1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá quá trình sử dụng đất đai của huyện yên mô, tỉnh ninh bình giai đoạn 2010 2015 và định hướng kế hoạch sử dụng đất năm 2016

48 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá quá trình sử dụng đất đai của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2015 và định hướng kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Trường học Trường Đại Học Ninh Bình
Chuyên ngành Quản lý đất đai và phát triển đô thị
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2016
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 417,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên chuyên đề Đánh giá quá trình sử dụng đất đai của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010 2015 và định hướng kế hoạch sử dụng đất năm 2016 Phần mở đầu 1 Tính cấp thiết của đề tài Đất đai nằm tr[.]

Trang 1

Tên chuyên đề:Đánh giá quá trình sử dụng đất đai của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bìnhgiai đoạn 2010-2015 và định hướng kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên có hạn do con người không thể tạo ra Đểquản lý đất đai ngày càng chặt chẽ, hợp lý, bảo vệ được quỹ đất hiện có, bảo vệ môitrường sinh thái là yêu cầu cấp thiết của mỗi cấp mỗi ngành

Thi hành Luật đất đai 2013, thông tư số 29/TT_BTNMT ngày 02/06/2015 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường, huyện Yên Mô đã tiến hành lập kế hoạch sử dụng đấtđến năm 2016 nhằm phân bổ hợp lý diện tích đất sử dụng đúng mục đích Để mỗi kếhoạch sử dụng có hiệu quả, cần đánh giá chính xác quá trình sử dụng đất giai đoạntrước nhằm đưa ra những quyết định đúng đắn chính xác cho giai doạn tiếp theo saocho phù hợp với hướng phát triển chung của cả nước và thuận theo quá trình pháttriển của địa phương

Yên Mô nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Ninh Bình, là huyện có bề dày lịch sử,giàu truyền thống văn hiến, truyền thống cách mạng Trong quá trình lịch sử dựngnước và giữ nước của dân tộc, huyện là địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng đangtrong thời kỳ điều chỉnh mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, du lịch vàdịch vụ; nhu cầu đất cho phát triển đô thị, công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầngtăng dẫn đến phải chuyển một số diện tích đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa

để đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Bên cạnh đó, những tác động bấtlợi của biến động khí hậu như: bão, lũ lụt, hạn hán hàng năm diễn ra ngày càngphức tạp làm cho nguy cơ thoái hóa đất tăng, diện tích đất sản xuất nông nghiệpngày càng bị thu hẹp

Vì vậy, hằng năm, tại huyện Yên Mô tiến hành công tác lập kế hoạch sử dụngđất và đánh giá quy hoạch sử dụng đất 5 năm Trong quá trình đánh giá việc thựchiện quy hoạch kế hoạch kì trước, có thể tìm ra hướng giải quyết cho các vấn đề cònvướng mắc ở hiện tại nhằm khác phục hạn chế và phát triển toàn diện

Xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên, tôi thực hiện đề tài “Đánh giá quá trình sửdụng đất đai của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2010-2015 và định hướng

kế hoạch sử dụng đất năm 2016.”

Mục tiêu nghiên cứu: đánh giá quá trình sử dụng đất của huyện Yên Mô tỉnhNinh Bình từ đó đề ra giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả hợp lý quỹ đất đai củahuyện

 Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồntài nguyên đất đai của huyên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hộicủa đại phương

Trang 2

 Đề xuất hướng sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả cho tất cả các ngành,tiền đề cho quy hoạch kế hoạch sử dụng đất năm 2016-2020.

 Khoanh định và phân bổ quỹ sử dụng đất cho các mục đích sử dụng phùhợp với tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý nhằm giải quyết, khắc phụcnhững bất hợp lý trong sử dụng đất đai

 Đây là cơ sở pháp lý cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành các thủ tục thuhồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, có hiệuquả

 Đảm bảo mối quan hệ hài hòa mối quan hệ giữ khai thác và sử dụng đểphát triển kinh tế xã hội và bảo về môi trường

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu: nghiên cứu đánh giá quá trình sử dụng đất huyện Yên

Mô tỉnh Ninh Bình

Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian: huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình

 Thời gian: giai đoạn 2010-2015, đầu năm 2016

3 Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu được tiếp cận theo hướng căn cứ các quy định pháp lý, minhchứng thực tế của địa phương, từ đó đánh giá được tình hình sử dụng đất củađịa phương giai đoạn 2010-2015, qua đó đề xuất được hướng giải quyết các tồnđọng trong quá trình quy hoạch đất đai giai đoạn này và phát huy những điểmmạnh trong công tác quy hoạch sao cho đúng hướng phát triển của kinh tế xãhội

Thông qua việc khảo cứu tài liệu và khảo sát thực tế tại địa phương, các tài liệuđược sắp xếp thành 3 nhóm: tài liệu lý luận , tài liệu tổng quan và tài liệu thựctiễn tại địa phương

Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong chuyên đề này:

 Phương pháp phân tích thống kê để đánh giá so sánh thực trạng sử dụngqua các thời kì của địa phương

 Phương pháp khảo cứu tài liệu trong nước cũng như thực tế tại địaphương

 Phương pháp chuyên khảo vận dụng Luật đất đai 2013, các nghị địnhthông tư cùng một số văn bản hiện hành

4 Kết cấu chuyên đề

Ngoài các phần mở đầu, mục lục, phụ lục, danh mục bảng biểu, tài liệu thamkhảo và kết luận thì chuyên đề gồm 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề quy hoạch và sử dụng đất đai

Chương 2: Thực trạng sử dụng đất giai đoạn 2010-2015 của huyện Yên Mô tỉnhNinh Bình

Trang 3

Chương 3: Định hướng sử dụng đất năm 2016 và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảcủa quy hoạch sử dụng đất.

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ QUY

bề mặt trái đất Đất đai là loại tài nguyên không tự sản sinh được, vì vậy cần có kếhoạch sử dụng đất đai hợp lý, thuận theo quá trình phát triển của đất nước

Theo Hội nghị quốc tế về môi trường ở Brazil năm 1993 thì đất đai được địnhnghĩa một cách chính xác và đầy đủ như sau: “ Đất đai là một diện tích cun thể của bềmặt Trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái trên và dưới bềmặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, trầm tích sát bề mặt cùngvới mước ngầm và khoáng sản trong long đất, động thực vật, trạng thái định cư củacon người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại…”

Đất đai có một số đặc điểm sau:

 Mang chức năng sản xuất: là tư liệu sản xuất của rất nhiều ngành nghề,

là cơ sở để con người có thể sản xuất ra hang hóa phục vụ đời sống,cung cấp lương thực thực phẩm cho con người một cách trực tiếp hoặcgián tiếp ( chăn nuôi)

 Là môi trường sống của mọi loài vậy từ thực vật, đông vật tới con người,

là giá đỡ để sự sống tồn tại

 Là môi trường cân bằng sinh thái của trái đất

 Là vật thể duy trì sự cân bằng nhiệt độ giữa trái đất và các hành tinhkhác, nhằm duy trị sự sống trên Trái Đất

Quy hoạch đất đai

Khi nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất có rất nhiều quan điểm khác nhau

Có quan điểm cho rằng quy hoạch sử dụng đất đơn thuần là các biện pháp kĩ thuậtnhằm thực hiện việc đo đạc, vẽ bản đồ, phân chia diện tích đất cho các mục đíchkhác nhau của xã hội có quan điểm cho rằng quy hoạch sử dụng đất dựa trên tínhpháp lý của nhà nước, vì vậy nó mang đầy đủ ý chí, suy nghĩ và hướng phát triển củanhà nước Tuy nhiên, cả hai hướng suy nghĩ trên đầu không phản ánh đầy đủ về bảnchất của quy hoạch sử dụng đất Bởi vì quy hoạch sử dụng đất là hoạt động vừamang tính kĩ thuật, vừa mang tính kinh tế và cả tính pháp lý Quy hoạch sử dụng đất

có thể hiểu là hệ thống các quy định pháp lý, các chế tài, các biên pháp kinh tế củanhà nước trong việc sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và hiệu quả nhất thông qua việc phân

Trang 5

phối quỹ đất, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất nhằm mang lại hiệu quảkinh tế và xã hội cao Quy hoạch sử dụng đất mang mốt số đặc điểm như sau:

 Tính lịch sử: trong quá trình quy hoạch sử dụng đất luôn gằn liền vớimối quan hệ giũa con người và đất đai Quy hoạch sử dụng đất luôn thúcđẩy sản xuất hang hóa phát triển và thúc đẩy sự pahst triển của các mốiquan hệ sản xuất Do vậy quy hoạch sử dụng đất luôn gắn liền vớiphương thức sản xuất và lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sửphát triển của quy hoạch sử dụng đất

 Tính tổng hợp: thể hiện ở hai mặt Thứ nhất, quy hoạch sử dụng đấtchính là khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo… tài nguyên đất đai nhằmphục vụ cho nền kinh tế quốc dân, vì vậy nó mang đây đủ hướng pháttriển của các ngành nghề, các lĩnh vực Thứ hai, quy hoạch sử dụng đất

sử dụng nhiều thành quả của các lĩnh vực khoa học như: khoa học tựnhiên, khoa học xã hội, dân số, đất đai, sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp, môi trường sinh thái… Với đặc điểm này, quy hoạch sử dụngđất là quá trình tổng hợp các lĩnh vực, ngành nghề khoa học kĩ thuậtnhằm mang lại hiệu quả cho nền kinh tế quốc dân, mang lại sự phát triển

ổn định cho quốc gia, dân tộc

 Tính dài hạn: quy hoạch sử dụng đất thường có thời hạn lâu dài: 10 năm,

20 năm… Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất cho sự pháttriển dài hạn của nền kinh tế cơ cấu sử dụng đất được thực hiện trongdài hạn cho tới khi đạt được mục tiêu đề ra

 Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: do quy hoạch sử dụng đất có tính dàihạn, vì vậy quy hoạch sử dụng đất mang tính chiến lược, vĩ mô của cảnền kinh tế do vậy các chỉ tiêu quy hoạch thường không cụ thể và mangtính chất chung chung, không có sự chi tiết như kế hoạch trong thời giaingắn

 Tính chính sách: quy hoạch sử dụng đất là sự điều chỉnh của nhà nước

về đất đai Vì vậy quy hoạch sủ dụng đất mang đầy đủ ý chí và phươnghưởng của Đảng và nhà nước

 Tính khả biến: do xã hội, kinh tế ngày càng phát triển theo nhiều chiềuhướng khác nhau, vì vậy quy hoạch sử dụng đất đôi khi không còn phùhợp trong một thời gian Khi xã hội phát triển, khoa học kĩ thuật pháttriển, chính sách và tình hình kinh tế xã hội thay đổi, các dự kiến củaquy hoạch đôi khi không phù hợp, cần thay đổi chỉnh lý cho phù hợp vìvậy có thể nói quy hoạch sử dụng đất mang tính khả biến quy hoạch sửdụng đất luôn là quy hoạch đông: quy hoạch- thực hiện- chỉnh lý hoặcquy hoạch lại- tiếp tục thực hiện…

Thu hồi đất

Theo khoản 11 điều 3 Luật đất đai 2013 thì Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi pham pháp luật về đất đai Ở Việt Nam,

Trang 6

quá trình thu hồi đất những năm vừa qua diễn ra nhanh chong Thu hồi đất nhằm phục

vụ cho mục đích công cộng, an ninh quốc phòng hay phát triển kinh tế đóng vai tròquan trọng và quyết định đối với các công tác triển khai các dự án, thực hiện quyhoạch Thu hồi đất đóng vai trò quan trọng trọng quá trình thực hiện quy hoạch sửdụng đất Qua quá trình thu hồi đất, quy hoạch sử đụng dát có thể đảm bảo các tiêuchí, các hướng quy hoạch chuẩn xác

Giải phóng mặt bằng

Trong Luật Đất đai và Luật Xây dựng hiện hành không có định nghĩa trực tiếp

thế nào là giải phóng mặt bằng mặc dù có sử dụng cụm từ này Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối,

các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần đất nhất định được quyhoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới

Bồi thường

Theo khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2013 “bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi chongười sử dụng đất.”

Hỗ trợ

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Đất đai 2013 “ Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất làviệc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và pháttriển”

Tái định cư

Pháp luật Việt Nam không giải thích khái niệm tái định cư Có thể hiểu rằng

tái định cư là một khái niệm mang nội hàm khá rộng, dùng để chỉ những ảnh hưởngtác động đến đời sống của người dân do bị mất tài sản và nguồn thu nhập trong quátrình phát triển dự án gây ra, bất kể có phải di chuyển hay không và các chương trìnhnhằm khôi phục cuộc sống của họ Tái định cư bao hàm cả việc thực hiện chính sáchbồi thường thiệt hại khi thu hồi đất Tái định cư theo nghĩa hẹp là quá trình di chuyểnngười dân đến nơi ở mới

1.1.2 Nội dung của quy hoạch đất đai cấp huyện

Theo Luật đất đai 2013 thì quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện bao gồmcác nội dung sau:

 Định hướng sử dụng đất 10 năm;

 Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sửdụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đấtcủa cấp huyện và cấp xã;

 Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từngđơn vị hành chính cấp xã;

 Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đếntừng đơn vị hành chính cấp xã;

 Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quyhoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng

Trang 7

đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luậtnày thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

 Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:

 Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;

 Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

 Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực,của các cấp;

 Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sửdụng đất

Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:

 Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nămtrước;

 Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sửdụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đấtcủa cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch;

 Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự

án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 củaLuật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã

 Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân

cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồitrong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự ánnhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

 Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng

 Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;

 Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất

Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phảilập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị củaquận không phù hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sửdụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp vớiquy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình quy hoạch và sử dụng đất đai

Đất đai là một khái niệm trừu tượng tham gia vào hầu hết các hoạtđộng kinh tế xã hội, vì vậy quy hoạch đất đai luôn chịu ảnh hưởng của rấtnhiều các yếu tố, từ khách quan tới chủ quan, từ nhân tố điều kiện tư nhiêncho tới nhân tố kinh tế xã hội

 Điều kiện tự nhiên: việc sử dụng đất dai luôn chịu ảnh hưởng củanhân tố tự nhiên, do vậy khi quy hoạch sử dụng đất, ngoài vấn đề quan tâm

là phạm vi không giai của đất đai còn phải quan tâm tới điều kiện khí hậucủa khu vực quy hoạch; hay điều kiện địa hình của khu vực quy hoạch Đây

là yếu tố quan trọng trong quy hoạch đất nông nghiệp hay phi nông nghiệp

Đối với quy hoạch nông nghiệp, điều kiện tự nhiên như khí hậu địahình ảnh hưởng trực tiếp tới phân loại cây trồng vật nuôi trong từng khu

Trang 8

vực quy hoạch Đặc biệt, địa hình và độ dốc ảnh hưởng trực tiếp tới vấn đềthủy lợi và cơ giới hóa trong quy hoạch nông nghiệp.

Đối với quy hoạch phi nông nghiệp, điều kiện khí hậu và địa hình,

độ dốc ảnh hưởng trực tiếp tới giao thông khu vực quy hoạch hay giá trị đấtquy hoạch

Yếu tố thổ nhưỡng cũng là yếu tố tự nhiên ảnh hưởng tới quy hoạch

sử dụng đất Tùy thuộc từng loại đất có thổ nhưỡng khác nhau thì quyhoạch nông nghiệp cây trồng cũng khác nhau, độ phì của đất là tiêu chíquan trọng trong việc quyết định chất lượng nông nghiệp hay sản lượngnông nghiệp Hay trong phi nông nghiệp, dựa vào yếu tố thổ nhưỡng có thểquy hoạch thành các vùng công nghiệp hay khu vực dân cư khác nhau

Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi hệ thống sông ngòi, mạch nướcngầm… qua đó quy hoạch đất đai bị ảnh hưởng của cả yếu tố thủy vănthông qua vấn đề cung cấp nước cho khu vực quy hoạch

Đặc thù của yếu tố tự nhiên mang tính khu vực, vì vậy quy hoạch đấtđai từng khu vực sẽ có các yếu tố khác nhau của từng khu vực ảnh hưởng

Do vậy, khi dưa ra các điều kiện quy hoạch cần chú ý tới đặc điểm tự nhiêncủa từng vùng để có những quy hoạch sử dụng đất một cách chính xác vàhợp lý nhất cho từng địa phương

Điều kiện kinh tế xã hội: yếu tố về điều kiện xã hội bao gồm dân cư,điều kiện kinh tế, khả năng áp dụng khoa học kĩ thuật, trình độ nhân lực,quản lý… ĐIều kiện kinh tế xã hội mang tính chất quyết định đối với quyhoạch sử dụng đất Thật vậy, quy hoạch sử dụng đất là quá trình sắp xếpmục đích sử dụng đất sao cho phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội củađịa phương từng thời kì Trong phạm vi một vùng hoặc trên cả nước, điềukiện tự nhiên có sự khác biệt, tuy nhiên sự khác biệt không nhiều, có thểgiống nhau, nhưng điều kiện kinh tế xã hội giữa các vùng có sự khác biệt.dẫn đến tình trạng sử dụng đất, khả năng quy hoạch đất giữa các vùng có sựkhác nhau về mục đích sử dụng đất, quy mô sử dụng đất: có những vùng đấtđược sử dụng triệt để, tuy nhiên có những vùng đất đai bị bỏ hoang hoặckhai thác với hiệu quả kinh tế thấp… có thể nhận thấy, điều kiện tự nhiênchỉ là yếu tố khách quan tác động tới quy hoạch sử dụng đất còn điều kiệnkinh tế xã hội mang tính quyết định tới tính chất của quy hoạch sử dụng đất.cho dù điều kiện tự nhiên có rất nhiều thuận lợi nhưng điều kiện xã hộikhông thuận lợi thì hiệu quả quy hoạch vùng này cũng sẽ không được cao.Ngược lại, nếu áp dụng tốt khoa học kĩ thuật cùng tiến bộ trong quản lý thìkhai thác và sử dụng đất được thực hiện triệt để, mang lại hiệu quả caotrong sử dung đất đai

1.2 Cơ sở thực tiễn về quá trình quy hoạch và sử dụng đất trong nước và nước

ngoài

1.2.1 Quy hoạch đất đai tại một số quốc gia

Trang 9

Ở Áo, chính phủ Áo bị hạn chế trong việc lập và thực hiện quyhoạch sử dụng đất cơ chế tiến hành là tất cả các cấp lập quy hoạch sử dụngđất đồng thời thông qua hội nghị quy hoạch đất quốc gia Hội nghị này đưa

ra các quan điểm và mục tiêu cho cả nước, những ý kiến được đưa ra từ cấptrung ương tới địa phương đề được giải quyết tại hội nghi này

Ở Philippin tồn tại ba cấp quy hoạch:

 Cấp quốc gia:hình thành hướng dẫn chỉ đạo chung

 Cấp vùng: triển khai khung quy hoạch chung cho vùng

 Cấp quận huyện: thực hiện quy hoạch cụ thể tại địa phương.Chính phủ có vai trò quản lý và thống nhất quy hoạch giữa các cấp, đồng thờitạo điều kiện để các chủ sở hữu cùng tham gia quy hoạch Vai trò luật pháp đượcnhấn mạnh ở cả cấp quốc gia và cấp vùng

Ở Đài Loan, quy hoạch được lập theo từng cấp khác nhau,từng vùng khác nhau tùy thuộc theo yêu cầu của từng giai đoạn và các cấpđược thực hiện như sau:

 Quy hoạch phát triển tổng hợp Đài Loan

 Quy hoạch phát triển từng vùng

 Quy hoạch đất đô thị

 Quy hoạch đất phi đô thị

 Quy hoạch phát triển từng huyện, thành phố

1.2.2 Quy hoạch đất đai tại mốt số địa phương ở Việt Nam

Tại Hà Nội, quy hoạch sử dụng đất luôn được quan tâm và chú trọng Theo tờtrình của quy hoạch sử dụng đất hiai đonạ 2010-2020 thì tổng diện tích tự nhiên toànThành phố đến ngày 01/01/2011 là 332.889 ha, phân theo 29 quận, huyện, thị xã,trong đó diện tích lớn nhất là huyện Ba Vì với 42.402,69ha, chiếm 12,74% diện tích tựnhiên toàn Thành phố, nhỏ nhất là quận Hoàn Kiếm với 528,76ha, chiếm 0,16% diệntích tự nhiên toàn Thành phố Việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn này đãđạt được rất nhiều thành tựu tích cực như: tăng cường hiệu lực và hiệu quả của Nhànước về quản lý đất đai, khai thác triệt để tiềm năng cảu đất đai phcuj vụ cho các mụcđích phát triển kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng, khoanh định quỹ đất để đáp ứngnhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển đô thị của Thủ đô; đóng gópnguồn thu quan trọng cho ngân sách TP thông qua đấu giá đất, thu tiền khi giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; diện tích đất chưa sử dụng từng bướcđược khai thác đưa vào sử dụng hợp lý, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho phát triểnkinh tế - xã hội và yêu cầu cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường bền vững

Trang 10

Tại huyên Long Thành tỉnh Đồng Nai, quy hoạch phân bổ diện tích đất sử dụng

đến năm 2020 được thực hiên như sau:

Bảng 1: phân bổ diện tích đất 5 năm kì cuối của huyện Long Thành tỉnh Đồng

Diện tích đến các năm Năm

2016

Năm2017

Năm2018

Năm2019

Năm2020

Trang 11

10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 163,45 163,45 161,59 161,73 163,00 163,00

11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 111,09 103,69 103,64 124,51 124,42 175,08

Trang 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CỦA HUYỆN YÊN

MÔ GIAI ĐOẠN 2010-2015

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Yên Mô

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Yên Mô nằm ở phía Tây Nam tỉnh Ninh Bình có tọa độ địa lý từ 20°03΄44˝đến 20°03΄44˝ Vĩ độ Bắc và từ 105°55΄05˝ đến 106°03΄50˝ Kinh độ Đông Địa giớihành chính được xác định:

Phía Bắc giáp huyện Hoa Lư;

Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hóa;

Phía Đông giáp huyện Kim Sơn;

Phía Tây giáp thị xã Tam Điệp

Yên Mô cách Thành phố Ninh Bình khoảng 15 km về phía Nam, trên địabàn huyện có tuyến giao thông quan trọng là Quốc lộ 1A , tỉnh lộ ĐT 480, ĐT 480B,

ĐT 480C, ĐT 480D chạy qua nhiều xã trong huyện và tuyến đường sắt Bắc - Namchạy qua phía Bắc huyện từ cầu Vó đến cầu Ghềnh dài 2,04 km Trên địa bàn huyệncòn có hệ thống sông: sông Vạc, sông Ghềnh, sông Trinh Nữ, sông Thắng Động,sông Bút …Nhìn chung huyên Yên Mô có hệ thống giao thông thủy bộ thuận lợi choquá trình phát triển kinh tế - xã hội

Địa hình, địa mạo

Địa hình không bằng phẳng được phân tách thành 2 vùng cụ thể:

- Vùng đồi núi: Nằm ở phía Tây, Tây Nam huyện Yên Mô, diện tích toànvùng khoảng 1.902 ha (chiếm 13,20% tổng diện tích tự nhiên) tập trung ở các xã:Yên Thắng, Yên Đồng, Yên Thành… có khả năng phát triển nông nghiệp kết hợpvới việc phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chăn nuôi gia súc(trâu, bò, dê…) và trồng rừng

- Vùng đồng bằng: Diện tích khoảng 12.506 ha (chiếm 86,80% tổng diện tích

tự nhiên), đất đai chủ yếu là đất phù sa không được bồi Tiềm năng phát triển củavùng là nông nghiệp (trồng lúa rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày), công nghiệpchế biến lương thực, thực phẩm, phát triển làng nghề truyền thống và các loại hìnhdịch vụ

Trang 13

Khí hậu

Khí hậu huyện Yên Mô cũng như các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông hồng

có khí hậu mang những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới, gió mùa, có mùa đông lạnhnhưng còn ảnh hưởng nhiều của khí hậu ven biển, rừng núi so với điều kiện trungbình cùng vĩ tuyến; thời kỳ đầu của mùa đông tương đối khô, nửa cuối thì ẩm ướt,mùa hạ thì nóng ẩm, nhiều mưa bão, thời tiết hàng năm chia thành bốn mùa rõ rệt làxuân, hạ, thu, đông

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23oC, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất làtháng 1 khoảng 13-15 0C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là tháng 7 vào khoảng28,5oC Tổng số giờ nắng trung bình năm trên 1.100 giờ Tổng nhiệt độ năm đạt tớichỉ số trên 8.500o C, có tới 8 - 9 tháng trong năm có nhiệt độ trung bình trên 20oC Chế độ mưa có hai mùa rõ rệt, mùa mưa tương ứng với mùa hạ (từ tháng 5 đếntháng 9) và mùa ít mưa tương ứng với mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau).Tổng lượng mưa rơi trên diện tích toàn huyện đạt 1860 – 1950 mm, phân bổ tươngđối đều trên địa bàn huyện, trung bình một năm có tới 125-157 ngày mưa

Do ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa trung bình năm là85% ;chênh lệch về độ ẩm giũa các tháng không nhiều (tháng 3 có độ ẩm cao nhất là90% tháng 1 có độ ẩm thấp nhất là 81%)

Lượng bốc hơi trung bình năm 861 mm Mùa nắng bốc hơi nhiều hơn mùa lạnh,chiếm 60% lượng bốc hơi cả năm, tháng 7 có lượng bốc hơi lớn nhất 103 mm, tháng

3 có lượng bốc hơi nhỏ nhất 39 mm

Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, mùa đông hướng gió thịnh hành làĐông Bắc và có xu hướng lệch về phía Đông, mùa hè hướng gió thịnh hành từ Đôngđến Đông Nam Trên địa bàn huyện còn chịu ảnh hưởng của gió đất theo hướng Tây

Trang 14

Những năm mưa lớn, gặp nước lũ sông Hoàng Long hay phân lũ ở thượng nguồnsông Đáy… mực nước ở cửa Kim Đài dâng cao, cản trở khả năng tưới tiêu của sôngVạc, gây ngập úng hoặc ảnh hưởng cho nhiều khu vực của huyện.

- Sông Càn (sông cầu Hội) bắt nguồn từ Yên Mô chảy ra biển qua cửa Càn,lòng sông hẹp và nông (gần biển sâu nhất là -3,50) Mùa cạn lưu lượng nhỏ; khi gặpthủy triều dâng cao nước mặn có thể xâm nhập sâu vào nội địa gây ảnh hưởng đếnsản xuất nông nghiệp

- Sông Ghềnh lòng sông hẹp và nông, những năm mưa nhiều, nước trongđồng lớn, gặp lũ thì tiêu tự chảy các khu vực lân cận gặp nhiều khó khăn Về mùacạn sông Ghềnh lấy nước từ sông Đáy qua Âu Vân, âu mới vào sông Vạc rồi mớiqua sông Thắng Động, sông Bút Đức Hậu để cung cấp nước tưới cho các vùng canhtác

-Sông Bút từ ngõ Hoàng (Yên Mạc) chảy về phía đò Đức Hậu (Yên Nhân)

- Sông Đằng gồm 02 nhánh (1) từ Khê Thượng, qua trạm bơm Yên Lạc (YênĐồng) (2) cống bà Hót qua đập tràn Tiên Dương (Yên Thành) chảy về ngõ Hoàngđầu sông Bút

- Sông Thắng Động chảy từ cầu Yên Thổ đến đò Vạc

- Hệ thống hồ chứa nước trên địa bàn huyện có một số hồ chứa nước có tácdụng chống lũ và cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, nuôi thủy sản như hồ YênThắng 150 ha và hồ Yên Đồng 400 ha

2.1.2 Các nguồn tài nguyên

>= 1m, địa hình tương đối bằng phẳng (độ đốc < 8°)

- Đất phù sa trung tính ít chua thành phần cơ giới nhẹ:

Phân bố chủ yếu ở các xã: Yên Lâm, Yên Mạc, Yên Hòa, Khánh Dương Đất

có thành phần cơ giới là cát pha thịt nhẹ; tầng đất dày; địa hình bằng phẳng; hàmlượng NPK trung bình, thích hợp cho việc trồng rau và trồng cây cạn

- Đất phù sa trung tính ít chua thành phần cơ giới trung bình:

Trang 15

Phân bố chủ yếu ở các xã: Yên Lâm, Yên Nhân… Địa hình bằng phẳng; hàmlượng lân tổng số và dễ tiêu cao, hàm lượng kali trung bình, diện tích này dang bố trítrồng lúa.

- Đất phù sa trung tính ít chua - lầy nông:

Diện tích 1.357 ha, phân bố chủ yếu ở các xã: Khánh Dương, Khánh Thịnh,Yên Phú, Yên Lâm, Mai Sơn Đất có hàm lượng NPK không cao, thanh phần cơ giớithịt trung bình và sét nhẹ, tầng đất dày, diện tích này đang sử dụng trồng 2 vụ lúa

- Đất phù sa trung tính ít chua – glây sâu:

Diện tích 1.328 ha, phân bố ở các xã: Yên Nhân, Khánh Thượng, KhánhDương, Yên Từ Đất có hàm lượng NPK tổng số, dễ tiêu từ trung bình đến khá,thành phần cơ giới thịt trung bình, sét nhẹ, tầng đất dày Diện tích này hiện dang bốtrí trồng 2 vụ lúa

- Đất phù sa trung tính ít chua – kết von nông:

Tập trung ở xã Khánh thượng Đất có thành phần cơ giới sét nhẹ, thịt trungbình , tầng đất dày, độ dốc cấp I Loại đất này sử dụng canh tác 2 vụ lúa hoặc 1 vụmàu, 2 loại rau

- Đất phù sa trung tính ít chua – kết von sâu:

Phân bố chủ yếu ở các xã: Yên Nhân, Yên Từ Đất có hàm lượng NPK tổng

số, dễ tiêu từ trung bình đến khá, thành phần cơ giới nhẹ, tầng đất dày Loại đất nàyđang sử dụng trồng 2 vụ lúa

- Đất phù sa có đốm rỉ kết von nông:

Phân bố chủ yếu ở các xã; Yên Thái, Yên Đồng… Đất có thành phần cơ giớitrung bình, tầng đất dày, hàm lượng đạm tổng số khá – giàu, lân nghèo – trung bình,kali tiêu trung bình đến khá Diện tích này được sử dụng canh tác, lúa màu

- Đất phù sa glây trung tính ít chua:

Phân bố chủ yếu ở các xã: Yên Mỹ, Yên Thành,Yên Phong, Yên Mạc Thànhphần cơ giới trung bình, nhẹ, tầng đất dày, dộ dốc cấp I, hàm lượng NPK trung bình.Diện tích này được sử dụng để trồng 1 vụ lúa

b) Nhóm đất glây

Phân bố ở chân ruộng có địa hình trũng thuộc các xã: Khánh Thượng, KhánhThịnh, Yên Đồng, Yên Hòa, Yên Phú, Khánh Dương Hàm lượng đạm có tổng sốcao, lân ngheo, kali tổng số, dễ tiêu trung bình Diện tích này chủ yếu trồng 1 vụ lúa

c) Nhóm đất đen

Trang 16

- Đất đen kết von nông:

Diện tích 37 ha, chủ yếu ở xã Yên Đồng Độ dốc không lớn, tầng đất dày,thành phần cơ giới nhẹ, lân tổng số, dễ tiêu nghèo Diện tích này được sử dụng trồngmàu và cây công nghiệp ngắn ngày

- Đất đen kết von sâu:

Diện tích 220 ha, chủ yếu ở xã Yên Đồng Thành phần cơ giới trung bình, tầngđất dày (0,5 đến 1 m), hàm lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình đến giàu Diệntích đất thích hợp với cây trồng như ngô, khoai, sắn, mía đậu đỗ các loại, cây ăn quả

d) Nhóm đất xám

Chủ yếu là đất xám feralit đá lẫn nông với diện tích 245 ha, tâp trung ở xã

Yên Thành, Yên Thắng thành phần cơ giới trung bình tầng đất dày (0,5 đến 1,0 m),

độ dốc cấp II, hàm lượng chất dinh dưỡng trung bình Diện tích đất thường sử dụng

để trồng màu hoặc cây trồng cạn

Tài nguyên nước

Tài nguyên nước mặt

Với hệ thống sông và kênh rạch như đánh giá ở trên thì huyện còn có 02 hồchứa nước, diện tích 542 ha

.Tài nguyên nước ngầm

Hiện chưa có số liệu khảo sát về nước ngầm trên địa bàn huyện, nhưng hiện tại

hệ thống nước ngầm đã bước đầu được khai thác, phục vụ cho sinh hoạt của nhândân ở một số xã: Yên Thắng, thị trấn Yên Thành, Yên Phong…

Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng của huyện nhìn chung còn nghèo và hiện nay đang đượcquan tâm trồng rừng và khoanh nuôi bảo vệ Rừng tự nhiên chủ yếu mọc ở vùng núi,núi đá với diện tích 1697,92 ha, trữ lượng gỗ không lớn, chức năng chủ yếu là rừngphòng hộ, cảnh quan

Rừng trồng có diện tích 56,57 ha, trữ lượng gỗ thuộc loại trung bình, hiệnđang tiếp tục được mở rộng

Ngoài diện tích rừng, trên địa bàn còn có số diện tích cây ăn quả lâu năm cótác dụng che phủ đất, khai thác quả tập trung ở Yên Đồng, Yên Thắng

Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn huyện có 2 loại khoáng sản chính là đá vôi và đất sét.

Trang 17

Đá vôi: tập trung chủ yếu ở các xã: Yên Thái, Yên Đồng, Yên Thành, YênLâm với diện tích 1.686 ha, trữ lượng khá lớn chất lượng tốt.

Đất sét: phân bố rải rác ở các xã: Yên Phong, Yên Từ, Yên Nhân, YênThành, Khánh Thịnh, Khánh Dương, trữ lượng thấp hàm lượng sét không cao chủyếu sản xuất gạch, ngói thủ công

Tài nguyên nhân văn

Nhân dân huyện Huyện Yên Mô cũng như nhân dân cả nước đã trải qua baonhiêu đời cần cù, sáng tạo trong lao động đã biến những rừng rậm thành những cánhđồng xanh tốt, đã nghiêng đỗ nước để có những mùa vụ bội thu

Ngoài ra huyện Yên Mô có nhiều những địa danh , và những người đã có têntuổi trong lịch sử như: ông Ninh Tốn là người Côi Trì nay thuộc xã Yên Mỹ, ông làđại thần, nhà thơ, nhà sử học triều Trịnh Lê (Lê Trung Hưng) Ông Phạm Thận Duậtquê tại xã Yên Mạc là một đại thần triều Nguyễn, ông là nhà sử học giữ chức " Phótổng tài Quốc sử quán kiêm quản Quốc tử giám" là người đã duyệt bản Quốc sử

"Khâm định Việt sử thông giám cương mục" Ông Phạm Vũ Khải quê xã Yên Mạc

đã làm quan dưới 3 triều đại nhà Nguyễn Ông Tạ Uyên làng Côi Trì là người đã trựctiếp chỉ đạo các cuộc khởi nghĩa ở Nam kỳ ông đã được bầu làm Bí thư xứ uỷ Nam Kỳ

Phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại tập trung chưa nhiều và cũng đãđược quan tâm xử lý vấn đề môi trường, song trong tương lai nếu mở rộng quy môphát triển thì vấn đề môi trường cần được quan tâm hơn nữa

Phát triển CN- TTCN làng nghề thiếu quy hoạch , kế hoạch có thể gây ônhiễm trầm trọng Hiện nay sự phát triển khu CN- làng nghề của huyện còn chậmnên chưa gây nên vấn đề ô nhiễm môi trường lớn

Rác thải sinh hoạt và sản xuất tại thị trấn và các điểm dân cư chưa được quantâm đúng mức Nhất là các loại rác khó phân hủy như ni lông chai nhựa còn chưađược thu gom xử lý, nhiều nơi đã xuất hiện tượng ứ đọng nước thải ở các khu dân cư

Trang 18

do sinh hoạt và chăn nuôi nên đã tác động tiêu cực đến môi trường Vì vậy cần đượcquan tâm đầu tư nhiều hơn nữa.

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm gần đây kinh tế huyện đang từng bước khởi sắc song việcchuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, nông thôn còn chậm, tỷ trọng nông nghiệp trong nềnkinh tế còn khá cao, nhịp độ tăng trưởng về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàdịch vụ còn thấp

Bảng 2 Các chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2000 - 2010

2000

Năm2005

Năm2010

Tốc độ tăngtrưởng bìnhquân (%)

2005

2000- 2010

351.93

Trang 19

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế của huyện đã từng bước có sựchuyển dịch theo hướng tích cực :

Trang 20

Cơ cấu kinh tế năm 2000

Nông, lâm, thuỷ sản;

56,76

Công nghiệp- XD; 19,53

Dịch vụ;

23,71

C ơ c ấu kinh tế năm 2005

Nông, lâm, thuỷ sản; 49,36

XD; 33,81

Dịch vụ; 15,6

Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Khu vực kinh tế nông nghiệp

Ngành nông nghiệp của huyện những năm gần đây được quan tâm đầu tưnên đã có những bước chuyển biến tích cực Có sự chuyển dịch cơ cấu trong ngànhnông nghiệp theo hướng tăng dần tỉ trọng của ngành chăn nuôi và dịch vụ, giảm dần

Trang 21

tỉ trọng của nghành trồng trọt Nên giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp đã có sựthay đổi trên địa bàn.

Bảng 3 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của huyện (giá so sánh 1994)

Ngành trồng trọt của huyện đã giành được nhiều thắng lợi tương đối toàn diện

về diện tích, năng suất, sản lượng Giá trị sản xuất tăng từ 185.817 năm 2005 lên195.541 triệu đồng năm 2010, cụ thể qua bảng sau:

Bảng 4: Giá trị SX ngành trồng trọt qua các năm (giá cố định năm 1994)

ĐVT: Triệu đồng

TT Cây trồng Năm

2005

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010 Tổng GT

5 Cây rau, gia 13.992 14.102 21.800 16.661 23.810 15.377

Trang 22

1 ha canh tác đạt 83,1 triệu đồng/ha/năm, tăng 2,6 triệu đồng/ha so với năm 2009 (Báocáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế, xã hội huyện Yên Mô, năm 2010).

Cơ cấu mùa vụ: Vụ đông xuân diện tích gieo trồng 6.493 ha; vụ mùa diệntích gieo trồng 6.724 ha

Một số loại giống lúa được gieo trồng trên địa bàn huyện là: Khang dân18,SH2, Q5 (lúa thuần); Thiên hương, Bắc thơm số 7; HT1; QR1 (lúa chất lượngcao); nếp 97; Nếp 87

- Cây Ngô:

Tổng diện tích gieo trồng ngô là 867 ha,: Trong đó:

Ngô thương phẩm diện tích là 758 ha, năng suất 43,5 tạ/ha, các giống ngôchủ yếu DK888; LVN 10, NK66, 30i87 LVN4

Ngô ngọt xuất khẩu diện tích 110 ha năng suất 145 tạ, giống ngô ngọt chủyếu Arizona, Sugar 750

- Cây Lạc:

Tổng diện tích đất trồng lạc 843 ha, năng suất là 30,5 tạ/ ha trên địa bànhuyện được trồng một số giống lạc chủ yếu như L23, L14, L18, L17

- Cây đậu tương:

Tổng diện tích sản xuất đậu tương cả năm của huyện là 2981 ha, năng suất10,2 tạ/ha, các giống đậu tương đang được trồng chủ yếu là DT 84; DT 12

Trang 23

Bảng 5: Một số kiểu sử dụng đất chính năm 2010

TT Loại hình sử dụng

1.Lạc xuân- Đậu tương hè thu- Cây ngô đông

2 Thuốc lào – Ngô hè thu- Lạc đông

3 Lạc xuân – Ngô hè thu – Cây vụ đông (Lạcđông, ngô, Bí Xanh)

4 Lúa xuân muộn- Lúa mùa sớm- Ngô đông

5 Lúa xuân muộn- Lúa mùa sớm- Đậu tươngđông

6 Lúa xuân muộn- Lúa mùa sớm- Bí xanh đông

7 Lúa xuân muộn- Lúa mùa sớm- Khoai tây đông

III Lúa cá 8.Lúa xuân sớm – Lúa mùa muộn – cá vụ 3

9 Lúa xuân sớm – Lúa chét – Cá

( Nguồn phòng nông nghiệp huyện Yên Mô, năm 2010)

Chăn nuôi

Sản xuất ngành chăn nuôi từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hànghoá chuyển từ hình thức chăn tận dụng nuôi tập trung sang nuôi công nghiệp, báncông nghiệp Hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ của nông hộ giảm rõ rệt, chăn nuôi theohình thức gia trại, trang trại ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng chủ yếu Tốc độ tăngtrưởng bình quân đạt 4,27% năm, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 2005 đạt120,258 tỷ đồng, năm 2010 đạt 290,812 tỷ đồng (tính theo giá hiện hành)

Đàn trâu, bò giai đoạn 2005 - 2 010 trên địa bàn toàn huyện có xu hướnggiảm dần các xã có đàn bò lớn là Yên Thành, Yên Đồng, Yên Phong, Yên Mạc, YênThắng; các xã có đàn trâu lớn là Yên Thái

Đàn lợn, tăng bình quân là 1,1%, năm 2010 toàn huyện có 62.462 con,giống chủ yếu là lợn lai F1, số lợn nái ngoại trên địa bàn chiếm tỷ trọng thấp

Đàn gia cầm tăng 0,9% năm, do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm năm

2004 và năm 2005 nên đàn gia cầm bị suy giảm vào các năm 2006, năm 2007 đếnnăm 2008 đàn gia cầm mới được khôi phục lại

Trang 24

Sản xuất thủy sản có tốc độ phát triển khá cao về năng suất, sản lượng vàhiệu quả kinh tế, diện tích nuôi năm 2010 đạt 783 ha, tăng bình quân 5,8 % năm, Sảnlượng năm 2005 đạt 1.075 tấn đã nâng lên 2.615 tấn năm 2010 (tăng 16% năm), giátrị thủy sản năm 2010 đạt 61,835 tỷ đồng, tăng 33%

Năm 2010 toàn huyện có 783 ha nuôi trồng thủy sản trong đó có 199 haruộng trũng cấy lúa kém hiệu quả chuyển sang cấy lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản.Năng suất cá nuôi trên diện tích ao đạt 4,8 tấn /ha, các loại cá chủ yếu như cá rô,trắm cỏ, chép, trôi ấn đô…

Lâm nghiệp

Huyện đã quan tâm chỉ đạo các xã có rừng, các hộ dân nhận khoán rừngchăm sóc, bảo vệ cho 1.698 ha rừng khoanh nuôi tái sinh và rừng phòng hộ Chỉ đạocác cơ quan đơn vị trồng được 213.000 cây phân tán, đạt 142% kế hoạch

Khu vực kinh tế công nghiệp

Với phương châm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỉ trọngcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, huyện đã tập trung thu hút các nguồn đầu tư, cóchính sách hỗ trợ đào tạo nghề để phát triển công nghiệp - TTCN, VLXD

Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ổn định các xã có sản xuất CN TTCN cao, tốc độ tăng trưởng nhanh, giải quyết nhiều việc làm cho người lao độngnhư xã Yên Nhân, Yên Từ, Yên Lâm, Yên Phong, Yên Thái trong năm đã sản xuấtđược thảm cói: 391.000m khối, mây tre đan 2.040.000 sản phẩm, thêu ren 33.000 bộ,sản xuất cơ khí đạt 10,0 tỷ đồng Giải quyết việc làm cho 8.500 lao động thườngxuyên, và 13.000 lao động thời vụ

-Giá trị CN-TTCN năm 2010 đạt 120,8 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch, tăng 18,6

tỷ đồng so với năm 2009 Trong năm huyện đã có 02 làng nghề: Ngọc Lâm - YênLâm, Nộn Khê - Yên Từ đã được UBND tỉnh công nhận là làng nghề

Huyện đã quy hoạch xong 4 điểm CN- TTCN tại các xã: Yên Mạc, Yên Từ,

và Khánh Dương, từ năm 2008 nên đã tạo điều kiện thuận lợi thu hút doanh nghiệpvào đầu tư sản xuất, giá trị sản xuất CN- TTCN của huyện luôn tăng qua các năm

Bảng 6 Giá trị SXCN của huyện phân theo ngành công nghiệp

Năm 2007

Năm 2008

Năm

Ngày đăng: 16/02/2023, 08:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w