1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dư và vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề tại Công ty xe đạp xe máy VIHA

52 987 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dư và vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề tại Công ty xe đạp xe máy VIHA
Tác giả Dương Dũng Thành
Người hướng dẫn GS. TS. Đàm Văn Nhuệ
Trường học Công ty Xe đạp VIHA
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 432,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dư và vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề tại Công ty xe đạp xe máy VIHA

Trang 1

Lời mở đầu

Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Các doanh nghiệptrong nớc đã và đang có những chiến lợc nâng cao chất lợng sản phẩm, giảmchi phí kinh doanh nhằm giành chiến thắng trên thị trờng Để làm đợc điều đócác doanh nghiệp phải giải quyết tốt các yếu tố cơ bản của sản xuất Lao động

là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất của doanh nghiệp Nóquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi thực hiện các chiếnlợc sản xuất, lao động sẽ là một trong những yếu tố cần giải quyết hàng đầu.Khi tiến hành đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh, làm thay đổi nhiều yếu tốtrong doanh nghiệp, đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinhdoanh Vấn đề làm các nhà quản trị đau đầu, đó là những vấn đề về lao động.Vì lao động là nhân tố chủ thể trong mọi công việc.Với máy móc công nghêmới nhiều lao động đã không thể có đủ trình độ đáp ứng yêu cầu công việcsản xuất.Từ đó nảy sinh vấn đề thừa lao động thiếu trình độ trong doanhnghiệp, đồng thời những chố lao động bỏ trống tạm thời cha có lao động, tơngứng là vấn đề thiếu lao động có đr trình độ để đáp ứng công việc đó Công ty

Xe đạp VIHA trong cơ chế chuyển đổi cũng không tránh khỏi lâm vàotìnhtrạng lao động nh vậy

Sau một thời gian thực tập tại Công ty Xe đạp VIHA, em thấy rằngcông ty cũng đang lâm vào tình trạng thừa lao động thiếu trình độ, không đápứng đợc yêu cầu công việc và thiếu lao động có trình độ phù hợp với yêu cầucông việc.Nó đã làm tổn thất nhiều chi phí của công ty,làm mất đi những cơhội kinh doanh do không dụng hết đợc năng xuất của máy móc thiết bị Hiểu

đợc tầm quan trọng của lao động trong doanh nghiệp hiện nay, nên em đã

mạnh dạn chọn đề tài: Một số biện pháp giải quyết lao động dôi d“Một số biện pháp giải quyết lao động dôi d và vấn đề thiếu lao động có trình độ, tay nghề tại Công ty Xe đạp VIHA ” để làm đề tàichuyên đề tốt nghiệp Em rất hy vọng nó có ý đối với lý luận và thực tiễn củavấn đề giải quyết tình hình lao động dôi d thiếu trình độ và thiếu lao động cótrình độ

Trang 2

Trong quá trình thực tập tại Công ty Xe đạp VIHA và làm chuyên đề tốtnghiệp, đã chỉ dẫn và giúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành chuyên đềtốt nghiệp về tình hình lao động của Công ty Xe đạp VIHA.

Đây là một đề tài viết không tránh khỏi sai sót, em rất mong tiếp tụcnhận đợc những lời chỉ dẫn quý báu, để bản chuyên đề này đợc hoàn thiệnhơn

Nội dung của đề tài bao gồm ba phần :

Phần một : Cơ sở lý luận chung về lao động

Phần hai : Thực trạng lao động tại Công ty Xe đạp VIHA

Phần ba : Phơng hớng giải quyết tình hình lao động tại Công ty

Phần i

Cơ sở lý luận chung về lao động.

i Một số khái niệm về lao động

Trang 3

có năng suất, chất lợng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của

Công việc chỉ rõ những hoạt động của tổ chức mà một ngời lao độngphải thực hiện Công việc cung cấp những cơ sở để phân chia và phân côngquyền hạn và trách nhiệm mà những quyền hạn và trách nhiệm đó phải đợcthực hiện bởi những ngời có bổn phận về công việc Hơn nữa, công việc còn làcơ sở để lựa chọn và đào tạo ngời lao động

+ Việc làm:

Trên giác độ luật việc làm đợc định nghĩa: Mọi hoạt động lao động tạo

ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều đợc thừa nhận là việc làm.Vấn đề giải quyết việc làm, đảm bảo cho mọi ngời có khả năng lao động đều

có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của nhà nớc, của các doanh nghiệp vàcủa toàn xã hội

1.3 Định mức lao động

Định mức lao động là lợng lao động hao phí lớn nhất đợc quy định đểchế tạo một sản phẩm hay hoàn thành một công việc nào đó đúng tiêu chuẩnchất lợng trong các điều kiện tổ chức, kỹ thuật, tâm sinh lý, kinh tế và xã hộinhất định

* Định mức lao động khoa học là định mức đợc nghiên cứu và đợc xâydựng để doanh nghiệp áp dụng để đánh giá và sử dụng lao động một cách hợp

lý nhất Nó thoả mãn các điều kiện sau:

Thứ nhất: Về mặt kỹ thuật-công nghệ Định mức lao động khoa họcphải đảm bảo sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị sản xuất trên cơ sở trình

độ tổ chức sản xuất và tổ chức lao động tiên tiến, khai thác đợc tiềm năng vốn

có của ngời lao động

Thứ hai, về mặt kinh tế Định mức lao động khoa học phải đảm bảo sửdụng hợp lý lực lợng lao động cũng nh các nguồn lực khác với chi phí kinhdoanh và giá thành hạ nhất

Trang 4

Thứ ba, về mặt tâm sinh lý Định mức lao động khoa học phải đảm bảo

sử dụng hợp lý nhất, phù hợp nhất khả năng tâm sinh lý của

Thứ t, về mặt xã hội Định mức lao động khoa học phải bảo đảm tínhhấp dẫn của công việc, góp phần phát triển ngời lao động một cách toàn diện

1.4 Lao động dôi d

Là những lao động vẫn trực thuộc đơn vị hoặc doanh nghiệp nhng vìmột lý do nào đó doanh nghiệp không bố trí công việc cho họ

1.5 Sa thải lao động

+ Sa thải lao động khi ngời lao động phạm lỗi nặng hoặc tái phạm ;

ng-ời lao động bị kết án tù giam hoặc bản án quyết định của toà án cấm làm côngviệc cũ ; phẩm chất của ngời lao động quá xấu hoặc cố tình không tuân thủnhững yêu cầu của việc, sao nhãng công việc một cách thờng xuyên

+ Vấn đề sa thải lao động đợc quy định trong bộ luật lao động năm1994

nh sau:

Trong trờng hợp do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ mà ngời lao động

đã làm việc thờng xuyên trong doanh nghiệp từ một năm trở lên bị mấtviệclàm, thì ngời lao động có trách nhiệm đào tạo lại họ, để tiếp tục sử dụngvào những chỗ làm việc mới, nếu không thể giải quyết đợc việc làm mới, phảicho ngời lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi nam trảmột tháng lơng, nhng thấp nhất cũng bằng hai tháng lơng

