CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ LỚP 12 BÀI 22 CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH CỤC BỘ” CỦA ĐẾ QUỐC MĨ Ở MIỀN NAM (1965 – 1968) Câu 1 Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống[.]
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ LỚP 12 BÀI 22: CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “CHIẾN TRANH CỤC BỘ”
CỦA ĐẾ QUỐC MĨ Ở MIỀN NAM (1965 – 1968) Câu 1: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ?
A Chiến thắng Núi Thành (1965)
B Chiến thắng Vạn Tường (1965)
C Thắng lợi của cuộc phản công trong 2 mùa khô 1965-1966 và 1966-1967
D Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968
Lời giải:
Ngày 18-8-1965, Mĩ huy động 9000 quân cùng nhiều phương tiện vũ khí chiến tranh hiện đại mở cuộc hành quân vào thôn Vạn Tường nhằm tiêu diệt đơn vị chủ lực của
quân giải phóng, nhưng thất bại Chiến thắng Vạn Tường được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền
Nam
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2: Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là
A Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ
B Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
C Đông Nam Bộ và Liên khu V
D Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
Lời giải:
Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là là Đông Nam Bộ và Liên khu V với mục tiêu đánh bại chủ lực Quân giải phóng
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
A Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
B Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960
Trang 2C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968
D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
Lời giải:
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968 đã buộc Mĩ phải tuyên
bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược- tức là thừa nhận sự thất bại của “chiến tranh cục bộ”, rút dần lực lượng quân Mĩ và đồng minh ra khỏi miền Nam Việt Nam, chuyển sang thực hiện một chiến lược mới
Đáp án cần chọn là: C
Câu 4: Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) buộc Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Paris?
A Thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968
B Thắng lợi của trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972)
C Thắng lợi của quân dân Việt Lào (1971)
D Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972
Lời giải:
Thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968 đã buộc Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Vì sao Mĩ lại thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965-1968?
A Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”
B Do tác động củacuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
C Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”
D Do thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”
Lời giải:
Sau thất bại của Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm
lược thực dân kiểu mới của mình ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã đề ra và thực hiện
chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
Đáp án cần chọn là: D
Câu 6: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là
A Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch
B Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam
Trang 3C Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”
D Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam
Lời giải:
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ
Từ đó củng cố niềm tin cho quân dân miền Nam, mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”
Đáp án cần chọn là: C
Câu 7: Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến
20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã
A làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn
B làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn
C buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn
D buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam
Lời giải:
- Đáp án A loại vì Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ chứ chưa làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ
ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn
- Đáp án B loại vì Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 không làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn
- Đáp án C loại vì Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 không buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn Lúc này Mĩ còn
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương nên nguồn viện trợ không thể giảm xuống
- Đáp án D đúng vì Sau Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, ngày
31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh Những động thái
Trang 4đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã buộc Mỹ
phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam
Đáp án cần chọn là: D
Câu 8: Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965)?
A Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam
B Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ
C Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch
D Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của
Mĩ
Lời giải:
Chiến thắng Ấp Bắc và chiến thắng Vạn Tường đều là hai chiến thắng quân sự mở đầu cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta chống lại hai chiến lược chiến tranh
“Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ
Hai chiến thắng mở đầu này chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại hai chiến lược chiến tranh của Mĩ, củng cố niềm tin, thúc đấy nhân dân miền Nam tiếp tục tiến lên đấu tranh giành thắng lợi
Đáp án cần chọn là: D
Câu 9: Điểm giống nhau cơ bản về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) ngày 02-01-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965?
A Đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước
B Hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mỹ
C Đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mỹ
D Đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam
Lời giải:
- Chiến thắng Ấp Bắc và chiến thắng và chiến thắng Vạn Tường đều là hai thắng lợi quân sự quan trọng, mở đầu cho cuộc đấu tranh chống lại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ
- Hai chiến thắng này chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ, là tiền đề quan trọng cho những chiến thắng tiếp theo Trong đó:
Trang 5+ Chiến thắng Ấp Bắc đã bước đầu làm thất bại chiến thuật “trực thăng vận” và
“thiết xa vận” của Mĩ Sau chiến thắng này, trên khắp miền Nam dấy lên phong trào
“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”, thúc đẩy phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam phát triển và từng bước làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ
+ Còn chiến thắng Vạn Tường được coi như “Ấp Bắc” thứ hai đối với quân Mĩ, mở
ra cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam Chiến thắng này chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại quân Mĩ trong chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 10: So với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ có điểm gì mới?
A Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ
B Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và "đội quân tóc dài”
C Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo
D Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn
Lời giải:
Trong cuộc đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân trong các đô thị phát triển mạnh mẽ, nổi bật là
các tín độ Phật giáo, “đội quân tóc dài” chống lại sự đàn áp của chính quyền Diệm Còn trong cuộc đấu tranh chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968), ở
hầu khắp các thành thị, công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động khác, học sinh, sinh viên, phật tử, một số bĩnh sĩ quân đội Sài Gòn,… đấu tranh đòi Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ
Đáp án cần chọn là: A
Câu 11: Điểm mới trong phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) so với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là
A Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ
B Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”
C Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo
D Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn
Trang 6Lời giải:
Về phong trào đấu tranh ở các đô thị:
- Giai đoạn 1961 - 1965: (chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, sgk trang
171) Phong trào đấu tranh chính trị của nhân dân trong các đô thị phát triển mang
mẽ, nổi bật là các tín độ Phật giáo, “đội quân tóc dài” chống lại sự đàn áp của chính quyền Diệm
- Giai đoạn 1965 - 1968: (chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ, sgk trang
175) Trong hầu khắp các thành thị, công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động
khác, học sinh, sinh viên, phật tử, một số bĩnh sĩ quân đội Sài Gòn,… đấu tranh đòi
Mĩ rút về nước, đòi tự do dân chủ
Đáp án cần chọn là: A
Câu 12: Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam?
A Lực lượng quan đội tham chiến
B Quy mô chiến tranh
C Tính chất chiến tranh
D Thủ đoạn chiến tranh
Lời giải:
Tính chất chiến tranh giữa chiến tranh đặc biệt (1961-1965) và chiến tranh cục bộ (1965-1968) không có sự thay đổi Bản chất của nó vẫn là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ ở Việt Nam
Đáp án cần chọn là: C
Câu 13: “Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt”, cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới, làm cho chiến tranh tàn lụi dần” là âm mưu
của Mĩ trong chiến lược quân sự nào
A Chiến tranh đơn phương
B Chiến tranh đặc biệt
C Chiến tranh cục bộ
D Việt Nam hóa chiến tranh
Lời giải:
Trang 7Với chiến lược “chiến tranh cục bộ”, Mĩ âm mưu nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh
lực và hỏa lực có thể áp đảo quân chủ lực của ta bằng chiến lược quân sự mới “tìm diệt”, cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta trở
về phòng ngự, buộc ta phải phân tán nhỏ, hoặc rút về biên giới, làm cho chiến tranh tàn lụi dần
Đáp án cần chọn là: C
Câu 14: Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?
A Quân đội Mĩ
B Quân đội Việt Nam Cộng hòa
C Quân đồng minh của Mĩ
D Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ
Lời giải:
Trước sự yếu kém của quân đội Sài Gòn, trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của
Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam, lực lượng quân sự giữ vai trò nòng cốt đã được thay thế từ quân đội Sài Gòn bằng quân đội Mĩ để tiêu diệt lực lượng cách mạng miền Nam
Đáp án cần chọn là: A
Câu 15: Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là
A Tìm diệt
B Càn quét
C Dồn dân lập ấp chiến lược
D Tìm diệt và bình định
Lời giải:
Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam
(1965-1968) là mở những cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt Cộng” để tiêu diệt lực lượng cách mạng miền Nam
Đáp án cần chọn là: D
Câu 16: Nội dung nào không phải là biện pháp của Mỹ khi triển khai thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam?
A Ồ ạt đưa quân Mỹ và đồng minh Mỹ vào miền Nam Việt Nam
Trang 8B Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất
C Rút dần quân Mỹ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam
D Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt cộng”
Lời giải:
- Các đáp án A, B, D: đều là biện pháp của Mĩ khi triển khai thực hiện chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)
- Đáp án C: là âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
(1969 – 1973)
Đáp án cần chọn là: C
Câu 17: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18 - 8 - 1968, chứng tỏ:
A cách mạng miền Nam đã đánh bại “Chiến tranh cục bộ “ của Mĩ
B lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ
C lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng
D quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu
Lời giải:
- Đáp án A loại vì chiến thắng Vạn Tường mới chỉ làm thất bại bước đầu chiến lược
“Chiến tranh cục bộ”
- Đáp án B đúng vì với ưu thế lực lượng và trang bị chiến tranh, Mĩ đã tập trung quân tấn công Vạn Tường Tuy nhiên, chỉ sau 1 ngày, quân dân miền Nam đã đánh bại cuộc tấn công này của quân Mĩ Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) đã chứng
tỏ khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ của quân dân miền Nam
- Đáp án C loại vì lực lượng đấu tranh thời điểm đó chủ yếu là lực lượng chính trị quần chúng
- Đáp án D loại vì nếu đánh giá quân viễn chinh Mĩ mất khả năng chiến đấu là hạ thấp vai trò của chiến thắng Vạn Tường Đồng thời, thực tế chứng minh, nếu quân viễn chinh Mĩ mất khả năng chiến đấu thì đã không tiếp tục tham chiến thời gian sau
đó
Đáp án cần chọn là: B
Trang 9Câu 18: Khả năng đánh thắng quân Mĩ tiếp tục được thể hiện trong trận chiến nào của quân dân miền Nam sau chiến thắng Vạn Tường (1965)?
A Trận Núi Thành (1965)
B Cuộc phản công hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967
C Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968
D Cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966
Lời giải:
Sau thất bại ở Vạn Tường, trong hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967, Mĩ liên tiếp
mở hàng loạt các cuộc hành quân tìm diệt nhằm tiêu diệt lực lượng giải phóng Tuy nhiên, thắng lợi của quân dân miền Nam trong 2 cuộc phản công chiến lược này đã tiếp tục cho thấy khả năng quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng chiến
lược “chiến tranh cục bộ”
Đáp án cần chọn là: B
Câu 19: Tại sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 lại mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước?
A Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ
B Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược
C Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc
D Buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đến đàm phán ở Pari
Lời giải:
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 đã buộc Mĩ phải xuống thang
chiến tranh (tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược; chấm dứt không điều kiện
chiến tranh phá hoại miền Bắc) và chấm nhận đến đàm phán ở Pari để giải quyết vấn
đề kết thúc chiến tranh ở Việt Nam Từ đó, mở ra ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước
Đáp án cần chọn là: D
Câu 20: Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mĩ buộc phải xuống thang chiến tranh sau đòn tấn công bất ngờ ở tết Mậu Thân năm 1968?
A Phong trào phản đối chiến tranh ở Mĩ dâng cao
B Mĩ không thể bẻ gãy được “xương sống” của Việt Cộng
C Ý chí xâm lược của Mĩ bị lung lay
D Quân đội Sài Gòn đủ khả năng tự đứng vững trên chiến trường
Lời giải:
Trang 10Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 diễn ra ngay sau 2 cuộc phản công mùa khô 1965 - 1966 và 1966 - 1967, giữa lúc quân số Mĩ đang ở mức cao nhất
và ở ngay trong lòng đô thị Sài Gòn Điều này đã khiến cho Mĩ choáng váng, ý chí
xâm lược bị lung lay khi không thể bẻ gãy được “xương sống” của Việt Cộng Phong
trào phản đối chiến tranh ở Mĩ dâng cao khiến cho nội tình đất nước bị chia rẽ sâu sắc Do đó Mĩ buộc phải xuống thang chiến tranh, chuyển sang thực hiện chiến lược mới
=> Mĩ buộc phải xuống thang sau đòn tấn công bất ngờ ở Tết Mậu Thân năm
1968 không xuất phát từ nguyên nhân quân đội Sài Gòn có đủ khả năng tự đứng vững trên chiến trường
Đáp án cần chọn là: D
Câu 21: Điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965)
và “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?
A Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu
B Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu
C Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”
D Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
Lời giải:
Nội dung Chiến tranh đặc biệt (1961 –
1965)
Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968)
Âm mưu Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, thành căn cứ
quân sự ở Đông Dương và Đông Nam Á
Lực lượng Sử dụng lực lượng quân đội Sài
Gòn là chủ yếu
Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ
là chủ yếu
Biện pháp Dồn dân lập “ấp chiến lược” Thực hiện các cuộc hành quân
“tìm diệt” và “bình định”
Đáp án cần chọn là: D
Câu 22: Nội dung nào dưới đây thể hiện sự khác nhau cơ bản giữa chiến lược
"Chiến tranh đặc biệt" và chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?
A lực lượng quân đội để tiến hành các chiến lược chiến tranh
B bản chất của loại hình chiến tranh xâm lươc thực dân mới
C quy mô tiến hành chiến tranh, biện pháp và mục tiêu
D chiến thuật chủ yếu, cố vấn và vũ khí
Lời giải: