Câu hỏi trắc nghiệm sinh học 12 Bài 8 Quy luật phân li Câu 1 Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2 A Có sự ph[.]
Trang 1Câu hỏi trắc nghiệm sinh học 12 Bài 8: Quy luật phân li
Câu 1: Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau
về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2
A Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn
B Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn
A Đời F1 biểu hiện kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ
B Đời F1 phân li kiểu hình xấp xỉ 3 : 1
C Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng của bố
D Đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng trội của bố hoặc mẹ
A 100% cây hoa đỏ
B 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ
C 1 cây hoa đỏ: 2 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng
Trang 2D 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Đáp án:
P : AA × aa → F1 : Aa × Aa → 1AA :2Aa :1aa
Kiểu hình: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 4: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
A Mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc của mẹ
B F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội: 1 lặn
C F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1
D Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn
Đáp án:
Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là mỗi tính trạng do một cặp nhân tố
di truyền quyết định Trong tế bào cả cặp nhân tố di truyền không hòa lẫn với nhau Bố mẹ chỉ truyền cho con một trong hai thành viên của cặp nhân tố di truyền
đó
Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Bản chất quy luật phân li của Menđen là
A sự phân li độc lập của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân
B sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các alen trong giảm phân và thụ tinh
C sự phân li đồng đều và tổ hợp tự do của các alen trong giảm phân và thụ tinh
D sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân
Đáp án:
Bản chất của quy luật phân li là sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh
Đáp án cần chọn là: C
Trang 3Câu 6: Hãy hoàn chỉnh nội dung định luật của Menđen khi xét về một cặp tính trạng: “Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)” (A), (B), (C) lần lượt là:
A 1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội
B 1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trung gian,
C Hai cặp tính trạng; thuần chủng, trội
Câu 7: Nội dung cơ bản về thuyết giao tử thuần khiết của Menđen giải thích bản
chất sự xuất hiện tính trạng lặn ở đời F2 là:
A Các giao tử không chịu áp lực của đột biến
B Giao tử chỉ mang 1 gen đối với mỗi cặp alen
C Trong cơ thể lai, các “nhân tố di truyền” không có sự pha trộn mà vẫn giữ nguyên bản chất như ở thê hệ P
D Câu A và B đúng
Đáp án:
F1 là cơ thể lai nhưng các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào 1 cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau, do vậy khi F1 giảm phân, giao tử tạo ra là 2 loại giao tử thuần khiết A và a
Đáp án cần chọn là: C
Câu 8: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:
Trang 4A mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn
B mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ
C mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ
D mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ
Đáp án:
Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ
Mỗi giao tử CHỈ chứa một trong 2 nhân tố di truyền, hoặc nguồn gốc từ bố hoặc
nguồn gốc từ mẹ Điều này được sinh học hiện đại giải thích qua quá trình giảm phân
Đáp án cần chọn là: B
Câu 9: Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp
A Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
B Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn
C Tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn
D Tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường
B số lượng cá thể con lai phải lớn
C alen trội phải trội hoàn toàn
D quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục chín xảy ra binh thường
Đáp án:
Trang 5Mỗi alen trong cặp gen phân li đồng đều về các giao tử khi : quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục chín xảy ra binh thường
Đáp án cần chọn là: D
Câu 11: Trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen, để các alen của một cặp gen phân li đều về các giao tử thì cần có điều kiện gì?
A Số lượng cá thể con lai phải lớn
B Bố mẹ phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
C Quá trình giảm phân phải diễn ra bình thường
D Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn
Đáp án:
Trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen, để các alen của một cặp gen phân li đều về các giao tử thì cần có điều kiện quá trình giảm phân diễn ra bình thường Đáp án cần chọn là: C
Câu 12: Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội F2 Menđen đã nhận biết được điều gì?
A 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau
B F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1
C 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1
D 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1
Trang 61 Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2 Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3
3 Tạo các dòng thuần chủng
4 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
Trang 7Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là: 3, 2, 4, 1
Đáp án cần chọn là: C
Câu 16: Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden là:
A Theo dõi sự di truyền của 1 cặp tính trạng rồi mới xét đến hai và nhiều cặp tính trạng; thí nghiệm được lặp đi lặp lại nhiều lần và trên nhiều đối tượng khác nhau
B Dùng toán thống kê để xử lý số liệu thu được và dùng lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của các thế hệ lai
C Chọn dòng thuần chủng với đối tượng chủ yếu là đậu Hà Lan mang các cặp tính trạng tương phản rõ rệt
D Các câu trên đều đúng
Đáp án:
Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu di truyền của Menden là:
- Chọn dòng thuần chủng với đối tượng chủ yếu là đậu Hà Lan mang các cặp tính trạng tương phản rõ rệt;
- Theo dõi sự di truyền của 1 cặp tính trạng rồi mới xét đến hai và nhiều cặp tính trạng;
- Thí nghiệm được lặp đi lặp lại nhiều lần và trên nhiều đối tượng khác nhau và ùng toán thống kê để xử lý số liệu thu được và dùng lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của các thế hệ lai
Đáp án cần chọn là: D
Câu 17: Định luật phân li của Menđen có nội dung: “Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B) , thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng trội, thế hệ lai thứ (C) xuất hiện của tính trạng của bố và mẹ theo tỉ lệ (D) " (A), (B), (C), (D) lần lượt là các từ:
A Một cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; hai; 3 trội : 1 lặn
B Hai cặp tính trạng; thuần chủng; hai; 3 trội : 1 lặn
C Một cặp tính trạng; tương phản; nhất; xấp xỉ 3 trội : 1 lặn
Trang 8D Một cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; hai; xấp xỉ 3 trội : 1 lặn
A Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
B Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh
C Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh
D Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân
Đáp án:
Theo Menđen cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản là sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh Ở thời điểm đó, Menden chưa giải thích được học thuyết của mình bằng alen và NST
Đáp án cần chọn là: A
Câu 19: Đặc điểm nào sau đây trong phân bào được sử dụng để giải thích quy luật
di truyền Menđen?
A Sự phân chia của một NST
B Sự nhân đôi và phân li của cặp NST tương đồng
C Sự tiếp hợp và bắt chéo NST
D Sự phân chia tâm động ở kì sau
Đáp án:
Trang 9Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là nhân đôi và phân li của cặp NST tương đồng
Đáp án cần chọn là: B
Câu 20: Thuyết giao tử thuần khiết giải thích bản chất sự xuất hiện tính trạng lặn
ở đời F2 trong thí nghiệm lai 1 tính trạng của Menđen là:
A Trong cơ thể F1, alen lặn bị lấn át bởi alen trội nên đến F2 mới biểu hiện
B F1 là cơ thể lai nhưng tạo giao tử thuần khiết, trong đó có giao tử mang alen lặn
C Tính trạng lặn chỉ được biểu hiện ở thế đồng hợp lặn
D Tính trạng lặn không được biểu hiện ở F1 mà chỉ xuất hiện ở F2 với tỉ lệ trung bình là 1/4
Đáp án:
F1 là cơ thể lai nhưng các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào 1 cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau, do vậy khi F1 giảm phân, giao tử tạo ra là 2 loại giao tử thuần khiết A và a
Đáp án cần chọn là: B
Câu 21: Menden đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để:
A Xác định các cá thể thuần chủng
B Kiểm tra giả thuyết nêu ra
C Xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng
D Xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn
A 25%
Trang 11Câu 24: Tính trạng trội không hoàn toàn được xác định khi
A Tính trạng đó gồm 3 tính trạng tương ứng
B Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, F1 đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ
C Phép lai giữa 2 cá thể được xác định là mang cặp gen dị hợp làm xuất hiện tỉ
lệ phân tính 1:2:1
D Lai phân tích cá thể dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ 1: 1
Đáp án:
A có thể là tính trạng do 2 cặp gen quy định
B: Bố mẹ thuần chủng có thể là đồng trội, hoặc đồng lặn
D: trội hoàn toàn cũng cho tỉ lệ 1:1
Đáp án cần chọn là: C
Câu 25: Tinh trạng trội không hoàn toàn được xác định khỉ
A F1 biểu hiện tính trạng trung gian
B Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, Fl đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ
C Phép lai giữa 2 cá thể được xác định là mang cặp gen dị họp làm xuất hiện tỉ
A 100% hạt vàng
B 1 hạt vàng : 3 hạt xanh
C 3 hạt vàng : 1 hạt xanh
Trang 12A 3 đỏ: 1 vàng
B 1 đỏ: 1 vàng
C 100% quả đỏ
Trang 13A 2 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
B 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
C 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
D 1 cây quả đỏ : 3 cây quả vàng
Đáp án:
Dd × dd → 1Dd:1dd
KH: 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
Đáp án cần chọn là: C
Câu 30: Cho biết alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
hoa trắng Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho kiểu hình hoa đỏ ở đời con
Trang 14* D AA x aa →→ Aa (100% hoa đỏ)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 31: Ở đậu Hà Lan, alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 3 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa trắng khác Theo lí
thuyết, dự đoán nào sau đây sai?
A Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình
B Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình
C Đời con có thể có kiểu hình hoàn toàn giống nhau
D Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình
Đáp án:
Cây đậu thân cao có thể có kiểu gen AA hoặc Aa; thân thấp aa
Các trường hợp có thể xảy ra:
TH1: 3 cây AA × aa→ F1: 100% Aa × kiểu hình hoàn toàn giống nhau → C đúng
→ có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình → A đúng
TH2: 3 cây Aa × aa → F1 có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình → D đúng
TH3: có cả Aa và AA → 2 loại kiểu gen: 2 loại kiểu hình
B sai vì không thể tạo 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình
Trang 15G: (1A : 1a) (1A : 1a)
F: 1AA : 2Aa : 1aa
P: (1AA : 2Aa) × (1AA : 2Aa)
G: (2A : 1a) (2A : 1a)
F: 4AA : 4Aa : 1aa
→ 8 hoa đỏ: 1 hoa trắng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 34: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài Cho F1 tự thụ phấn được F2 Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
Trang 16Cây dài : 1AA: 2Aa
Cây dài tự thụ phấn cho cây dài là: AA → Tỉ lệ 1/3
Đáp án cần chọn là: B
Câu 35: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài Cho F1 tự thụ phấn được F2 Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sự phân tính chiếm tỉ lệ
Trang 17F1 x F1 : Aa × Aa
F2: 1 AA : 2Aa : 1aa
Cây dài: 1AA: 2Aa
Cây dài tự thụ phấn cho F3 phân tính: Aa 2/3
Đáp án cần chọn là: D
Câu 36: Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là gỉ?
A Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống
B Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai
C Xác định được phương thức di truyền của tính trạng
D Xác định được các dòng thuần
Đáp án:
Ý nghĩa của quy luật phân li trong thực tiễn
- Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể sinh vật Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, còn những tính trạng lặn
là những tính trạng xấu Một mục tiêu của chọn giống là xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế cao
Đáp án cần chọn là: A
Câu 37: Quy luật phân li có ý nghĩa gỉ?
A Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống
B Kiểm tra độ thuần chủng của giống
C Tạo ưu thế lai trong sản xuất
D Cả A, B, C
Đáp án:
Ý nghĩa của quy luật phân li trong thực tiễn
- Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể sinh vật Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, còn những tính trạng lặn
là những tính trạng xấu Một mục tiêu của chọn giống là xác định được các tính
Trang 18trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế cao
- Trong sản xuất, để tránh sự phân li tính trạng diễn ra, trong đó xuất hiện tính trạng xấu, ảnh hưởng tới năng suất và phẩm chất của vật nuôi, cây trồng, người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của giống bằng phép lai phân tích
- Để kiểm tra kiểu gen của bố mẹ: Sử dụng phép lai phân tích
- Trong sản xuất: Tạo ưu thế lai - Tập trung tính trội cho cơ thể lai F1
Trang 19Câu 40: Ở một loài hoa, kiểu gen DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình:
Quy ước gen A : đỏ, a : trắng
Do P thuần chủng, F1 100% hồng => A trội không hoàn toàn so với a
Cho F1 tự thụ phấn : Aa x Aa => KG : 1AA : 2Aa : 1aa
KH : 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng
Đáp án cần chọn là: C
Trang 20Câu 42: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không
sừng,kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho cừu đực không sừng lai với cừu cái có sừng được
F1 Cho F1 giao phối với cừu cái có sừng được F2 Biết không xảy ra đột biến Theo
P: cừu đực không sừng (aa) × cừu cái có sừng (AA) →F1: Aa
Cho F1 (Aa) × cừu cái có sừng (AA) → 1AA:1Aa
→ giới cái: 1 không sừng:1 có sừng
Phép lai giữa 2 cá thể dị hợp sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu gen 1:2:1, trong đó cá thể
AA chết nên tỷ lệ kiểu gen còn lại là 2:1
Đáp án cần chọn là: D
Câu 44: Trong trường hợp gen trội gây chết không hoàn toàn, phép lai giữa 2 cá thể dị hợp sẽ làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:
Trang 21Câu 45: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen
AA làm trứng không nở Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy
sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
B 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
C 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy
D 100% cá chép không vảy
Đáp án:
Cá chép không vảy Aa
→ Con KH phân li: 1 AA : 2Aa : 1aa
AA gây chết → KH con : 2Aa: 1aa
Đáp án cần chọn là: B
Câu 46: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa Kiểu gen
AA làm trứng không nở Tính theo lí thuyết, phép lai giữa cá chép không vảy và cá chép có vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
B 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
C 1 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
D 100% cá chép không vảy
Đáp án:
Cá chép không vảy Aa × aa
Trang 22→ Con phân li kiểu gen: 1Aa : 1aa
→ kiểu hình đời con: 1Aa: 1aa
F1: 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng → 4 tổ hợp
→ P bố mẹ cho 2 loại giao tử
→ P bố mẹ cho 1 loại giao tử
→ Chỉ có phép lai AA × aa cho F1 có tỉ lệ KH: 100% cây quả đỏ
Đáp án cần chọn là: C
Trang 23Câu 49: Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp?
Phép lai: Aa × Aa → 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Đáp án cần chọn là: A
Câu 50: Cho biết gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp Biết rằng không có đột biến xảy ra Phép lai nào sau đây cho đời con có 50% số cây thân cao?
A AA × Aa
B AA × AA
C Aa × Aa
D AA × aa
Trang 24Câu 52: Ở người gen A qui định mắt đen trội so với gen a quy định mắt xanh Mẹ
và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen,
có người mắt xanh
A Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (Aa)
B Mẹ mắt xanh (Aa) x Bố mắt đen (AA)
C Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt đen (AA)
D Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa)
Đáp án:
Mắt đen >> mắt xanh => AA, Aa: Mắt đen; aa: mắt xanh
Bố mẹ phải có kiểu gen như sau để sinh ra con có người mắt xanh, có người mắt đen:
Aa x Aa hoặc Aa x aa
Đáp án cần chọn là: D
Câu 53: Ở người, alen A quy định mắt đen là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt xanh Nếu không có đột biến xảy ra, cặp vợ chồng nào sau đây có thể sinh ra con có người mắt đen, có người mắt xanh?
Trang 25Để sinh ra con có cả mắt đen và mắt xanh thì họ phải có alen a, ít nhất 1 người có alen A
A Alen IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn
B Alen IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội
C Alen IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn
Trang 26D Alen IA và IB tương tác bổ sung
Đáp án:
KG IAIB quy định người nhóm máu AB → alen A và B cùng biểu hiện ra KH → tương tác đồng trội
Đáp án cần chọn là: B
Câu 57: Tương tác theo kiểu đồng trội là?
A gen có 3 alen, sự có mặt của cả 2 alen trội làm xuất hiện kiểu hình mới
B gen có 3 alen, các alen có tính trội sắp xếp theo thứ tự a1>a2>a3
C gen có 3 alen, một alen trội và 2 len lặn
D kiểu hình phụ thuộc vào điều kiện môi trường
Trang 27Câu 59: Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là
Họ sinh được con có nhóm máu O thì kiểu gen của cả 2 người sẽ có IO;
Họ sinh con có nhóm máu AB → một người có alen IA; người còn lại có alen IB
Đáp án cần chọn là: D
Câu 61: Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO
- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gen IOIO
- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IAIB
Trang 28Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB Nhóm máu nào dưới đây chắc
chắn không phải là nhóm máu của người bố?
Mẹ có nhóm máu AB → mẹ có KG IAIB → mẹ cho IA hoặc IB
Con có nhóm máu AB → con có KG IAIB → bố phải cho IA hoặc IB
→ Bố không thể có KG : IOIO
→ Bố không thể là nhóm máu O
Đáp án cần chọn là: B
Câu 62: Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO
- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gen IOIO
- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IAIB
Mẹ có nhóm máu A, sinh con có nhóm máu B Nhóm máu nào dưới đây chắc
chắn không phải là nhóm máu của người bố?
Mẹ có nhóm máu A → mẹ có KG IAIO hoặc IAIA → mẹ cho IA hoặc IO
Con có nhóm máu B → con có KG IOIB → bố phải cho IB