CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12 BÀI 22 HIỆP ĐỊNH PARI VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM Câu 1 Thắng lợi nào có ý nghĩa căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, tạo thời cơ thuậ[.]
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ 12 BÀI 22: HIỆP ĐỊNH PARI VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI
HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM Câu 1: Thắng lợi nào có ý nghĩa căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?
A Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968
B Cuộc tổng tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972
C Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972
D Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
Lời giải:
Căn cứ vào nội dung của Hiệp định Pari:
- Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội
bộ của miền Nam Việt Nam
- Mặc dù sau đó Mĩ còn giữa lại 2 vạn cố vấn quân sự để giúp chính quyền Sài Gòn tiếp tục duy trì cuộc chiến tranh
=> Vì thế, Hiệp định Pari được kí kết về Việt Nam năm 1973 đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”, tạo thời cơ để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam
Đáp án cần chọn là: D
Câu 2: Ý nào sau đây không chứng tỏ hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đã tạo ra thời cơ để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?
A So sánh tương quan lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng
B Vùng giải phóng được mở rộng
C Việt Nam đã có cơ sở pháp lý để tiến tới thống nhất đất nước
D Chính quyền Sài Gòn vẫn còn tồn tại và có sự nhân nhượng với lực lượng cách mạng
Lời giải:
Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đã tạo ra thời cơ để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam vì: sau hiệp định Pari, quân Mĩ và quân đồng minh rút khỏi nước ta, chính quyền Việt Nam Cộng hòa suy yếu, so sánh tương quan lực
Trang 2lượng trên chiến trường thay đổi có lợi cho cách mạng; vùng giải phóng được mở rộng; cơ sở pháp lý để Việt Nam tiếp tục đấu tranh được đảm bảo
Đáp án cần chọn là: D
Câu 3: Việc kí kết hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam đã phản ánh xu thế gì của thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX?
A Xu thế hòa hoãn Đông- Tây
B Xu thế toàn cầu hóa
C Xu thế giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
D Xu thế liên kết khu vực
Lời giải:
Việc kí kết hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam đã phản ánh xu thế hòa hoãn Đông- Tây trên thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4: Điểm giống nhau về bối cảnh thế giới tại thời điểm kí kết hiệp định hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là
A Nội bộ phe xã hội chủ nghĩa thống nhất, đoàn kết
B Xu thế hòa hoãn trên thế giới xuất hiện
C Xu thế toàn cầu hóa phát triển
D Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là xu thế chủ đạo
Lời giải:
Điểm giống nhau về bối cảnh thế giới tại thời điểm kí kết hiệp định hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là đều chịu tác động của xu thế hòa hoãn Đông- Tây Tuy nhiên trong khoảng nửa đầu những năm 50 của thế kỉ XX sự hòa hoãn này thực chất là sự nhận nhượng từ phía Liên Xô nên có tác động tiêu cực đến tiến trình giải quyết vấn đề Đông Dương tại hội nghị Giơnevơ (1954)
Đáp án cần chọn là: B
Câu 5: Đâu không phải là điểm hạn chế của hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã được hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam khắc phục?
Trang 3A Quy định quân đội nước ngoài phải rút khỏi Việt Nam trong vòng 60 ngày
B Vấn đề thống nhất đất nước do nhân dân Việt Nam tự quyết định
C Không có sự phân chia rõ ràng về vùng kiểm soát của các lực lượng
D Hoa Kì công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
Lời giải:
Những điểm hạn chế của hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 về Đông Dương đã được hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam khắc phục là quy định về thời gian rút quân,
vùng kiểm soát của các lực lượng và vấn đề thống nhất đất nước Còn vấn đề công
nhận các quyền dân tộc cơ bản đã được thừa nhận trong hiệp định Giơnevơ năm
1954 về Đông Dương
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6: Nội dung nào trong hiệp định Giơnevơ (1954) là điểm hạn chế, đến hiệp định Pari (1973) đã được ta khắc phục triệt để?
A Các nước công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia
B Việt Nam sẽ thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do trong cả nước dưới sự kiểm soát của quốc tế
C Các bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực
D Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương
Lời giải:
- Năm 1954, ta giành thắng lợi quan trọng trong chiến dịch Điện Biên Phủ, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương Tuy nhiên, Hiệp định chưa phản ánh hết thực tế chiến thắng trên chiến trường khi có điều khoản: Các bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực Hạn chế này xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan và khách quan nhưng tác động, sức ép từ các nước lớn là chủ yếu
- Đến năm 1973, ta đã khắc phục triệt để hạn chế này khi buộc quân Mĩ phải rút hết quân về nước và ta không phải thực hiện tập kết quân, chuyển giao khu vực như nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ Bởi vì, Mĩ là quân đi xâm lược nên phải rút đi, còn
ta là lực lượng chống xâm lược nên không phải rút đi đâu cả
Đáp án cần chọn là: C
Trang 4Câu 7: Hai nhân vật có vai trò quan trọng trong việc kí kết Hiệp định Paris - được mệnh danh là những “huyền thoại ngoại giao” – đối với cả ta và Mĩ Họ
là ai?
