1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phê duyệt quy hoạch phân lô chi tiết tỷ lệ 1/500 các điểm khu dân cư xen kẽ tại xã Bình Minh, huyện Bình Sơn

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phê duyệt quy hoạch phân lô chi tiết tỷ lệ 1/500 các điểm khu dân cư xen kẽ tại xã Bình Minh, huyện Bình Sơn
Trường học Trường Đại học Quảng Ngãi
Chuyên ngành Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 694,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu lập quy hoạch phân lô: - Đáp ứng nhu cầu về đất ở cho Nhân dân xã Bình Minh; - Xây dựng khu dân cư kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có và kiến trúc cảnh quan

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BÌNH SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ-UBND Bình Sơn, ngày tháng năm 2022

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt quy hoạch phân lô chi tiết tỷ lệ 1/500 các điểm khu dân cư xen kẽ tại xã Bình Minh, huyện Bình Sơn

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật số 62/2020/QH14 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số đ iều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 56/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 48/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 của Văn phòng Quốc Hội hợp nhất các văn bản pháp luật khác; Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BXD ngày 22/11/2019 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật (QCVN 07:2016/BXD);

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quy hoạch xây dựng nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2021/BXD)

Trang 2

Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 21/01/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc giao đất cho UBND xã Bình Minh để xây dựng các điểm khu dân cư xen kẽ tại xã Bình Minh, huyện Bình Sơn và Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 10/5/2021 về việc điều chỉnh nội dung Điều 1 Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 21/01/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 838/QĐ-UBND ngày 15/9/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất đầu năm của quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Sơn;

Căn cứ Công văn số 253/SXD-QHKT ngày 23/02/2022 của Sở Xây dựng Quảng Ngãi về việc góp ý quy hoạch phân lô chi tiết tỷ lệ 1/500 các điểm khu dân cư xen kẽ tại xã Bình Minh, huyện Bình Sơn;

Căn cứ Quyết định 580/QĐ-UBND ngày 03/4/2013 của UBND huyện Bình Sơn về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình M inh, huyện Bình Sơn giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Công văn số 1276/UBND-XD ngày 19/5/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc thống nhất điều chỉnh quy hoạch điểm dân cư tại thôn Lộc Thanh trong Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Minh, huyện Bình Sơn giai đoạn 2011 -2015, định hướng đến năm 2020; Công văn số 1276/UBND-XD ngày 19/5/2021 của UBND huyện về việc thống nhất chủ trương điều chỉnh quy hoạch điểm dân cư tại thôn Lộc Thanh trong Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Minh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Công văn số 696/UBND-NNNT ngày 23/3/2022 của UBND huyện Bình Sơn về việc thống nhất chủ trương điều chỉnh, bổ sung đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới

xã Bình Minh giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Công văn số 1421/UBND-XD ngày 31/5/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc thống nhất chủ trương lập quy hoạch phân lô các vị trí đã được UBND tỉnh Quyết định giao đất để xây dựng điểm dân cư xen kẽ tại xã Bình Minh, huyện Bình Sơn và Công văn số 1536/UBND-XD ngày 08/6/2021 của UBND huyện Bình Sơn về việc đính chính điểm 1.1 trong nội dung Công văn số 1421/UBND-XD ngày 31/5/2021;

Căn cứ Quyết định số 3708/QĐ-UBND ngày 13/10/2021 của UBND huyện Bình Sơn phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, lập quy hoạch phân lô chi tiết tỷ lệ 1/500 các điểm khu dân cư xen kẽ tại xã Bình Minh, huyện Bình Sơn

Theo đề nghị của UBND xã Bình Minh tại Tờ trình số 68/TTr-UBND, ngày 15/7/2022 đề nghị thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân lô chi tiết các điểm khu dân cư xen kẽ được UBND tỉnh giao đất để tổ chức đấu giá sử dụng đất, Báo cáo số 66/BC-UBND ngày 07/4/2022 của UBND xã Bình Minh giải trình hồ sơ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các điểm khu dân cư xen kẽ Bình Minh, Công văn số 219/UBND ngày 28/6/2022 của UBND xã Bình Minh về việc bổ sung điểm tọa độ các khu dân cư xen kẽ và Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện Bình Sơn được kiện toàn tại Quyết định số 3975/QĐ-UBND ngày 02/11/2021 của UBND huyện Bình Sơn tại Công văn số 39/HĐTĐ-TĐQH ngày 16/8/2022

Trang 3

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt quy hoạch phân lô chi tiết tỷ lệ 1/500 các điểm khu dân

cư xen kẽ tại xã Bình Minh, huyện Bình Sơn, với các nội dung sau:

1 Tên quy hoạch: Quy hoạch phân lô chi tiết tỷ lệ 1/500 các điểm khu dân

cư xen kẽ tại xã Bình Minh, huyện Bình Sơn

2 Loại và cấp công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp IV

3 Chủ đầu tư: UBND xã Bình Minh

4 Địa điểm xây dựng: Tại Thôn Tân Phước Đông, thôn Mỹ Long (nay là

thôn Mỹ Long An) và thôn Lộc Thanh, xã Bình Minh, huyện Bình Sơn

5 Đơn vị lập Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500: Công ty Cổ phần quy

hoạch đô thị DCD

6 Mục tiêu lập quy hoạch phân lô:

- Đáp ứng nhu cầu về đất ở cho Nhân dân xã Bình Minh;

- Xây dựng khu dân cư kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện

có và kiến trúc cảnh quan khu vực lân cận; phù hợp với định hướng xây dựng khu dân cư theo Đồ án xây dựng nông thôn mới xã Bình Minh đã được phê duyệt; góp phần từng bước hoàn thiện, chỉnh trang khu dân cư nông thôn

7 Quy hoạch vị trí 1: Điểm dân cư thôn Tân Phước Đông:

7.1 Quy mô, vị trí, ranh giới và tọa độ lập quy hoạch:

a. Diện tích quy hoạch phân lô: 3.222,29m2, có giới cận:

- Phía Đông giáp khu dân cư hiện có;

- Phía Tây giáp đường bê tông và khu dân cư hiện có;

- Phía Nam giáp đường bê tông (đường ĐH.01);

- Phía Bắc giáp khu dân cư hiện có

b Ranh giới quy hoạch được xác định bởi các điểm M1 –M4 có toạ độ như sau:

7.2 Dự báo dân số và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:

II Sử dụng đất

1 Tổng diện tích quy hoạch 3.222,29 m2

2 Chỉ tiêu sử dụng đất

Trang 4

2.2 - Đất rãnh thoát nước 0,77 m²/người

7.3 Quy hoạch sử dụng đất:

(m²)

Tỷ lệ (%) (Làm tròn)

Số lô quy hoạch

7.4 Quy hoạch không gian, kiến trúc cảnh quan:

- Thiết kế quy hoạch khu dân cư phù hợp với địa hình chung của khu vực quy hoạch;

- Các yếu tố cảnh quan chính (công trình kiến trúc nhà ở): đảm bảo theo đúng hồ sơ thiết kế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, các chỉ tiêu kinh tế -

kỹ thuật về sử dụng đất, mật độ xây dựng theo quy hoạch phân lô chi tiết;

- Bố trí trồng cỏ và cây xanh xung quanh khu dân cư tạo cảnh quan xanh, sạch và thoáng mát phù hợp với việc sinh hoạt của người dân ở nông thôn

a Đất ở:

- Tổng diện tích đất xây dựng nhà ở theo quy hoạch phân lô: 2.369,42 m2, chiếm tỷ lệ 73,532% tổng diện tích đất toàn khu quy hoạch; gồm có 02 ô đất ở tương đương với 20 lô đất, dân số dự kiến khoảng 80 người Trong đó:

- Mật độ xây dựng tối đa: 80%;

- Tầng cao: Từ 1 đến 3 tầng;

- Chỉ giới xây dựng nhà ở trùng chỉ giới đường đỏ

b Đất giao thông:

Đất giao thông có tổng diện tích 791,30m2, chiếm tỷ lệ 24,556% tổng diện tích toàn khu quy hoạch, sử dụng để xây dựng đường giao thông, vỉa hè và đất hành lang đường bê tông hiện trạng

c Đất rãnh thoát nước:

Đất rãnh thoát nước có tổng diện tích 61,62 m2, chiếm tỷ lệ 1,912% tổng diện tích toàn khu quy hoạch

8 Quy hoạch vị trí 2: Điểm dân cư thôn Mỹ Long (nay là thôn Mỹ Long

An):

8.1 Quy mô, vị trí, ranh giới và tọa độ lập quy hoạch:

a Diện tích quy hoạch phân lô: 2.850m2, có giới cận:

- Phía Đông: Giáp đất công cộng, đất chợ

- Phía Tây: Giáp đất lúa

Trang 5

- Phía Nam: Giáp đường huyện ĐH.01

- Phía Bắc: Giáp đường bê tông

b Ranh giới quy hoạch được xác định bởi các điểm M1 –M11 có toạ độ như sau:

TT Tên mốc tọa độ Toạ độ

8.2 Dự báo dân số và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:

II Sử dụng đất

1 Tổng diện tích quy hoạch 2.850,00 m2

2 Chỉ tiêu sử dụng đất

2.4 - Đất giao thông+HLGT 14,38 m²/người

8.3 Quy hoạch sử dụng đất:

(m²)

Tỷ lệ (%) (Làm tròn)

Số lô quy hoạch

Trang 6

5 KC Đất kè chắn 147,27 5,167

6 ĐT Đất chưa sử dụng (đất trống) 144,33 5,064

8.4 Quy hoạch không gian, kiến trúc cảnh quan:

- Thiết kế quy hoạch khu dân cư phù hợp với địa hình chung của khu vực quy hoạch;

- Các yếu tố cảnh quan chính (công trình kiến trúc nhà ở): đảm bảo theo đúng hồ sơ thiết kế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, các chỉ tiêu kinh tế -

kỹ thuật về sử dụng đất, mật độ xây dựng theo quy hoạch phân lô chi tiết;

- Bố trí trồng cỏ và cây xanh xung quanh khu dân cư tạo cảnh quan xanh, sạch và thoáng mát phù hợp với việc sinh hoạt của người dân ở nông thôn

a Đất ở:

- Tổng diện tích đất xây dựng nhà ở theo quy hoạch phân lô: 1.630,95 m2, chiếm tỷ lệ 57,226% tổng diện tích đất toàn khu quy hoạch; gồm có 02 ô đất ở tương đương với 11 lô đất, dân số dự kiến khoảng 44 người Trong đó:

- Mật độ xây dựng tối đa: 80%;

- Tầng cao: Từ 1 đến 3 tầng;

- Chỉ giới xây dựng nhà ở trùng chỉ giới đường đỏ

b Đất công cộng:

Đất công cộng có tổng diện tích 133,66 m2, chiếm tỷ lệ 4,690% tổng diện tích toàn khu quy hoạch, sử dụng để xây dựng công trình công cộng

c Đất cây xanh:

Đất cây xanh có tổng diện tích 43,36 m2, chiếm tỷ lệ 1,521% tổng diện tích toàn khu quy hoạch

d Đất giao thông:

Đất giao thông có tổng diện tích 633,12 m2, chiếm tỷ lệ 22,215% tổng diện tích toàn khu quy hoạch, sử dụng để xây dựng đường giao thông, vỉa hè và đất hành lang đường bê tông hiện trạng

e Đất kè chắn:

Đất kè chắn có tổng diện tích 147,27 m2, chiếm tỷ lệ 5,167% tổng diện tích toàn khu quy hoạch

f Đất chưa sử dụng (đất trống):

Đất chưa sử dụng (đất trống) có tổng diện tích 144,33 m2, chiếm tỷ lệ 5,064% tổng diện tích toàn khu quy hoạch

g Đất mương nước:

Đất mương nước có tổng diện tích 57,30 m2, chiếm tỷ lệ 2,011% tổng diện tích toàn khu quy hoạch

Trang 7

h Đất rãnh thoát nước:

Đất rãnh thoát nước có tổng diện tích 60,01 m2, chiếm tỷ lệ 2,106% tổng diện tích toàn khu quy hoạch

9 Quy hoạch vị trí 3: Điểm dân cư thôn Lộc Thanh

9.1 Quy mô, vị trí, ranh giới và tọa độ lập quy hoạch:

a Diện tích quy hoạch phân lô: 2.446m2, có giới cận:

- Phía Đông: Giáp đường bê tông

- Phía Tây: Giáp đất lúa, đất làng xóm

- Phía Nam: Giáp đất hoa màu

- Phía Bắc: Giáp đường huyện ĐH.01

b Ranh giới quy hoạch được xác định bởi các điểm M1 –M19 có toạ độ như sau:

9.2 Dự báo dân số và chỉ tiêu kinh tế - kỹ:

II Sử dụng đất

2 Chỉ tiêu sử dụng đất

9.3 Quy hoạch sử dụng đất:

(m²)

Tỷ lệ (%) (Làm tròn)

Số lô quy hoạch

Trang 8

1 LK Đất ở 1.361,78 55,68 10

9.4 Quy hoạch không gian, kiến trúc cảnh quan:

- Thiết kế quy hoạch khu dân cư phù hợp với địa hình chung của khu vực quy hoạch;

- Các yếu tố cảnh quan chính (công trình kiến trúc nhà ở): đảm bảo theo đúng hồ sơ thiết kế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, các chỉ tiêu kinh tế -

kỹ thuật về sử dụng đất, mật độ xây dựng theo quy hoạch phân lô chi tiết;

- Bố trí trồng cỏ và cây xanh xung quanh khu dân cư tạo cảnh quan xanh, sạch và thoáng mát phù hợp với việc sinh hoạt của người dân ở nông thôn

a Đất ở:

- Tổng diện tích đất xây dựng nhà ở theo quy hoạch phân lô: 1.361,78 m2, chiếm tỷ lệ 55,68% tổng diện tích đất toàn khu quy hoạch; gồm có 02 ô đất ở tương đương với 10 lô đất, dân số dự kiến khoảng 40 người Trong đó:

- Mật độ xây dựng tối đa: 80%;

- Tầng cao: Từ 1 đến 3 tầng;

b Đất cây xanh:

Đất cây xanh có tổng diện tích 549,95 m2, chiếm tỷ lệ 22,48% tổng diện tích toàn khu quy hoạch

c Đất giao thông:

Đất giao thông có tổng diện tích 262,00 m2, chiếm tỷ lệ 10,71% tổng diện tích toàn khu quy hoạch, sử dụng để xây dựng đường giao thông, vỉa hè và đất hành lang đường bê tông hiện trạng

d Đất kè chắn:

Đất kè chắn có tổng diện tích 46,63 m2, chiếm tỷ lệ 1,91% tổng diện tích toàn khu quy hoạch

e Đất mương nước:

Đất mương nước có tổng diện tích 187,40 m2, chiếm tỷ lệ 7,66% tổng diện tích toàn khu quy hoạch

f Đất rãnh thoát nước:

Đất rãnh thoát nước có tổng diện tích 38,24 m2, chiếm tỷ lệ 1,57% tổng diện tích toàn khu quy hoạch

10 Về Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật của 03 khu dân cư xem kẽ:

Trang 9

Về hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục cho 03 khu dân cư: được kết nối với hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông chính, điện, nước ) đã

có, đảm bảo phục vụ nhu cầu cho các hộ dân khi thực hiện xây dựng nhà ở

11 Dự toán lập quy hoạch phân lô:

- Tổng kinh phí thực hiện (làm tròn): 250.046.000 đồng

(Bằng chữ: Hai trăm năm mươi triệu, không trăm bốn mươi sáu ngàn đồng chẵn)

Trong đó:

- Chi phí lập đồ án quy hoạch: 160.704.000 đồng

- Chi phí khảo sát địa hình: 34.065.000 đồng

- Chi phí cắm mốc giới quy hoạch: 26.974.600 đồng

- Chi phí thẩm định Đồ án quy hoạch: 18.302.400 đồng

- Chi phí công bố quy hoạch: 5.000.000 đồng

- Chi phí lấy ý kiến cộng đồng: 5.000.000 đồng

12 Nguồn vốn: : Ngân sách xã.

Điều 2 Căn cứ theo Quyết định này giao UBND xã Bình Minh:

1 Thực hiện đầy đủ các nội dung đã được Hội đồng thẩm định nhiệm vụ

và đồ án quy hoạch huyện đã yêu cầu tại kết quả thẩm định số 39/HĐTĐ-TĐQH ngày 16/8/2022

2 Tổ chức thực hiện các nội dung tại khoản 3, Điều 3, Quyết định số 49/QĐ-UBND ngày 21/01/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi;

3 Tổ chức thực hiện công bố, công khai trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt quy hoạch;

4 Tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng

đã được phê duyệt trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 này được phê duyệt

5 Thực hiện cắm mốc giới quy hoạch, để các tổ chức, cá nhân có liên quan và nhân dân trong vùng quy hoạch biết và thực hiện, thời gian thực hiện trong vòng 45 ngày kể từ ngày hồ sơ mốc giới được phê duyệt

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 4 Chánh Văn phòng huyện Bình Sơn, Chủ tịch Hội đồng thẩm định

3975, Trưởng các Phòng: Kinh tế và Hạ tầng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính – Kế hoạch, Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện, Chủ tịch UBND xã Bình

Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

- Như điều 4;

- Sở Xây dựng;

- Sở Tài nguyên và Môi trường;

- TT Huyện ủy;

- TT HĐND huyện;

- CT, các PCT UBND huyện;

- UBMT TQVN huyện;

- VPHBS: PCVP, CVXD;

- BBT Website huyện (đăng tải công khai);

- Lưu: VT

Võ Văn Đồng

Ngày đăng: 16/02/2023, 08:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w