 điểm Việc kê khai này giúp đảm bảo minh bạch tài sản công, nâng cao trách nhiệm quản lý và sử dụng tài sản nhà nước tại địa phương.

- Cơ quan hành chính sự nghiệp Trung ương có 98 đơn vị, sử dụng 114 điểm sử dụng

Cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc thành phố gồm 160 đơn vị sử dụng tổng cộng 286 điểm sử dụng đất, diện tích đất đạt 32,1 ha Tổng diện tích sàn xây dựng của các đơn vị này là 26,2 ha, góp phần thúc đẩy phát triển hạ tầng và dịch vụ công của thành phố.

- Cơ quan doanh nghiệp thuộc trung ương có 114 đơn vị sử dụng 235 điểm sử dụng đất với diện tích 89,8 ha và diện tích sàn xây dựng là 54,5 ha.

- Cơ quan doanh nghiệp thuộc thành phố có 77 đơn vị sử dụng 197 điểm sử dụng đất với diện tích 30,8 ha và diện tích sàn xây dựng là 123,4 ha.

Tiếp tục thực hiện quyết định 8886/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội, chiến dịch điều tra đất đai của các tổ chức trên địa bàn quận diễn ra nhằm kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan đến đất đai Các bước quan trọng bao gồm đề nghị UBND Thành phố Hà Nội huỷ 2 quyết định giao đất và cho thuê đất không đúng quy định, lập hồ sơ thu hồi đất của 5 đơn vị vi phạm, cùng với việc kiểm tra và thông báo khắc phục các sai phạm về sử dụng đất của 27 đơn vị Đây là phần của nỗ lực nhằm đảm bảo công tác quản lý đất đai chặt chẽ, minh bạch và phù hợp quy định pháp luật của chính quyền thành phố Hà Nội.

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiếp tục được thực hiện theo mục tiêu kế hoạch đề ra.

Trong công tác giải quyết đơn thư, tổng số đơn nhận từ dân gửi trực tiếp hoặc qua các cấp là 207 đơn, trong đó có 199 đơn dân nguyện phản ánh, 3 đơn tranh chấp và 5 đơn khiếu nại, tố cáo Các đơn thư chủ yếu tập trung vào các vấn đề liên quan đến quyền lợi của người dân và các tranh chấp đất đai, xây dựng Việc tiếp nhận và xử lý đơn thư đảm bảo công khai, minh bạch, nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dân Tỷ lệ đơn thư được giải quyết đúng hạn và đạt kết quả tích cực phản ánh sự nỗ lực của cơ quan chức năng trong việc đảm bảo quyền lợi cho người dân.

Trong quá trình đô thị hóa, việc thu hồi đất để triển khai các dự án xây dựng đường giao thông Trần Đại Nghĩa thuộc quận Hai Bà Trưng thường gặp phải các đơn thư phản đối của người dân liên quan đến quy hoạch, phương án bồi thường và nhà ở tái định cư Việc giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và cộng đồng nhằm đảm bảo quyền lợi và ổn định cuộc sống của người dân Các vấn đề về đền bù và phương án bố trí nhà ở tái định cư là những thách thức chính trong quá trình triển khai dự án, yêu cầu các bên cân nhắc kỹ lưỡng để giảm thiểu tranh chấp.

Người dân vẫn gặp khó khăn với các thủ tục hành chính chưa rõ ràng, yêu cầu đi lại nhiều lần để hoàn tất hồ sơ Việc thực hiện hồ sơ chưa đáp ứng đúng tiến độ và quy trình đề ra, gây ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác cải cách hành chính một cửa.

- Đơn dân nguyện về chế độ chính sách, nghĩa vụ tài chính

Một số tài liệu trong quản lý đất đai của quận:

- Bản đồ địa giới hành chính quận, phường được thiết lập theo chỉ thị 364/CT của Chính phủ

- Bản đồ địa chính trên địa bàn quận và các phường được đo vẽ trong các năm 1995,

- Các biểu mẫu thống kê kiểm kê đất đai ( được cập nhật hàng năm trong kỳ thống kê kiểm kê ).

Hồ sơ kê khai sử dụng đất của các tổ chức và đơn vị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hiện đang được cập nhật theo chỉ thị 245/TTg của Thủ tướng Chính phủ và quyết định 196/QĐ-UB ngày 23/11/2005 của Thành phố Hà Nội Việc kê khai này giúp đảm bảo quản lý chặt chẽ quyền sử dụng đất, phù hợp với quy định pháp luật về đất đai của Hà Nội Các tổ chức, đơn vị sử dụng đất cần thực hiện thủ tục kê khai đúng quy định để đảm bảo quyền lợi và thực hiện các nghĩa vụ liên quan Việc cập nhật hồ sơ kê khai sử dụng đất góp phần nâng cao quản lý đất đai hiệu quả và minh bạch trên địa bàn quận.

Hồ sơ đất công, đất chưa sử dụng đã được UBND thành phố Hà Nội giao trách nhiệm cho UBND các phường quản lý.

Các quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận từ trước tới nay.

Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đô thị trên địa bàn quận Hai Bà Trưng

Quận Hai Bà Trưng chỉ có một loại đất ở duy nhất là đất ở đô thị Tổng diện tích đất ở là 352,89 ha, chiếm 34,97 % tổng diện tích đất tự nhiên.

Bảng 2.5: Phân bố diện tích đất ở theo đối tượng sử dụng STT Đối tượng sử dụng, quản lý

So với diện tích đất tự nhiên

So với diện tích đất ở

1 Hộ gia đình, cá nhân

2 Các tổ chức kinh tế

Đất ở đô thị tại Hà Nội chủ yếu do ba nhóm đối tượng sử dụng là hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức kinh tế và tổ chức khác Phân bổ diện tích đất ở cho từng nhóm đối tượng này tùy thuộc vào từng phường, với sự khác biệt rõ rệt nhất tại các khu vực có nhiều cơ quan, tổ chức như Đồng Tâm, Bách Khoa, Lê Đại Hành và Vĩnh Tuy, nơi tỷ lệ đất dành cho các tổ chức này cao hơn so với các phường khác.

Trong đó các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng 274,11 ha chiếm 27,17 % tổng diện tích đất tự nhiên và chiếm 77,64 % tổng diện tích đất ở.

Các tổ chức kinh tế sử dụng tổng cộng 23,1 ha đất ở, chiếm 2,3% diện tích đất tự nhiên và khoảng 6,55% diện tích đất ở đô thị Các diện tích này chủ yếu phục vụ xây dựng nhà ở tập thể cho các công ty, xí nghiệp và nhà máy quản lý như khu tập thể Dệt Kim Đông Xuân, khu tập thể nhà máy sợi, và khu tập thể nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo Việc sử dụng đất này góp phần vào phát triển khu công nghiệp và đảm bảo chỗ ở cho người lao động trong các doanh nghiệp địa phương.

Các tổ chức sử dụng 28,8 ha đất, chiếm 2,855% tổng diện tích đất tự nhiên và 8,2% diện tích đất đô thị, chủ yếu là để xây dựng nhà ở tập thể cho các tổ chức không kinh tế Đặc biệt, những diện tích này bao gồm các khu nhà ở tập thể của các tổ chức như trường Dược tại phường Thanh Nhàn, phường Đồng Nhân, và tập thể viện 108 tại phường Vĩnh Tuy.

Các tổ chức khác quản lý 26,88 ha đất, chiếm 2,66% tổng diện tích tự nhiên, thuộc các diện tích đất ở do các công ty kinh doanh nhà quản lý quỹ nhà đất của nhà nước Những diện tích đất này dành cho các hộ gia đình, cá nhân thuê và chưa được bán theo Nghị định 61/CP.

2.3.1 Đặc điểm tình hình -thực hiện nhiệm vụ

Các quy định của Nhà nước về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đã có nhiều thay đổi đáng kể kể từ khi thực hiện Luật Đất Đai 2003 Chính phủ thường xuyên ban hành các nghị định hướng dẫn thi hành luật nhằm tháo gỡ khó khăn, như Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Quyết định số 23/2005/QĐ-UB ngày 18/12/2005 của UBND Thành phố Hà Nội, cùng các văn bản hướng dẫn liên quan.

Cơ bản phải hoàn thành công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chỉ thị của Chính phủ và UBND Thành Phố Hà Nội.

Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện đang trong giai đoạn cuối, gặp nhiều khó khăn do số lượng hồ sơ còn lại rất nhiều và phức tạp Việc xử lý hồ sơ đòi hỏi nhiều thời gian, công sức trong quá trình chuẩn bị, xét duyệt, thẩm định và trình cấp giấy chứng nhận Điều này ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy và yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ từ các cơ quan chức năng để đảm bảo quyền lợi của người dân.

Cơ quan thường trực của UBND quận trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã trải qua sự thay đổi và sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo Nghị định 172/NĐ-CP của Chính phủ Đến tháng 4 năm 2005, Phòng Tài nguyên và Môi trường chính thức được kiện toàn và đi vào hoạt động ổn định, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.

2.3.2 Công tác tổ chức thực hiện

Dựa trên đặc điểm tình hình thực tế và các chỉ tiêu kế hoạch do UBND Thành phố Hà Nội giao, phòng Tài nguyên và Môi trường đã đề xuất lập kế hoạch triển khai công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Quận Hai Bà Trưng, đảm bảo quy trình đúng quy định và thúc đẩy rõ ràng quyền sở hữu đất đai cho người dân trên địa bàn.

Phấn đấu hoàn thành việc phân loại và xét duyệt toàn bộ hồ sơ nhân dân đã kê khai đăng ký từ năm 1998 đến 2008 nhằm đảm bảo sự minh bạch và đầy đủ thông tin cho cộng đồng Việc này giúp toàn dân nắm bắt được dữ liệu dân cư chính xác, phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển địa phương Chính quyền địa phương đang nỗ lực hoàn thành mục tiêu này để thúc đẩy sự chính xác trong đăng ký dân cư và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhân khẩu.

- Hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch mà UBND Thành phố Hà Nội giao

Chúng tôi đã tiến hành từng bước tuyên truyền và hướng dẫn người dân về trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất Đai 2003 Việc này nhằm giúp người dân hiểu rõ quy trình, nâng cao nhận thức và thuận lợi trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến cấp giấy chứng nhận đất đai Các phương pháp hướng dẫn đa dạng, phù hợp với từng đối tượng, đảm bảo thông tin đầy đủ, rõ ràng để người dân dễ dàng nắm bắt và thực hiện đúng quy định của pháp luật.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Theo thống kê báo cáo đến10/11/2008:

- Đã có 17/20 phường hoàn thành công tác phân loại xét duyệt và công khai toàn bộ hồ sơ nhân dân đã kê khai.

- Phòng tài nguyên và môi trường đã thẩm định và hoàn thành được 36526 hồ sơ

Bảng 2.6: Tổng kết công tác giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Quận Hai Bà Trưng

Năm Tổng số hồ sơ kê khai đăng ký tính đến 2008

Kế hoạch cấp GCN Đã thực hiện

Tổng số GCN đã cấp

( Nguồn: Sở TN & MT Hà Nội )Trong 2 năm 2003 và 2004 số lượng giấy chứng nhận cấp được của Quận không những đạt mà còn vượt kế hoạch đặt ra.

Trong hai năm tiếp theo, tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị chậm lại và chưa đạt kế hoạch đề ra, với tỷ lệ chỉ đạt 62,5% năm 2005 và 61,7% năm 2006 Tuy nhiên, từ năm 2007 đến 2008, tốc độ cấp giấy chứng nhận đã tăng lên rõ rệt, đạt 79,9% và 89,8% Mặc dù vậy, tiến độ cấp giấy quyền sử dụng đất trên địa bàn quận đã bắt đầu có xu hướng giảm dần do một số nguyên nhân nhất định.

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở QUẬN HAI BÀ TRƯNG – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1 Phương hướng, mục tiêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở quận Hai

Trong quận Hai Bà Trưng, việc cấp giấy chứng nhận còn nhiều hồ sơ chưa hoàn thành, đặc biệt là những hồ sơ phức tạp đòi hỏi quá trình xét duyệt kỹ lưỡng và chính xác Việc xử lý các hồ sơ này đòi hỏi sự cẩn trọng cao từ các cấp có thẩm quyền để đảm bảo tính chính xác và đúng quy trình Đảm bảo hoàn thành nhanh chóng các thủ tục cấp giấy chứng nhận sẽ góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn.

Với mục tiêu đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành cơ bản công tác cấp GCN QSDĐ vào năm

Theo Nghị quyết số 07/2007/NQ-QH12 ngày 12/11/2007 của Quốc hội, Nghị quyết số 02/2008/NQ-CP ngày 09/01/2008 của Chính phủ và Chỉ thị số 02/2008/CT-BTNMT ngày 04/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc thúc đẩy công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần sự chuyển biến mạnh mẽ, đồng bộ, tích cực và hiệu quả Để đạt được mục tiêu này, UBND thành phố yêu cầu các cấp, các ngành thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đề ra nhằm nâng cao hiệu quả trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

UBND quận chỉ đạo rà soát, đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện tại địa phương để xây dựng kế hoạch cụ thể, trong đó xác định rõ khối lượng và mục tiêu hoàn thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) các loại đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư Đồng thời, đảm bảo bố trí đủ kinh phí để cấp GCN QSDĐ, nhằm thúc đẩy công tác cấp giấy đúng tiến độ, hiệu quả và minh bạch.

UBND đã tiến hành rà soát, kiện toàn bộ máy tổ chức, bố trí đủ nhân lực và trang thiết bị cần thiết để nâng cao hiệu quả công việc Đồng thời, cơ quan này xây dựng chế độ làm việc khoa học nhằm nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo và cán bộ địa chính cấp phường Việc tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ phát triển kỹ năng nhằm đảm bảo công tác quản lý nhà nước hiệu quả và bền vững.

UBND quận đã tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trên địa bàn quận Quyết định số đã ban hành hướng dẫn chi tiết thủ tục và quy trình cấp GCN QSDĐ nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các đối tượng thụ hưởng, bao gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài Việc này nhằm thúc đẩy quản lý đất đai hiệu quả, minh bạch và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.

23/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của UBND thành phố Hà Nội.

UBND quận thường xuyên tổ chức hướng dẫn và phổ biến các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính và cán bộ các phường về các nội dung quan trọng như chỉnh lý biến động bản đồ, đăng ký kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở, nhằm nâng cao năng lực và đảm bảo công tác quản lý đất đai hiệu quả.

UBND các quận, phường tổ chức phổ biến các quy định của UBND thành phố về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất tại địa phương, đảm bảo mọi người nắm rõ các thủ tục và quy trình cần thiết Hướng dẫn cụ thể cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) nhằm lập hồ sơ đề nghị cấp giấy đúng quy trình Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số giúp đẩy nhanh tiến độ xác nhận quyền sử dụng đất, nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhận và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân.

Ngày 09/5/2008, UBND thành phố ban hành Văn bản số 23/2008/QĐ-UBND và ngày 23/12/2008, UBND thành phố ban hành Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND nhằm triển khai kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) Các quy định này yêu cầu thực hiện việc cấp GCN theo quyết định phê duyệt của UBND quận, đồng thời báo cáo tình hình thực hiện theo hàng tháng, quý và năm để đảm bảo quá trình cấp giấy được minh bạch và chính xác Việc lập hồ sơ đề nghị cấp GCN QSDĐ liên quan đến các thửa đất do UBND phường quản lý, nhằm đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng trong công tác quản lý đất đai của địa phương.

Thực hiện chỉ đạo, kiểm tra và giám sát việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính tại tất cả các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND cấp xã để đảm bảo mọi thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) đều được thể hiện đầy đủ, chính xác và thống nhất thông tin địa chính Việc này nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính ở các cấp, bảo đảm tính minh bạch và chính xác trong quản lý đất đai.

UBND phối hợp cùng các ban ngành thành phố và quận tổ chức tập huấn tuyên truyền chính sách pháp luật về đất đai cho nhân dân các phường, nhằm phổ biến kịp thời Luật Đất đai và các chính sách đất đai của Nhà nước Chương trình giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về quy định đất đai và góp phần ngăn chặn, xử lý hiệu quả các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai Việc này nhằm đảm bảo thực thi pháp luật về đất đai rõ ràng, minh bạch, đồng thời thúc đẩy quản lý đất đai bền vững trong địa phương.

- Xét duyệt cấp giấy chứng nhận phải tiến hành nhanh, khi nhận được hồ sơ đủ điều kiện được phường thông qua thì phải nhanh chóng xét duyệt ngay.

3.2 Những giải pháp chủ yếu thúc đẩy việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, cần chỉ đạo UBND cấp xã và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tập trung lực lượng tổ chức thực hiện theo từng xã, phường, thị trấn, chủ động đôn đốc và tổ chức cho tất cả các đối tượng đang sử dụng đất thực hiện việc kê khai đăng ký quyền sử dụng đất mà không thụ động chờ họ đến làm thủ tục như hiện nay Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, chỉ đạo UBND các phường trong việc xét duyệt cấp GCN QSDĐ, lập hồ sơ địa chính trong từng tháng, quý và hàng năm đối với từng xã, phường, thị trấn thuộc quận quản lý Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình,c á nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn quận

Để đảm bảo thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, cần bố trí đủ kinh phí từ ngân sách địa phương ngoài phần hỗ trợ của Thành phố, theo quy định tại điểm b khoản 2 mục III của Nghị quyết số 02/2008/NQ-CP Việc này nhằm tập trung nguồn lực trong vòng 2 năm để đảm bảo tiến độ và hiệu quả của dự án.

2009, năm 2010 nhăm đáp ứng yêu cầu hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 2010 theo Nghị quyết số 07/2007/QH12 của Quốc hội.

UBND quận đảm bảo bố trí đủ số lượng cán bộ địa chính phường có phẩm chất và năng lực cao, duy trì tính ổn định và chuyên nghiệp trong công tác quản lý đất đai, chấm dứt tình trạng thường xuyên thay đổi cán bộ địa chính cấp phường Quận đã thành lập và hoàn thiện Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp quận trước Quý II/2009, góp phần nâng cao hiệu quả trong quản lý đất đai Đồng thời, quận cần rà soát, kiện toàn bộ máy tổ chức, bố trí đủ nhân lực cùng các trang thiết bị kỹ thuật thiết yếu như máy vi tính, máy in A3, máy photocopy và máy đo đạc để đảm bảo thực hiện công tác quản lý đất đai theo quy định của Luật Đất Đai Đẩy nhanh tiến độ cấp GCN QSDĐ theo cơ chế “một cửa” nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thời gian giải quyết hồ sơ.

Chúng tôi xây dựng kế hoạch cụ thể để nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp cho toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý đất đai Đặc biệt, tập trung đào tạo cán bộ địa chính phường và cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo sự ổn định, tính chuyên nghiệp và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới Mục tiêu của các chương trình đào tạo là nâng cao năng lực và nâng cao chất lượng công tác quản lý đất đai, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và đáp ứng kịp thời các yêu cầu của địa phương.

Dựa trên văn bản của Thành phố đã ban hành về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quá trình thực hiện tại quận cần đề nghị sửa đổi nếu gặp vướng mắc phù hợp với Luật Đất đai, Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành Người sử dụng đất phải nộp các loại giấy tờ bổ sung ngoài quy định trong Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn để đảm bảo thủ tục cấp GCNQSDĐ Cần tránh thực hiện các thủ tục trái thẩm quyền và đảm bảo thời gian giải quyết không vượt quá quy định của Luật Đất đai, góp phần minh bạch và hiệu quả trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ngày đăng: 16/02/2023, 08:44

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w