Khi cần nhiều ngời thôi việc ngời sử dụng lao động phải công bố danhsách, căn cứ vào nhu cầu doanh nghiệp và thâm niên làm việc tại doanhnghiệp, tay nghề, hoàn cảnh gia đình và những yếu tố khác của từng ngời đểlần lợt cho thôi việc, sau khi đã trao đổi, nhất trí với ban chấp hành công đoàncơ sở trong doanh nghiệp theo thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 38 bộ luậtnày Việc cho thôi việc chỉ đợc tiến hành sau khi đã báo cho cơ quan lao đông

Trang 5

+ Ngời sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua các tổ chứcdịch vụ việc làm để tuyển chọn lao động, có quyền tăn giảm lao động hợp vớinhu cầu sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật

+ Hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụnglao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ củamỗi bên trong quan hệ lao động

+ Các bớc tuyển chọn lao động :

Phân tích công việc : có vị trí rất quan trọng trong tuyển chọn lao động

và xắp xếp lao động Sử dụng bảng phân tích công việc giúp rất nhiều cho việcquản trị lao động Để xác định số lợng lao động mà doanh nghiệp cần có thểcăn cứ vào bảng :

Quá trình xác định cầu về lao động

Phân tích công việc đóng vai trò quan trọng :

Thứ nhất : Trên cơ sở mô tả công việc có thể chỉ ra đặc điểm kỹ thuậtcủa công việc Đây là cơ sở để xác định loại lao động cần thiết để thực hiệncông việc Nh thế, chỉ có thể hoạch định đợc kế hoạch nguồn nhân lực củadoanh nghiệp thông qua phân tích công việc

Thứ hai, Từ phân tích công việc cho phép xác định nội dung, chơngtrình đào tạo, bồi dỡngvà phát triển đội ngũ những lao động nhằm giúp cho họ

có đủ khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Thứ ba, phân tích công việc cho phép đánh giá những yếu tố có hại chosức khoẻ, tạo cơ sở để xác định các điều kiện cần thiết, để khắc phục, loại trừnhững ảnh hởng có hại, trang thiết bị bảo hộ lao động cần thiết cho ngời lao

Yêu cầu lao động

Lao động thực hiện công việc

Trang 6

+ Thiết kế công việc

Thiết kế công việc là tổng hợp các hoạt động xác định nội dung cáchthức thực hiện công việc, các tiêu chuẩn về về hiểu biết, kỹ năng, năng lựccũng nh các yếu tố cần thiết khác để thực hiện công việc một cách có hiệu quảtại một nơi làm việc nhất định

Khi tiến hành đánh giá lao động cần phải sử dụng kết hợp giữa phântích công việc và thiết kế công việc

ii tất yếu khách quan cần giải quyết vấn đề lao động dôi d

mà lao động chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong chi phí Có thể nói rằng dù sảnxuất sản phẩm gì thì lao động là một khoản chi phí không nhỏ trong doanhnghiệp, đợc chi trả một cách thờng xuyên Trong xu hớng hội nhập, việc ứngdụng khoa học kỹ thuật đợc thực hiện dễ dàng hơn Do đó, ở cùng điều kiệnkhoa học kỹ thuật các doanh nghiệp hớng tới giảm tối đa chi phí sử dụng lao

động Điều này không có nghĩa là giảm biên chế một cách tối đa mà phải sửdụng lao động có hiệu quả cao nhất Chỉ sử dụng những lao động đáp ứng tốtnhất yêu cầu công việc Đối với những lao động không đáp ứng đợc yêu cầucông việc, không những doanh nghiệp phải trả chi phí cho họ, mà còn chựunhững tổn thất nh : sản phẩm sai hỏng, không đủ chất lợng, sản phẩm tồnkhông bán đợc do chất lợng kém Đó là những chi phí mà doanh nghiệp cầntính toán và buộc phải có biện pháp với số lao động dôi d thiếu trình độnày.Để đáp ứng công việc một cách tốt nhất thì doanh nghiệp không thể chỉ sửdụng một số ít ngời lao động thực hiện một công việc quá tải, nó chỉ là nhữnggiải pháp ngắn hạn nh để đáp ứng cho hợp đồng cấp bách ngòi lao động có thểlàm tăng thêm ca.Nhng trong dài hạn doanh nghiệp vẫn cần có giải pháp tốt

Trang 7

nhất giải quyết hài hoà hai vấn đề lao động dôi d thiếu trình độ và thiếu lao

nh trình độ lao động sao cho phù hợp Với lực lợng lao động có trình độ và

đ-ợc phân công đúng vị trí sẽ là một cơ sở để họ phát huy hết năng lực củamình Tại một công việc nếu ngời lao động có năng lực trình độ thì công việc

sẽ đợc thực hiện tốt có mối liên hệ tốt với những bớc công việc khác làm chokhối công việc của doanh nghiệp đợc gắn kết thành một thể vừa có tính độclập, lại có tính thống nhất đồng bộ, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại cvà pháttriển Việc phân công lựa chọn từng lao độnh vào từng bớc công việc là rấtquan trọng Nếu không có sự đồng bộ vị trí năng lực của lao động không tốt sẽdẫn đến không những ảnh hởng tới bớc công việc đó mà nó còn kéo theo mộtloạt các phản ứng dây truyền dẫn doanh nghiệp tới bờ phá sản Nh vậy, việcphân công, lựa chọn lao động đóng vai trò quan trọng quyết định đến sự thànhbại của công việc Các nhà quản trị cần cân nhắc kỹ không đợc chủ quan vớiquá trình phân công lựa chọn này.Do đó, đối với mỗi doanh nghiệp không thể

bỏ qua vấn đề d thừa lao động thiếu trình độ, nhắm mắt tiếp tục cho họ làm làmột sai lầm, làm tổn rất lớn đến kết quả công việc cũng nh uy tín của doanhnghiệp Cũng không thể sử dụng lao động làm khối lợng công việc của họtrong dài hạn, tất yếu sẽ dẫn đến những sai hỏng công việc mà phải sử dụnglao động một cách thích hợp với khả năng qua bớc công việc Có chế độ,chính sách tuyển dụng lao động mới hay đào tạo lao động cũ để phân cônghợp lý vào các bớc công việc, sao cho hiệu quả công việc là cao nhất

2.3 Quá trình phát triển dẫn tới thay đổi cơ cấu buộc cần có chính sách giải quyết vấn đề lao động

Trong môi trờng kinh doanh đầy biến động, buộc các doanh nghiệpcũng phải thay đổi sao cho phù hợp, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển Để

đáp ứng nhu cầu thị trờng và cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Doanhnghiệp tiến hành các bớc đầu t nghiên cứu, sản xuất kinh doanh dẫn tới cónhững thay đổi trong cơ cấu doanh nghiệp Số lợng lao động ở các phòng ban,

Trang 8

phân xởng có sự thay đổi Việc chuyển đổi lao động giữa các phòng thờng rấtkhó thực hiện, do trình độ và lĩnh vực chuyên môn khác nhau Làm nảy sinhtình trạng thừa thiếu lao động, để cơ cấu mới thực sự hoạt động hiệu quả thìbuộc doanh nghiệp cần có giải pháp xắp xếp lao động hợp lý, vào từng vị trícộng việc với năng lực phù hợp, nên tất yếu doanh nghiệp cần sử lý tình trạnglao động xuất hiện

iii Một số yếu tố ảnh hởng tới lao động

3.1 Khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm là một trong sáu chức năng hoạt cơ bản của doanhnghiệp Nó đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Trong cơ chế thị trờng, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều tuỳ thuộcvào khả năng tiêu thụ, nhịp độ tiêu thụ quy định nhịp độ sản xuất Ngời sảnxuất chỉ có thể và phải bán cái mà thị trờng cần chứ không thể bán cái màmình có Để tăng hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp luôn chú ý giảm chiphí một cách tối đa Do đó, số lợng công nhân phụ thuộc vào khối lợng sảnphẩm mà doanh nghiệp có thể tiêu thụ đợc Nếu doanh nghiệp đang lâm vàotình trạng không tiêu thụ đợc sản phẩm và cha có giải pháp về thị trờng, buộcdoanh nghiệp phải nghĩ tới việc thu hẹp sản xuất, sa thải công nhân, giảm chiphí cho lao động, nhằm tiếp tục duy trì sản xuất ở quy mô nhỏ hơn Đối vớicác doanh nghiệp đang phát triển, khả năng tiêu thụ tốt, sản phẩm phù hợp vớinhu cầu thị trờng, kế hoạch mở rộng sản xuất sẽ đợc các nhà quản trị hớng tới

Đồng thời, đó là sự thay đổi về nhân sự, nguồn nhân lực tăng lên đáp ứng quymô sản xuất mới Với nhu cầu ngày càng đa dạng, sản phẩm đáp ứng nhu cầucũng đa dạng hơn, các doanh nghiệp luôn có chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm,nghiên cứu tìm ra những sản phẩm mới thoả mãn nhu cầu thị trờng,mỗi mộtsản phẩm đa vào sản xuất yêu cầu trình độ khác nhau nên ngời công nhânkhông thể đáp ứng ngay cho công việc sản xuất mới,buộc doanh nghiệp cóbiện pháp đào tạo cho nguồn lao động hoặc tuyển thêm lao động mới Trongthị trờng cạnh tranh khốc liệt, chỉ có mhững sản phẩm có chất lợng cao đápứng đợc nhu cầu của khách hàng thì mới có chỗ đứng trên thị trờng Để giànhchiến thắng trong cạnh tranh các doanh nghiệp đã không ngừng cải tiến vànâng cao chất lợng sản phẩm của mình và tiết kiệm chi phí một cách tối đa, đểthực hiện đợc điều đó chỉ có những lao động có trình độ tay nghề thích hợpmới thực hiện đợc Thêm vào đó, trình độ khoa học công nghệ ngày một tiếnbộ.Buộc các doanh nghiệp luôn cân nhắc giữa việc đào tạo lại lực lao động cũ

Trang 9

không còn đáp ứng cho khả năng sản xuất và việc tuyển thêm lao động mớiphù hợp với chiến lợc sản phẩm của doanh nghiệp

3.2.Vấn đề thay đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh.

Quá trình phát triển của mỗi doanh nghiệp là quá trình thay đổi trongmôi trờng kinh doanh ngày càng biến động Sự biến động của môi trờng tác

động trực tiếp đến doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp hoặc phải thay đổi đểthích ứng hoặc bị loại ra khỏi môi trờng kinh doanh Để thích nghi với thị tr-ờng biến động, doanh nghiệp thờng tổ chức hệ thống sản xuất một cách linhhoạt.Nghiên cứu, dự đoán sự biến động của thị trờng các doanh nghiệp luôn

có chiến lợc và kế hoạch thay đổi cơ cấu sao cho phù hợp nhất Vấn đề thay

đổi cơ cấu làm cho số lợng lao động ở các phòng ban, bị thay đổi tuỳ thuộctheo chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Dẫn đến vấn đề, thừa thiếu lao

động có trình độ thấp, mà lại thiếu lao động có trình độ cao

3.3 Doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất

Với những doanh nghiệp đang phát triển, các nhà quản trị luôn luôn xâydựng cho mình một chiến lợc mở rộng quy mô của doanh nghiệp nhằm tăng vịthế của doanh nghiệp và mục đích cuối cùng là tăng lợi nhuận Để thực hiệnchiến lợc này buộc doanh nghiệp có kế hoạch chuẩn bị về mọi mặt, chuẩn bị

đủ các yếu tố cho sản xuất : lao động, vốn, máy móc…Trong cạch tranh giá cả.Khi thực hiện chiến l

-ợc mở rộng quy mô sản xuất thì số lao động ở các phòng ban tăng lên, xuấthiện những phòng ban phân xởng mới, với nguồn lao động cũ buộc doanhnghiệp phải tuyển thêm lao động mới thì mới đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất

3.4 Đổi mới máy móc, thiết bị, công nghệ.

Khoa học - kỹ thuật phát triển làm cho kỹ thuật công nghệ thay đổi ờng xuyên và nhanh chóng Nền kinh tế mở, hội nhập dẫn đến việc tiếp thunhanh chóng các thành tựu khoa học công nghệ ở nhiều nớc trên thế giơí

th-Điều này càng đẩy mạnh tiến trình thay đổi kỹ thuật công nghệ ở mọi doanhnghiệp Kỹ thuật công nghệ thay đổi đòi hỏi thay đổi về yêu cầu nghề nghiệpcũng nh kết cấu về nghề nghiệp, nội dung tổ chức doanh nghiệp, đặc biệt cónhững biến động lớn trong nguồn nhân lực để sử dụng máy móc công nghệ

Trang 10

một cách hiệu quả nhất Theo xu hớng phát triển khoa học công nghệ chung,các doanh nghiệp phải tiến hành đầu t mua sắm thiết bị công nghệ mớinhằmsản xuất ra sản phẩm có sức cạnh tranh Đồng thời là những thay đổi củanguồn nhân lực.Khi đổi mới công nghệ xuất hiện tình trạng nhiều lao độngkhông đủ trình độ đáp ứng yêu cầu sản xuất, đa doanh nghiệp tới vấn đề thiếulao động có trình độ đáp ứng công việc Với việc nâng cao kỹ thuật côngnghệ, dẫn tới trình độ tự động hoá sản xuất ngày càng cao, sản xuất dâychuyền đợc hình thành làm giảm số lợng lao động, tạo ra một lợng lao động dthừa trong doanh nghiệp.

3.5 Những thay đổi trong cơ chế quản lý

Cơ chế quản lý là phơng pháp, hành động đợc vận dụng trong các hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể, là hành động thói quentrong c sử của ngời lao động và phong cách lãnh đạo của nhà quản trị Trongcơ chế thị trờng cạnh tranh khốc liệt, để giành chiến thắng trong cạnh tranhbuộc các doanh nghiệp phải giành đợc những lợi thế trong cạnh tranh : về giácả, chất lợng sản phẩm, tốc độ cung ứng Để giành đợc lợi thế cạnh tranhngoài việc có công nghệ máy móc hiện đại thì vấn đề con ngời laị đóng vai tròquan trọng Nắm đợc điều đó, các nhà quản trị ngày nay luôn muốn nắm bắtnhững biến đổi trên thị trờng và thay đổi trong hệ thống pháp luật để mà cónhững chính sách kịp thời điều chỉnh cơ chế hoạt động của doanh nghiệpmình Nói chung, đều hớng tới mục đích giảm chi phí một cách tối đa quaviệc tận dụng tối đa sức lao động và giảm chi phí nhờ việc xa thải những lao

động dôi d, hay những lao động đáp ứng không tốt khối lợng công việc.Làmthay đổi cơ cấu sản xuất sử dụng ngời có tài có năng lực, đặt doanh nghiệp tr-

ớc tình trạng thừa lao động thiếu trình độ và khao khát muốn có đợc nhữnglao động có trình độ để phát huy hiệu quả sản xuất một cách cao nhất

3.6 Vấn đề đào tạo lao động

Khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng phát triển buộc mỗi doanhnghiệp đều phải vận dụng là một tất yếu khách quan Đặt trớc doanh nghiệpnhững vấn đề về nguồn nhân lực Nếu doanh nghiệp có những kế hoạch đàotạo lại lao động một cách thờng xuyên và có mối quan hệ tốt trong thiết lập vàxây dựng các trờng đào tạo thì việc đào tạo lại lao động là tiến hành dễ dàng

và tiết kiệm chi phí công nhân có thể đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mới một cáchnhanh chóng Nếu doanh nghiệp cha có kế hoạch đào tạo tốt thì các nhà quản

Trang 11

trị phải cân nhắc rất kỹ tới vấn đề giữa việc tuyển thêm lao động mới có đầy

đủ trình độ hay chi phí để đào tạo lại lao động cũ Đây là một bớc quyết địnhkhông đơn giản và phụ thuộc rất lớn vào tình hình đào tạo lao động đang diễn

ra Mỗi một bớc quyết định đều ảnh hởng tới tình hình lao động trong doanhnghiệp

Trang 12

Phần ii

Thực trạng lao động tại Công ty Xe đạp VIHA.

I Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Xe đạp VIHA. 1.1 Giới thiệu chung về công ty.

Tên công ty: viha bicycle company

Tên giao dịch: vihabico

Tên giám đốc: Nguyễn Hữu Sơn

Địa điểm : Số 82 đờng Nguyễn Tuân _ Quận Thanh Xuân _ Hà Nội

Công ty liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc

để đầu t và mở rộng sản xuất kinh doanh Công ty mở các đại lý, chi nhánh vàcác cửa hàng để giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm Công ty đợc phép thuê vănphòng đại diện, nhà khách, khách sạn và du lịch

1.2 Hệ thống sản xuất của công ty.

1.2.1 Mô hình bộ máy quản trị

Doanh nghiệp có bộ máy quản trị đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến

nh sau:

Trang 13

Với mô hình quản trị kiểu trực tuyến, công ty thực hiện cơ chế quản trị

từ trên xuống dới Một cấp quản trị nào đó chỉ nhận mệnh lệnh từ cấp trên, cácphòng ban liên hệ thông qua cấp cao hơn trực tiếp.Đây là mô hình quản trịcũng nh quản lý phổ biến đối với các doanh nghiệp nhà nớc Mặc dù, có nhiều

u điểm trong đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động quản trị, xoá bỏ mộtcấp không phải chựu mệnh lệnh của nhiều cấp Tuy nhiên, kéo dài thời gian đ-ờng ra quyết định và không sử dụng đợc chuyên gia Nắm bắt đợc tình hình

đó, ban giám đốc đã có nhiều chính sách nhằm hạn chế khuyết tật của môhình Nh : thuê chuyên gia trong các hoạt động t vấn, tạo điều kiện cho cán bộcông nhân viên có điều kiện thờng xuyên tiếp xúc, trao đổi với cấp lãnh đạo.Tạo ra môi trờng hoà đồng, đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động

1.2.2 Bộ máy quản trị

+ Giám Đốc : Chựu trách nhiệm mọi mặt về hoạt động của công ty,

chựu trách nhiệm trớc nhà nớc, cũng nh trớc công nhân trong công ty

+ PGĐ.Kinh Doanh : Chựu trách nhiệm đảm bảo hoạt động liên quan

tới quá trình kinh doanh của công ty, nh: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh,xây dựng chến lợc kinh doanh, đảm bảo tiêu thụ sản phẩm,các hoạt động quan

hệ giao dịch với khách hàng tiêu thụ sản phẩm của công ty

+ PGĐ.Kỹ Thuật : Chựu trách nhiệm trớc giám đốc về kỹ thuật, đảm

bảo dây chuyền sản xuất đợc diễn ra một cách liên tục, đồng thời tổ chức xâydựng kế hoạch nâng cấp cải tiến trang thiết bị, đa những công nghệ dâychuyển mới vào trong sản xuất

PX

Khung PX Sơn Hoàn PX

Chỉnh

PX Cơ Dụng Chế Thử

Trang 14

+ PGĐ Thiết Kế Cơ Bản : Chựu trách nhiệm trớc giám đốc về các kế

hoạch đầu t, xây dựng và phát triển công ty Đây là một chức vị rất quantrọng, quyết định tới nền móng cho sự phát triển công ty, tới quá trình đổi mớisản phẩm cạnh tranh trên thị trờng của công ty trong thời gian qua công ty đã

và đang thực hiện rất tốt những vấn đề này, là cơ sở để tồn tại và có vị thếcạnh tranh trên thi trờng

+ Phòng hành chính tổng hợp

Phòng hành chính tổng hợp có chức năng rất quan trọng, giúp giám đốcquản lý và điều động nguồn nhân lực trong công ty Phòng này, lên các kếhoạch điều động và phân bổ lao động theo kế hoạch sản xuát của công ty, tổchức tổng hợp công điểm của lao động, để thực hiện trả lơng và khen thởngcho công nhân Thờng xuyên đôn đốc công nhân trong lao động, sản xuất,cũng nh thực hiện các chế độ, chính sách của nhà nớc Đồng thời đảm bảo đờisống cho công nhân nh: tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, các cuộc thitay nghề giỏi, cung cấp bữa ăn tra cho công nhân viên, tạo điều kiện cho mọithành viên trong doanh có cơ hội nâng cao tay nghề và trình độ của mình qua:

tự đào tạo và đợc doanh nghiệp cử đi đào tạo Chựu trách nhiệm tuyển chọn và

đào tạo lao động hàng năm theo kế hoạch của công ty Ngoài ra, phòng còngiúp giám đốc thực hiện các công việc hành chính nh : quản trị văn th lu trữ,soạn thảo các văn bản pháp quy, các công văn đối nội, đối ngoại, tổ chức cácbuổi hội nghị, các cuộc gặp gỡ về những vấn đề chung của công ty

+ Phòng sản xuất kinh doanh

Phòng sản xuất kinh doanh thực hiện điều tra nghiên cứu thị trờng, vềtình hình tiêu thụ sản phẩm, nhu cầu của ngời tiêu dùng, các sản phẩm cũng

nh chiến dịch quảng cáo, khuyến mại của đối thủ cạnh tranh, khả năng cungcáp, giá cả của nguyên vât liệu Từ đó, đề ra các kế hoạch sản xuất nh: số lợngsản phẩm dự kiến, nguyên vật liệu cần mua sắm, tới số lợng sản phẩm sản

Trang 15

xuất trong từng đơn vị thời gian (năm, tháng, tuần, ngày ), cuối cùng là tiếnhành hoạt động tiêu thụ sản phẩm, nh lên các chiến dịch tiếp thị, quảng cáo,nhằm tiêu thụ số lợng sản phẩm lớn nhất đã sản xuất Đồng thời tổ chứcnghiên cứu đa ra các sản phẩm mới cho phù hợp với xu hớng tiêu thụ trên thịtrờng Với sự kết hợp sáp nhập giữa phòng tiêu thụ và phòng sản xuất đã taọ

điều kiện thuận lợi cho việc kết hợp giữa tiêu thụ và sản xuất Giúp doanhnghiệp nhanh tróng đa ra đợc những sản phẩm mới đáp ứng đợc nhu cầu thị tr-ờng Hiện nay, doanh nghiệp đã tung ra thị trờng những chiếc xe đạp máy đầutiên mang nhãn hiệu “Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dxe đạp VIHA “Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dđây là một sản phẩm sẽ rất thịnh hànhtrong tơng lai, đó cũng là kết quả của sự kết hợp giữa các phòng với nhau

+ Phòng kinh tế

Phòng này có chức năng thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế và chế

độ hạch toán tài chính trong công ty Thống kê kết quả hoạt động của công tytrong từng đơn vị thời gian, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm,từ đó tổng hợp

số liệu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh phục vụ cho đội ngũ quản trịtrong công ty, đồng thời có sự tổng hợp giấy tờ kế toán, để phục vụ cho cơquan quản lý nhà nớc Giúp giám đốc quản lý chặt chẽ và có hiệu quả kinh tếtrong mọi hoạt động của công ty

+ Phòng kỹ thuật chất lợng

Phòng có chức năng giúp giám đốc quản lý và thực hiện các nghiệp vụ

về kỹ thuật Đề ra bảng chuẩn trong chất lợng sản phẩm, từ đó, hớng dẫn vàgiám sát quá trình thực hiện của công nhân trên dây chuyền, thực hiện kiểmtra máy móc, đảm bảo quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục Phòng đảmtrách nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng khoa học tiến bộ vào trong quá trình sảnxuất, nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm giành vị thế cạnh tranh trên thị trờng,

đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng ở hiện tại và tơng lai, tập trung nghiêncứu chế thử các sản phẩm mới từ các ý tởng để sẽ là công ty đầu tiên tung sảnphẩm ra thị trờng

1.2.4 Một số chức vụ quản trị khác.

+ Quản đốc phân xởng

Đây là chức vụ do giám đốc bổ nhiệm, chựu trách nhiệm trớc giám đốc,quản lý toàn bộ hoạt động của phân xởng Đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, kếhoạch sản xuất theo đúng chất lợng và số lợng Có nhiệm vụ, giám sát côngnhân, đảm bảo điều kiện tốt nhất cho họ lao động đạt kết quả cao nhất, đồngthời trực tiếp điểm công gửi lên phòng tổng hợp, để tính lơng và tiền thởngcho công nhân hàng tháng Là ngời trực tiếp, luôn bên cạnh ngời công nhân

Trang 16

nên ngời quản đốc phân xởng giữ vai trò rất quan trọng, hiểu và tạo điều kiệntốt nhất cho công nhân hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, nâng cao năng xuấttrong công ty, cũng là ngời đề đạt nguyện vọng của công nhân lên cấp quản trịcao hơn

th-+ Thủ kho

Có nhiệm vụ xuất, nhập nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm

và cất giữ một số tài sản khấc của doanh nghiệp Thờng xuyên theo dõi, thống

kê tình hình kho bãi, tình hình hàg hoá, lập kế hoạch nâng cấp kho lu trữ Vớinhiệm vụ hiện nay, khi doanh ngiệp đang tổ chức thực hiện ISO 9002, thủ kho

đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý phiếu xuất nhập hàng hoá, cũng nhnguyên vật liệu

1.2.5 Hệ thống các phân xởng

Trong những năm đầu, doanh nghiệp có tám phân xởng sau đó, đểthuận lợi hơn cho quá trình sản xuất và quản lý, các phân xởng đã đợc sápnhập thành sáu phân xởng

+ Phân xởng ra công áp lực

Phân xởng này chuyên sản xuất khung xe đạp, linh kiện cho khung xe

và moayơ.Máy móc ở đây tơng đối cũ, giá trị sử dụng còn khoảng từ 60%

+ Phân xởng cơ dụng chế thử

Trang 17

Phân xởng chuyên phục vụ cho các phân xởng khác Chuyên sửa chữatrung tu, đến đại tu toàn bộ máy móc của công ty, theo kế hoạch của phòng kỹthuật ở đây, là nơi chế tạo thử các sản phẩm mới của doanh nghiệp.

+ Phân xởng lắp ráp và hoàn chỉnh.

Chuyên lắp ráp và hoàn chỉnh phụ tùng nh : moayơ, đèo hàng và hoànchỉnh xe các loại

1.2.6 Đặc điểm về công nghệ, cơ sở hạ tầng và máy móc trang thiết bị

1.2.6.1 Đặc điểm một số công nghệ sản xuất của công ty.

Máy móc trong công ty đợc bố trí theo từng công nghệ sản xuất Quátrình sản xuát đợc tiến hành theo từng phân xởng, công nghệ sản xuất cònnhiều lạc hậu, có nhiều công đoạn phải lao động thủ công ở các phân xởng

Công nghệ sản xuất một số sản phẩm chính trong doanh nghiệp:

+ Dây chuyền sản xuất moay ơ

+ Dây chuyền sản xuất yên nhựa

Sản xuất các loại chi tiết

Mặt yên nhựa Mặt mút xốp cao su Bộ x ơng yên bằng sắt

Lắp ráp

Nhập kho

Trang 18

Dây chuyền sản xuất xe đạp

Một số linh kiện của xe đạp đợc sản xuất tại những nhà xởng riêng, nhmoay ơ, khung xe …Trong cạch tranh giá cả Bớc công việc sơn khung phuốc, sơn đèo hàng và lắpráp tại một nhà xởng lớn, làm cho sự luân chuyển giữa các bớc công việc đợcnhanh hơn Đặc biệt năm 2002 công ty mới nhập dây chuyền phun sơn (trị giá500.000USD), có băng chuyền tự động làm cho thời gian ở bớc công vệc này

đợc rút ngắn Tháng 3-2001 dây chuyền sản xuất khung đựơc công ty nhập về(giá 40.000 USD), làm cho chất lợng sản phẩm, năng xuất công nhân đợcnâng lên.Tuy vậy, do khả năng tiêu thụ xe cha cao nên trong bớc lắp ráp côngnhân chỉ lắp số lơng xe có hạn một ngày, nên gây nên làm tồn đọng linh kiện

từ các bớc công việc khác Để hoàn chỉnh xe, doanh nghiệp nhập về các linhkiện bị thiếu, có xe chỉ đảm nhận khâu lắp ráp nên trong các bớc công việc cótiến hành nhanh hay không lại phụ thuộc vào việc nguồn cung cấp các linhkiện còn thiếu Công việc sửa chữa kiểm tra các linh kiện nhập về tốn rấtnhiều thời gian

1.2.6.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng của công ty.

Công ty có hệ thống cơ sở vật chất tơng đối tốt, tạo điều kiện tốt choquá trình sản xuất

+ Về hệ thống nhà xởng và văn phòng: Công ty có 22694 m2, đợcchia làm hai khu vực Nguyễn Tuân và Tràng Thi cách nhau bảy km Hiện tại ởNguyễn Tuân có các phân xởng : Phân xởng khung, phân xởng hoàn chỉnh,phân xởng sơn, phân xởng ra công áp lực và các phòng ban chức năng Còn ởTràng Thi có : phân xởng cơ dụng chế thử và phân xởng phụ tùng

Sản xuất

bộ linh

kiện

Sản xuất khung phuốc

Sơn khung phuốc

Sơn

đèo hàng

Sản xuất phụtùng

Trang 19

Với mặt bằng rộng, sát mặt đờng tạo điều kiện tốt cho việc lu thông vậnchuyển Các dãy nhà đựơc xây dựng sát nhau, mặc dù giãy nhà giành cho bộmáy quản trị bố trí tách riêng, nhng mối liên hệ với khu sản xuất vẫn đợc thựchiện một cách thuận lợi Các phòng quản trị đựơc xây nối thông với nhau, bốtrí theo chức năng hoạt động,trong mỗi phòng bố trí các ô ngăn, mỗi ô giànhcho một phòng ban, với diện tích thích hợp, mỗi nhân viên đều đợc bố trí nơilàm việc hợp lý Với việc bố trí đó, công ty vừa tiết kiệm đợc diện tích, tạo

điều kiện cho các phòng có thể đa thông tin, liên hệ một cách nhanh tróng,thêm vào đó thúc đẩy mỗi nhân viên phải cố hết sức mình trong công việc Hệthống các nhà xởng sát nhau (gồm sáu nhà ), với không gian rộng, tạo điềukiện cho công nhân làm việc một cách thoải mái Nhà xởng với hệ thốngthông gió tốt, đã làm giảm không khí bụi, bặm cho quá trình sản xuất, do cácnhà xởng đợc bố chí sát nhau nên mối liên hệ giữa các xởng đợc diễn ra nhanhtróng Thời gian cho việc vận chuyển sản phẩm giữa các xởng đựơc thực hiệnnhanh, tiết kiệm đợc chi phí kho, bãi

Đặc biệt để nâng cao năng xuất và tạo môi trờng làm việc tốt nhất chocông nhân,năm 2001 công ty đã đầu t cho xây lắp hệ thống nhà xởng trị giá:

5143 trđ Trong đó:

+ Nhà sản xuất khẩu độ 30m2 : Trị giá : 2769 Trđ

+ Kỹ thuật hạ tầng nhà sản xuất khẩu độ 15m2 và công trình phụ : trịgiá : 1865 trđ

+ Cải tạo sửa chữa hai khu hàn, hiện có khẩu độ 24m2 và 26m2 trị giá :

509 trđ

Ngoài ra, doanh nghiệp còn có nhà hội trờng cho các buổi họp, cácbuổi học của công nhân viên, nhà để xe và nhà ăn phục vụ cho công nhân viênvào buổi tra, đã tạo điều kiện thuân lợi nhất cho họ nâng cao năng xuất củamình Với sân có cây xanh có diện tích thích hợp tạo đợc tâm lý thoải mái củamọi ngời trong công việc Tuy vậy, do hai cơ sở bố trí xa nhau nên công việcvận chuyển, liên lạc giữa hai cơ sở có nhiều hạn chế, làm giảm tốc độ thựchiện của các phòng ban và phân xởng

+ Máy móc trang thiết bị của công ty

- Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất :

Hệ thống máy móc của công ty ngoài dây chuyền phun sơn và máy dậpkhung xe của Đài Loan là mới và tơng đối hiện đại, thì các máy móc đều đã t-

ơng đối cũ

Tình trạng máy móc của doanh nghiệp đợc thể hiện qua hai bảng sau :

Trang 20

Bảng 1 Tình trạng máy móc thiết bị của công ty

STT Thiết bị Nớc sản xuất Tình trạng kĩ thuật

Để luôn duy trì hoạt động của máy móc, công ty đã thực hiện chế độkiểm tra bảo dỡng thờng xuyên và định kỳ, giúp cho quá trình sản xuất đợcliên tục Để nâng cao chất lợng sản phẩm và năng xuất lao động, tháng 6 năm

2001 công ty có đầu t mua một số máy móc thiết bị : Trị giá : 961 trđ

Trong đó :

+ Dây truyền thiết bị khung, phuốc : 563,9 trđ

+ Dây truyền thiết bị sơn tĩnh điện, dây truyền lắp ráp xe đạp: 397,2 trđ

Bảng 2 Trủng loại máy móc trang thiết bị của công ty

TT Chủng loại Số lợng (chiếc) Chất lợng (%)

Trang 21

TT Chủng loại Số lợng (chiếc) Chất lợng (%)

bộ công nhân viên trong công ty

+ Thiết bị cho công tác quản trị

Công ty trang bị một máy fax, sáu máy điện thoại, mỗi phòng một máytính, và một máy phô tô cho toàn công ty Với trang bị đó, phần nào đã đápứng đợc nhu cầu cho quá trình quản trị, nó thúc đẩy tốc độ công việc tăng lênrất nhiều Để đáp ứng cho tăng khả năng của từng cá nhân, cần có sự trang bị

đầy đủ hơn nữa,nh mỗi ngòi cần một máy tính, máy điện thoại, từ đó sẽ phát

Trang 22

huy đợc năng lực của từng cá nhân,giúp công ty tăng năng xuất, tiết kiệm đợcchi phí thuê nhân công.

1.2.7 Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ

dụng cụ.

1.2.7.1 Đặc điểm chung về nguyên vật liệu của công ty.

Công ty có nhiều sản phẩm đa dạng về trủng loại nh:

+ Xe đạp nữ khung vòng, phụ tùng nội

+ Xe đạp nữ khung vòng phụ tùng ngoại

+ Xe đạp mini

+ Xe đạp thể thao

+ Xe đạp mi pha

+ Xe đạp máy, công ty mới sản xuất tung ra thị trờng

+ Các loại linh kiện phụ tùng cho xe đạp và bàn ghế, giờng theo đặt hàng

Đặc biệt trong mỗi kiểu xe gồm nhiều loại nh:

Mỗi xe đạp gồm 280 chi tiết, mỗi loại lại sử dụng phụ tùng riêng để tạo

đặc trng sản phẩm công ty chỉ sản xuất một số linh kiện xe đạp nh : khung,yên, moayơ, gácbaga, trục …Trong cạch tranh giá cảcòn các sản linh kiện khác thì phải nhập Công

ty còn tiến hành lắp ráp các loại xe với các linh kiện hoàn toàn nhập từ ngoài,

nh nhập nguyên liệu từ xí nghiệp phụ tùng Đông Anh, nhà máy thiết bị ĐôngAnh, công ty cao su Sao Vàng, chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt qua hệ thốngngân hàng Số lợng nguyên vật liệu mà công ty nhập về cho quá trình sản xuất

là đa dạng Do đó, việc quản lý NVL rất khó khăn và phức tạp, cần có sự quản

lý và hạch toán tốt thì mới tiết kiệm đợc chi phí

1.2.7.2 Định mức sử dụng nguyên vật liệu

Với đặc trng cần nguồn nguyên vật liệu đa dạng và phong phú, công ty

đã có những chính sách trong thu mua, lu kho, định mức tiêu hao trong sảnxuất nhằm giảm chi phí cho NVL Do mua hàng lâu dài ở một số nhà cungứng nên doanh nghiệp thờng có kế hoạch nhập NVL theo các đợt đơn đặthàng, nên đã tiết kiệm đựoc chi phí kho bãi Tuy vậy, để đáp ứng cho nhu cầusản xuất liên tục, những biến động về giá cả và sự khan hiếm, công ty đã nhập

định kỳ một số lợng NVL Để nhập chính xác số lợng NVL, cần tính mức chi

Trang 23

phí cho sản phẩm, đặc biệt là mức tiêu hao NVL trong quá trình sản xuất.Trên cơ sở đó,công ty đã đề ra định mức tiêu hao NVL một cách hợp lý nhằmtiết kiệm tối đa và phù hợp khả năng của mình

Bảng 3 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu (NVL chính)

STT Tên sản phẩm Đơn vị Tôn tấm Thép tròn Thép ống Thép lò xo

Tổng trọng l- ợng

Thép Khuôn cối

Đây là bảng định mức tiêu hao một số NVL thép phục vụ cho sản xuấtmột số sản phẩm chính, mức tiêu hao này đã phù hợp với năng lực của công

ty Đã thể hiện sự quan tâm của công ty tới vấn đế hao phí nguyên vật liệunhằm giảm chi phí và nâng cao chất lợng sản phẩm Hớng tới công ty sẽ tiếptục phấn đấu giảm chi phí NVL ở mức thấp hơn nhờ nâng cấp, cải tiến máymóc, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân và hạch toán trong mua sắm

và dự trữ NVL

1.2.3 Phơng pháp hạch toán NVL, công cụ và dụng cụ

Với sản phẩm đa dạng về trủng loại, nên việc áp dụng phơng pháp hạchtoán có ảnh hởng rất lớn tới chi phí sản xuất Công ty đã áp dụng phơng pháp

đối chiếu song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Giá NVL và công cụ dụng cụ đợc tính theo công thức :

Giá nhập kho = Tổng giá thanh toán - thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ

Thủ kho sẽ căn cứ vào các chứng từ NVL để ghi thẻ kho Kế toán cũngcăn cứ vào chứng từ nhập xuất NVL để ghi số lợng và tính thành tiền, ghi vàothẻ kế toán Cuối kỳ kế toán đối chiếu với từng nghiệp vụ nhập xuất Đây làphơng pháp có tính khả thi,do đặc trng của NVL.Tuy vậy, việc kiểm tra thực

tế cha đợc đề cao,mà chỉ dựa trên giấy tờ, nên việc kiểm xoát hao phí, lu tồn làrất khó khăn so với sản xuất thực tế, nên rất dễ xảy ra việc thống kê trùng,NVL tồn kho lâu.Hiện nay, công ty đang tiến hành áp dụng ISO 9002 việc sửdụng thẻ trong xuất nhập NVL sẽ đợc sử dụng, việc kiểm soát dẽ dàng hơn

Trang 24

nhng đòi hỏi một khối lợng công việc lớn và thỡng xuyên đối với thủ kho và

kế toán

+ Một số tài khoản mà công ty sử dụng hạch toán NVL:

NVL chính : (TK 152.1) là loại vật t : sắt, thép, đồng và tôn,đợc mua từcửa hàng t nhân ( Cửa hàng thép số 9, đờng Láng, Hà Nội ) hoặc tổng công tythép Việt Nam tại Hà Nội, loại vật t này phục vụ trực tiếp cho sản xuất

Phụ tùng: ( TK 152.2) là các bán thành phẩm mua ngoài Do công ty lắpráp nhiều loại xe, nên cũng nhập một lợng khá phong phú các phụ tùng từ cácdoanh nghiệp khác, để phục vụ cho việc lắp ráp và hoàn chỉnh nh: săm, lốp,

bi, đĩa, đũa đợc mua tại công ty thiết bị Đông Anh, công ty Cao Su Sao Vàngv.v.Các phụ tùng nh : khung, moayơ, vành, nan hoa đợc công ty trực tiếp sảnxuất

Vật liệu phụ: ( TK 152.3) Là vật liệu phục vụ cho việc hoàn chỉnh nh :Véc ni, chỉ vàng, cánh đánh bóng,vải ráp

Nhiên liệu : ( TK 152.4) là loại cung cấp năng lợng cho máy móc hoạt

động, nh : xăng, dầu, than và dầu tới muội

Phụ tùng thay thế : ( TK 152.5) là các loại phụ tùng dùng để thay thế,sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất nh : các loại vòng bi, dao phay, dây curoa

Phế phẩm ( TK 152 7) là các loai đồ thải nh : đùi đĩa, xích, líp

+ Đối với các công cụ dụng cụ

Công cụ phục vụ cho sản xuất sản phẩm : (TK 153.1) là các loại nh : đámẫu, dũa, mũi khoan, quần áo bảo hộ lao động và xà phòng

Bao bì luân chuyển: ( TK 153.2) Đó là các loại sọt để đựng hàng, nilông bọc, hòm đựng moayơ

Qua một vài tài khoản cho thấy số lợng nguyên vật liệu rất đa dạng vàphong phú, thêm đó là loại khó kiểm tra, đòi hỏi một khối lợng công việc lớntrong hạch toán, và dự trữ trong hoạt động xuất nhập NVL

1.3 Những khó khăn thuận lợi của công ty.

1.3.1 Những thuận lợi

Doanh nghiệp xe đạp VIHA là một doanh nghiệp nhà nớc, nên có môitrờng hoạt động dễ dàng hơn, và đợc hởng những chính sách u đãi của nhà nớcnh:

Công ty có diện tích đất rộng, sát mặt đờng, rất thuận lợi về giao thông,tiện cho việc xây dựng, quy hoạch các phân xởng trên một diện tích đất

Trong các hoạt động xuất nhập khẩu của công ty sẽ đợc u tiênhơn.Hàng năm công ty nhận đợc những khoản đầu t cho mở rộng sản xuất, với

Trang 25

số vốn lớn mà công ty không thể có, tạo điều kiện cho công ty nâng cao chấtlợng sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trờng Việc giao dịch với cácngân hàng cũng đợc tiến hành nhanh tróng hơn nh :vay vốn hay trả chậm khimua hàng, công ty có thể nhờ ngân hàng bảo lãnh, đó là điều kiện thuận lợicho công ty chớp các cơ hội kinh doanh, có thể trụ vững trên thị trờng qua cáccuộc biến động kinh tế Các doanh nghiệp khác cũng yên tâm hơn khi liêndoanh liên kết với công ty, mà không sợ công ty phá sản Nhà nớc luôn cónhững chính sách nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhà nớc phát triển nh:

Việc giảm thuế, hay các khoản phúc lợi xã hội cho các doanh nghiệpcủa mình Đồng thời, tâm lý của ngời Việt Nam muốn có sự ổn định trongcông việc, nên công ty đã thu hút đợc một lực lợng lao động có trình độ và taynghề cao Với một đội ngũ công nhân viên trình độ và tay nghề giỏi, nhiệt tìnhvới công việc, chắc chắn sẽ đa công ty tiếp tục phát triển và khẳng định vị thếcủa mình trên thị trờng

Với uy tín rất lâu trên thị trờng, công ty đã thu hút đợc nhiều kháchhàng trong và ngoài nớc, đây là một điều mà doanh nghiệp non trẻ không thểngay một thời gian có thể khẳng định đợc

Trong vài năm gần đây công ty đang tiến hành cải tiến và mua mới máymóc thiết bị, là cơ sở để nâng cao chất lợng sản phẩm

1.3.2 Những khó khăn

Là một doanh nghiệp nhà nớc có nhiều thuận lợi, nhng khả năng tựquyết của các doanh nghiệp nhà nớc nói chung, công ty nói riêng còn hạn chế,nên công ty có thể bỏ qua các cơ hội kinh doanh tốt, công ty vẫn chựu nhữngcơ chế vận hành cứng nhắc, không phù hợp với cơ chế kinh tế mới

Hai địa điểm sản xuất của công ty cách xa nhau bảy km nên việc trao

đổi thông tin và hoạt động quản trị không đợc thuận lợi Đội ngũ lao động củacông ty có độ tuổi trung bình cao khoảng 45 tuổi, đặt công ty trớc những vấn

đề: Khả năng nhạy bén trong công việc của ngời lao động không cao, nguy cơtrong tơng lai số lao động có trình độ sẽ nghỉ hu.Do đó, công ty cần đào tạolại lực lợng lao động để cập nhật những kiến thức mới đồng thời bồi dỡng đàotạo đội ngũ lao động kế cận.Trong thời đại tốc độ, các loại xe máy và ô tô trởnên thịnh hành nhu cầu xe đạp bị giảm xút

Công ty đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt của các công ty xe đạp khác :

xe đạp Thống Nhất, xe đạp Xuân Hoà, đặc biệt là xe đạp Nhật và xe đạpTrung Quốc

Trang 26

Trong những năm tới, Việt Nam sẽ tham gia hội nhập AFTA, thực hiệnhiệp định thơng mại Việt- Mĩ, công ty phải đối mặt với cuộc cạnh tranh khốcliệt trên sân chơi không còn sự bảo hộ của nhà nớc.

1.4 Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty

Trong thời gian vừa qua công ty đã giành đợc những thành tựu đáng kểtrong sản xuất kinh doanh Tiếp tục khẳng định vị thế của mình trên thị trờng

Đảm bảo đợc đời sống của công nhân và đóng góp một khoản không nhỏ chongân sách nhà nớc

Bảng 4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp qua các năm

Ngày đăng: 17/12/2012, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Trủng loại máy móc trang thiết bị của công ty - Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dư và vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề tại Công ty xe đạp xe máy VIHA
Bảng 2. Trủng loại máy móc trang thiết bị của công ty (Trang 24)
Bảng 4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty  trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y - Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dư và vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề tại Công ty xe đạp xe máy VIHA
Bảng 4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y (Trang 31)
Bảng 5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh  của doanh nghiệp qua các năm - Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dư và vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề tại Công ty xe đạp xe máy VIHA
Bảng 5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm (Trang 32)
Bảng 6: Kế hoạch sản xuất năm 2003 của doanh nghiệp VIHA - Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dư và vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề tại Công ty xe đạp xe máy VIHA
Bảng 6 Kế hoạch sản xuất năm 2003 của doanh nghiệp VIHA (Trang 35)
Bảng số lợng lao động trực tiếp - Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dư và vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề tại Công ty xe đạp xe máy VIHA
Bảng s ố lợng lao động trực tiếp (Trang 42)
Bảng cơ cấu lao động và chất lợng lao động gián tiếp - Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dư và vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề tại Công ty xe đạp xe máy VIHA
Bảng c ơ cấu lao động và chất lợng lao động gián tiếp (Trang 43)
Bảng chất lợng lao động trực tiếp của công ty. - Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dư và vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề tại Công ty xe đạp xe máy VIHA
Bảng ch ất lợng lao động trực tiếp của công ty (Trang 46)
Bảng tổng hợp số lao động xin chuyển công việc do không đủ khả năng đáp  ứng công việc của phân xởng Sơn - Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dư và vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề tại Công ty xe đạp xe máy VIHA
Bảng t ổng hợp số lao động xin chuyển công việc do không đủ khả năng đáp ứng công việc của phân xởng Sơn (Trang 48)
Bảng số lợng côn nhân viên đợc nâng bậc trong một vài năm - Một số biện pháp giải quyết lao động dôi dư và vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề tại Công ty xe đạp xe máy VIHA
Bảng s ố lợng côn nhân viên đợc nâng bậc trong một vài năm (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w