A Nguyễn Hữu Thọ và H Kissinger
B Lê Hữu Thọ và H Kissinger
C Lê Đức Thọ và H Kissinger
D Nguyễn Đức Thọ và H Kissinger
Lời giải:
Trong việc kí kết Hiệp định Pari, đại diện Việt Nam là luật sư Lê Đức Thọ và đại diện Mĩ là H Kissinger Hai nhân vật này có vai trò quan trọng trong quá trình đàm phán để đi đến kí kết Hiệp định Pari => Lê Đức Thọ và H Kissinger được mệnh
danh là “huyền thoại ngoại giao” đối với cả ta và Mĩ
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8: Sau Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì?
A Ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát
B Vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt
C Miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực
D Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam
Lời giải:
Trong nội dung của Hiệp định Pari có quy định: Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình
và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục
dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam => Có nghĩa ở miền Nam lúc này còn 2 vạn cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn => So sánh lực lượng lúc này có lợi cho cách mạng miền Nam
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9: Thắng lợi nào của nhân dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ "đánh cho Mĩ cút"?
A Đại thắng mùa Xuân 1975
B Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
C Hiệp định Paris được ký kết 1973
D Chiến thắng Phước Long đầu năm 1975
Lời giải:
Trang 5Hiệp định Pari được kí kết (1973) đã buộc Mĩ phải rút quân về nước, ta hoàn thành
nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút”
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10: Dữ kiện nào không phải là nội dung của Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam?
A Hoa Kỳ rút hết quân đội của mình và quân đội Sài Gòn trong 60 ngày
B Hoa Kỳ cam kết không can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam
C Hai bên ngưng bán, tiến hành trao đổi tù binh và dân thường bị bắt
D Hoa Kỳ cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
Lời giải:
- Các đáp án B, C, D: đều là nội dung của Hiệp định Pari
- Đáp án A: Theo quy định của Hiệp định Pari, Hoa Kì và quân các nước đồng minh
sẽ rút hết quân đội của mình trong 60 ngày kể từ khi kí hiệp định, không đề cập đến
quân đội Sài Gòn (bởi đây là người Việt)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 11: Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari năm 1973, bài học kinh nghiệm nào được rút ra cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
A Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao
B Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao
C Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao
D Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao
Lời giải:
Hiệp định Pari được kí kết là kết quả của cuộc đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao => Bài học cho cuộc đấu tranh ngoại giao hiện nay là cần kết hợp nhuần nhuyễn giữa quân sự, chính trị và ngoại giao
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (1973), ta rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?
A Đấu tranh trên lĩnh vực kinh tế là hàng đầu, kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị
B Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao
C Kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao
Trang 6D Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao
Lời giải:
Năm 1972 quân dân miền Nam đã tiến hành cuộc Tiến công chiến lược (1972) và giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại, đặc biệt sau thắng lợi của quân dân miền Bắc ở trận Điện Biên Phủ trên không (1972) Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari,
kí kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (27/1/1973)
=> Hiệp định Pari chính là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao
=> Bài học cho ngoại giao Việt Nam hiện nay: phải kết hợp đấu tranh trên các mặt trận: quân sự, chính trị,ngoại giao
Đáp án cần chọn là: B
Câu 13: Ngày 27-1-1973 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì đối với Việt Nam
A Mĩ tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc
B Hội nghị Pari được nối lại
C Mĩ tuyên bố sẽ rút quân khỏi miền Nam
D Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết
Lời giải:
Ngày 27-1-1973 Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết giữa 4 bên Hoa Kỳ, Việt Nam Cộng hòa, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
và chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Đáp án cần chọn là: D
Câu 14: Vấn đề thống nhất đất nước của Việt Nam được quy định như thế nào trong hiệp định Pari năm 1973?
A Việt Nam tiếp tục sự chia cắt với biên giới quốc gia là vĩ tuyến 17
B Vấn đề thống nhất đất nước do nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định
C Việt Nam sẽ thống nhất thông qua cuộc tổng tuyển cử dưới sự giám sát của một
ủy ban quốc tế
D Việt Nam sẽ thống nhất sau khi Mĩ và quân Đồng minh rút hết
Lời giải:
Trang 7Trong hiệp định Pari năm 1973 quy định: nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài
Đáp án cần chọn là: B
Câu 15: Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 là kết quả của sự kết hợp những yếu tố nào?
A Đấu tranh quân sự-chính trị- kinh tế
B Cuộc đấu tranh kiên cường của nhân dân 2 miền Nam- Bắc
C Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam với sự ủng hộ của quốc tế
D Cuộc đấu tranh quân sự- chính trị- ngoại giao của nhân dân 2 miền Nam- Bắc
Lời giải:
Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự- chính trị- ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất của quân dân ta ở hai miền Nam- Bắc Có thể thấy qua những dẫn chứng cụ thể như:
- Ở miền Nam: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân mậu thân 1968 => buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán (đấu tranh trên lĩnh vực quân sự)
- Ở miền Bắc: Trận ĐBP trên không => Buộc Mĩ phải kí hiêp định Pa-ri (đấu tranh trên lĩnh vực ngoại giao)
- Và đấu tranh trên lĩnh vực chính trị: Hội nghị cấp cao ba nước VN-Lào-Campuchia,
Đáp án cần chọn là: D
Câu 16: Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm
vụ “đánh cho Mĩ cút”?
A Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
B Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972
C Hiệp định Pari năm 1973
D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968
Lời giải:
Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đã buộc Mĩ phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam, cam kết không dính líu đến công việc của miền Nam Từ đó căn bản hoàn
thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”
Trang 8Đáp án cần chọn là: C
Câu 17: Đâu không phải là điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A Các nước cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
B Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao
C Cam kết thực hiện việc ngừng bắn, lập lại hòa bình và di chuyển quân đội
D Việt Nam sẽ tiến tới thống nhất đất nước bằng việc tổng tuyển cử tự do
Lời giải:
- Các đáp án A, C, D: là điểm chung về nội dung của Hiệp định Giơnevơ năm 1954
và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam
- Đáp án B: là ý nghĩa của Hiệp định Pari, Hiệp định Giơnevơ (1954) không có nội
dung này
Đáp án cần chọn là: B
Câu 18: So với hiệp định Giơnevơ năm 1954 nội dung của hiệp định Paris năm
1973 có điểm khác biệt gì?
A Không quy định vùng chiếm đóng quân riêng biệt
B Quy định vùng đóng quân riêng biệt
C Các nước cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
D Để nhân dân Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình
Lời giải:
- Hiệp định Pari quy định Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, hủy
bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiếp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam
- Hiệp định Giơnevơ quy định các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết chuyển
quân, chuyển giao khu vực
=> Điểm khác biệt cơ bản của Hiệp định Pari so với Hiệp định Giơnevơ là không quy định vùng đóng quân riêng biệt
Đáp án cần chọn là: A
Câu 19: Đâu không phải là điểm giống nhau giữa hiệp định Giơnevơ năm 1954
về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A Công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
Trang 9B Quy định về vấn đề rút quân
C Các bên thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Việt Nam
D Thừa nhận sự tồn tại hợp pháp của các lực lượng chính trị của Việt Nam
Lời giải:
Trong hiệp định Giơnevơ có nội dung nào thừa nhận sự tồn tại hợp pháp của các lực lượng chính trị ở Việt Nam ngoài Việt Nam Dân chủ cộng hòa- Đảng Lao động Việt Nam Còn trong hiệp định Pari năm 1973 công nhận thực tế miền Nam Việt Nam có
2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị
Đáp án cần chọn là: D
Câu 20: Ai là người Việt Nam đầu tiên được trao tặng giải thưởng Nobel về hòa bình năm 1973
A Xuân Thủy
B Lê Đức Thọ
C Nguyễn Thị Bình
D Nguyễn Duy Trinh
Lời giải:
Lê Đức Thọ là cố vấn đặc biệt của phái đoàn Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại hội nghị Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam Các cuộc đấu trí giữa
Lê Đức Thọ và đại diện phái đoàn Mỹ Henry Kissinger, cả bí mật lẫn công khai tại Paris, đã trở thành một huyền thoại trong lịch sử ngoại giao thế giới Năm 1973, Lê Đức Thọ cùng Henry Kisinger được đồng trao giải Nobel về hòa bình nhưng ông đã
từ chối nhận giải
Đáp án cần chọn là: B
Câu 21: Thực tiễn đấu tranh ngoại giao của Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học là gì?
A Thắng lợi trên bàn đàm phán thúc đẩy chiến thắng quân sự
B Thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi trên bàn đàm phán
C Thắng lợi quân sự có tác động đến thắng lợi trên bàn đàm phán
D Thắng lợi trên bàn đàm phán ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản
Lời giải:
Thực tế trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ cho thấy chiến thắng trên mặt trận quân sự và mặt trận ngoại giao có mối liên hệ mật thiết:
- Chiến thắng quân sự có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi trên bàn đàm phán:
Trang 10+ Chiến thắng Điện Biên Phủ buộc Mĩ phải kí Hiệp định Giơnevơ
+ Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari
- Chiến thắng trên mặt trận ngoại giao có ý nghĩa phản ảnh thắng lợi trên mặt trận quân sự
Đáp án cần chọn là: B
Câu 22: Điều khoản nào trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
A Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội
B Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do
C Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn
cứ quân sự
D Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam
Lời giải:
Trong các điều khoản của Hiệp định Pari có điều khoản: “Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam”
- Đây là điều khoản tạo nên so sánh lực lượng giữa ta và địch, khi quân Mĩ đã rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam, mặc dù sau đó Mĩ vẫn giữ lại 2 vạn cố vẫn
quân sự nhưng ở miền Nam chỉ còn lực lượng quân đội Sài Gòn => tạo nên so sánh
lực lượng có lợi cho cách mạng Việt Nam
=> Tạo điều kiện để ta đánh bại chính quyền Sài Gòn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
=> Đây là điều khoản có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam
Đáp án cần chọn là: C
Câu 23: Điều khoản nào trong Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?
A Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam