CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ LỚP 12 BÀI 17 ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG Câu 1 Sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân Quốc để chống phá cách mạng Việt Nam được thể[.]
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ LỚP 12 BÀI 17: ĐẤU TRANH CHỐNG NGOẠI XÂM VÀ NỘI PHẢN, BẢO VỆ
CHÍNH QUYỀN CÁCH MẠNG
Câu 1: Sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân Quốc để chống phá cách mạng Việt Nam được thể hiện bằng sự kiện nào?
A Hiệp ước Hoa- Pháp
B Hiệp ước Nam Kinh
C Hòa ước Thiên Tân
D Hiệp ước Pháp- Trung
Lời giải:
Sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân Quốc để chống phá cách mạng Việt Nam được thể hiện bằng sự kiện ngày 28-2-1946, Pháp và Trung Hoa Dân Quốc đã kí Hiệp ước Hoa- Pháp Theo đó Trung Hoa Dân Quốc được Pháp trả lại các tô giới, nhượng địa của Pháp trên đất Trung Quốc và được vận chuyển hàng hóa qua cảng Hải Phòng vào Vân Nam không phải đóng thuế Đổi lại, Pháp được đưa quân ra Bắc thay Trung Hoa Dân Quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2: Từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương gì với thực dân Pháp?
A Kháng chiến chống Pháp
B Vừa đánh vừa đàm
C Hòa để tiến
D Đầu hàng
Lời giải:
Hiệp ước Hoa- Pháp (28-2-1946) đã đặt Việt Nam đứng trước sự lựa chọn một trong hai con đường: hoặc cầm súng chiến đấu chống thực dân Pháp, không cho chúng đổ
bộ ra miền Bắc; hoặc hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp Trong bối cảnh đó, ngày 3-3-1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp, do Hồ Chí Minh chủ trì đã chọn giải
pháp “hòa để tiến” Ngày 6-3-1946, tại Hà Nội, chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3: Đâu không phải là nội dung Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?
A Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp
B Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập nằm trong khối Liên hiệp Pháp
C Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận về việc để quân Pháp ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay Trung Hoa Dân Quốc
Trang 2D Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi để tiến tới đàm phán chính thức
Lời giải:
Nội dung đầu tiên của Hiệp định sơ bộ đã ghi rõ : Chính phủ Pháp công nhận nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện
riêng, quân đội riêng và tài chính riêng và là thành viên của Liên bang Đông Dương, nằm trong khối Liên hiệp Pháp
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4: Đâu không phải là các biện pháp nhân nhượng của Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối với Trung Hoa Dân Quốc từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946?
A Nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách một số ghế trong quốc hội và chính phủ
B Cung cấp một phần lương thực, cho phép lưu hành tiền Trung Quốc trên thị trường
C Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “tự giải tán”
D Kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng
Lời giải:
Nhằm hạn chế sự phá hoại của quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai, tại kì họp đầu tiên (2-3-1946), Quốc hội khóa I đồng ý nhường cho các đảng Việt Quốc và Việt Cách 70 ghế trong Quốc hội không qua bầu cử, cùng 4 ghế bộ trưởng trong chính phủ liên hiệp và 1 ghế chủ tịch nước Đồng thời nhân nhượng một số quyền lợi kinh
tế như: cung cấp một phần lương thực, thực phẩm, phương tiện giao thông vận tải, cho phép lưu hành tiền Trung Quốc trên thị trường Để giảm bớt sức ép công kích của kẻ thù, Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố tự giải tán, nhưng thực chất là rút vào hoạt động bí mật
Đáp án D: là biện pháp của Đảng đối với các tổ chức phản cách mạng và tay sai của Trung Hoa Dân quốc
Đáp án cần chọn là: D
Câu 5: Đâu không phải là âm mưu của Trung Hoa Dân Quốc và tay sai khi kéo quân vào Việt Nam?
A Tiêu diệt Đảng Cộng sản
B Phá tan Việt Minh
C Lật đổ chính quyền cách mạng, thiết lập chính quyền tay sai
D Giải giáp quân đội Nhật
Lời giải:
Trang 3Vấn đề giải giáp quân đội Nhật là trách nhiệm quốc tế của Trung Hoa Dân Quốc dưới danh nghĩa quân Đồng minh chứ không nằm trong âm mưu của chúng khi kéo quân vào Việt Nam
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của quân và dân Nam Bộ có tác động như thế nào đến thái độ của thực dân Pháp về vấn đề Việt Nam?
A Làm chậm bước tiến của quân Pháp
B Đánh bại ý chí xâm lược của quân Pháp
C Quân Pháp hoang mang, dè dặt hơn trong vấn đề đưa quân ra Bắc
D Tinh thần của quân Pháp dao động và muốn rút về nước
Lời giải:
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của quân và dân Nam Bộ khiến cho quân Pháp hoang mang và dè dặt hơn trong vấn đề đưa quân ra Bắc Mặc
dù xâm lược toàn bộ Việt Nam là âm mưu từ ban đầu của Pháp
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7: Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) đã có tác động như thế nào đến việc đối phó với Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc Việt Nam?
A Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi Việt Nam
B Vô hiệu hóa quân đội Pháp, tạo điều kiện để tiêu diệt Trung Hoa Dân Quốc
C Lợi dụng được Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp
D Tập trung lực lượng để đối phó với Trung Hoa Dân Quốc
Lời giải:
Với bản Hiệp ước Hoa- Pháp (28-2-1947), Trung Hoa Dân Quốc đã nhượng lại
nhiệm vụ giải giáp quân Nhật cho thực dân Pháp và phải rút về nước Còn với
bản Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thừa
nhận sự hiện diện hợp pháp quân đội Pháp ở miền Bắc Việt Nam với tư cách là quân Đồng minh vào làm nhiệm vụ Từ đó đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc
về nước
Đáp án cần chọn là: A
Câu 8: Vấn đề nào sau đây là mâu thuẫn cơ bản giữa Việt Nam và Pháp trong cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (7-1946)?
A Quyền lợi kinh tế- văn hóa của người Pháp ở Việt Nam
B Tự do, dân chủ cho Việt Nam
C Quyền tự trị cho Việt Nam
D Độc lập và thống nhất của Việt Nam
Lời giải:
Trang 4Từ ngày 6-7-1946, cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp được tổ chức tại Phôngtennơblô (7- 1946) Cuộc đàm phán thất bại vì phía Pháp ngoan cố không chịu công nhận độc lập và thống nhất của nước ta Đây chính là vấn
đề mâu thuẫn cơ bản giữa Việt Nam và Pháp tại cuôc đàm phán này
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu khiến Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định lựa chọn giải pháp “hòa để tiến” với thực dân Pháp từ ngày
6-3 đến trước ngày 19-12-1946?
A Tránh trường hợp một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc
B Để nhanh chóng đẩy quân Trung Hoa Dân Quốc muốn về nước
C Thiện chí hòa bình của Đảng, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
D Lợi dụng những toan tính của thực dân Pháp
Lời giải:
Nguyên nhân chủ yếu khiến Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định lựa chọn giải pháp “hòa để tiến” với thực dân Pháp từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946 là để tránh trường hợp một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc trong khi sức ta chưa đủ mạnh
Đáp án cần chọn là: A
Câu 10: Kẻ thù nguy hiểm nhất của Việt Nam sau cách mạng tháng Tám (1945)
là
A Pháp
B Anh
C Trung Hoa Dân Quốc
D Mĩ
Lời giải:
Kẻ thù nguy hiểm nhất của Việt Nam sau cách mạng tháng Tám (1945) là thực dân Pháp Vì quân Pháp đã nổ súng chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai Còn Anh
và Trung Hoa Dân Quốc dưới danh nghĩa quân Đồng minh nên không thể lộ mặt mà chỉ có thể ngầm phá hoại Mĩ thì chỉ dùng áp lực từ xa để điều khiển Trung Hoa Dân Quốc hành động với vấn đề Việt Nam
Đáp án cần chọn là: A
Câu 11: Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm
1945 là
A Trung Hoa Dân quốc
B phát xít Nhật
C Mĩ và thực dân Anh
D thực dân Pháp
Trang 5Lời giải:
Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là thực
dân Pháp với âm mưu quay trở lại xâm lược Việt Nam, núp bóng quân Anh liên tiếp
có hành động gây hấn
- Pháp vốn đã có dã tâm xâm lược Việt Nam lần thứ hai sau khi bị đánh bại ở Cách mạng tháng Tám Hơn nữa, Pháp đã có nhiều hành động khiêu khích:
+ Ngày 2-9-1945, khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng
“Ngày Độc lập” thì thực dân Pháp đã xả súng vào dân chúng, làm 47 người chết và nhiều người bị thương
+ Đêm 22 rạng sáng 23-9-1945, được sự giúp đỡ của quân Anh, thực dân Pháp đánh
úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc xâm lược nước ta lần thứ hai
- Sau đó, nhận dân Việt Nam phải thực hiện cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kéo dài từ năm 1946 đến năm 1954 mới kết thúc
Đáp án cần chọn là: D
Câu 12: Sau cách mạng tháng Tám (1945), nguyên nhân chủ yếu khiến thực dân Anh giúp Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam
A Muốn ngăn chặn ảnh hưởng của Mĩ ở châu Á
B Lo ngại ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam tới hệ thống thuộc đia của Anh
C Muốn giúp Pháp khôi phục nền thống trị
D Muốn Pháp bị sa lầy ở Việt Nam để Anh vươn lên vị trí số 1 châu Âu
Lời giải:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Nam là một trong những nước sớm giành được chính quyền trên thế giới và trở thành tấm gương của phong trào giải phóng dân tộc
Do lo ngại ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam tới hệ thống thuộc đia của Anh, thực dân Anh đã giúp Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam
Đáp án cần chọn là: B
Câu 13: Lực lượng nào đã dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Mĩ
B Anh
C Nhật Bản
D Trung Hoa Dân Quốc
Lời giải:
Anh là lực lượng đã dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai Ngày 6-9-1945, quân Anh với danh nghĩa Đồng minh vào giải giáp phát xít Nhật đến Sài Gòn cùng với một đại đội quân Pháp Vừa đến Sài Gòn, quân Anh đã yêu cầu ta giải tán lực lượng vũ trang, thả hết số tù binh
Trang 6Pháp đang bị giam giữ, trang bị vũ trang cho bộ phận này và cho quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng trong thành phố
Đáp án cần chọn là: B
Câu 14: Ngày 23-9-1945, ở Nam Bộ đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
A Thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Nam Bộ
B Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng
C Thực dân Pháp chính thức nổ xâm lược Việt Nam lần thứ hai
D Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ
Lời giải:
Đêm ngày 22 rạng sáng ngày 23-9-1945, được sự giúp đỡ của quân Anh, thực dân Pháp cho quân đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai
Đáp án cần chọn là: C
Câu 15: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương gì với Trung Hoa Dân Quốc?
A Tạm thời hòa hoãn
B Đấu tranh vũ trang
C Đấu tranh chính trị
D Đấu tranh ngoại giao
Lời giải:
Tránh trường hợp phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc, từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng và Chính phủ chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc
Đáp án cần chọn là: A
Câu 16: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, đối với quân đội Trung Hoa Dân Quốc, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương nào?
A Vừa đánh vừa đàm phán
B Kiên quyết kháng chiến
C Hoà hoãn tránh xung đột
D Ký hiệp ước hòa bình
Lời giải:
Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, để tránh trường hợp phải đối phó
với nhiều kẻ thù cùng một lúc, đảng ta đã chủ trương tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với Trung Hoa Dân Quốc
Đáp án cần chọn là: C
Trang 7Câu 17: Nhân dân Bắc Bộ có hành động như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Nam Bộ (Việt Nam) sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A Kêu gọi các bên kiềm chế
B Ủng hộ về vật chất và tinh thần
C Gửi các đoàn quân Tây tiến vào Nam
D Ủng hộ đấu tranh ngoại giao
Lời giải:
Nhân dân Bắc Bộ ủng hộ về vật chất và tinh thần đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Nam Bộ (Việt Nam) sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 Biểu hiện:
- Hàng vạn thanh niên hăng hái gia nhập quân đội, sung vào các đoàn quân “Nam tiến”
- Những cán bộ và chiến sĩ hăng hái, có kinh nghiệm chiến đấu, những vũ khí trang
bị tốt nhất của ta lúc đó đều giành cho đoàn quân “Nam tiến”
- Thường xuyên tổ chức quyên góp tiền, gạo, quần áo, thuốc men,… ủng hộ nhân dân Nam Bộ kháng chiến
Đáp án cần chọn là: B
Câu 18: Nguyên nhân chủ yếu để Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc (từ ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946) là
A Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam dưới danh nghĩa quân Đồng Minh
B Do Việt Nam cần tập trung kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ
C Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế
D Do Trung Hoa Dân Quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài
Lời giải:
Nguyên nhân chủ yếu để từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc là do Việt Nam đang tập trung kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ, nên cần tránh trường hợp phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc
Đáp án cần chọn là: B
Câu 19: Ý nghĩa quan trọng nhất của việc Đảng ta thực hiện đối sách hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 6/3/1946 là gì?
A Làm thất bại âm mưu chống phá của kẻ thù
B Chính quyền cách mạng được giữ vững
C Nhân dân càng tin tưởng vào vai trò lãnh đạo của Đảng
Trang 8D Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động phá hoại và làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của quân Trung Hoa Dân quốc
Lời giải:
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Việt Nam phải đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là giặc ngoại xâm THDQ và Pháp đều muốn chống phá Việt Nam và lật đổ chính quyền cách mạng Chính vì thế, đối sách hòa hòa với THDQ của Đảng từ sau ngày 2/9/1945 đến trước 6/3/1946 đã có ý nghĩa to lớn, hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động phá hoại và làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của quân THDQ
Đáp án cần chọn là: D
Câu 20: Đâu không phải là nguyên nhân khiến Đảng cộng sản Đông Dương phải tuyên bố “tự giải tán” và rút vào hoạt động bí mật?
A Tránh sức ép công kích của kẻ thù
B Tránh những hiểu lầm ở trong nước và quốc tế
C Đặt lợi ích dân tộc lên trên hết
D Do Đảng không còn nhận được sự ủng hộ của nhân dân
Lời giải:
Để giảm bớt sức ép công kích của kẻ thù; tránh những hiểu nhầm trong nước và ngoài nước về sự nhân nhượng của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với Trung Hoa Dân Quốc có thể trở ngại đến tiền đồ, sự nghiệp giải phóng dân tộc; đồng thời đặt lợi ích dân tộc lên trên hết, Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “tự giải tán”, nhưng thực chất là tạm thời rút vào hoạt động bí mật, tiếp tục lãnh đạo cách mạng
Đáp án D: Đảng không còn nhận được sự ủng hộ của nhân dân nữa không phải là
nguyên nhân khiến Đảng Cộng sản Đông Dương phải tuyên bố “tự giải tán” và rút
vào hoạt động bí mật
Đáp án cần chọn là: D
Câu 21: Hồ Chủ tịch trước khi sang Pháp (1946) đã căn dặn cụ Huỳnh Thúc Kháng: "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" Theo anh (chị) điều "bất biến" mà chủ tịch Hồ Chí Minh muốn nhắc đến là gì?
A Hoà bình
B Độc lập
C Tự do
D Tự chủ
Lời giải:
Điều "bất biến" mà chủ tịch Hồ Chí Minh muốn nhắc đến trong câu "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" là độc lập dân tộc Đây là thành quả lớn nhất, quan trọng nhất mà
nhân dân Việt Nam giành được trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945
Trang 9Đáp án cần chọn là: B
Câu 22: Nguyên tắc “dĩ bất biến ứng vạn biến” được thể hiện rõ nhất trong đường lối ngoại giao của Đảng thời kì nào?
A Thời kì 1930 – 1931
B Thời kì 1945 – 1946
C Thời kì 1939 – 1945
D Thời kì 1954 – 1975
Lời giải:
- Dĩ bất biến ứng vạn biến: Ứng phó với cái vạn biến nhưng không xa rời, vứt bỏ,
đánh mất cái bất biến, cái giá trị cốt lõi đã đặt ra Tuyệt đối không thể đem cái bất biến ấy ra mua bán, đổi chác Hoàn cảnh luôn thay đổi, cuộc sống luôn thay đổi, phát triển, khi ứng phó thì phải mềm dẻo, uyển chuyển, nhưng dù có mềm dẻo, uyển chuyển, thay đổi như thế nào đi chăng nữa cũng không được quên mục đích cuối cùng (cái bất biến) mà ban đầu đã đặt ra
- Trong giai đoạn 1945-1946, dù đảng chủ trương nhượng bộ với Trung Hoa Dân
Quốc, sau đó hòa hoãn với Pháp nhưng đều vì mục tiêu muốn kéo dài thời gian để chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài Nguyên tắc đảm bảo chủ quyền dân tộc vẫn luôn được giữ vững
Đáp án cần chọn là: B
Câu 23: Những hoạt động ngoại giao của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1946 phản ánh điều gì trong vấn đề đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc?
A Sử dụng ngoại giao để phục vụ cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự
B Sử dụng ngoại giao như một sách lược điều đình sự bùng nổ cuộc chiến tranh
C Thể hiện thiện chí giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình
D Phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai
Lời giải:
Những hoạt động ngoại giao của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm 1946 cho thấy thiện chí giải quyết những xung đột bằng biện pháp hòa bình, chiến tranh chỉ là giải pháp cuối cùng khi cả hai không thể tiếp tục thương lượng được nữa Những biện pháp ngoại giao này được thể hiện cụ thế đối với Trung Hoa Dân quốc và Pháp:
- Từ ngày 2-9-1945 đến 6-3-1946: hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc để tập trung đánh Pháp ở miền Nam Cụ thể là nhượng cho quân Trung Hoa Dân quốc một số quyền lợi về chính trị và kinh tế
- Từ ngày 6-2-1946 đến trước ngày 19-12-1946:
+ Kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) nhằm hòa với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta
Trang 10+ Kí với Pháp bản Tam ược ước (14-9-1946) nhượng cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa
Đáp án cần chọn là: C
Câu 24: Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm của Đảng và nhân dân ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 chứng tỏ
A Nhân dân ta quyết tâm xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng
B Truyền thống yêu nước của nhân dân được phát huy cao độ
C Âm mưu xâm lược nước ta lần nữa của thực dân Pháp đã bị thất bại
D Chủ trương cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược của Đảng
Lời giải:
Để giữ vững chính quyền cách mạng, để bảo vệ những thành quả cách mạng mà nhân dân đã đạt được, trên lĩnh vực ngoại giao, Đảng, Chính phủ đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra đường lối chính trị vô cùng linh hoạt, sáng tạo đó là "cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược", triệt để lợi dụng mẫu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, tránh trường hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc
- “Cứng rắn về nguyên tắc”: độc lập chủ quyền phải được giữ vững, sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh
- “Mềm dẻo về sách lược”: điều chỉnh sách lược đối phó với từng kẻ thù, nhân nhượng một số quyền lợi để tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù Đáp án cần chọn là: D
Câu 25: Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A Tránh trường hợp một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù
B Tập trung cô lập cao độ kẻ thù
C Tổ chức kháng chiến ở cả hai miền Nam – Bắc
D Tập trung lực lượng đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc
Lời giải:
Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là: tránh trường hợp một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù Bởi sau cách mạng tháng Tám trên đất nước ta có rất nhiều kẻ thù với những âm mưu khác nhau: Trung Hoa Dân quốc, Anh, Pháp, Nhật… nhằm chống phá cách mạng của ta Tránh trường hợp một lúc đối phó với nhiều kẻ thù
sẽ giúp ta có thêm thời gian để chuẩn bị lực lượng , củng cố chính quyền, chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài
Đáp án cần chọn là: A
Câu 26: Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?